1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề kiểm tra học kỳ II môn: Vật lí 6

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 176,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.. 23.Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhi[r]

Trang 1

Nhúm 3: Lờ Hồng Phong; Nguyễn Du;Tuy Lộc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MễN: VẬT LÍ 6

Thời gian làm bài: 45 phỳt I/ Mục tiờu đề kiểm tra:

1 Kiến Thức:

-Kiểm tra kiến thức phần cơ học và nhiệt học của hs

-Đánh giá được mức độ nhận thức của học sinh sau khi học xong phõn cơ học và nhiệt học Qua đó có phương pháp ,điều chỉnh giúp học sinh học tốt hơn ở những phần học tiếp theo.

2 Kỹ năng:

+ Rèn tính độc lập, tư duy lô gíc, sáng tạo cho học sinh.

+ Rèn kỹ năng phân tích,vẽ đường biểu diễn

3 Thái độ : Nghiêm túc trong kiểm tra và thi cử.

II/ Hỡnh thức đề kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khỏch quan và tự luận ( 30% TNKQ, 70% TL)

III/ Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

a Tớnh trọng số nội dung kiểm tra theo khung phõn phối chương trỡnh

Trang 2

A/ Lập bảng trọng số:

Số tiết thực dạy Trọng số chương Trọng số bài KT Nội dung Tỉ lệ % Tổng số tiết Lí thuyết

Lý thuyết VD

Lý thuyết

Vận dụng

Lý thuyết Vận dụng Chương I: Cơ học

5%

2

2

Chương II: Nhiệt học

95%

14

11

Tổng

100%

16

13

Trang 3

B/Tính số lượng câu:

Số lượng câu

Chương II: Nhiệt

c) Chuẩn kiến thức, kỹ năng theo PPCT:

Trang 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Tên chủ đề

Cộng

1 Cơ học

2 tiết

1 Nhận biết thế nào là ròng rọc Phân biệt được 2 loại ròng rọc, ròng rọc động và ròng rọc

cố định

2 Biết sử dụng ròng rọc trong các công việc thích hợp

3 Nêu được tác dụng của ròng rọc

cố định và ròng rọc động Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

2 Nhiệt

học

16 tiết

1 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

2 Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

3 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn

4 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt

kế dùng chất lỏng

9 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn

10 Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

11 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng

12 Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

13 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí

22 Vận dụng kiến thức về

sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế

23.Lập được bảng theo dõi

sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

24 Vận dụng được kiến thức về các quá trình

Trang 5

7 Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng

tụ, sự sôi Nêu được đặc điểm

về nhiệt độ trong mỗi quá trình này

8 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu

tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

16 Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất

17 Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất

18 Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc

19 - Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi của chất lỏng

- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

19 Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự ngưng tụ của chất lỏng

21 Mô tả được sự sôi

hơi trong thực tế

26 Vận dụng được kiến thức về sự ngưng tụ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản.

Số câu hỏi

3 (6') C2.2, C7.5,3

1 (2') C21.6,

2 (16') C9.7, C12.8,

1 (2’)

C29 9

1 (9')

Số điểm

Trang 6

I NỘI DUNG ĐỀ

A TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1 Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng

A Đổi hướng của lực kéo.

B Giảm độ lớn của lực kéo.

C Thay đổi trọng lượng của vật.

D Thay đổi hướng và giảm độ lớn của lực kéo.

Câu 2 Cho bảng số liệu độ tăng thể tích của 1000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lên 500 C Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít dưới đây, Cách sắp xếp đúng là:

A Thủy ngân, dầu hỏa, rượu

B Rượu, dầu hỏa, thủy ngân

C Dầu hỏa, rượu, thủy ngân

D.Thủy ngân, rượu, dầu hỏa

Câu 3 Trong các kết luận sau, kết luận không đúng là

A Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì

B Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.

C Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

D Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.

Câu 4 Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để:

A Dễ cho việc đi lại chăm sóc cây

B Hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây

C Giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn.

D Đỡ tốn diện tích đất trồng.

Câu 5 Tốc độ bay hơi của nước đựng trong cốc hình trụ càng nhỏ khi

A Nước trong cốc càng nhiều.

B Nước trong cốc càng ít.

C Nước trong cốc càng lạnh.

D Nước trong cốc càng nóng.

Câu 6 Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nước bắt đầu sôi?

A Các bọt khí xuất hiện ở đáy bình.

Thuỷ ngân 9 cm3

Dầu hoả 55 cm3

Hình 1

F

Trang 7

Câu 7 Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?

Câu 8 Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước rồi đậy nút lại ngay thì

nút có thể bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?

Câu 9 Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm?

Câu 10 Theo dõi nhiệt độ băng phiến lỏng để nguội người ta thấy:

- Trong 5 phút đầu nhiệt độ băng phiến giảm từ 900C xuống 800C.

- Trong 10 phút sau nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.

- Trong 5 phút tiếp theo nhiệt độ băng phiến giảm từ 800C xuống

700C.

a Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo

thời gian.

b Đoạn nằm ngang trong đường biểu diễn ứng với quá trình nào?

c Các đoạn nằm nghiêng trong đường biểu diễn ứng với những quá

trình nào?

II ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm

B TỰ LUẬN: 7 điểm

Câu 7 1,5 điểm

Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời

nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn

nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn

lợp mái.

1,5 điểm

Câu 8 2 điểm

Khi rót nước nóng ra khỏi phích, có một lượng không khí ở ngoài tràn

vào phích Nếu đậy nút ngay thì lượng khí này sẽ bị nước trong phích làm

cho nóng lên, nở ra và có thể làm bật nút phích.

Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí

tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần mới đóng nút lại.

Câu 9 1.5 điểm.

Ta biết rằng, trong không khí có hơi nước Khi đêm đến, nhiệt

độ giảm xuống, hơi nước trong không khí kết hợp lại với nhau

và tạo thành những giọt nước đọng trên lá cây

1,5 điểm

Câu 10 2 điểm

a Đường biểu diễn (hình 1 điểm

90

80

70

Nhiệt độ ( 0 C))

A

Trang 8

b Đoạn BC nằm ngang ứng với quả trình đông đặc của băng

phiến.

c Các đoạn AB, CD ứng với quá trình tỏa nhiệt của băng phiến

0,5 điểm

0,5 điểm

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w