HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Sắp xếp lại các tranh theo nội dug câu chuyện - GV sử dụng tranh minh họa trong - HS quan sát tranh xếp lại theo thứ tự SGK yêu c[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2 + 3 :Tập đọc
SƠN TINH THỦY TINH
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND :Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ,đồng thời phản anh việc nhân dân đắp đê chống lụt
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
-1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát
âm)
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia như thế nào ?
- Hát
- lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: Mị Nương,
chàng trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…
- Bài tập đọc được chia làm
3 đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương …
nước thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa
biết chọn ai … được đón dâu
Trang 2- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa
các từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho
biết câu văn HS khó ngắt giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa / một
người chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non
cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua
vùng nước thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới
thiệu truyện nên HS cần đọc với giọng
thong thả, trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS
đọc để chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
tương tự hướng dẫn đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo
nhóm
Thi đua đọc
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến
sau … cũng chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy
người con gái làm vợ
- HS trả lời
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV
- Nghe GV hướng dẫn
- Một số HS đọc đoạn 1
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
1 đoạn trong bài
Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- HS đọc bài
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị
Trang 3- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- Hùng Vương đã phân xử việc hai vị
thần đến cầu hôn bằng cách nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm
những gì?
- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi
giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như
thế nào?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc
chiến đấu này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa
hai vị thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ
Sơn Tinh luôn luôn là người chiến
thắng trong cuộc chiến đấu này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi
4
- GV kết luận : Đây là một câu chuyện
truyền thuyết, các nhân vật trong
truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng
Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta
xây dựng lên bằng trí tưởng tượng
phong phú chứ không có thật Tuy
nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết
một sự thật trong cuộc sống có từ hàng
nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã
Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh dâng
nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số
HS phát biểu ý kiến
Trang 4chống lũ lụt rất kiên cường.
Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại
bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm
và tuyên dương các nhóm đọc tốt
5 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
- HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta
Tiết 4 :Tốn
MỘT PHẦN NĂM I.MỤC TIÊU
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan) Một phần năm ,biết đọc ,viêt 1/5
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
- HS cĩ ý thức trong học tập, vận dụng thực hành thành thạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cu
3 Bài mới
Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận
thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần
bằng nhau, trong đó một phần được tô
màu Như thế là đã tô màu một phần
năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một
- Hát
- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
Trang 5phần năm.
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô
màu) được 1/5 hình vuông
Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả
lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con
vịt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5
số con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi
nhận biết “một phần năm” tương tự như
trò chơi nhận biết “một phần hai” đã
giới thiệu ở tiết 105
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh
Tiết 5:Đạo đức
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ
I MỤC TIÊU
- Vận dụng các chuẩn mực đạo đức đã học trong học kỳ vào trong thực tế cuộc sống hàng ngày
- HS cĩ ý thức trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số câu hỏi ,tình huống
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ơn lại một số kiến thức đã học
Trang 6- GV ch học sinh nhắc lại một số kiến
thức đẫ học trong các tuần qua
- GV nhận xét
2 Thực hành kỹ năng
- GV đưa các tinh huống để HS sử lý
- GV theo dõi và nhận xét bổ sung
- GV liên hệ thực tế
3.Củng cố dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học bài
- HS nhắc lại kiến thức + Trả lại của rơi
+ Biết nĩi lời yêu cầu đề nghị + Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- HS sử lý tình huống + Tình huống 1:
Trên đường đi học về bạn Nam nhặt được một ví tiền ,trong ví cĩ 2000000 đồng và giấy tờ xe máy Theo em bạn Nam sẽ làm gì?
+ Tình huống 2:
Trong giờ học vẽ Nam muốn mượn bút chì của bạn Tâm Em đốn xem bạn Nam sẽ nĩi gì với bạn Tâm ?
+ Tình huống 3:
Khi cĩ điện thoại gọi cho bố,bố lại bận ,bố nhờ em nĩi chuyện hộ em sẽ nĩi như thế nào ?
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Tốn
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
- Thuộc bảng chia 5
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia( trong bảng chia 5)
- Vận dụng thực hành thành thạo chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 72 Bài cũ :Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học
và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô
màu 1/5 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS tính nhẩm Chẳng hạn:
10 : 5 = 2 30 : 5 = 6
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng
cột,
chẳng hạn:
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS chọn phép tính và tính 25 : 5 = 5
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
- 1 HS làm bài trên bảng 15:5=3 20:5=4 25:5=5 45:5=9 35:5=7 50:5=10
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 cột tính trong bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập
- Trình bày
Bài giải
Số đĩa cam là:
25 : 5 = 5 (đĩa cam) Đáp số: 5 đĩa cam
Tiết 2 :Tập đọc
BÉ NHÌN BIỂN
I MỤC TIÊU
- Bước đàu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển ,bé thấy biển to , rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
Trang 8III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý:
Giọng vui tươi, thích thú
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát
âm:
- Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này
(Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ trước lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo
nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 HS
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ,
đọc cả bài
e) Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy
biển rất rộng
- Hát
- Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầm theo
- sông lớn, bãi giằng, chơi trò, giơ gọng, sóng lừng, lon ta lon ton, lớn,…
- Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,…
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân,
HS đọc theo tổ, đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Tiếp nối nhau đọc hết bài
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài
- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trang SGK
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến:
Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là:
Tưởng rằng biển nhỏ
Mà to bằng trời
Như con sông lớn Chỉ có một bờ
Trang 9- Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
Học thuộc lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ,
yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau
đó xoá dần bài thơ trên bảng cho HS học
thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại
bài
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
Biển to lớn thế
- Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻ con đó là:
Bãi giằng với sóng
Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
- HS cả lớp đọc lại bài và trả lời:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhân thi đọc cá nhân
Tiết 3:Kể chuyện
SƠN TINH ,THỦY TINH
I MỤC TIÊU
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện
- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Sắp xếp lại các tranh theo nội dug
câu chuyện
- GV sử dụng tranh minh họa trong
SGK yêu cầu HS xếp lại các tranh
- HS quan sát tranh xếp lại theo thứ tự câu chuyện
+ tranh 1-tương ứng tranh 3 +tranh 2- 2 + tranh 3- 1
Trang 10- GV nhận xét bổ sung
2 Kể lại từng đoạn câu chuyện theo
tranh đã sắp xếp
- GV cho HS thực hiện theo nhĩm
- GV nhận xét tuyên dương
3 Kể tồn bộ câu chuyện ( HS khá
giỏi)
4 củng cố dặn dị
- Nhận xét tiết học
- Y/c về nhà kể lại câu chuyện
- HS thực hiện theo nhĩm
- Đại diện các nhĩm báo cáo, thi kể trước lớp
Tiết 4:Chính tả
SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi
- Làm được bài tập
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ :Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục
đục, rụt rè, sút bóng, cụt.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều
gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa
Trang 11trên bảng và nêu cách trình bày một
đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu
bởi âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi,
dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,
nếu có
d) Viết chính tả
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại
để chấm sau
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức
cho HS thi làm bài nhanh 5 HS làm
xong đầu tiên được tuyên dương
Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó
tổ chức cho HS thi tìm từ giữa các
nhóm Trong cùng một khoảng thời
gian, nhóm nào tìm được nhiều từ
đúng hơn thì thắng cuộc
5 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS về nhà viết lại cho đúng
và sạch, đẹp bài
và lùi vào một ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ tên riêng như
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Nhìn bảng và viết bàivào vở
- HS làmbài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đáp án:
- trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở
về
- HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi
chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…