1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch giảng dạy lớp 1 - Tuần 14

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhaän xeùt , daën doø : - Veà nhaø caùc con gaáp laïi caùc neáp gaáp theo các đường thẳng cách đều cho thành thạo để tiết sau gấp quạt.. Nhaän xeùt tieát hoïc...[r]

Trang 1

  

1 14 ĐẠO ĐỨC BÀI : ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (T1)

THỨ HAI

145 HỌC VẦN BÀI 61 : ăm - âm

147 HỌC VẦN BÀI 62 : ôm - ơm

THỨ BA

149 HỌC VẦN BÀI 63 : em - êm

MĨ THUẬT VẼ CÁ

THỨ TƯ

17/11/2010

151 HỌC VẦN BÀI 64 : im - um

THỨ NĂM

18/11/2010

2 152 TẬP VIẾT nhà trường–buôn làng–hiền lành –

đình làng- bệnh viện

THỨ SÁU

19/11//2010

154 HỌC VẦN BÀI 50 : iêm - yêm

Trang 2

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 61 ) BÀI : ăm - âm

A.MỤC TIÊU :

-Đọc được : ăm , âm , nuôi tằm , hái nấm ; từ và câu ứng dụng

-Viết được : ăm , âm , nuôi tằm , hái nấm

-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Thứ , ngày , tháng , năm

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh + bộ chữ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát.

II.Bài cũ :

- Tiết trước học bài gì ?

-BC: chòm râu , đom đóm , quả trám , trái

cam

- Đọc lại các từ vừa viết

-Đọc câu ứng dụng.

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới

là vần : ăm , âm

-GV ghi tựa bài

2.Dạy vần :

a.Vần ăm:

-GV đọc : ăm

GV:Vần ăm được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài : ăm

GV: Có vần ăm, thêm âm gì , dấu gì để có

tiếng : tằm

-GV gắn bảng cài và viết bảng : tằm

+Bảng cài

-GV nhận xét

-GV gắn tranh, hỏi :

GV:Tranh vẽ gì ?

-GV viết bảng : Nuôi tằm

+Bảng con

-GV viết mẫu : ăm , nuôi tằm nói cách nối

nét

- om , am

- HS viết BC

- HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc

-HS đọc

HS:….tạo nên từ ăvà m ( HS yếu )

- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT

HS:… thêm âm x và dấu sắc -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có

HS yếu ) : tằm -HS cài tiếng : tằm

HS: Nuôi tằm -HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết bảng con

Trang 3

-GV nhận xét

b.Vần âm :

-GV đọc : âm

GV:Vần âm được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài: âm

+So sánh ăm và âm :

GV:Có vần âm , thêm âm gì , dấu gì để có

tiếng nấm

-GV viết bảng : nấm

+Bảng cài

-GV treo tranh, hỏi:

GV:Tranh vẽ gì ?

-GV viết bảng : hái nấm

+Bảng con

-GV hướng dẫn HS viết : âm , hái nấm nói

cách nối nét

-GV nhận xét

-HS đọc HS: Tạo nên từ â và m

+Giống nhau : Cùng kết thúc bằng m

+Khác nhau : ăm bắt đầu bằng ă , âm bắt đầu

bằng â

-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)

HS: …thêm âm n, dấu sắc -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu

-HS cài tiếng : nấm

HS: hái nấm -HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết BC

THƯ GIÃN

a) Đọc từ ứng dụng.

-GV viết bảng : tăm tre , đỏ thắm , mầm

non, đường hầm

-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch

dưới

-Cho HS đọc tiếng vừa tìm

-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó

+ Tăm tre : (đưa gói tăm )

+ Đỏ thắm : ( đưa khăn quàng )

+ Mầm non : Khi con chưa vào lớp 1, còn

học mẫu giáo gọi là lớp học mầm non

+ Đường hầm : Con đường dưới lòng đất

-HS tìm: tăm, thắm , mầm , hầm ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)

-HS đọc ( mỗi em 1 từ )

- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích

- HS đọc cả 2 cột vần

- HS đọc từ ứng dụng

Trang 4

- 1 HS đọc hết bài

- Cả lớp đồng thanh

TIẾT 2

1 Luyện tập :

a.Luyện đọc:

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1

-GV nhận xét

+ Đọc câu ứng dụng :

-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

-GV gắn tranh, hỏi :

GV: Tranh vẽ gì ?

-Đọc câu ứng dụng dưới tranh

GV: Trong 2 câu vừa đọc , tiếng nào có vần

ăm, âm ?

-GV đọc mẫu

b.Luyện viết vở :

-Đọc nội dung viết

-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,

-Nhắc lại cách ngồi viết

-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,

độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét

-1 HS đọc cột vần 1

-2 HS đọc cột vần 2

-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc hết bảng

-HS quan sát tranh SGK thảo luận

HS: Đàn dê gặm cỏ , dòng suối chảy, nhà và cây

- 2 em đọc HS: cắm, gặm, rầm -Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc

+ Đọc SGK.

-1 HS đọc 2 cột vần

-1 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc câu ứng dụng

-1 HS đọc cả 2 trang

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc

-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV

THƯ GIÃN

C Luyện nói:

-Cho HS quan sát tranh ở SGK

GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Tranh vẽ những gì ?

GV: Quyển lịch dùng để làm gì ?

GV: Thời khóa biểu dùng để làm gì ?

GV: Quyển lịch và thời khóa biểu nói lên

điều gì chung ?

-HS lấy SGK

-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

HS : Thứ , ngày , tháng , năm

HS: Quyển lịch thời khóa biểu HS: Quyển lịch dùng để xem ngày, tháng, năm và thứ mấy

HS: Thời khóa biểu để biết được mỗi ngày chúng

ta sẽ học những môn nào HS: Sử dụng thời gian (HS khá , giỏi)

Trang 5

GV: Hãy đọc thời khóa biểu của lớp mình ?

GV: Vào ngày thứ bảy hoặc chủ nhật, con

thường làm gì ?

GV: Con thích thứ nào trong tuần nhất? Vì

sao?

GV: Hãy đọc thứ, ngày, tháng, năm hôm nay

?

GV:Khi nào con được nghỉ hè ?

GV: Khi nào đến Tết ?

IV.Củng cố dặn dò :

-Các con vừa học vần gì ?

-Tiếng gì cóvần ăm , âm ?

+Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài

tiếng :hầm

+Dặn dò :

- Về nhà học lại bài ăm ,âm trôi chảy

- Nhận xét tiết học.

HS: đọc HS: kể: đi học bơi, đi leo núi

HS:Thích thứ bảy , chủ nhật.Vì được nghỉ để giải trí sau những ngày học tập mệt mõi

HS: đọc thứ…., ngày…tháng…năm…

HS: Đến tháng 6 được ngỉ hè HS: Đến hết tháng 12

- ăm , âm

- tăm , nấm -3 HS lên thi đua

*************************************

Trang 6

MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 14 )

BÀI : ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ ( Tiết 1)

A.MỤC TIÊU :

-Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

-Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ

+HS khá,giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ.

Lồng ghép KNS : Kĩ năng giải quyết vấn đề để đi học đều và đúng giờ ( Phương pháp thảo luận nhóm ở hoạt động 1)

B.CHUẨN BỊ :

- Một số hình minh họa

C Hoạt động dạy , học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ:

-Tiết trước đạo đức học bài gì ?

GV: Khi chào cờ ta phải đứng như thế nào cho

đúng?

GV: Cô mời 3 tổ em lên thể hiện tư thế chào cờ?

GV: Vì sao phải đứng nghiêm trang khi chào cờ ?

- GV nhận xét

III/ Bài mới:

1.Giới thiệu :

- Muốn cho việc học tập dạt kết quả tốt thì các

con cần phải đi học đều, bên cạnh đó việc đi học

đúng giờ cũng không kém phần quan trọng, nhưng

thế nào để đi học đúng giờ, chúng ta cần tìm hiểu

qua bài học hôm nay: “ Đi học đều và đúng giờ”

-GV ghi tựa bài

2 Những hoạt động :

+Hoạt động 1 : Quan sát tranh BT1 và

thảo luận theo nhóm

-GV giới thiệu tranh BT1 : Thỏ và rùa là hai bạn

cùng lớp Thỏ thì nhanh nhẹn còn rùa vốn tính

chậm chạp Chúng ta hãy đón xem chuyện gì xảy

ra với hai bạn qua tranh?

- Bây giờ các con thảo luận theo cặp (2 em )

-GV : Tranh vẽ gì ?

-GV: Lớp học này có những con vật nào ?

GV: Những con vật đó đang làm gì ? ( Gọi HS lên

Hát

-Nghiêm trang khi chào cờ HS: Phải đứng nghiêm trang -Không quay ngang, quay ngửa

- Không nói chuyện riêng

- mắt nhìn lá cờ HS: 3 HS lên HS: Phải đứng nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì để thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt Nam

- HS đọc

_ HS thảo luận -HS: Tranh vẽ 1 lớp học

-HS:Có Gấu,Rùa,Thỏ, Hươu,Chim.(HS yếu)

Trang 7

chỉ nói )

GV: Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn ?

GV: Vì sao Rùa chậm chạp lại đi học đúng giờ ?

GV: Qua câu chuyện, con thấy bạn nào đáng

khen?

GV: Vì sao ?

GV: Con học tập ở bạn nào ?

GV Chốt ý: Thỏ nhanh nhẹn nhưng la cà dọc

đường nên đến lớp muộn Rùa chậm chạp nhưng

chăm chỉ nên đến lớp đúng giờ Bạn Rùa sẽ tiếp

thu bài tốt hơn, kết quả học tập tiến bộ hơn Các

con cần noi theo bạn rùa đi học đúng giờ

HS: Đến giờ học, bác gấu đánh trống vào lớp Rùa đã ngồi vào bàn học.Thỏ đang la cà, nhởn nhơ ngoài đường hái hoa, bắt bướm chưa vào lớp học

-HS: Thỏ nhanh nhẹn, vì lo la cà nên đi học muộn

-HS: Rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng

đi học đúng giờ

-HS: Qua câu chuyện, con thấy bạn Rùa thật đáng khen

-HS: Vì tuy chậm chạp như Rùa thật đáng khen (HS khá, giỏi)

-HS: Con học tập ở bạn Rùa

THƯ GIÃN +Hoạt động 2:

Đóng vai theo tình huống ”Trước giờ đi học”

( BT 2 )

-GV: Qua BT1,các con đã hiểu câu chuyện rùa và

thỏ.Chúng ta nên học tập Rùa đi học đều và đúng

giờ Bây giờ cô sẽ cho các con chơi trò chơi sắm

vai Các con xem tranh 2 và cho biết tranh vẽ gì ?

GV: Con hãy đọc lời của người mẹ trong tranh ?

- Vậy theo các con, bạn nhỏ này sẽ làm như thế

nào ? Các bạn cùng thảo luận theo cặp, và phân

công ai đóng vai mẹ, ai đóng vai con và người con

sẽ làm gì và nói gì với mẹ ( qua 2 tình huống : thức

dậy ngay và thức dậy chậm chạp )

- Mời 2 bạn lên đóng vai tình huống 1

- GV nhận xét

-HS: Bạn nhỏ trong tranh đang ngủ và được mẹ gọi dậy để đi học

-HS: Con ơi, dậy đi học kẻo muộn

-HS thảo luận, phân vai và chuẩn bị lên đóng vai

Tình huống 1 : -Giới thiệu tên và vai đóng

-Tối trước, không chuẩn bị tập vở, sách, giày mà đi ngủ Khi mẹ gọi em vươn vai, xin mẹ cho ngủ thêm một tí nữa Mẹ gọi em thức vậy đánh răng, rửa mặt ( chậm chạp ) soạn tập vở, kiếm giày dép, nón, quên thưa mẹ đi học

Tình huống 2:

Trang 8

- Hai bạn lên đóng vai tình huống 2

-GV nhận xét

GV: Cần chuẩn bị cặp, sách vở, quần áo, giày dép

nón sẵn hôm trước Để khi mẹ gọi dậy đi học thì

các con cần nhanh nhẹn ra khỏi giường để chuẩn bị

đi học

+Hoạt động 3 :HS liên hệ

GV: Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng giờ ?

GV: Kể những việc cần làm để đi học đúng giờ ?

IV Củng cố , dặn dò :

GV: Các con vừa học bài gì ?

GV:Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?

GV:Nếu đi học quá sớm có tốt không?

GV: Còn đi học trễ giờ có tốt không ?

GV chốt lại:Qua bài học hôm nay các con cần nhớ:

- Đi học đều và đúng giờ giúp cho các con học tập

tốt, thực hiện được nội quy nhà trường

- Nếu đi học không đều và không đúng giờ thì tiếp

thu bài không đầy đủ, kết quả học tập không được

tốt

- Để đi học đúng giờ, trước khi đi ngủ cần chuần bị

sẵn quần áo, sách vờ, ĐDHT đầy đủ không thức

khuya, đề đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi để

dậy đúng giờ, đi học không la cà dọc đường

+ Dặn dò:

- Về nhà các con nhớ thực hiện tốt theo bài học

hôm nay và xem trước tranh BT 4 và 5 trang 24,25

đề tiết sau học tốt hơn

Nhận xét tiết học

-Giới thiệu tên và vai đóng -Tối trước chuẩn bị sẵn cặp sách… rồi đi ngủ Khi mẹ gọi em dậy ngay, cám ơn mẹ chuẩn bị đi học và thưa mẹ đi học

-1 HS nhận xét: Bạn nhỏ chuẩn bị cặp, sách vở, quần áo, giày nón sẵn Khi mẹ gọi nhanh nhẹ thức dậy để chuẩn bị cho việc đi học

HS:Kể ra hoặc giơ tay HS: + Đi thẳng đến lớp không la cà dọc đường

+ Chuẩn bị bài học, bài làm đêm trước + Chuẩn bị cặp sách giày nón trước + Không thức khuya

+ Để đồng hồ báo thức

+ Nhờ bố mẹ gọi

-Đi học đều và đúng giờ

-HS: Đi học đều và đúng giờ giúp con tiếp thu bài đầy đủ, học sẽ tiến bộ

-HS: Đi học quá sớm không tốt, vì sẽ không chuẩn bị chu đáo cặp sách không ăn sáng kịp

-HS: Đi học trễ giờ sẽ không nghe cô giảng bài đầy đủ, không hiểu bài

****************************************

Trang 9

MÔN : HỌC VẦN (Tiết 62 ) BÀI : o â m - ơm

A.MỤC TIÊU :

-Đọc được : ôm , ơm ,con tôm , nấm rơm ; từ và câu ứng dụng

-Viết được : ôm , ơm ,con tôm , nấm rơm

-Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Bữa cơm

B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh + bộ chữ

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Ổn định : Hát.

II.Bài cũ :

- Tiết trước học bài gì ?

-BC: tăm tre,đỏ thắm , mầm non, đường

hầm

- Đọc lại các từ vừa viết

-Đọc câu ứng dụng.

-GV nhận xét

III.Bài mới :

1.Giới thiệu :

-Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới

là vần : ôm - ơm

-GV ghi tựa bài

2.Dạy vần :

a.Vần ôm:

-GV đọc : ôm

GV:Vần ôm được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài : ôm

GV: Có vần ôm , thêm âm gì để có tiếng :

tôm

-GV gắn bảng cài và viết bảng : tôm

+Bảng cài

-GV nhận xét

-GV gắn tranh, hỏi :

GV:Tranh vẽ gì ?

-GV viết bảng : Con tôm

+Bảng con

-GV viết mẫu : ôm , Con tôm nói cách nối

nét

- ăm , âm

- HS viết BC

- HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc ( có phân tích )

-HS đọc

-HS đọc

HS:….tạo nên từ ô và m ( HS yếu )

- HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT

HS:… thêm âm t -HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có

HS yếu ) : tôm -HS cài tiếng : tôm

HS: Con tôm

-HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết bảng con

Trang 10

-GV nhận xét

b.Vần ơm:

-GV đọc : ơm

GV:Vần ơm được tạo nên từ những âm nào?

-GV gắn bảng cài: ơm

+ So sánh ôm và ơm:

GV:Có vần ơm thêm âm gì để có tiếng rơm

-GV viết bảng : rơm

+Bảng cài

-GV treo tranh, hỏi:

GV:Tranh vẽ gì ?

-GV viết bảng : Đống rơm

+Bảng con

-GV hướng dẫn HS viết : ơm , đống rơm nói

cách nối nét

-GV nhận xét

-HS đọc HS: Tạo nên từ ơ và m

+Giống nhau : Cùng kết thúc bằng m

+Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô ,ơm bắt đầu bằng

ơ

-HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)

HS: …thêm âm r -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu

-HS cài tiếng : rơm

HS: Đống rơm -HS đọc trơn từ

-HS đọc cảø cột (không thứ tự)

-Cảø lớp đồng thanh

-HS viết BC

THƯ GIÃN

b) Đọc từ ứng dụng.

-GV viết bảng : chó đốm , chôm chôm ,

sáng sớm , mùi thơm

-Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch

dưới

-Cho HS đọc tiếng vừa tìm

-HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó

+ Chó đóm : Con chó có bộ lông đốm

+ Chôm chôm : Quả có gai dài và mềm

+ Sáng sớm : Bắt đầu sáng , mới mờ sáng

+ Mùi thơm : Mùi của thú gì đó thơm ( TD:

mít)

-HS tìm: đốm, chôm , sớm, thơm ( phân tích) -HS đọc (không thứ tự)

-HS đọc ( mỗi em 1 từ )

- HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích

- HS đọc cả 2 cột vần

- HS đọc từ ứng dụng

- 1 HS đọc hết bài

Trang 11

- Cả lớp đồng thanh.

TIẾT 2

2 Luyện tập :

a.Luyện đọc:

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1

-GV nhận xét

+ Đọc câu ứng dụng :

-Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

-GV gắn tranh, hỏi :

GV: Tranh vẽ gì ?

Lồng ghép BVMT: Tranh vẽ cảnh

thiên nhiên rất đẹp , các bạn đi học trên con

đường có trái chín, hương thơm không khí rất

trong lành Vì thế chúng ta phải yêu quý và

giữ gìn cảnh đẹp này

-Đọc câu ứng dụng dưới tranh

GV: Trong 2 câu vừa đọc , tiếng nào có vần

ơm ?

-GV đọc mẫu

b.Luyện viết vở :

-Đọc nội dung viết

-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,

-Nhắc lại cách ngồi viết

-GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét,

độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ

-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét

-1 HS đọc cột vần 1

-2 HS đọc cột vần 2

-1 HS đọc cả 2 cột vần -2 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc hết bảng

-HS quan sát tranh SGK thảo luận HS: Các bạn HS tới trường

- 2 em đọc HS: thơm -Vài em đọc (có phân tích) -Cả lớp đọc

+ Đọc SGK.

-1 HS đọc 2 cột vần

-1 HS đọc từ ứng dụng

-1 HS đọc câu ứng dụng

-1 HS đọc cả 2 trang

-HS đọc -Giống nhau ( HS yếu ) -HS nhắc

-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV

THƯ GIÃN

C Luyện nói:

-Cho HS quan sát tranh ở SGK

GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

-GV gắn tranh , hỏi :

GV: Tranh vẽ những gì ?

GV: Trong bữa cơm có những ai?

GV: Một ngày con ăn mấy bữa cơm ? mỗi bữa

-HS lấy SGK

-HS quan sát tranh ở SGK thảo luận

HS : Bữa cơm

HS: Vẽ cả nhà đang quay quần bên mâm cơm HS: Có bà, cha , mẹ, chị và em

HS: Một ngày ăn 2 bữa Mỗi bữa có món canh hoặc

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w