luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN QUỐC KHÁNH
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT ðAI
TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Trần Quốc Khánh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo - PGS.TS Nguyễn Thị Vòng, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, là người trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình ñể tôi có thể hoàn thành Luận văn này Xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Sau ñại học, Ban Chủ nhiệm Khoa ðất và Môi trường, tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên Khoa Sau ñại học, Khoa ðất và Môi trường cùng toàn thể bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện ñề tài
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo, cán
bộ Văn phòng ñăng ký ðất và Nhà, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê quận Long Biên; Chủ tịch, cán bộ ñịa chính các phường Giang Biên, Thượng Thanh, Ngọc Lâm, Bồ ðề ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan Cảm ơn gia ñình, các anh chị ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Quốc Khánh
Trang 44.2.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,
4.2.2 Công tác xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa
Trang 54.2.3 Công tác khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ ñịa
4.2.5 Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích
4.2.6 Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa
chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; Thống kê, kiểm
4.2.7 Công tác quản lý tài chính về ñất ñai; Phát triển thị trường quyền
sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất; Quản lý các
4.2.8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về
ñất ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai; Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VPðKð&N : Văn phòng ñăng ký ðất và Nhà
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì có thể thay thế ñược của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng ñất, sinh vật sống trên bề mặt trái ñất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng ñất
ðồng thời ñất ñai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố ñịnh trong không gian Chính vì vậy, ñất ñai cần ñược quản lý một cách hợp
lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình ñô thị hoá ở làm cho mật ñộ dân cư ngày càng tăng Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển ñô thị
và quá trình công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như ñất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn ñã “bức xúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn ðây là vấn ñề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước ñang phát triển và phát triển trên thế giới ðể giải quyết vấn ñề này, mỗi quốc gia ñều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, ñiều kiện của mình
ñể sử dụng ñất ñai ñược hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm ðặc biệt là ñối với nước
ta - một ñất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ñang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước [1]
Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà cho ñến nay, trải qua nhiều giai ñoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thích ñáng ñến vấn ñề ñất ñai và ñã ban hành, ñổi mới Luật ñất ñai: Luật ñất ñai
1988, Luật ñất ñai năm 1993; Luật sửa ñổi và bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai 1993 năm 1998, năm 2001; ðặc biệt, Luật ñất ñai năm 2003 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2004 ñã từng bước ñưa pháp luật ñất ñai phù hợp
Trang 10với thực tế quản lý và sử dụng ựất Các văn bản, Thông tư, Nghị ựịnhẦựi kèm ựã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ ựất ựai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế ựất nước trong thời kỳ ựổi mới
Công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai với 13 nội dung ựược ghi nhận tại ựiều 6 của Luật ựất ựai năm 2003, ựây là cơ sở pháp lý ựể Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như ựể người sử dụng ựất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ ựất mang lại
Long Biên là quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội ựược thành lập theo Nghị ựịnh 132/2004/Nđ-CP ngày 01/01/2004 của Chắnh phủ Với lợi thế về vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên, quận Long Biên ựã và ựang có nhiều thuận lợi ựể phát triển kinh tế - xã hội Các ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp của quận phát triển mạnh Mô hình sản xuất nông nghiệp ựơn thuần
ựã dần ựược chuyển dịch theo hướng nông nghiệp kết hợp khai thác dịch vụ sinh thái
Vì là quận mới thành lập nên tốc ựộ gia tăng dân số, sự ựô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc dẫn ựến nhu cầu về ựất ựai gia tăng, gây sức ép lớn ựến quỹ ựất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ ựất ựai nói chung điều này ựòi hỏi UBND quận Long Biên phải có những chắnh sách về quản lý, sử dụng ựất ựai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ ựất, ựồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý
Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn quận Long Biên giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng ựất,
cơ cấu ựất ựai của từng loại ựất, từ ựó ựề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về ựai ựai
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, ựược sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà nội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo - PGS.TS Nguyễn Thị Vòng, tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: Ộđánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn quận
Long Biên, thành phố Hà NộiỢ
Trang 11- đánh giá tình hình sử dụng các loại ựất của quận Long Biên
- đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn ựề tắch cực, hạn chế các vấn ựề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng ựất ựai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên ựất
Trang 122 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về nội dung quản lý sử dụng ñất ñai
2.1.1 Cơ sở lý luận chung
- Khái niệm ñất
ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập lâu ñời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: ñá mẹ, ñộng thực vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian Giá trị tài nguyên ñất ñược ñánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và ñộ phì nhiêu, màu mỡ
ðất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất ðất theo nghĩa ñất ñai bao gồm: yếu tố khí hậu, ñịa hình, ñịa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên, ñộng vật và những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng của con người [19]
Về mặt ñời sống - xã hội, ñất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế ñược của ngành sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng Nhưng ñất ñai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí
cố ñịnh trong không gian [10]
- Vấn ñề sử dụng ñất
Sử dụng ñất liên quan ñến chức năng hoặc mục ñích của loại ñất ñược
sử dụng Việc sử dụng ñất có thể ñược ñịnh nghĩa là: “ những hoạt ñộng của con người có liên quan trực tiếp tới ñất, sử dụng nguồn tài nguyên ñất hoặc có tác ñộng lên chúng” [5]
Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt ñộng ñầu tư (lao ñộng, vốn, nước, phân hoá học .), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ mùa vụ ) cho phép ñánh giá chính xác việc sử dụng ñất, phân tích tác ñộng
Trang 13môi trường và kinh tế, lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến ñổi sử dụng ñất hoặc việc chuyển ñổi việc sử dụng ñất này sang mục ñích sử dụng ñất khác
Phạm vi sử dụng ñất, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất một mặt bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy có thể khái quát một số ñiều kiện và nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
ðiều kiện tự nhiên: khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng , cần chú ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất như: yếu tố khí hậu, yếu tố ñịa hình, yếu tố thổ nhưỡng
ðiều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân
số, lao ñộng, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách ñất ñai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Yếu tố không gian: ñây là một tính chất “ñặc biệt” khi sử dụng ñất do ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người ðất ñai hạn chế về số lượng, có vị trí cố ñịnh và là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược khi tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã hội [4]
- Vấn ñề quản lý ñất ñai:
Quản lý ñất ñai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan ñến việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển ñất ñai cùng với những lợi nhuận thu ñược từ ñất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan ñến quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất
Quản lý ñất ñai là quá trình ñiều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa ñất, xác ñịnh hoặc ñiều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của ñất, lưu
Trang 14giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng ñất và các nguồn thông tin khác liên quan ñến thị trường bất ñộng sản Quản lý ñất ñai liên quan ñến cả hai ñối tượng ñất công và ñất tư bao gồm các hoạt ñộng ño ñạc, ñăng ký ñất ñai, ñịnh giá ñất, giám sát và quản lý sử dụng ñất ñai, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý
Nhà nước phải ñóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách ñất ñai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý ñất ñai bao gồm pháp Luật ñất ñai
và pháp luật liên quan ñến ñất ñai ðối với công tác quản lý ñất ñai, Nhà nước xác ñịnh một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan ñăng ký ñất ñai; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu ñịa chính; quản lý các tổ chức ñịa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và ñào tạo; trợ giúp
về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế
2.1.2 Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai ở một số nước trên thế giới
2.1.2.1 Nước Thụy ðiển
Ở Thuỵ ðiển, phần lớn ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản
lý và sử dụng ñất ñai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách ñất ñai luôn ñặt ra vấn ñề hàng ñầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng ñất và lợi ích chung của Nhà nước
Bộ Luật ñất ñai của Thụy ðiển là một văn bản pháp luật ñược xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất ñai và hoạt ñộng của toàn xã hội với 36 ñạo luật khác nhau
Các hoạt ñộng cụ thể về quản lý sử dụng ñất như quy hoạch sử dụng ñất, ñăng ký dất ñai, bất ñộng sản và thông tin ñịa chính ñều ñược quản lý bởi ngân hàng dữ liệu ñất ñai và ñều ñược luật hoá Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thuỵ ðiển về cơ bản dựa trên chế ñộ sở hữu tư nhân về ñất ñai và kinh
tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội
Pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thuỵ ðiển từ năm 1970 trở lại ñây gắn liền với việc giải quyết các vấn ñề liên quan ñến pháp luật bất ñộng sản tư
Trang 15nhân Quy ñịnh các vật cố ñịnh gắn liền với bất ñộng sản, quy ñịnh việc mua bán ñất ñai, việc thế chấp, quy ñịnh về hoa lợi và các hoạt ñộng khác như vấn
ñề bồi thường, quy hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất, ñăng ký quyền sở hữu ñất ñai và hệ thống ñăng ký… [6]
2.1.2.2 Nước Trung Quốc
Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ñang thi hành chế ñộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ñất ñai, ñó là chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể của quần chúng lao ñộng Mọi ñơn vị, cá nhân không ñược xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp ñất ñai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật ñối với ñất ñai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế ñộ quản chế mục ñích sử dụng ñất
Tiết kiệm ñất, sử dụng ñất ñai hợp lý, bảo vệ thiết thực ñất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc
ðất ñai ở Trung Quốc ñược phân thành 3 loại
- ðất dùng cho nông nghiệp là ñất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm ñất canh tác, ñất rừng, ñồng cỏ, ñất dùng cho các công trình thuỷ lợi và ñất mặt nước nuôi trồng
- ðất xây dựng gồm ñất xây dựng nhà ở ñô thị và nông thôn, ñất dùng cho mục ñích công cộng, ñất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và ñất dùng cho công trình quốc phòng
- ðất chưa sử dụng là ñất không thuộc hai loại ñất trên
Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha ñất canh tác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia ñình Vì vậy Nhà nước có chế ñộ bảo hộ ñặc biệt ñất canh tác
Nhà nước thực hiện chế ñộ bồi thường ñối với ñất bị trưng dụng theo mục ñích sử dụng ñất trưng dụng Tiền bồi thường ñối với ñất canh tác bằng 6 ñến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước ñó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ ñịnh cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ
4 ñến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của ñất canh tác/ñầu người thuộc ñất bị
Trang 16trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của ñất bị trưng dụng 3 năm trước ñó ðồng thời nghiêm cấm tuyệt ñối việc xâm phạm, lạm dụng tiền ñề bù ñất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan ñến ñất bị trưng dụng ñể sử dụng vào mục ñích khác [6]
2.1.2.3 Nước Pháp
Các chính sách quản lý ñất ñai ở Cộng hoà Pháp ñược xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ ñạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ ñạo quản lý
sử dụng ñất ñai và hình thành các công cụ quản lý ñất ñai
Nguyên tắc ñầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm ñất ñai, tài sản trên ñất thuộc
sở hữu Nhà nước và tập thể ñịa phương Tài sản công cộng ñược ñảm bảo lợi ích công cộng có ñặc ñiểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán ñược Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và ñảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp ñó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng ñất canh tác rất chặt chẽ ñể ñảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng ñất nông nghiệp, luật pháp quy ñịnh một số ñiểm cơ bản sau:
Việc chuyển ñất canh tác sang mục ñích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết ñịnh Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên ñất canh tác ñể bán cho người khác
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, ñược hưởng quy chế ưu tiên ñối với một số ñất ñai chuyên dùng ñể gieo hạt, ñất ñã trồng hoặc trồng lại rừng, ñất mới dành cho ươm cây trồng
Trang 17Khuyến khích việc tích tụ ñất nông nghiệp bằng cách tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các chủ ñất có nhiều mảnh ñất ở các vùng khác nhau có thể ñàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển ñổi ruộng ñất, tạo ñiều kiện tập trung các thửa ñất nhỏ thành các thửa ñất lớn
Việc mua bán ñất ñai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán ñất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán ñất nông nghiệp phải nộp thuế ñất và thuế trước bạ ðất này ñược ưu tiên bán cho những người láng giềng ñể tạo ra các thửa ñất có diện tích lớn hơn
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán ñất ñể kiểm soát hoạt ñộng mua bán, chuyển nhượng ñất ñai Cơ quan giám sát ñồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán ñất Văn tự chuyển ñổi chủ
sở hữu ñất ñai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển ñổi
ðối với ñất ñô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí ñịa phương chi trả
Ngày nay, ñất ñai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy ñịnh của các cơ quan hữu quan như quản lý ñất ñai, môi trường, quản lý ñô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và ñầu tư phát triển [6]
2.1.2.4 Nước Australia
Australia có lịch sử hình thành từ thuộc ñịa của Anh, nhờ vậy Australia
có ñược cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý ñất ñai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc ñịa ñến khi trở thành quốc gia ñộc lập, pháp luật và chính sách ñất ñai của Australia mang tính kế thừa và phát triển một cách liên tục, không có sự thay ñổi và gián ñoạn do sự thay ñổi về chính trị ðây là ñiều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách ñất ñai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, ñược xếp vào loại hàng ñầu của thế giới, vì pháp Luật ñất ñai của Australia ñã tập hợp và vận dụng ñược hàng chục luật khác nhau của ñất nước
Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia là ñất thuộc sở
Trang 18hữu Nhà nước và ñất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và
tư nhân có quyền sở hữu ñất ñai và bất ñộng sản trên mặt ñất Phạm vi sở hữu ñất ñai theo luật ñịnh là tính từ tâm trái ñất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn ñất ở từng ñộ sâu nhất ñịnh, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ …( theo sắc luật về ñất ñai khoáng sản năm 1993)
Luật ñất ñai Australia bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ
sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa
kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai Tuy nhiên, luật cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu dó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thoả ñáng [6]
2.2 Công tác quản lý sử dụng ñất ñai ở Việt Nam
2.2.1 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng ñất ñai
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên ñất ñã ñược quan tâm từ rất sớm Những năm ñầu của thập kỷ 80, Nhà nước ñã xây dựng một hệ thống chính sách về ñất ñai phù hợp với tình hình ñất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong
cả nước, ñồng thời thực hiện công tác ño ñạc phân hạng ñất và ñăng ký thống
kê ñất ñai trong cả nước ðặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã thông qua Hiến pháp sửa ñổi quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa… ñều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch chung” ðây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng ñể thực thi công tác quản lý ñất ñai trên phạm vi cả nước [7]
Nội dung quản lý ñất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương ðảng ngày 13/01/1981 về việc mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương ðảng
Trang 19ñược coi là tiền ñề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này
Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật ñất ñai 1988 và nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988 Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao ñất cho hộ gia ñình sử dụng ổn ñịnh lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng ñất ñai trong giai ñoạn xây dựng ñổi mới ñất nước
Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà nước thực hiện chính sách hội nhập với thế giới, Hiến pháp năm 1992 ra ñời ñánh dấu ñiểm khởi ñầu của công cuộc ñổi mới chính trị Tại ñiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật”
ðồng thời Luật ñất ñai 1988 không còn phù hợp và bộc lộ nhiều ñiểm bất cập, chính vì vậy ngày 01/07/1993 Luật ñất ñai 1993 ñược thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Tiếp ñó là Luật ñất ñai bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai 1993, 2001
Hệ thống pháp luật về ñất ñai thời kỳ này ñã ñánh dấu một mốc quan trọng về sự ñổi mới chính sách ñất ñai của Nhà nước ta với những thay ñổi quan trọng như: ðất ñai ñược khẳng ñịnh là có giá trị; ruộng ñất nông lâm nghiệp ñược giao ổn ñịnh lâu dài cho các hộ gia ñình, cá nhân; người sử dụng ñất ñược hưởng các quyền: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng ñất….và quy ñịnh 7 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/1993 quy ñịnh về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy ñịnh về quản
Trang 20chính sách mang tính ñổi mới, tiến bộ của hệ thống pháp Luật ñất ñai trước ñây ñồng thời tiếp thu, ñón ñầu những chính sách pháp Luật ñất ñai tiên tiến, hiện ñại, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của ñất nước
Tại ñiều 6 Luật ñất ñai 2003 quy ñịnh 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai [2] Bao gồm:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó;
2 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính, lập bản ñồ hành chính;
3 Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ ñịa chính, bản
ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất;
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;
5 Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất;
6 ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;
7 Thống kê, kiểm kê ñất ñai;
8 Quản lý tài chính về ñất ñai;
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản;
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất;
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai;
12 Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai;
13 Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai;
Cùng với Luật ñất ñai năm 2003, Nhà nước ñã ban hành các Nghị ñịnh, Thông tư, Chỉ thị … ñã tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý ñất
Trang 21ñai Hệ thống văn bản pháp Luật ñất ñai ñược ñánh giá là tương ñối hoàn chỉnh với những nội dung quy ñịnh cụ thể: về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ñất ñai; về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; về thu tiền sử dụng ñất; về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất; hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính; hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai ðây ñược coi là Nghị ñịnh mang tính ñột phá, giải quyết ñược nhiều tồn tại, bất cập trong quá trình quản lý sử dụng ñất
2.2.2 Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng ñất ñai ở Việt Nam
2.2.2.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam ñã ban hành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ñai ñai tương ñối chi tiết và ñầy ñủ nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai ñường lối chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước tới người sử dụng ñất
- Ngày 01/07/1980 Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 201/CP về việc Thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước
- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác ño ñạc phân hạng ñất và ñăng ký thống kê ñất ñai trong cả nước
- Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật ñất ñai ñầu tiên và có hiệu lực thi hành từ ngày 08/01/1988
- Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao ñất cho hộ gia ñình sử dụng ổn ñịnh lâu dài, Nghị quyết là dấu mốc có ý nghĩa hết
Trang 22sức quan trọng ñối với sự phát triển nông nghiệp
- Luật ñất ñai năm 1993 ñược Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993
- Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy ñịnh về việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp
- Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy ñịnh về quản
lý, sử dụng ñất lâm nghiệp
- Nghị ñịnh 34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ quy ñịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Tổng cục ðịa chính (nay là
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Ngày 02/12/1998 Quốc hội thông qua Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 1993
- Nghị ñịnh 17/CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ quy ñịnh về thủ tục chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyển sử dụng ñất
- Nghị ñịnh số 79/2001/Nð-CP ngày 01/11/2001 sửa ñổi bổ sung một
số ñiều của Nghị ñịnh số 17/1999/Nð-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng ñất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất
- Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI ñã thông qua
Luật ñất ñai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004
Cùng với Luật ñất ñai năm 2003, Nhà nước ñã ban hành các Nghị ñịnh, Thông tư, Chỉ thị … hướng dẫn cụ thể việc thi hành Luật ñất ñai, cụ thể:
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai năm 2003
Trang 23- Nghị ñịnh số 182/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ñất ñai
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ ñịa chính
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
Nhìn chung, công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai qua các thời kỳ là tương ñối ñầy ñủ, phù hợp với ñiều kiện và tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam Hệ thống văn bản pháp luật sau Luật ñất ñai 2003 ñã quy ñịnh chi tiết, ñầy ñủ ñảm bảo quản lý thống nhất toàn bộ quỹ ñất trong phạm vi cả nước theo quy hoạch và pháp luật
Trang 242.2.2.2 Công tác xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới
hành chính
Ranh giới hành chính ñược xác ñịnh bằng các yếu tố ñịa vật cố ñịnh hoặc các ñiểm mốc giới và ñược khoanh vẽ trên bản ñồ
Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 6/11/1991, các ñịa phương trên cả nước
ñã tiến hành ño ñạc, xác ñịnh ñịa giới hành chính trên cơ sở vùng lãnh thổ ñã ñược xác ñịnh theo Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980
Tính ñến 31/12/2008 toàn quốc có 63 Tỉnh, thành phố với tổng diện tích tự nhiên là 33.121.159 ha
Hồ sơ ñịa giới hành chính là hồ sơ phục vụ công tác quản lý Nhà nước ñối với ñịa giới hành chính
Hồ sơ ñịa giới hành chính ñược xây dựng trên cơ sở Chỉ thị 364/CP ñã ñược xây dựng hoàn thiện tới từng xã, phường, thị trấn Cơ bản ñịa giới hành chính ñã ñược xác ñịnh cụ thể, rõ ràng và ñược quản lý theo ñúng quy ñịnh của Nhà nước
Bản ñồ hành chính thể hiện ranh giới các ñơn vị hành chính kèm theo ñịa danh và một số yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội Hiện nay toàn quốc cơ bản ñã xây dựng xong hệ thống bản ñồ hành chính của 63 tỉnh, thành phố.[11]
2.2.2.3 Công tác khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ ñịa
chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất
Bản ñồ ñịa chính là bản ñồ thể hiện các thửa ñất và các yếu tố ñịa lý có liên quan, lập theo ñơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất là bản ñồ thể hiện sự phân bố các loại ñất tại một thời ñiểm xác ñịnh, ñược lập theo ñơn vị hành chính
Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất là bản ñồ ñược lập tại thời ñiểm ñầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại ñất tại thời ñiểm cuối kỳ quy hoạch
Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất giúp cơ quan quản lý
Trang 25Nhà nước về ñất ñai nắm chắc các thông tin của từng thửa ñất, cả về số lượng, chất lượng, diện tích, loại ñất
Giai ñoạn từ năm 1981 ñến năm 2003, thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai ño ñạc bản ñồ giải thửa nhằm nắm lại quỹ ñất toàn quốc
Hệ thống bản ñồ ñịa hình cơ bản tỷ lệ 1:50.000 phủ trên cả nước và phủ trùm các vùng kinh tế trọng ñiểm ñã hoàn thành trên 50% khối lượng theo công nghệ số, hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, hệ thống các ñiểm toạ ñộ, ñộ cao Nhà nước ñã ñược ban hành và Chính phủ ra quyết ñịnh ñưa vào sử dụng
cả về quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng ñất [11]
2.2.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là ñịnh hướng khoa học cho việc phân bổ sử dụng ñất theo mục ñích và yêu cầu của các ngành kinh tế, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương và của cả nước ở từng giai ñoạn cụ thể Quy hoạch sử dụng ñất ñược lập cho giai ñoạn 10 năm, kế hoạch sử dụng ñất ñược lập cho giai ñoạn 5 năm Mục ñích của công việc này
là ñể sử dụng ñất một cách khoa học, hợp lý, hiệu quả cao và ổn ñịnh
Trang 26Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài ðây là một căn cứ pháp lý, kỹ thuật quan trọng cho việc ñiều tiết các quan hệ ñất ñai như: giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất
Ngay từ thời kỳ nước ta mới thống nhất, công tác quy hoạch, kế hoạch
ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm Khi ñó Hội ñồng Bộ trưởng ñã lập Ban chỉ ñạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương ñể triển khai công tác này trên phạm vi cả nước
Quy hoạch ñất ñai theo lãnh thổ hành chính cấp Tỉnh, thành phố và ñã ñược triển khai thực hiện ở hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước
Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñược giao nhiệm vụ lập và triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước ñến năm
2020 và ñịnh hướng tới năm 2050 trình Chính phủ phê duyệt
Việc lập kế hoạch sử dụng ñất hàng năm ñược các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ñầy ñủ và ñúng thời hạn, hàng năm ñều ñạt 100% chỉ tiêu [11]
2.2.2.5 Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử
dụng ñất
Giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất là một nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai Nó phản ánh cụ thể chính sách của Nhà nước trong việc ñiều chỉnh các quan hệ ñất ñai trong thời kỳ ñổi mới ðể ñảm bảo công bằng xã hội, ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất của nhân dân, Nhà nước ta phải thực hiện phân bổ ñất hợp lý
Thực hiện Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp, ñến nay cơ bản toàn quốc ñã giao diện tích ñất nông nghiệp tới tay người nông dân ñể người dân yên tâm sản xuất Thời hạn giao từ 20 năm ñến 50 năm tuỳ theo từng loại ñất
ðồng thời chúng ta cũng tiến hành giao ñất ở ổn ñịnh, lâu dài cho hộ
Trang 27gia ñình cá nhân sử dụng ñất ở và vườn liền kề
Nội dung liên quan ñến quyền và nghĩa vụ của ñơn vị, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất, thu hồi ñất dựa trên cơ sở thực hiện Nghị ñịnh 18/CP ngày 13/02/1995 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết việc thi hành pháp lệnh về quyền
và nghĩa vụ khi ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất Quyết ñịnh số 1357/TC/Qð-TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính quy ñịnh về khung giá cho thuê ñất ñối với các tổ chức trong nước ñược Nhà nước cho thuê ñất
Thu hồi ñất ñược thực hiện trong các trường hợp: ñất sử dụng không ñúng mục ñích, ñất giao không ñúng thẩm quyền, ñất quá thời hạn sử dụng hoặc sử dụng lãng phí, ñất do doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, Nhà nước trưng dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích khác: phòng trừ thiên tai, xây dựng các công trình phúc lợi [12]
2.2.2.6 Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Công tác ñăng ký ñất ñai, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là biện pháp Nhà nước nhằm theo dõi tình hình sử dụng và biến ñộng thường xuyên của ñất ñai, ñồng thời thiết lập quyền sử dụng ñất hợp pháp của người sử dụng ñất, tạo cơ sở pháp lý cần thiết ñể người sử dụng ñất và cơ quan quản lý ñất ñai thực hiện ñầy ñủ các quyền và nghĩa vụ của mình Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược tiến hành ñối với toàn bộ các chủ sử dụng ñất trên ñịa bàn, không phân biệt chủ sử dụng, mục ñích và nguồn gốc sử dụng ñất Nội dung công tác nhằm thống kê
và quản lý toàn bộ quỹ ñất hiện ñang ñược sử dụng của ñịa phương
ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một thủ tục pháp lý trong lĩnh vực quản lý ñất ñai, nhằm thiết lập quyền sử dụng ñất hợp pháp của người sử dụng ñất, tạo
cơ sở pháp lý cần thiết ñể người sử dụng ñất và cơ quan quản lý ñất ñai thực hiện ñầy ñủ các quyền và nghĩa vụ của mình
ðối với Nhà nước: ñăng ký ñất ñai là một công cụ giúp Nhà nước nắm
Trang 28chắc và quản lý chặt tài nguyên ñất ñã giao cho người sử dụng ñất Thông qua
ñó, Nhà nước sẽ tiến hành các biện pháp quản lý ñất ñai có hiệu quả và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất
ðối với người sử dụng ñất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý công nhận quyền sử dụng ñất hợp pháp của người sử dụng ñất, tạo ñiều kiện ñể họ yên tâm sản xuất, khai thác sử dụng ñất có hiệu quả cao và thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ ñối với Nhà nước theo pháp luật
Tính ñến 31/12/2008, hầu hết các xã, phường, thị trấn trên toàn quốc ñã
tổ chức thực hiện việc ñăng ký kê khai quyền sử dụng ñất
Tuy nhiên hệ thống hồ sơ ñịa chính của nhiều xã còn lập theo mẫu cũ chưa chuyển ñổi sang mẫu mới hiện hành là Hệ thống hồ sơ ñịa chính ñược thiết lập theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Kết quả lập hồ sơ ñịa chính trên ñịa bàn cả nước: trong 8 vùng của cả nước thì ðồng bằng Sông Cửu Long có số xã lập hệ thống hồ sơ ñịa chính theo mẫu mới (Thông tư 29/2004/TT-BTNMT) là nhiều nhất cụ thể: Số xã lập
sổ mục kê là 328 xã, chiếm hơn 20% tổng số xã lập sổ mục kê; số xã lập sổ ñịa chính là 352 xã chiếm hơn 31% tổng số xã lập sổ ñịa chính Vùng có số xã lập hồ sơ ñịa chính thấp nhất là vùng Tây Bắc cụ thể: Có 18 xã lập sổ mục kê chiếm 4,7% tổng số xã lập sổ mục kê; số xã lập sổ ñịa chính là 40 xã chiếm 11,7% tổng số xã lập sổ ñịa chính
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một chứng thư pháp lý ñảm bảo quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất của người sử dụng, là một công
cụ ñể Nhà nước thực thi công tác quản lý Nhà nước ñối với người sử dụng ñất
và thửa ñất cụ thể
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược thực hiện từ năm
1990 theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1988 và Quyết ñịnh số 201 Qð/ðKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng ñất (nay
Trang 29là Bộ Tài nguyên và Môi trường) Song do còn nhiều khó khăn và vướng mắc trong các quy ựịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất nên tiến ựộ cấp giấy chứng nhận trong cả nước còn chậm
Từ khi công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ựược thực hiện theo Luật ựất ựai năm 2003, công tác này mới ựược ựẩy mạnh và ựã ựạt ựược những kết quả tắch cực
đến nay cả nước ựã có 11 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, ựạt trên 90% diện tắch các loại ựất chắnh gồm: Hoà Bình, đà Nẵng, Hà Tĩnh, Tây Ninh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, An Giang, đồng Tháp, Cần Thơ, Bình Phước Bên cạnh ựó còn 10 tỉnh có kết quả cấp giấy chứng nhận các loại ựất chắnh ựạt thấp dưới 60% gồm: điện Biên, Yên Bái, Lai Châu, Tuyên Quang, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Thuận, Gia Lai, Kon Tum, đắk Nông
Tắnh ựến 31/12/2008, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất trong phạm vi cả nước ựã ựạt kết quả như sau:
- đất nông nghiệp: cấp ựược 11.693.900 giấy với diện tắch 9.328.300
ha, ựạt 92,7% số hộ gia ựình và tổ chức sử dụng ựất và bằng 97,8% tổng diện tắch ựất nông nghiệp cần cấp
- đất lâm nghiệp: cấp ựược 628.900 giấy với diện tắch 3.546.500 ha ựạt 35,00% tổng diện tắch ựất cần cấp (trong ựó hộ gia ựình, cá nhân ựạt 72,00%,
ở là giấy hồng theo Nghị ựịnh 60/Nđ-CP Tổng 02 loại giấy này ựã cấp ựược 1.415.208 giấy với diện tắch 31308 ha ựạt 35,10% tổng số hộ và ựạt 38,00% diện tắch ựất cần cấp, trong ựó sổ ựỏ chiếm 57,40%, giấy hồng chiếm
Trang 3042,60%.[11], [12]
2.2.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai
Công tác kiểm kê ñất ñai ñược thực hiện ñịnh kỳ 5 năm một lần Công tác kiểm kê ñất ñai ñược ñánh giá là vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội; kết quả kiểm kê ñất ñai là căn cứ ñể UBND các cấp nghiên cứu, hoạch ñịnh các chủ trương, chính sách ñảm bảo mục tiêu phát triển bền vững; tính toán các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai; làm căn cứ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển của vùng lãnh thổ
Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch hướng dẫn việc thực hiện thống kê ñất ñai ñến các ñịa phương và triển khai thực hiện vào ngày 01/01 hàng năm Bên cạnh thống kê ñất ñai thì cứ 5 năm Bộ Tài nguyên
và Môi trường lại tổ chức kiểm kê ñất ñai trong cả nước
Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ ñã có Chỉ thị 24/CP về việc kiểm kê ñất ñai năm 2000 Dưới sự phối hợp chặt chẽ từ Trung ương ñến ñịa phương nên công tác kiểm kê ñất ñai năm 2000 ñã hoàn thành tốt trong cả nước
Năm 2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường có Thông tư số BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, các tỉnh thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện và
28/2004/TT-ñã ñạt kết quả tốt [12]
2.2.2.8 Công tác quản lý tài chính, phát triển thị trường bất ñộng sản; quản
lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất
Quản lý tài chính về ñất ñai ñược thực hiện theo nguyên tắc tài chính của Nhà nước
Công tác thu thuế nhà ñất hàng năm hiện nay ñang ñược tiến hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 83/TC-TCT ngày 7/10/1994 của bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị ñịnh số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, ñất
Thuế chuyển quyền sử dụng ñất là loại thuế trực thu nhằm huy ñộng vào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng ñất khi chuyển
Trang 31quyền sử dụng ñất Thu thuế chuyển quyền sử dụng ñất trên cơ sở Nghị ñịnh
số 19/2000/Nð-CP Ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng ñất
Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà người có nhu cầu xin trước bạ nộp cho
cơ quan thuế ñể ñược Nhà nước ñảm bảo về mặt pháp lý quyền sở hữu một tài sản Thực thiện thu Lệ phí trước bạ trên cơ sở Nghị ñịnh số 193/CP Ngày 29/12/1994 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về lệ phí trước bạ
Tiền sử dụng ñất là một khoản tiền mà người sử dụng ñất phải nộp khi ñược Nhà nước giao ñất ñể làm nhà ở, ñầu tư xây dựng nhà ñể bán, cho thuê; xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê; người ñang sử dụng ñất ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục ñích
sử dụng từ các loại ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng; ñất chuyên dùng và các loại ñất khác trước ñây khi ñược Nhà nước giao ñất không phải nộp tiền sử dụng ñất; người ñược mua nhà ở ñang thuê, nhà thanh lý, nhà hoá giá thuộc sở hữu Nhà nước Thu tiền sử dụng ñất trên cơ sở Nghị ñịnh số 89/CP ngày 17/08/1994; Nghị ñịnh số 44/CP ngày 03/08/1996; Nghị ñịnh số 38/2000/Nð-CP ngày 23/08/2000; Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 38/2000/Nð-CP ngày 23/08/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất
Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất
Lệ phí ñịa chính là một khoản tiền người sử dụng ñất phải trả khi ñược
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức ñược uỷ quyền giải quyết các công việc về ñịa chính như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, chứng nhận ñăng ký biến ñộng ñất ñai, trích lục bản ñồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ ñịa chính, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà ñất [20]
Trang 322.2.2.9 Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị
trường bất ñộng sản
- Luật ñất ñai năm 2003 ñã chấp nhận sự tồn tại của thị trường quyền
sử dụng ñất cũng như thị trường bất ñộng sản thể hiện ñường lối phát triển của ðảng và Nhà nước ta trong thời kỳ mới
Thị trường bất ñộng sản ở Việt Nam thực chất ñã ngầm phát triển từ lâu song lại không có một ñiều khoản nào trong Luật ñất ñai trước ñây quy ñịnh
Trước khi Luật ñất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành, thị trường quyền
sử dụng ñất nói riêng và thị trường bất ñộng sản nói chung phát triển ngoài vòng kiểm soát của pháp luật Nhà nước không quản lý ñược thị trường này nên phát triển một cách lộn xộn ñã ñẩy giá ñất lên rất cao và trở thành giá ảo trong cuối năm 2003
Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản trong những năm gần ñây mới thực sự ñược quan tâm vì cơ sở vật chất, tiền ñề ñể phát triển thị trường này ñòi hỏi phải xây dựng một cách hoàn thiện và ñầy ñủ ðể phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản cần phải có một hệ thống cơ sở vật chất tốt như hệ thống quy hoạch ñất ñai ñầy ñủ, rõ ràng, công khai và minh bạch; phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương; các loại bản ñồ phải ñầy ñủ, chính xác cùng với nó là hệ thống pháp luật phải tạo ñược hành lang thông thoáng nhưng cũng ñảm bảo chặt chẽ, khoa học mới có thể phát triển ổn ñịnh thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản [20]
2.2.2.10 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng ñất
Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất là một nội dung mới trong các nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai của Luật ñất ñai năm 2003 so với năm 1993 ðây là một nội dung nhằm xem xét việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, ñảm bảo thực hiện ñúng theo pháp luật ñối với công tác quản lý và sử dụng ñất của cơ quan Nhà
Trang 33nước cĩ thẩm quyền
Từ khi Luật đất đai năm 2003 cĩ hiệu lực thi hành, cơng tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất mới được quan tâm thực hiện, coi trọng
Trong thời gian qua, người sử dụng đất đã được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật như quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hưởng các lợi ích do cơng trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo, bồi
bổ đất nơng nghiệp Bên cạnh đĩ, họ cũng thực hiện khá đầy đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất
2.2.2.11 Cơng tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Mục đích của cơng tác này là nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật đất đai, đảm bảo cho đất đai được quản lý chặt chẽ, các loại đất được sử dụng một cách hợp pháp, tiết kiệm và mang hiệu quả cao, gĩp phần tăng cường đồn kết trong nhân dân, bảo vệ trật tự an tồn xã hội Mặt khác, qua thanh tra, kiểm tra để nắm được các chính sách pháp Luật đất đai đã đi vào thực tế như thế nào, qua đĩ phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, tìm ra những nội dung khơng phù hợp để đề xuất và bổ sung, sửa đổi các chính sách pháp Luật đất đai cho ngày càng hồn thiện hơn
Bộ Tài nguyên và Mơi trường thường xuyên tổ chức các đồn cơng tác thực hiện cơng tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai Nhiều vụ việc liên quan đến sai phạm trong quá trình quản lý và sử dụng đất đã được phát hiện và được xử lý kiên quyết, dứt điểm, đảm bảo đúng pháp luật [12]
2.2.2.12 Cơng tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố
cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
ðất đai là tài nguyên vơ cùng quý giá, nĩ gắn liền với quyền lợi và lợi ích kinh tế của người sử dụng đất ðặc biệt cùng với cơ chế thị trường và sự phát triển của nền kinh tế, đất đai trở nên cĩ giá trị hơn Do vậy, vấn đề tranh
Trang 34chấp đất đai xảy ra thường xuyên, phức tạp và quyết liệt; khơng giải quyết được sẽ gây ra sự mất ổn định trong xã hội
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai: là biện pháp nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai theo đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ
sử dụng đất đem lại sự cơng bằng xã hội, gĩp phần nâng cao tinh thần đồn kết trong nhân dân, nâng cao lịng tin của nhân dân đối với các cấp chính quyền và giữ vững được an ninh chính trị trong xã hội
ðể tạo cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp đất đai, Luật đất đai năm
1993 đã quy định rõ về trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của các cấp đối với từng trường hợp cụ thể Luật đất đai năm 2003 đã dành tồn bộ chương VI với 13 ðiều (từ ðiều 132 đến 144) về thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 182/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt vi phạm hành chính về đất đai
Theo số liệu báo cáo từ 63 tỉnh thành và 22 bộ ngành, riêng năm 2008 các cơ quan hành chính tiếp nhận 120.004 đơn khiếu nại, 15.995 đơn tố cáo, 28.866 đơn kiến nghị phản ánh Qua phân tích xử lý cĩ 89.896 đơn khiếu nại, 8.571 đơn tố cáo đủ điều kiện giải quyết, số cịn lại là trùng lặp khơng rõ nội dung, địa chỉ, trong đĩ cĩ 70% vụ liên quan đến đất đai nhà cửa Trong đĩ 98,20% đơn thư khiếu nại về đất đai, 1,8% đơn thư khiếu nại thuộc về mơi trường
ðể kịp thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơng dân theo quy định của pháp luật, trong năm 2008, Bộ Tài nguyên và Mơi trườmg đã thành lập 06 đồn cơng tác thanh tra Bộ chủ trì thẩm tra xác minh giải quyết 196 đơn khiếu nại, tố cáo của cơng dân tại 16 tỉnh thành Ngồi ra, thanh tra bộ đã ban hành 427 văn bản và trình lãnh đạo bộ ký ban hành 861 văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trang 352.2.2.13 Công tác quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai
Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai thể hiện chủ trương mới của ðảng và Nhà nước ta trong việc quản lý và sử dụng ñất ở thời kỳ mới, ñồng thời cũng nhằm hoàn thiện và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng sản một cách công khai, minh bạch
Trong quản lý và sử dụng ñất, các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai bao gồm các hoạt ñộng như: tư vấn về giá ñất; tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; dịch vụ về ño ñạc thành lập bản ñồ ñịa chính; dịch vụ về thông tin ñất ñai… Các dịch vụ này ñược các tổ chức, cá nhân thuộc Nhà nước hoặc không thuộc Nhà nước thực hiện có thu tiền dưới sự quản lý, cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Hiện nay, hầu hết các ñịa phương trên toàn quốc ñã thành lập Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất vừa thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, vừa cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý sử dụng ñất ñai
2.2.3 Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội là Thủ ñô của nước Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học, là ñầu mối giao thông quan trọng của cả nước Trong những năm gần ñây, Thành phố ñã có những thay ñổi mạnh mẽ và sâu sắc Sau khi sát nhập tỉnh Hà Tây, diện tích của thành phố Hà Nội ñã tăng lên hơn 3 lần với tổng diện tích tự nhiên là 311.975,65 ha
ðịa giới hành chính rộng lớn với ñặc ñiểm dân cư ña dạng, phong phú khiến công tác quản lý nhà nước nói chung cũng như công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn thành phố gặp những khó khăn, thách thức nhất ñịnh Tuy nhiên
ñó cũng là tiền ñề, ñộng lực ñể thành phố xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tế, xứng ñáng là thủ ñô - trái tim của cả nước
Những năm qua, công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn thành phố Hà Nội nhận ñược sự quan tâm, chỉ ñạo sát sao của lãnh ñạo thành phố do ñó công tác này ñã ñạt ñược nhiều kết quả ñáng kể
Trang 362.2.3.1 Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
Công tác ban hành các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất ñã ñược Thành uỷ, Hội ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân Thành phố Hà Nội ñặc biệt quan tâm, nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai ñường lối chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước trong ñiều kiện thực tiễn của Thành phố Căn
cứ pháp luật ñất ñai, các chương trình, Nghị quyết của Thành uỷ và Hội ñồng nhân dân, UBND Thành phố ñã ban hành nhiều văn bản pháp quy, quy ñịnh về trình tự thủ tục trong lĩnh vực quản lý tài nguyên ñất ñai và môi trường, ñồng thời Thành phố cũng ñã chỉ ñạo rà soát và huỷ bỏ những văn bản không còn hiệu lực
- Ngày 29/9/2008, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết ñịnh số 18/2008/Qð-UBND quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 23/10/2008, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết ñịnh số 43/2008/Qð-UBND quy ñịnh về ñấu giá quyền sử dụng ñất ñể giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc cho thuê ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 22/10/2008, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết ñịnh số 38/2008/Qð-UBND quy ñịnh về quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng ño ñạc
và bản ñồ trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 22/10/2008, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết ñịnh số 39/2008/Qð-UBND quy ñịnh về thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư và thu hồi ñất, giao ñất làm nhà ở nông thôn tại ñiểm dân cư nông thôn trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 23/10/2008, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết ñịnh số 42/2008/Qð-UBND quy ñịnh về Trình tự, thủ tục thẩm ñịnh nhu cầu sử dụng ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn ñầu tư nước ngoài trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 23/10/2008, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết ñịnh số
Trang 3741/2008/Qð-UBND quy ñịnh về việc công nhận quyền sử dụng ñất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất cho các
tổ chức ñang sử dụng ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Ngày 31/12/2008, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết ñịnh số 62/Qð-UBND quy ñịnh về giá các loại ñất trên ñịa bàn thành phố Hà Nội năm 2009
Nhìn chung công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai ñã và ñang ñược triển khai thực hiện nghiêm túc trên toàn ñịa bàn Thành phố
2.2.3.2 Công tác xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới
hành chính; khảo sát ño ñạc, thành lập bản ñồ
Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 6 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ về giải quyết những tranh chấp ñất ñai liên quan ñến ñịa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã; UBND Thành phố
ñã chỉ ñạo các ngành chuyên môn và ñịa phương xác ñịnh cắm mốc ñịa giới hành chính ñến từng xã, phường, thị trấn theo ñúng quy ñịnh Năm 2000 thành phố có 7 quận và 5 huyện với 229 phường, xã, thị trấn
Ngày 6/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 132/2003/Nð-CP ñiều chỉnh ñịa giới hành chính và thành lập 2 quận mới là quận Long Biên và quận Hoàng Mai
Tháng 8/2008, tỉnh Hà Tây chính thức sát nhập với thành phố Hà Nội nên ñịa giới hành chính của thành phố Hà Nội có sự biến ñộng lớn với sự sát nhập của
14 huyện, thị xã, với tổng diện tích tự nhiên tăng thêm là 219.630 ha
Theo số liệu ñiều tra, thành phố Hà Nội (thành phố Hà Nội cũ) có 9 quận
và 5 huyện với 232 ñơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
100% số xã, phường, thị trấn, quận, huyện và thành phố ñều có hệ thống bản ñồ ñịa giới hành chính của mình
- Tháng 12/1999, Thành phố ñã hoàn thành công tác ño ñạc, lập bản ñồ ðịa chính cho 126 xã, thị trấn khu vực ngoại thành, cơ bản hoàn thành ño vẽ
Trang 38bản ñồ ðịa chính khu vực I nội thành và ñang triển khai ở khu vực II nội thành
- Cuối tháng 6/1998 toàn bộ bản ñồ ðịa chính khu vực ngoại thành tỷ lệ 1:1.000 (ñối với khu vực thổ cư) và tỷ lệ 1:2.000 (ñối với khu vực còn lại) và bản ñồ ñịa chính của 97 phường khu vực nội thành tỷ lệ 1:2000 ñã ñược bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn
- Bước ñầu ngành Tài nguyên & Môi trường của thành phố ñã áp dụng công nghệ tin học vào nhiều lĩnh vực như công tác cập nhật bản ñồ, bàn giao mốc giới, xây dựng hồ sơ ñịa chính và trích lục bản ñồ, gắn việc quản lý ñất ñai với quản lý Nhà nước và ñã tiến hành nhiều công trình thí ñiểm về ño ñạc lập sổ ñịa chính theo các phương pháp quản lý mới ở một số phường
- Cuối năm 2000, Hà Nội hoàn thành việc lập ñầy ñủ hệ thống bản ñồ ñịa chính chính quy ñể ñiều hành quản lý ñất ñai
- ðến nay công tác kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện tại 3 cấp từ cấp phường, xã, thị trấn; quận, huyện ñến Thành phố
2.2.3.3 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược quan tâm và ñi trước một bước Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của Thành phố ñến năm 2010; kế hoạch sử dụng ñất 5 năm 2001 - 2005 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ñiều chỉnh hàng năm làm căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất theo quy ñịnh Tất cả các xã ngoại thành ñã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm ñến năm 2010 và
2020 phục vụ trực tiếp cho công tác giao ñất nông nghiệp, ñất ở, ñất xây dựng
hạ tầng khu dân cư nông thôn, quản lý quỹ ñất công ích Thành phố ñang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp quận, huyện, riêng huyện Thanh Trì ñã ñược phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010; quy hoạch chi tiết phát triển ñô thị ñến năm 2020 của tất cả các quận, huyện ñã ñược Thành phố phê duyệt
Việc lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) của Thành
Trang 39phố ñã và ñang ñược triển khai nhằm phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng ñất theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
2.2.3.4 Công tác giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất
Công tác giao ñất, cho thuê ñất ñã thực hiện cải cách hành chính về thủ tục; hàng năm UBND Thành phố ñã giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện các dự án phát triển ñô thị với diện tích trung bình khoảng 1000 ha Tình hình thực hiện kế hoạch nhìn chung ñạt thấp, tính trung bình ñạt 58,5% so với chỉ tiêu kế hoạch ñặt ra Phần lớn các
dự án ñầu tư có sử dụng ñất ñược Nhà nước giao hoặc cho thuê ñã ñược triển khai và sử dụng có hiệu quả Một số dự án chưa ñược triển khai do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong ñó chủ yếu là do khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng
Công tác giải phóng mặt bằng ñã ñược quan tâm, ñẩy mạnh và thực hiện
ở quy mô ngày càng lớn hơn Trong 5 năm ñã thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng ñược 838/1.753 dự án và ñã bàn giao diện tích ñất ngoài thực ñịa cho các chủ ñầu tư là 4.128 ha; ñặc biệt nhiều công trình trọng ñiểm, các
dự án mở rộng ñường giao thông, các nút giao thông lớn, các dự án ñấu giá quyền sử dụng ñất, các dự án xây dựng khu ñô thị mới, ñã ñược triển khai xây dựng như ñường cao tốc 1A, ñường Viện Vật lý - ñê Bưởi, ñường ðội Cấn - Hoàng Hoa Thám, ñường vành ñai 3 ñoạn Mai Dịch - Trần Duy Hưng, nút giao thông Ngã Tư Vọng, Ngã Tư Sở; các khu công nghiệp: Sài ðồng B, khu Công nghiệp vừa và nhỏ của các quận, huyện,
ðể phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng việc chuẩn bị trước quỹ nhà, quỹ ñất tái ñịnh cư ñã ñược Thành phố quan tâm chỉ ñạo, ñã triển khai 34
dự án ñầu tư xây dựng nhà ở tái ñịnh cư với 14.321 căn hộ, tập trung ở những
dự án lớn như: khu ñô thị tái ñịnh cư Dịch Vọng (1.381 căn hộ), khu ðền Lừ
2 (639 căn hộ), khu Trung Hòa - Nhân Chính (2.091 căn hộ), khu Nam Trung Yên (3.646 căn hộ), và 15 dự án ñầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các huyện ngoại thành ñể giao ñất cho dân xây dựng nhà ở tái ñịnh cư với 1.790
Trang 40lô ñất; ngoài ra Thành phố ñã ban hành nhiều chính sách ñể ñiều tiết các dự
án kinh doanh nhà ở nhằm ñầu tư xây dựng quỹ nhà của Thành phố phục vụ công tác ñịnh cư giải phóng mặt bằng (11.800 căn hộ)
2.2.3.5 Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược xác ñịnh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố, nhằm quản lý ñến từng thửa ñất, từng chủ sử dụng ñất, tạo ñiều kiện ñể người sử dụng ñất thực hiện quyền lợi
và nghĩa vụ theo quy ñịnh của pháp luật; từng bước hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản có sự quản lý của Nhà nước Giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất là cơ sở ñể thiết lập hồ sơ ñịa chính, là công cụ ñể chính quyền các cấp quản lý, nắm chắc ñược quỹ ñất, ñăng ký chỉnh lý biến ñộng, ñồng thời phục vụ cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương phù hợp với hiện trạng sử dụng ñất UBND Thành phố ñã tập trung chỉ ñạo quyết liệt
Tính ñến thời ñiểm kiểm kê ñất ñai 31/12/2008, trên ñịa bàn Thành phố
ñã cấp ñược 175.414 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp cho các hộ gia ñình, ñạt 91% trên tổng số hộ sử dụng ñất nông nghiệp; 337.502 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở cho các hộ gia ñình cá nhân tại khu vực
ñô thị và nông thôn ñạt 70,18%; 69.998 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở cho các hộ gia ñình ñã mua nhà theo Nghị ñịnh 61/CP; 1.153 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, ñơn vị sử dụng ñất
2.2.3.6 Công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai
- Hoàn thành công tác kiểm kê ñất ñai năm 2000 theo Chỉ thị TTg của Thủ tướng Chính phủ
24/CT Hoàn thành công tác kiểm kê ñất chưa sử dụng và ñịnh hướng sử dụng ñất theo Chỉ thị 90/CT của Chính phủ
- Hàng năm các xã, phường, thị trấn; các quận, huyện và thành phố ñều thực hiện tốt công tác thống kê ñất ñai, khai báo biến ñộng sử dụng ñất