1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Ma trận đề kiểm tra học kì II môn Vật lý 7

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 142,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Bài 1 - PP: Luyện tập – Thực hành - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1 - Nối các điểm để được đường gấp -> laøm baøi GV khuyeán khích hoïc sinh noái theo khuùc g[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2004

Tập đọc Tiết 81 - 82

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục tiêu:

1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: khôn tả, véo von, long trọng

- Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa trong SGK

- Một bông hoa cúc trắng

III Các hoạt động:

Tiết 1

1 Ổn định: 1’ Hát

2 Bài cũ (4’):

- 2 HS đọc bài “Mùa nước nổi”, trả lời câu hỏi 3, 4/SGK.

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài 1’: Chim sơn ca và bông cúc trắng

4 Phát triển các hoạt động 28’:

* Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc diễn cảm cả bài: giọng vui tươi khi

tả cuộc sống tự do của sơn ca và bông cúc

(đoạn 1); ngạc nhiên, bất lực, buồn thảm

khi kể về nỗi bất hạnh dẫn đến cái chết

của sơn ca và bông cúc ở (đoạn 2, 3);

thương tiếc, trách móc khi nói về đám tang

long trọng mà các chú bé dành cho chim

sơn ca (đoạn 4)

- Học sinh lắng nghe Sau đó quan sát 2 tranh minh họa bài đọc trong SGK

* Hoạt động 2: Luyện đọc

Trang 2

mỗi đoạn Chú ý các từ ngữ: xòe cánh, xinh

xắn, ẩm ướt, an ủi, ngào ngạt, vặt, …

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong

bài Chú ý các câu:

+ Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời

xanh thẩm.//

+ Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và

ca hát,/ các cậu đã để mặc nó chết vì đói

khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng

ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang

tắm nắng mặt trời.//

- Học sinh luyện đọc câu

- Học sinh đọc các từ ngữ cần giải nghĩa

trong SGK

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm - Học sinh hoạt động theo nhóm

Tiết 2

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và

hoa sống thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh minh họa trong SGK để thấy cuộc

sống hạnh phúc những ngày còn tự do

của sơn ca và bông cúc trắng

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn là cả bầu trời xanh thẳm

Câu 2: Vì sao tiếng hót của chim trở nên

buồn thảm?

- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng

Câu 3: Điều gì cHo thấy các cậu bé rất vô

tình ±oÁi với chim, đối với hoa?

+ Đối với #him: Hai cậu bé bắt chim nhốt vaxo lồng nhưng lại không nhớ cho chim ăn uống, để chim chết vì đói và khát + Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông bỏ vào lồng sơn ca

Câu 4, 5:

- Hành động của các cậu bé gây ra chuyện

- Em muốn nói gì với các cậu bé? - Học sinh nói

- Giáo viên chốt ý

* Hoạt động 2: Luyện đọc lại

- 3, 4 học sinh thi đọc lại truyện

5 Củng cố, dặn dò (1’):

- Giáo viên giáo dục tư tưởng

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Toán Tiết 101

Luyện tập

I Mục tiêu:

KT: Giúp học sinh:

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán

- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

KN: Rèn tính đúng, nhanh, chính xác

TĐ: Tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, đề ghi sẵn bài 5, SGK

- Bảng con, SGK

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): Hát

2 Bài cũ (4’): Bảng nhân 5

- Học sinh đọc bảng nhân 5 (2H)

- Học sinh sửa bài 1 (3H)

- GV nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu (1’):

Củng cố bảng nhân 5 qua tiết luyện tập

4 Phát triển các hoạt động 32’:

Hoạt động 1: Thực hành

- 2 HS lên bảng

2 x 5 = 10

5 x 2 = 10

- Nêu nhận xét veề 2 phép nhân trên - Các phép nhân đều có các thừa số là 2

và 5 Trong phép nhân 2x5=10, số 2 là thừa số thứ nhất, số 5 là thừa số thứ hai

- Trong phépnhân 5x2=10, số 5 là thừa số thứ nhất, số 2 là thừa số thứ hai

- Cả 2 phép nhân đề có tích là 10

- Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong phép

nhân thì tích như thế nào? - Tích không thay đổi.

- Đây là tính chất giao hoán trong phép - HS tiếp tục làm:

Trang 4

nhân 5 x 3 5 x 4

3 x 5 4 x 5

- Làm bài 1a - Sửa miệng

- Nêu cách thực hiện? - Làm tính nhân trước rồi lấy tích cộng

với số còn lại (tính từ trái sang phải)

- HS làm vào SGK

a) 5 x 4 + 9 = 20 + 9 = 29 b) 5 x 7 + 15 = 35 + 15 = 50 c) 5 x 8 + 20 = 50 + 28 = 78

- 3 HS làm trên bảng

- Sửa bài

- Mỗi tuần Liên học 5 ngày

- Tóm tắt lên bảng:

1 ngày: 5giờ

5 ngày: ?giờ

- Đọc lại đề

- 1 HS làm bảng phụ

- HS làm SGK

- Sửa bài

5 ngày Liên học tất cả là:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

- 2 đội thi đua (mỗi đội 3 HS)

a) 5, 10, 15, 20, 25, 30 b) 5, 8, 11, 14, 17, 20

Hoạt động 2: Củng cố

- Đọc bảng nhân 5 (chỉ bất kỳ)

- Đọc nhanh số còn trống

5, 9, 13, 17, 21, 25

5 Tổng kết (1’):

- Làm bài 3, 4

- CB: Đoạn dây dài 12cm

Trang 5

Ôn tập

I Mục tiêu:

- Củng cố lại việc ghi nhớ bảng nhân 2, 3, 4, 5 bằng thực hành tính và giải bài toán

- Rèn kĩ năng làm đúng, nhanh:trình bày bài rõ ràng

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Nội dung:

1 Tính:

2 Điền dấu:

3 x 10 … 4 x 3 2 x 10 … 3 x 8

5 x 8 … 3 x 10 4 x 7 … 4 x 8

3 Tính:

a) 5 x 7 – 25 =

b) 4 x 8 + 10 =

4 Số:

a) 5, 10, 15, …, …, …

b) 20, 16, 12, …, …, …

5 Mỗi học sinh góp kế hoạch nhỏ được 3 kg giấy vụn Hỏi 8 học sinh góp được bao nhiêu kilôgam giấy vụn?

* Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Thứ ba ngày 03 tháng 02 năm 2004

Kể chuyện Tiết 21

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục tiêu:

KT: - Dựa vào gợi ý, HS biết kể lại từng đoạn truyện bằng lời của mình

- Biết liên kết các đoạn kể lại được toàn bộ chuyện

KN: - Kể rành mạch, toàn câu, đủ ý

TĐ: - Tự tin trước tập thể

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh, SGK, đồ dùng để sắm vai

- HS: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

1 Ổn định (1’): H hát

2 Bài cũ: Ông Mạnh thắng Thần Gió

- 2 HS kể lại câu chuyện

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét

3 Giới thiệu (1’): Trả lại của rơi

Kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và bông cúc trắng

4 Phát triển các hoạt động (33’):

Hoạt động 1: Kể từng đoạn truyện theo lời của em

- HS đọc ý đoạn 1

ca và cúc

- Tập viết nội dung chính lên bảng

Đoạn 1: Cuộc sống tự do sung sướng của

- Bông cúc đẹp như thế nào?

- Sơn ca làm gì và nói gì?

- Bông cúc vui như thế nào?

- HS dựa vào gợi ý kể lại đoAïn 1

- GV nhận xét

Đoạn 2: Sơn ca bị cầm tù. - Đọc thầm

- Chuyện gì x`ûy ra Vào sáng hôm sau?

Trang 7

- Bông cúc muốn làm gì?

- HS kể đOạn 2

- SAùng hôm sau, bông cúc xòe cánh đón ánh bình minh thì nghe thấy tiếng chim buồn bã

Đoạn 3: Trong tù. - HS đọc câu hỏi - Kể đoạn 3

- Chuyện gì xảy ra với bông?

- Sơn ca và cúc thương nhau như thế nào?

- Các cậu hái ca{ cỏ và hoa Sơn ca kh/âng ăn hoa cúc

Đoạn 4: Sự hối h`än muộn màng. - HS làm tương tự

- Sơn ca chết được chôn cấp long trọng Tội nghiệp con chim

- GV yêu cầu HS kể nối tiếp từ đoạn 1 ->

Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuye¤n

- HS các nhómthi kể

Hoạt động 3: Củng cố

- Cho HS đóng vai lại câu chuyện - HS thực hiện

-> Nhận xét, tuyên dương -> Nhận xét

5 Tổng kết, dặn dò (1’):

- Về tập k%å lại chuyện

- CB: Mộd trí khôn hơn trăm trí khôn

GV nhận xét b!øi

Tự nhiên xã hội Tiết

Cuộc sống xung quanh

I Mục tiêu:

- Học sinh biết kể tên một số nghề nghiệp và nói được nhữ.g hoạt đồng sinh sống của người dân ở địa phương mình

- Học sinh có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương

II Chuẩn bị:

Trang 8

- Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47.

- Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm)

- Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp

III Các hoạt động :

1 Khởi động (1’):

2 Bài cũ 3’:

3 Giới thiệu bài (1’):

- Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà em làm nghề gì?

- Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những người trong họ hàng nhà em – mỗi người đều làm một nghề Vậy mọi người xung quanh em ó làm những nghề giống bố mẹ và

những người thân của em không, hôm nay cô và các em sẽ tìmhiểu bài Cuộc sống xung quanh.

4 Phát triển các hoạt động (27’):

* Hoạt động 1: Quan sát và kể lại những gì bạn nhìn thấy trong hình

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát và kể lại

những gì nhìn thấy trong hình - Các nhóm học sinh thảo luận và trình bày kết quả

Chẳng hạn:

+ Hình 1: Trong hình là một người phụ nữ đang dệt vải Bên cạnh người phụ nữ đó có rất nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khác nhau

+ Hình 2: Trong hình là những cô gái đang đi hái chè Sau lưng các cô là cái gùi nhỏ để đựng lá chè + Hình 3: …

* Hoạt động 2: Nói tên một số ngành nghề của người dân qua hình vẽ

- Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả

những người dân sống vùng miền nào của Tổ

quốc?

- Học sinh thảo luận cặp đ6I và trình bày kết quả

(Miền núi, trung du hay đồng bằng?) + Hình 1, 2: Người dân sống ở miền

núi

+ Hình 3, 4: Người dân sống ở trung du

+ Hình 5, 6: Người dân sống ở đồng bằng

+ Hình 7: Người dân sống ở miền

Trang 9

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên ngành

nghề của những người dân trong hình vẽ trên - Học sinh thảo luận nhóm và trình bày kết quả

Chẳng hạn:

+ Hình 1: Người dân làm nghề dệt vải

+ Hình 2: Người dân làm nghề hái chè

+ Hình 3: Người dân trồng lúa + Hình 4: Người dân thu hoạch cà phê

+ Hình 5: Người dân làm nghề buôn bán trên sông…

- Hỏi: Từ những kết quả thảo luận trên, các em

rút ra được điều gì? (Những người dân được vẽ

torng tranh có làm nghề giống nhau không? Tại

sao họ lại làm những nghề khác nhau?)

- Cá nhân học sinh phát biểu ý kiến

Chẳng hạn:

+ Rút ra kết luận: Mỗi người dân làm những ngành nghề khác nhau

+ Rút ra kết luận: Mỗi người dân ở những vùng miền khác nhau làm những ngành nghề khác nhau

- Giáo viên kết luận: Như vậy, mỗi người dân ở

những vùng miền khác nhau của Tổ quốc thì có

những ngành nghề khác nhau

* Hoạt động 3: Thi nói về ngành nghề

* Phương án 1: Đối với học sinh nông thôn.

Trang 10

- Yêu cầu học sinh các nhóm thi nói về ngành nghề ở địa phương mình Các nhóm hoặc cá nhân có thể nói theo từng bước như sau:

1 Tên ngành nghề tiêu biểu của địa phương

2 Nội dung, đặc điểm về ngành nghề ấy

3 Ích lợi của ngành nghề đó đối với quê hương, đất nước

4 Cảm nghĩ của em về ngành nghề tiêu biểu đó của quê hương

* Phương án 2: Đối với học sinh thành phố

- Yêu cầu học sinh các nhóm thi nói về các ngành nghề thông qua các tranh ảnh mà các em đã sưu tầm được

- Cách tính điểm:

+ Nói đúng về ngành nghề: 5 điểm

+ Nói sinh động về ngành nghề đó: 3 điểm

+ Nói sai về ngàng nghề: 0 điểm

Cá nhân (hoặc nhóm) nào đạt được số điểm cao nhất thì là người thắng cuộc, hoạt động tiếp nối

- Giáo viên nhận xét cách chơi, giờ học của học sinh

- Dạn dò học sinh sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài sau

5 Tổng kết (2’):

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chơi các trò chơi ít gây nguy hiểm cho bản thân

- Chuẩn bị: Thực hành “Giữ trường học sạch đẹp”

Toán Tiết

Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhận biết đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó)

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoạn (có thể khép kín được thành hình tam giác)

2 Học sinh : SGK, VBT

III Các hoạt động:

1 Ổn định: (1’) H hát

2 Bài cũ: “Luyện tập”

Trang 11

- HS sửa bài 2, 4/102.

2/ Tính:

a/ 5 x 7 – 15 = 35 – 15

= 20 b/ 5 x 8 – 20 = 40 – 20

= 20 c/ 5 x 10 – 28 = 50 – 28

= 22 4/ Số lít dầu 10 can như thế đựng được là:

5 x 10 = 50 (lít dầu)

Đáp số: 50 lít dầu

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu mới: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

4 Phát triển các hoạt động: (27’)

* Hoạt động 1: Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc

- PP: Trực quan, giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ

đường gấp khúc ABCD ở trên bảng (GV vẽ

sẵn bằng phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là

đường gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ)

- Học sinh nhắc lại nhiều lần theo tay giáo viên chỉ: Đây là đường gấp khúc ABCB

- Giáo viên giúp học sinh nhận dạng đường gấp

khúc ABCD Chẳng hạn, giúp học sinh nêu

được: Đường gấp khúc này gồm 3 đoạn thẳng

AB, BC, CD (B là điểm chung của 2 đoạn

thẳng AB và CD, C là điểm chung của 2 đoạn

thẳng BC và CD)

- Học sinh chú ý theo dõi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết độ dài

đường gấp khúc ABCD là gì Chẳng hạn, nhìn

vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình vẽ ->

học sinh nhận ra được độ dài của đoạn thẳng

AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là 4cm, của

đoạn thẳng CD là 3cm Từ đó học sinh liên hệ

sang “độ dài đường gấp khúc” để biết được:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng dộ dài

các đoạn thẳng AB, BC, CD

- Nhiều học sinh nhắc lại -> tính:

2cm + 4cm + 3cm = 9cm -> Giáo viên chốt: Vậy độ dài đường gấp khúc

Trang 12

ABCD là 9cm.

Giáo viên lưu ý: Vẫn để đơn vị cm kèm theo

các số đo ở cả bên trái và bên phải dấu =

* Hoạt động 2: Bài 1

- PP: Luyện tập – Thực hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1

-> làm bài (GV khuyến khích học sinh nối theo

nhiều cách khác nhau)

- Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm:

a/ Hai đoạn thẳng

B

Đường gấp khúc ABC

B

Đường gấp khúc BAC

B

Đường gấp khúc ACB b/ Ba đoạn thẳng

C D

A

B

D C

Bài 3: (GV lưu ý)

- Đường gấp khúc khép kín (có 3 đoạn thẳng tạo

Trang 13

thành hình tam giác, điểm cuối của đoạn thẳng

thứ 3 trùng với điểm đầu của đoạn thẳng thứ

nhất)

- Học sinh tự làm bài

Độ dài đoạn dây đồng đó:

4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm Hay: 4 x 3 = 12 cm

4 Củng cố:

- Giáo viên vẽ hình đường thẳng gấp khúc -> yêu cầu học sinh tính nhanh độ dài đường gấp khúc

5 Tổng kết:

- Nhận xét tiết học

- BTVN: 2, 3

- CBB: Luyện tập

Chính tả

Ôn tập

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nghe và viết đúng chính tả một đoạn của bài Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, ch/tr

- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở

II Nội dung:

1 Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một đoạn của bài: “Chim sơn ca và bông cúc trắng” (đoạn cuối)

2 Giáo viên cho học sinh tìm trong đoạn vừa viết các tiếng bắt đầu bằng:

a) Chữ s

b) Chữ x

c) Chữ ch

d) Chữ tr

- Giáo viên cho học sinh đặt câu với các tiếng vừa tìm được

3 Giáo viên cho học sinh tìm thêm các tiếng từ bắt đầu bằng s, x hay ch/tr

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Duyệt của khối trưởng

Trang 15

Thứ tư ngày 04 tháng 02 năm 2004

Chính tả Tiết

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Mục tiêu:

- Chép đúng, không mắc lỗi đoạn: Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại … bay về bầu trời xanh thẳm.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, uôt/uôc.

II Chuẩn bị:

- Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định 1’: H hát

2 Bài cũ 4’:

- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho học sinh viết các từ sau: sương mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường xa… (MB); chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc…(MN)>

- Nhận xét từng HS

3 Giới thiệu 1’:

- Trong bài Chính tả này, các con sẽ tập chép một đoạn trong bài tập đọc Chim sơn

ca và bông cúc trắng, sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, uôt/uôc.

4 Phát triển các hoạt động 28’:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- Giáo viên treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần

chép một lượt, sau đó yêu cầu học sinh đọc

lại

- 2 học sinh đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào? - Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Đoạn trích nói về nội dung gì? - Về cuộc sống của chim sơn ca và bông

cúc khi chưa bị nhốt vào lồng

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 5 câu

- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau

các dấu câu nào? - Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng

- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa? - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm cảm

- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết

thế nào?

- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữa cái đầu tiên

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w