Trình baøy baûng 1 Quy taéc: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B, ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các hạng tử với[r]
Trang 1Ngày Soạn: 20 / 10
I.MỤC TIÊU :
Hs nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức
Nắm vững và vận dụng được tắc chia đa thức cho đơn thức vào giải toán
II.CHUẨN BỊ : GV: Bảng phụ: quy tắc, Bài tập ?2 / SGK và b.t phần củng cố.
HS: Làm các bài tập đã dặn ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
Kiểm tra :
1) Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
* Bài tập dạng 61 / SGK
Bài mới :
* Gv gọi 1 hs lên làm
* Gv gọi 3 hs khác lên
thực hiện phép chia
* GV gọi 1 hs khác lên
cộng các kết quả vừa
tìm được
Giới thiệu thương
của phép chia đa thức
cho đơn thức,
* Ta có quy tắc chia
đa thức cho đơn ntn ?
* Gv hướng dẫn mẩu 1
phép tính chia
* Bài tập ?1 / SGK
3x3y2 + 15xy5 – 24x2y2
3x3y2 : 3xy2 = x2
15xy5 : 3xy2 = 5y3
– 24x2y2 : 3xy2 = – 8x (3x3y2 + 15xy5 – 24x2y2) : 3xy2 = = (3x3y2 : 3xy2 ) + (15xy5 : 3xy2 ) +
+ (– 24x2y2 : 3xy2 ) = x2 + 5y3 – 8x
* Hs có thể xem SGK trả lời
1) Quy tắc:
Muốn chia đa thức A cho đơn thức
B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các hạng tử với nhau.
Ví dụ : Thực hiện phép tính sau:
(20x2y3 – 5x3y3 + 15x2y2) : 5x2y2
= 20x2y3: 5x2y2 – 5x3y3: 5x2y2 + + 15x2y2 : 5x2y2
= 4y – xy + 3
* Gv gọi 1 hs trả lời
câu a
* Gv gọi 1 hs lên bảng
* Bài tập ?2 / SGK
a) Bạn Hoa giải đúng
b) Làm tính chia:
(12x5y2 – 6x3y3 + 18xy) : 6xy = 12x5y2 : 6xy – 6x3y3 : 6xy +
+ 18xy : 6xy = 2x4y – x2y2 + 3
2) Aùp dụng:
{HS làm các bài tập ? còn lại}
Củng cố :
* Nhắc lại quy tắc vừa học
* Bài tập dạng 63, 64, 65 / SGK.
Lời dặn :
* Học thuộc lòng quy tắc chia đa thức cho đơn thức
* Bài tập 63, 64, 66 / SGK.
Tiết 16
Lop8.net