-Vẽ xong cho màu để vẽ -Khi vẽ ,vẽ hình quả trước ,sau đó vẽ -HS thực hành vẽ theâm cuoáng vaø laù -Khi veõ ngoài thaúng löng -GV đi kiểm tra,nhắc nhở động viên các em luùng tuùng -Khi H[r]
Trang 1
ĐẠO ĐỨC BÀI 4: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ( T 2 )
THỨ HAI
18/10/2009 2 100
101 HỌC VẦN BÀI 41 : iêu - yêu
103 HỌC VẦN BÀI 42 : ưu - ươu
THỨ BA
105 HỌC VẦN BÀI 43: Ôn tập
MĨ THUẬT VẼ QUẢ DẠNG TRÒN
THỨ TƯ
20/10/2009
1 10 THỦCÔNG XÉ , DÁN HÌNH CON GÀ CON ( Tiết 1 )
107 HỌC VẦN BÀI 44 : on - an
THỨ NĂM
21/10/2009
TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 5
109 HỌC VẦN BÀI 45 : â - ă - ăn
THỨ SÁU
22/10//2009
TẬP VIẾT Cái kéo, trái đào, sái ậu , líu lo, hiểu bài,
yêu cầu
Trang 2
MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 10 )
BÀI : LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ , NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ ( Tiết 2 )
A.MỤC TIÊU :
-Biết : - Yêu quý anh chị em trong gia đình
-Biết cư xử lễ phép với anh chị,nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày
HS khá,giỏi : Biết vì sao cần lễ phép với anh chị ,nhường nhịn em nhỏ.
-Biết phân biệt các hành vi ,việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị,nhường nhịn em nhỏ.
B.CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập Đạo Đức
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định :
II.Bài cũ:
-Đạo đức trước học bài gì ?
GV: Anh chị em trong gia đình phải sống với
nhau như thế nào ?
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con tiếp
bài:Lễ phép với anh chị , nhường nhịn em
nhỏ.( T2 )
-GV ghi tựa bài
2.Các hoạt động :
Hoạt động 1:HS làm BT 3
-GV giải thích cách làm BT 3
-Con hãy nối các bức tranh với chữ “nên”
hoặc “ không nên” cho phù hợp
Kết luận :
Tranh 1 :Nối với chữ “không nên” vì anh
đã không cho em chơi chung
Tranh 2 :Nối chữ “Nên” vì anh đã biết
hướng dẫn em học chữ
Tranh 3 : Nối chữ “Nên” vì hai chị em đã
biết bảo ban nhau cùng làm việc nhà
Tranh 4 :Nối với chữ “không nên” vì anh
tranh nhau với em quyển truyện là không biết
nhường em
Tranh 5 : Nối chữ “Nên” vì anh biết dỗ em
để mẹ làm việc nhà
-Hát
-Gia đình em HS: Anh chị em trong gia đình phải thương yêu và hòa thuận với nhau
-HS đọc
-HS làm bài -Một số HS đọc lại kết quả nối của mình
-Từng cặp HS trao đổi nội dung mỗi bức tranh -Một Số HS nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh ( HS Khá,Giỏi )
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3THƯ GIÃN
Hoạt động 2 : HS đóng vai
-GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng vai theo
các tình huống của bài tập 2
Tổ 1 : đóng vai theo tình huống của tranh 1
Tổ 2 : đóng vai theo tình huống của tranh 2
Tổ 3 : Nhận xét cách cư xử của anh chị đối
với em nhỏ , của em nhỏ đối với anh chị qua
việc đóng vai của các nhóm như vậy được
chưa ? vì sao ?
Tranh 1 :
Tranh 2:
GV Kết luận :
-Là anh chị cần phải nhường nhịn em nhỏ
-Là em cần phải lễ phép vâng lời anh chị
Hoạt động 3 :
-HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gương về lễ
phép với anh chị ,nhường nhịn em nhỏ
-GV khen những em đã thực hiện tốt và nhắc
nhở những em còn chưa thực hiện
IV Củng cố :
-Anh chị em trong gia đình là những người
ruột thịt Vì vậy , em cần phải thương yêu ,
quan tâm ,chăm sóc anh chị em,biết lễ phép
với anh chị và nhường nhịn em nhỏ Có như
vậy ,gia đình mới hòa thuận ,cha mẹ mới vui
lòng
+Dặn dò:
Về các con thực hiện những gì mình đã học
để đối xử với những người trong gia đình
Nhận xét tiết học
-Các nhóm thảo luận và phân công đóng vai -Các nhóm chuẩn bị đóng vai
Tổ 1 : -HS tự giới thiệu :Con tên…đóng vai Lan Con tên….đóng vai em bé
-Cô :Cho cho con 2 quả táo -Lan : Con cám ơn cô -Cô : Con ngoan quá -Lan đến bên em :Em lấy quả nào?
Tổ 3 nhận xét Tổ 2 :
-HS tự giới thiệu :Con tên :…đóng vai anh.Con tên :…đóng vai em
-Em :anh cho em mượn xe chơi một tí -Anh :Em chơi nhưng phải giữ cẩn thận để chơi được lâu
Tổ 3 : Nhận xét
Trang 4
MÔN : HỌC VẦN (Tiết 43 )
BÀI : ÔN TẬP
A.MỤC TIÊU :
- Đọc được các vần có kết thúc bằng u / o ; từ ứng dụng và câu ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Viết được các vần , từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Sói và Cừu
+HS khá giỏi : Kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
- Tiết trước học vần gì?
- BC : chú cừu , mưu trí , bầu rượu , bướu
cổ
- Đọc lại các từ đã viết
- Đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay ,cô ôn tập lại các vần đã học
trong tuần có kết thúc là o và u
-GV ghi tựa bài
2 Ôn tập :
GV đưa quả cau hỏi :
GV:Đây là quả gì ?
GV:Tiếng cau có vần gì đã học ?
GV:Phân tích vần au ?
-a trước cô viết trước , u sau cô viết sau
GV viết au vào mô hình
GV đưa tranh 2 cây cau hỏi :
GV:Cây bên trái và cây bên phải cây nào
cao hơn ?
GV:Tiếng cao có vần gì ?
GV:Phân tích vần ao ?
- a trước cô viết trước , o sau cô viết sau
GV viết ao vào mô hình
-Các con đã được ôn các vần Giờ các con
xem cột dọc và hàng ngang ở bảng này
-Cô nhờ 1 em lên bảng ,cô đọc âm nào bạn
đó chỉ đúng âm cô đọc
-GV đọc
- ưu , ươu
- HS viết bảng con
-HS đọc (có phân tích)
- 2 HS đọc
-HS đọc
HS: Quả cau HS:Có vần au đã học HS: a trước , u sau
-1 HS đánh vần au ( HS yếu ) HS:Cây bên phải cao hơn
HS:ao HS:a trước o sau -1 HS đánh vần ao ( HS yếu )
- HS lên chỉ ( 2 HS ) -1 HS chỉ , 1 HS đọc
Trang 5-Gọi 2 HS lên bảng
-GV cho HS ghép các âm ở cột dọc với các
âm ở dóng ngang ( au , ao , eo , âu , êu , ưu ,
iêu , yêu , ươu , -HS đọc cá nhân , tổ
THƯ GIÃN
a) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng các từ ứng dụng
-HS đọc từ nào , GV giải thích từ đó
+Cá sấu : là loài bò sát lớn, tính dữ ,
hình dạng giống thằn lằn , mõm dài , đuôi
khỏe,thường sống ở các sông lớn vùng nhiệt
đới
+ Kì diệu : Có cài gì vừa rất lạ lùng
nhưng không cắt nghĩa nổi , vừa làm cho
người ta phải ca ngợi
+Ao bèo : Ao sâu có nước , bèo nổi
trên mặt nước
d.Viết bảng con :
-GV hướng dẫn và viết mẫu : cá sấu , kì
diệu , vừa viết vừa nói cách nối nét
-GV nhận xét
-HS đọc ( mỗi em 1 từ )
- HS đọc từ ( không thứ tự,thứ tự) -Cả lớp đồng thanh
-HS viết BC
TIẾT 2 3.Luyện tập:
a.Luyện đọc:
GV:Cô vừa ôn cho các con vần có kết thúc
là gì ?
-Cho HS đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
Cho HS quan sát tranh ở SGK
-GV gắn tranh, hỏi :
GV : Tranh vẽ gì ?
Lồng ghép BVMT :Môi trường tự
nhiên có rất nhiều loài chim quý hiếm và có
ích như sáo sậu cần được con người bảo vệ
GV: Để hiểu rõ nội dung bức tranh, các con
hãy đọc câu dưới tranh sẽ rõ
GV:Khi đọc trong câu thơ có dấu chấm ,dấu
HS:… o và u
-2 HS đọc các tiếng trong bảng ôn -3 em đọc 2 từ ứng dụng
-HS quan sát tranh
HS:Vẽ chim sáo đang ngậm châu chấu đang đậu trên
cây( HS Khá ,Giỏi )
-1 HS đọc HS:Gặp dấu phẩy phải ngắt hơi, gặp dấu chấm phải nghỉ
Trang 6phẩy ,các con nhớ điều gì ?
-GV đọc mẫu
b.Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở vở và ở bảng
-Nhắc lại tư thế ngồi viết
-GV nói lại cách nối nét của 2 từ (GV
không viết lại trên bảng )
-Cho HS viết vở từ : cá sấu , tuổi thơ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
hơi
- HS đọc cả bài (có phân tích) , đồng thanh
-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc lại
-HS viết vào vở theo hướng dẫn của GV
-HS viết bài
THƯ GIÃN
c.Kể chuyện :Hôm nay cô sẽ kể cho
các con nghe câu chuyện : Sói và Cừu
-GV ghi tựa bài
-GV kể lần 1
-GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh kể
-Cho HS lấy SGK
-Cô chia làm 4 nhóm :
+Nhóm 1 :Thảo luận tranh 1
+Nhóm 2 :Thảo luận tranh 2
+Nhóm 3 :Thảo luận tranh 3
+Nhóm 4:Thảo luận tranh 4
Tranh 1:
GV:Sói và cừu đang làm gì ?
GV: Cừu đã trả lời Sói thế nào?
Tranh 2:
GV:Sói đã nghĩ và hành động ra sao ?
Tranh 3 :
GV:Cừu có bị ăn thịt không ?điều gì xảy ra
tiếp đó?
Tranh 4 :
GV:Như vậy chú Cừu thông minh của chúng
ta ra sao ?
GV:Câu chuyện cho chúng ta thấy con Sói
chủ quan và kêu căng , độc ác nên đã bị đền
tội Con Cừu bình tỉnh và thông minh nên đã
thoát chết
IV Củng cố ,dặn dò
-Cho HS đọc SGK
-HS đọc -HS theo dõi -HS lấy SGK
-Các nhóm thảo luận Nhóm 1:
HS:Một con Sói đang lồng lộn đi tìm thức ăn , bỗng gặp Cừu đang ăn cỏ trên bãi rộng Nó tiến đến đe dọa :Này Cừu ,hôm nay mày tận số rồi.Trước khi chết mày có mong ước gi không ?
HS: Tôi nghe nói anh là bậc anh hùng Trước khi ăn thịt tôi anh có thể hát cho tôi nghe 1 bài
Nhóm 2 : HS: Sói nghĩ con mồi này không thể chạy thoát được Nó liền hắng giọng và la rống lên
Nhóm 3 : HS: Tận cuối bãi , người chăn cừu nghe được tiếng Sói gào anh liền chạy nhanh đến Sói vẫn đang say sưa hát không để ý gì cả nên đã bị người chăn Cừu giáng 1 gậy
Nhóm 4 : HS:Chú Cừu thông minh được cứu thoát
-HS đọc
Trang 7+Dặn dò :-Về nhà bài ôn ở SGK cho
trôi chảy Nhận xét tiết học.
*************************************
MÔN : HỌC VẦN
BÀI : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
A.MỤC TIÊU :
-HS đọc ,viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng : a , i , y , o , u
-Đọc đúng , ghép đúng các vần
B.CHUẨN BỊ :
- Bảng
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
- Tiết trước học vần gì?
- BC : ao bèo , cá sấu , kì diệu
- Đọc lại các từ đã viết
- Đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay ,cô hướng dẫn các con ôn lại tất
cả các vần đã học qua bài : Ôn tập giữa học kì
I
-GV ghi tựa bài
2 Hướng dẫn đọc vần :
GV: Bạn nào kể lại các vần
-Khi HS đọc GV ghi lên bảng ( cột dọc )
GV:Vần uôi, ươi , iêu , ươu , được tạo nên từ
những âm nào ?
- Ôn tập
- HS viết bảng con
-HS đọc (có phân tích)
- 2 HS đọc
-HS đọc
HS1 : ia – ua – ưa HS2: oi – ai – ôi – ơi HS3: ui – ưi – uôi – ươi HS4: ay – ây – eo – ao HS5: au – âu – iu – êu HS6: iêu – yêu – ưu - ươu -HS đọc ( thứ tự, không thứ tự ) HS1: Vần uôi được tạo nên từ uô và i , uô đứng trước ,
i đứng sau HS2: Vần ươi được tạo nên từ ươ và i , ươ đứng trước , i đứng sau
HS3: Vần iêu được tạo nên từ iê và u , iê đứng trước ,
u đứng sau HS4: Vần yêu được tạo nên từ yê và u , yê đứng trước ,
u đứng sau HS5: Vần ươu được tạo nên từ ươ và u , ươ đứng trước ,
u đứng sau
THƯ GIÃN
3 Luyện tập :
-GV hướng dẫn HS ghép âm với vần để có
Trang 8tiếng mới
GV: Ghép âm t với vần ia thêm thanh sắc để
có tiếng mới
GV: Ghép âm s với vần ua, ưa thêm thanh để
có tiếng mới
GV: Các con tự chọn âm đầu là phụ âm gì đó
để ghép với vần oi – ai , thêm thanh để có
tiếng mới ?
GV:Tiếp tục các con ghép phụ âm đầu với
các vần :ôi , ơi , ui , ưi , uôi , ươi , ay , ây , eo ,
ao , au , âu , iu , iêu , yêu , ưu , ươu
-HS ghép GV viết lên bảng
-Cho HS đọc lại các tiếng mới ghép
-HS : tía
HS : Sủa , sữa
HS: gỏi , gái -HS nhận xét
HS1: xói , xới HS2: cụi , cửi HS3: suổi , sưởi HS4: cây , cấy ( HS yếu ) HS5: xẻo , thảo
HS6: cháu , chậu ( HS yếu ) HS7:xíu , lều
HS8: điều , yểu HS9: trưu , trướu -HS nhận xét mỗi lần bạn ghép -HS đọc cá nhân ,tổ
-Cả lớp đọc
TIẾT 2
4 Luyện tập :
a Luyện viết bảng con :
-Các con đã luyện ghép âm với vần thành
tiếng rồi , giờ cô hướng dẫn viết bảng con
-GV đọc từng từ ,HS đọc lại rồi viết bảng
con
tỉa lá , gửi quà, buổi chiều , túi lưới , hiểu
bài, già yếu , mưu trí , bầu rượu
-GV nhận xét
-HS lấy bảng con -HS viết lần lượt vào bảng con hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
b Đọc SGK :
GV cho HS đọc bài ở SGK một em đọc một
bài
1 ia 7 ay , ây
2 ua , ưa 8 eo , ao
3 oi , ai 9 au , âu
4 ôi , ơi 10 iu , êu
5 ui , ưi 11 iêu , yêu
6 uôi , ươi 12 ưu , ươu
-GV nhận xét
IV Củng cố :
-Cô vừa hướng dẫn các con ôn tập lại các
vần đã học có kết thúc là gì ?
+ Dặn dò :Về nhà đọc lại các bài đã ôn
-HS lấy SGK
-HS đọc bài theo hướng dẫn của GV -HS đọc kết hợp phân tích tiếng có vần mới bài đang học
-Ôn tập lại các vần đã học có kết thúc bằng a , i , y , o , u
Trang 9để tiết sau kiểm tra giữa kì I
Nhận xét tiết học
***************************************************
MÔN : TOÁN ( TIẾT 37 )
BÀI : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
Biết làm tính trừ trong phạm vi 3 ; biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ;tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép trừ
Bài tập cần làm : Bài 1 (cột 2,3 ) , 2 , 3 (cột 2, 3 ) , 4
B CHUẨN BỊ:
Sách giáo khoa
C HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
I ỔN ĐỊNH:
II BÀI CŨ:
-Tiết trước học bài gì ?
-Đọc lại bảng trừ trong phạm vi 3
-GV nhận xét
III BÀI MỚI:
1.Giới thiệu:
-Các con đã học phép trừ trong phạm vi
3 Hôm nay các con sẽ củng cố về bảng
trừ qua bài : luyện tập
-GV ghi tựa bài
2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :(cột 2 , 3 )
-Đọc yêu cầu bài 1
-Dựa vào phép cộng, trư ø trong phạm vi
các số đã học các con làm cột 2,3( còn
1,4 không làm )
-Cho HS đổi vở
-Gọi HS lên bảng làm bài
-GV chỉ vào cột thứ ba , hỏi :
GV:Các chữ số trong phép tính có giống
nhau không ?
GV:Vị trí của chúng có giống nhau
không?
GV:1 cộng 2 bằng mấy ? ( GV chỉ phép
tính)
GV:Ngược lại :3 trừ bằng mấy ?
GV:Đó chính là mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ
Hát
-Phép trừ trong phạm vi 3 -HS đọc
-HS đọc -Tính
HS làm bài
-3 HS lên bảng làm -HS nhận xét HS:….giống nhau, các số 1 , số 2 , số 3
( HS yếu ) HS:Không giống nhau HS: 1 + 2 = 3( HS yếu )
HS: 3 – 1 = 2 HS: 3 – 2 = 1
Trang 10Bài 2:
-Nêu yêu cầu bài 2
GV: Lấy số trong ô vuông trừa đi số ở
mũi tên được bao nhiêu ghi vào hình tròn
-GV treo bảng phụ
-GV nhận xét
-Điền số -HS làm bài
-2 em lên sửa bài -HS nhận xét
THƯ GIÃN
Bài 3: ( cột 2, 3 )
-Nêu yêu cầu bài 3
GV: Viết + hoặc – vào chỗ trống để có 1
phép tính thích hợp
-Cho HS đổi vở
-Gọi HS đọc kết quả
-GV nhận xét
Bài 4:
-Nêu yêu cầu bài 4
GV:Bài này có mấy câu ?
+ Cho HS quan sát tranh và nêu bài
toán
-Hãy ghi phép tính
-GV nhận xét
+Cho HS quan sát tranh và nêu bài toán
-Cho HS ghi phép tính
-GV nhận xét
IV CỦNG CỐ:
+Trò chơi :Thi đua điền kết quả :
3 – 1 + 2 =
-3 tổ cử 3 bạn lên thi đua
+Dặn dò:
Về nhà xem lại các bài tập cô vừa
hướng dẫn
+ Nhận xét tiết học.
Điền dấu + , HS làm bài
- HS đọc ( có HS yếu ) -HS nhận xét
-Viết phép tính thích hợp ( HS Khá
Giỏi)
HS:Có 2 câu: a và b ( HS yếu )
a Hùng có 2 quả bóng bay.Hùng cho Lan 1 quả Hỏi Hùng còn mấy quả bóng
bay? ( HS Khá,Giỏi )
-HS lên ghi phép tính -1 HS ghi ở bảng –HS nhận xét
b Có 3 con ếch , bơi đi 2 con Hỏi còn
lại mấy con ếch ? ( HS Khá,Giỏi )
-HS ghi phép tính -HS nhận xét
-3 HS thi đua
******************************************
Trang 11MÔN : THỦ CÔNG (TIẾT : 10 )
BÀI : XÉ , DÁN HÌNH CON GÀ CON ( Tiết 1 )
A MỤC TIÊU:
-Biết cách xé, dán hìnhcon gà con
-Xé , dán được hình con gà con Đường xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng Mắt, mỏ, chân , gà có thể dùng bút màu để vẽ
+Với HS khéo tay:
-Xé, dán được hìnhcon gà con Đường xé ít răng cưa Hình dán phẳng Mỏ , mắt gà có thể dùng bút màu để vẽ
-Có thể xé được thêm hình con gà có hình dáng , có kích thước,màu sắc khác
-Có thể kết hợp vẽ trang trí hình con gà con
B ĐỒNG DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bài mẫu về xé, dán hìnhcon gà con có trang trí cảnh vật.Giấy màu , hồ , giấy , làm nền
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I ỔN ĐỊNH:
II.BÀI CŨ:
-Kiểm tra ĐDHT của HS
-GV nhận xét
III.BÀI MỚI:
1 Giới thiệu:
Hôm nay cô hướng dẫn xé, dán hình con
gà con
-GV ghi tựa bài
2 Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- Cho HS xem tranhcon gà, hỏi :
GV: Con gà có mấy phần ?
GV: Đầu gà có gì ?
GV: Mình gà có gì ?
GV: Em nào cho biết gà con có màu gì ?
GV:Gà con có gì khác so với gà lớn ( gà
trống , gà mái) về đuôi , thân , đầu và
màu lông ?
-Khi xé , dán gà con , các con có thể
-HS để lên bàn
-HS đọc
HS: Con gà có 4 phần : đầu , mình , đuôi ,
chân ( HS Khá,Giỏi )
HS: Có mắt , mỏ ( HS yếu ) HS: Có cánh
HS: Gà con có màu vàng ( HS yếu ) HS:Vài em trả lời