1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 23 - Trường THCS Hòa Phát

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 133,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Nắm được công dụng của trạng ngữ bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài.. - Nắm được tác dụng của việc tách trạng ng[r]

Trang 1

Tiết 89: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài)

- Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc)

B Phương tiện thực hiện:

1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ, thiết kế bài dạy.

2 Phương pháp: Phân tích qui nạp, luyện tập.

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Thêm trạng ngữ cho câu (tiết 1)

a) Hãy cho biết đặc điểm của trạng ngữ Cho 1 ví dụ minh họa

b) GV dùng bảng phụ cho HS xác định và phân loại trạng ngữ ở vd sau:

- Vào giờ tan học, đã từ lâu, chúng em luôn ra về đúng (quy) luật và trật tự

- Xuân đến, trăm hoa đua nở Trên khắp các nẻo đường, mọi người như đẹp hơn

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV thực hiện

- Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng

của Trạng ngữ

Bước 1: GV dùng bảng phụ ghi

VD1 a,b Sgk/45,46;

a) Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất

con ve mới lột b) Về mùa động

? Tìm trạng ngữ trong những câu

văn được trích ở a và b.

Bước 2: Nhận xét về công dụng của

trạng ngữ

? Trạng ngữ không phải là thành

phần bắt buộc của câu nhưng tại

- HS thực hiện mục I

- HS đọc ví dụ Sgk (bảng phụ) thảo luận trả lời

a) Thường thường, vào khoảng đó

- Trên giàn hoa lí

- Chỉ độ tám chín giờ sáng trên nền trời trong

- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết làm

I Công dụng của trạng ngữ:

1

Trang 2

sao trong các câu văn dưới đây ta

không nên hoặc không thể lược bỏ

trạng ngữ?

? Trong một bài văn nghị luận, em

phải sắp xếp luận cứ theo những

trình tự nhất định (thời gian, không

gian, nguyên nhân, kết quả) Trạng

ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện

trình tự lập luận ấy ?

? Qua việc tìm hiểu công dụng của

trạng ngữ từ những ví dụ trên, em

hãy cho biết trạng ngữ có công

dụng gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng

tách trạng ngữ thành câu riêng

Bước 1: GV chép hai câu ở phần 1

lên bảng:

Người Việt Nam ngày nay có lí do

đầy đủ và vững chắc để tự hào với

tiếng nói của mình Và để tin tưởng

hơn nữa vào tương lai của nó

(ĐTMai)

cho câu miêu tả đầy đủ, thực tế khách quan hơn

- Trạng ngữ ở vd này còn có tác dụng nối các câu văn trong đoạn làm cho văn bản mạch lạc Nếu lược bỏ đoạn văn bản này sẽ mất tính liên kết, thiếu mạch lạc

b) Trạng ngữ “về mùa đông”

có tác dụng bổ sung thông tin, nếu lược bỏ ND câu sẽ thiếu chính xác

- Làm cho câu có ND đầy đủ, chính xác thực tế khách quan hơn

- Nối kết các câu trong đoạn, các đoạn trong bài văn giúp cho bài văn thêm mạch lạc, chặt chẽ về lập luận

- HS trả lời dựa vào phần ghi nhớ Sgk/46

- Học sinh thực hiện mục II

- HS đọc ví dụ ở mục 1 Sgk/46 và thảo luận trả lời

- HS: để tự hào với tiếng

- Bổ sung thông tin cần thiết, giúp ND của câu đầy đủ, chính xác hơn

- Nối kết các câu trong văn bản, giúp bài văn thêm mạch lạc dễ hiểu

- Ghi nhớ Sgk/46

II Tách trạng ngữ thành câu riêng:

2

Trang 3

? Em hãy cho biết trạng ngữ ở câu

đứng trước?

? So sánh trạng ngữ ở câu đứng

trước với câu đứng sau em thấy có

gì giống và khác nhau?

? Việc tách trạng ngữ thành câu

riêng như ở vd có tác dụng gì?

- GV kết luận: Như vậy để nhấn

mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện

những tình huống, cảm xúc nhất

định người ta có thể tách trạng ngữ,

đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu

thành câu riêng

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2 Sgk/47

Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến

thức

GV yêu cầu 2 HS tóm tắc nội dung

phần ghi nhớ Sgk

- Trạng ngữ có những công dụng

gì?

- Trong trường hợp nào thì ta có

thể tách trạng ngữ?

Hoạt động 4: Làm bài tập trang 47,

48 Sgk

GV: Hướng dẫn HS làm

Bài tập 1: Nêu công dụng của trạng

ngữ trong các đoạn trích sau đây:

(GV dùng bảng phụ)

- ? Hãy chỉ ra các trạng ngữ và nêu

công dụng của chúng ở các đoạn

nói của mình

- Giống nhau: Về ý nghĩa: cả hai đều có quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ (có thể gộp 2 câu đã cho thành 1 câu có 2 trạng ngữ)

- Khác nhau: trạng ngữ (để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó) được tách ra thành một câu riêng

- Nhấn mạnh vào ý của trạng ngữ đứng sau (để của nó)

- HS đọc

- HS tóm tắt phần ghi nhớ

a) Trạng ngữ ở các đoạn trích trên (ở loại bài thứ nhất; ở loại bài thứ 2 có tác dụng nối kết

- Nhấn mạnh vào ý được nói đến ở trạng ngữ

- Thể hiện tình huống, cảm xúc

- Ghi nhớ 2 Sgk/47

III Luyện tập:

1) Bài tập 1:

Nêu công dụng của trạng ngữ trong các đoạn trích sau:

a) Liên kết câu, đoạn, giúp đoạn văn được mạch lạc 3

Trang 4

trích 1a, b,?

GV HDHS làm bài tập 2

GV ghi bài tập 2a, b lên bảng

- Gọi HS đọc bài tập 2

? Chỉ ra những trường hợp tách

trạng ngữ thành câu riêng trong

các chuỗi câu dưới đây Nêu tác

dụng của những câu do trạng ngữ

tạo thành ?

IV Củng cố:

- HS đọc 2 ghi nhớ Sgk

- Dùng bảng phụ đưa ra bài tập

củng cố

V Dặn dò:

Làm bài 3 - Chuẩn bị cho tiết 90

các câu, các đoạn với nhau giúp cho đoạn văn được mạch lạc

b) Trạng ngữ ở đoạn này (đã bao lần, lần đầu tiên chập chững bước đi, lần , về môn Hóa) vừa có tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, xác định hoàn cảnh diễn ra sự việc vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của bài văn giúp cho bài văn trở nên mạch lạc dễ hiểu

- HS đọc bài tập 2 trên bảng

a) Năm 1972 -> nhấn mạnh năm tháng xảy ra sự việc

Năm 1972 là năm k/c chống

Mĩ khốc liệt ở các chiến trường Miền Nam, đặc biệt là

ở thành cổ Quảng Trị

b) trong lúc tiếng đờn vẫn khoắc khoải vẳng lên những chữ đời li biệt bồn chồn

nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu làm nổi bật hoàn cảnh xảy ra câu chuyện, đồng thời có tác dụng gợi cảm mạnh mẽ

b) Bổ sung thông tin tình huống, liên kết các luận cứ

Bài tập 2:

a) Năm 1972 Nhấn mạnh năm tháng xảy ra sự việc

b) Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu, có tác dụng gợi cảm

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Ôn lại kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn bản lập luận chứng minh, ) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn

4

Trang 5

- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài

B Phương tiện thực hiện:

1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ, thiết kế bài dạy.

2 Phương pháp: Phân tích qui nạp, luyện tập.

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Trong văn nghị luận, chứng minh là gì ?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV thực hiện (có thể vào bài bằng cách khai thác câu

“có bột mới gọt nên hồ” Muốn có hồ có bột ?  gọt hồ  (cách làm bài)

b) Tổ chức hoạt động dạy và học:

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu

mục I

Hoạt động I: Tìm hiẻu đề và tìm ý.

- GV chép đề văn ở Sgk/48 lên

bảng

- Nhân dân ta thường nói :”Có chí

thì nên” Hãy chứng minh tính đúng

đắn của câu tục ngữ đó Gọi HS đọc

đề

- Đề nêu ra cái gì ? và yêu cầu

chúng ta làm gì?

- Câu tục ngữ khẳng định điều gì ?

có chí nghĩa là gì?

- Muốn chứng minh điều mà đề bài

đã khẳng định thì chúng ta có mấy

cách lập luận? Đó là những cách

- HS thực hiện mục I

- HS đọc đề

- Đề nêu ra một tư tưởng và yêu cầu chứng minh tư tưởng đó là đúng đắn 

- Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống Chí có nghĩa là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì Ai có các điều đó sẽ thành công trong sự nghiệp

- Có 2 cách lập luận đó là:

I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:

1) Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Xác định yêu cầu chung của đề từ đó cho biết đề bài khẳng định điều gì

1

Trang 6

+ GV nêu hai cách lập luận: lí lẽ

và dẫn chứng xác thực với đề bài

đã ra cho HS làm ntn?

- Vêì lí lẽ: bất cứ việc gì, nếu không

có chí, không chuyên tâm, kiên trì

thì khó mà thực hiện được

- Về D/c: Nêu những dẫn chứng

trong thực tế:

- Người tàn tật đoạt HCV ở

Paragame

Hoạt động 2: Lập dàn bài

- GV tiếp tục hỏi HS: Một văn bản

nghị luận thường gồm có mấy phần

chính ? đó là những phần nào?

- Bài văn chứng minh có nên đi

ngược lại quy luật chung đó hay

không?

- Vậy trong bài văn chứng minh

phần mở bài chúng ta thực hiện

điều gì theo đề bài đã cho?

- Ở phần thân bài ta cần lập luận

ntn? Cụ thể với đề đã cho?

Nêu dẫn chứng xác thực và nêu lí lẽ

- Có ba phần chính Đó là mở bài, thân bài và kết bài

- Không nên, bài văn chứng minh phải đi đúng quy luật chung đó

- Nêu vai trò quan trọng của ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà tục ngữ đã đúc kết, đó là 1 chân lí

- Lập luận bằng 2 cách

- Nêu lí lẽ và dẫn chứng xác thực

cụ thể với đề:

- Xét về lí: + chí là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại + không có chí thì không làm được gì cả

- Xét về thực tế: +Những người có chí đều thành công + Không có chí thì không làm được gì

- Chứng minh điều mà đề bài khẳng định bằng hai cách lập luận: Nêu dẫn chứng xác thực và nêu lí lẽ

2 Lập dàn bài:

a) Mở bài:

- Nêu vai trò quan trọng, ý nghĩa hoặc tính đúng đắn như

1 chân lí của đề ra và trích đề bài b) Thân bài:

Lập luận bằng hai cách:

- Nêu lí lẽ của vấn đề cần chứng minh

- Nêu dẫn chứng thực tế

2

Trang 7

- Phần kết bài ta làm ntn?

+ GV dùng bảng phụ ghi phần lập

dàn bài ở mục 2 Sgk/49 cho HS

củng cố lại kiến thức phần này

Hoạt động 3: Viết bài:

GV dùng bảng phụ ghi phần viết

bài mục 3 Sgk

+ GV hướng dẫn HS đọc các cách

mí bài ở mục 3 Sgk/49 rồi đặt câu

hỏi

- Khi viết mở bài có cần lập luận

không?

- Ba cách mở bài khác nhau về

cách lập luận ntn?

- Khi viết phần thân bài, làm thế

nào để đoạn đầu tiên của thân bài

được liên kết với mở bài? Và cần

phải làm gì để các đoạn sau của

thân bài liên kết với đoạn trước đó?

- Tiếp theo ta phải làm điều gì?

- GV cho HS nhận xét các đoạn kết

bài ở mục 3 và hỏi:

- Để cho bài văn có tính liên kết,

mạch lạc khi viết kết bài, đầu tiên

chúng ta phải làm gì?

- kết bài phải ntn với thân bài?

- Các kết bài ở mục 3 đã hô ứng

- Mọi người nên tu dưỡng ý chí, bắt đầu từ việc nhỏ đến việc lớn

- Có, cần phải lập luận

- Cách mở bài thứ nhất đi thẳng vào vấn đề

- Cách lập luận thứ hai đi từ cái chung đến cái riêng

- Cách mở bài thứ ba suy từ tâm lí con người

- Dùng từ ngữ chuyển tiếp:

Đúng như vậy, Thật vậy

- Viết đoạn phân tích lí lẽ

- Viết đoạn dẫn chứng tiêu biểu về những người nổi tiếng

 tăng tính thuyết phục

- Có thể dùng từ ngữ chuyển đoạn như: “Tóm lại ” , hoặc nhắc lại ý của phần mở bài

- Nên hô ứng với thân bài

- Đã hô ứng

c) Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề chứng minh, rút ra bài học kinh nghiệm

3 Viết bài:

a) Mở bài:

Có 3 cách mở bài:

- Đi thẳng vào vấn đề

- Đi từ cái chung đến cái riêng

- Suy từ tâm lí con người

b) Thân bài:

- Dùng từ ngữ chuyển tiếp: Đúng như vậy, thật vậy

- Viết đoạn phân tích lí lẽ

- Viết đoạn dẫn chứng tiêu biểu

c) Kết bài:

- Dùng từ ngữ chuyển đoạn

- Kết bài phải hô ứng với mở bài 4) Đọc và sửa chữa:

3

Trang 8

vứoi thân bài chưa ?

+ GV củng cố kiến thức bằng cách

gọi 1 2 HS đọc phần ghi nhớ

Sgk/50

- GV gọi HS đọc 2 đề văn Sgk/51

và đặt câu hỏi : Em hãy làm theo

các bước ntn?

- Hai đề này có gì giống và khác

nhau so với đề văn mẫu ở trên?

- HS đọc ghi nhớ

- Tìm hiểu đề và tìm ý  lập dàn bài viết bài  đọc và sửa chữa

- Giống nhau: đều khuyên nhủ con người phải bền lòng, không nản chí trong công việc

- Khác nhau: đề bài “có công mài sắc nên kim” khi chứng minh cần nhấn mạnh chiều thuận: bền lòng quyết chí  công việc dù khó khăn vẫn thành công

- Đề bài “không có làm nên”

khi CM cần chú ý cả hai chiều thuận và nghịch

- Không bền lòng thì không làm được việc

- Quyết chí thì dù dời non lấp biển cũng làm nên

- Ghi nhớ Sgk/50

II Luyện tập:

III Củng cố: Gọi HS nhắc lại các bước làm bài văn chứng minh

IV Dặn dò: Viết bài văn chứng minh cho 1 trong 2 đề văn phần luyện tập

để chuẩn bị cho tiết luyện tập

4

Trang 9

Tiết 92: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề gần gũi, quen thuộc

B Phương tiện thực hiện:

1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ, thiết kế bài dạy GV hướng dẫn HS thực

hiện các bước của bài lập luận chứng minh cho một đề bài cụ thể ở nhà

2 Phương pháp: Phân tích qui nạp, luyện tập.

C Tổ chức bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị bài (2 em)

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV thực hiện

b) Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề

GV HDHS trả lời câu hỏi theo đề

bài đã chuẩn bị ở nhà Giáo viên

dùng bảng phụ ghi đề bài: Chứng

minh rằng nd VN từ xưa đến nay

luôn luôn sống theo đạo lí “ăn

cây”, “uống nước nguồn”

- Để làm bài văn theo đề đã nêu

trên, em sẽ lần lượt đi theo nhnữg

bước nào?

- Điều phải chứng minh của đề bài

là gì?

- Theo em đề yêu cầu lập luận

chứng minh đòi hỏi phải làm ntn?

- Lần lượt đi theo 4 bước:

- Tìm hiểu đề và tìm ý  lập dàn bài  viết bài  đọc và sửa chữa

- Lòng biết ơn những người tạo ra thành quả để mình được hưởng - một đạo lí sống đẹp đẽ của dân tộc

- Đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp

I Chuẩn bị ở nhà:

1 Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Lần lượt theo 4 bước

- Lòng biết ơn- 1 đạo lí tốt đẹp của dân tộc

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm ý

+ GV đặt câu hỏi

- Nếu theo đề bài thì có đòi hỏi

phải diễn giải rõ hơn ý nghĩa của

hai câu tục ngữ ấy không? Vì sao?

- Em diễn giải ý nghĩa của nó ntn?

- Theo em những biểu hiện nào

trong thực tế đời sống có thể chứng

minh cho đạo lí “uống .nguồn”,

“ăn quả cây”?.

- Ngoài những nội dung vừa nêu

trên em có thể bổ sung những biểu

hiện nào nữa?

- Đạo lí uống nước nhớ nguồn gợi

cho em suy nghĩ gì?

Hoạt động 3: Lập dàn bài

GV cho HS xem lại dàn bài mà các

em đã lập sau đó cho các em lập

dàn bài theo đề ra trên giấy bóng

- GV thu 1-2 bài của từng tổ và

dùng đèn chiếu để cho cả lớp xem

bài các bạn đã được thu bài và sửa

lỗi cho HS

- Có, bởi vì việc diễn giải rõ ràng hơn sẽ giúp ta định hướng đúng và tìm được ý

- HS dựa vào điều cần phải chứng minh ở phần tìm hiểu đề (HĐ1)

- Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc:

+ Các lễ hội tưởng nhớ các vị tổ tiên

+ Các ngày cúng giổ của gia đình

+ Ngày thương binh liệt sĩ, ngày nhà giáo Vnam, ngày quốc tế phụ nữ, thầy thuốc VN

- Những câu ca, những lời khuyên con người phải ghi nhớ ông bà, cha mẹ

- Những hoạt động thuộc phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc BMVNAH

- Phải ghi nhớ công ơn ông bà cha mẹ, giữ gìn và phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết ơn những người đã cho ta cuộc sống hôm nay

- Học sinh lập dàn bài theo đề đã cho

- Học sinh nộp bài

- Diễn giải rõ hơn Nêu những biểu hiện trong thực tế đời sống để chứng minh

2 Lập dàn bài:

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w