luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN TRỌNG THIỆN
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN, BỆNH Ở CƠ QUAN SINH DỤC VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN BÒ SINH SẢN NUÔI TẠI HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Văn Thanh
Hà Nội – 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Thiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ tôi vượt qua khó khăn ñể hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, tập thể cùng các thầy giáo, cô giáo Viện ñào tạo Sau ñại học, Bộ môn Ngoại - Sản, Ban chủ nhiệm Khoa Thú
Y – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các hộ chăn nuôi bò ở các xã và ñội ngũ thú y viên cơ sở làm việc tại huyện Lập Thạch ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi có ñược số liệu thực tế ñể xây dựng luận văn
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Thú y tỉnh Vĩnh Phúc, Trạm Thú y huyện Lập Thạch ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Thiện
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục và các cụm từ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục ñồ thị, biểu ñồ vii
Danh mục các hình viii
PHẦN 1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 3
2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản 3
2.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của bò cái 3
2.3 Những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bò cái 15
2.3.1 Viêm âm môn, tiền ñình, âm ñạo 15
2.3.2 Viêm cổ tử cung 17
2.3.3 Viêm tử cung 18
2.3.4 Các bệnh ở buồng trứng 22
2.4 Tác dụng và ứng dụng của Prostaglandin (PGF2α) trong sinh sản gia súc 28
PHẦN 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 31
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 31
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu ñề tài 34
3.4 Phương pháp xử lí số liệu 34
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản trên bò cái 35
4.1.1 Tuổi thành thục về tính 35
Trang 54.1.2 Tuổi đẻ lứa đầu 36
4.1.3 Tỷ lệ thụ thai của đàn bị cái sau phối giống 39
4.1.4 Tỷ lệ đẻ tồn đàn .41
4.1.5 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ .42
4.1.6 Tỷ lệ đẻ theo độ tuổi 44
4.1.7 Tỷ lệ đẻ qua các tháng trong năm 46
4.1.8 Tỷ lệ nuơi sống bê đến 6 tháng tuổi .48
4.2 Kết quả ngiên cứu một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái trên bị sinh sản nuơi tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 50
4.2.1 Tỷ lệ bị cái mắc bệnh ở cơ quan sinh dục 50
4.2.2 Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục cái 51
4.3 Kết quả xác định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung của bị 56
4.3.1 Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch đường sinh dục bị cái bình thường và bệnh lý 56
4.3.2 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục bị cái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 57
4.3.3 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm tử cung bị cái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 59
4.4 Kết quả một số phác đồ điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung 60
PHẦN 63
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 ðề nghị 64
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng
Trang Bảng 2.1: Tĩm tắt một số đặc điểm sinh lý sinh sản của bị cái 15
Bảng 4.1: Tuổi thành thục về tính 35
Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu 37
Bảng 4.3: Tỷ lệ thụ thai của đàn bị cái sau phối giống 39
Bảng 4.4: Tỷ lệ đẻ tồn đàn 41
Bảng 4.5: Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 42
Bảng 4.6: Tỷ lệ đẻ theo độ tuổi 45
Bảng 4.7: Tỷ lệ đẻ qua các tháng trong năm 47
Bảng 4.8: Tỷ lệ nuơi sống bê đến 6 tháng tuổi 49
Bảng 4.9: Tỷ lệ mắc bệnh cơ quan sinh dục bị cái 50
Bảng 4.10: Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận của cơ quan sinh dục bị cái 51
Bảng 4.11: Tỷ lệ các thể bệnh ở tử cumg 53
Bảng 4.12: Tỷ lệ các thể bệnh ở buồng trứng 54
Bảng 4.13: Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch đường sinh dục bị cái bình thường và bệnh lý 57
Bảng 4.14 : Tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung bị cái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 58
Bảng 4.15: Tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm tử cung bị với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 59
Bảng 4.16: Kết quả điều trị viêm tử cung và khả năng sinh sản của bị sau khi lành bệnh 61
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
STT Tên biểu ñồ, ñồ thị
Trang Biểu ñồ 4.1: Tuổi thành thục về tính 35
Biểu ñồ 4.3: Tỷ lệ bò cái ñược thụ thai sau phối giống 40
Biểu ñồ 4.5: Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ 43
Biểu ñồ 4.6: Tỷ lệ ñẻ theo ñộ tuổi 45
Biểu ñồ 4.7: Tỷ lệ ñẻ qua các tháng trong năm .47
Biểu ñồ 4.8: Tỷ lệ nuôi sống bê ñến 6 tháng tuổi 49
Trang 9DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình
Trang Hình 2.1: Viêm âm ñạo 17
Hình 2.2: Viêm nội mạc tử cung 20
Hình 2.3: Viêm cơ tử cung 21
Hình 2.4: Viêm tương mạc tử cung 22
Hình 2.5: Bệnh thiểu năng buồng trứng 24
Hình 2.6: Bệnh thể vàng tồn tại 28
Trang 10PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong bối cảnh ñất nước ñang trong quá trình hội nhập quốc tế, tình hình các mặt hàng nông sản ngoại nhập sẽ dần xâm nhập vào thị trường nước ta theo
lộ trình giảm thuế khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Hiện tại do tình hình thức ăn chăn nuôi liên tục biến ñộng theo chiều hướng bất lợi cho người chăn nuôi, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần do tình hình công nghiệp hoá xảy ra mạnh mẽ ở các ñịa phương, các dự án quy hoạch về chăn nuôi ở các ñịa phương chưa cụ thể, tình hình dịch bệnh như cúm gia cầm, dịch tai xanh trên ñàn lợn ñã không những làm tổn thất nặng nề về kinh tế mà còn làm hoang mang cho người chăn nuôi và toàn xã hội vì bệnh cúm gia cầm có khả năng lây sang người
ðối mặt với thời buổi kinh tế thị trường khốc liệt thì người nông dân làm
ăn lại càng khó khăn hơn, thế nên phải tính toán xem nuôi con gì ñể phù hợp với ñiều kiện thực tế, với khả năng của mình VD: nếu nuôi bò sữa phải có ruộng trồng cỏ, vốn lớn và nơi tiêu thụ sữa ổn ñịnh Trong khi ñó huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc là một huyện nghèo, có nguồn thu chủ yếu là từ nông nghiệp, có ñiều kiện tự nhiên khá lý tưởng cho việc lựa chọn bò sinh sản làm ñối tượng chăn nuôi vì khi nuôi bò sinh sản thì ñầu tư vốn ít, chủ yếu là công chăn thả mà thu lãi cao
Bò sinh sản với khả năng chống chịu bệnh tật tốt cùng với việc tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm quan trọng sẽ cho kết quả chăn nuôi cao Tuy nhiên, vấn ñề nan giải và khó tránh khi nuôi bò sinh sản là bệnh ñường sinh dục xảy ra rất nhiều ðể góp phần bảo vệ, cải tạo và phát triển ñàn bò sinh sản của tỉnh Vĩnh Phúc ðược sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh – Trưởng bộ môn Ngoại – Sản, Khoa thú y, Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà
Trang 11Nội, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xác định một số chỉ
tiêu sinh sản, bệnh ở cơ quan sinh dục và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung trên bị sinh sản nuơi tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Xác định được một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bị nội nuơi tại một số địa phương thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Xác định được bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục trên đàn bị cái nội nuơi tại địa phương
- Tìm được phác đồ điều trị hiệu quả bệnh viêm tử cung trên bị sinh sản nuơi tại một số địa phương thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bị cái là tư liệu để cho các cấp quản lý về chuyên mơn nắm được tình hình chăn nuơi và khả năng sinh sản của đàn bị cái nội nuơi tại huyện Lập Thạch tỉnh, Vĩnh Phúc
- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục trên đàn bị cái nội nuơi tại địa phương giúp cho việc chẩn đốn, phân biệt các quá trình bệnh lý thường gặp và biện pháp điều trị kịp thời
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc đề ra những chính sách
cụ thể nhằm quản lý, phát triển đàn bị sinh sản của Vĩnh Phúc cả về số lượng
và chất lượng, đồng thời đề tài giúp cho người chăn nuơi ở huyện Lập Thạch
cĩ những kỹ thuật cơ bản nhất về nâng cao khả năng sinh sản của đàn bị cái nội
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản
Một trong những thuộc tính ñặc trưng nhất của cơ thể sống là khả năng sinh sản ñể ñảm bảo việc duy trì, phát triển và bảo tồn của loài Qua sinh sản hữu tính thì công việc chọn giống, lai tạo giống mới nhanh và hiệu quả
Ở gia súc cái thực hiện chức năng sinh sản là cơ quan sinh dục do vậy việc nghiên cứu về giải phẫu, chức năng của bộ phận này ñể ứng dụng và phát huy ñầu tư mạnh vào sinh sản thì ñó là việc làm cần thiết nhất và ñúng ñắn nhất
ñể góp phần nâng cao khả năng sinh sản của vật nuôi
2.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản của bò cái
* Chức năng, ñặc ñiểm cấu tạo của cơ quan sinh dục bò cái:
Cơ quan sinh sản của bò cái ñược chia thành 2 bộ phận: bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong
Bộ phận sinh dục bên ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền ñình
Bộ phận sinh dục bên trong bao gồm: âm ñạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng
+ Bộ phận sinh dục bên ngoài:
- Âm môn: nằm dưới hậu môn, bên ngoài có 2 môi bờ trên hai môi có
nhiều tuyến tiết chất nhờn trắng và mồ hôi
- Âm vật: giống như dương vật thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng,
trên âm vật có lớp da tạo mũ âm vật, giữa âm vật bẻ gập xuống dưới
- Tiền ñình: là giới hạn giữa âm môn và âm ñạo Trong tiền ñình có
màng trinh, nằm ở trước âm ñạo Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và
do 2 lớp niêm mạc giáp lại thành một nếp Tiền ñình có một số tuyến xếp chéo hướng về âm ñạo
+ Bộ phận sinh dục bên trong:
- Âm ñạo
Trang 13Cấu tạo của âm ñạo chia làm 3 lớp: lớp liên kết ngoài, lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong, các cơ này liên kết với các cơ ở cổ tử cung, lớp cơ niêm mạc âm ñạo có nhiều tế bào thượng bì, gấp nếp dọc hai bên nhiều hơn ở chính giữa Âm ñạo là một cái ống tròn, trước âm ñạo có cổ tử cung, phía sau là tiền ñình, có màng trinh (Hymen) Âm ñạo còn là con ñường ñể thai
ñi ra ngoài khi sinh ñẻ và cũng là ống thải các chất dịch trong tử cung ra
Âm ñạo của bò Việt Nam dài khoảng 22 - 25 cm (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997) [9]; (Trần Tiến Dũng và Cs 2002) [6], âm ñạo là
cơ quan giao cấu, kích thích phóng tinh ra, tinh di chuyển vào tử cung nhờ các dịch nhày ở cổ tử cung, tinh thanh phần lớn chúng ñược thải ra và hấp thụ qua
âm ñạo
- Tử cung :
Bao gồm: cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung
Cổ tử cung: hình tròn, nằm ở phía ngoài cùng của tử cung, thông với âm
ñạo Có kích thước dài từ 4 – 6 cm, ñường kính từ 2 – 6 cm, hơi cứng so với các phần khác của cơ quan sinh sản Cổ tử cung luôn ở trạng thái ñóng, chỉ mở khi hưng phấn cao ñộ, khi sinh ñẻ hoặc do bệnh lý Cổ tử cung nhô vào phía trong, niêm mạc cổ tử cung gấp nếp nhiều lần nên thành cổ tử cung không ñồng ñều tạo thành những thuỳ gọi là thuỳ hoa nở, có từ 3 - 5 lần thuỳ hoa nở Thuỳ ngoài cùng nhô vào âm ñạo khoảng 0,5 - 1,0 cm nhìn từ bên ngoài tựa như hoa cúc ñại Có sự khác biệt về cổ tử cung giữa bò già và bò non, giữa bò
ñẻ ít và bò ñẻ nhiều, giữa các giống bò, giữa bò ñẻ bình thường và bò ñẻ không bình thường
Thân tử cung: ñược nối giữa cổ tử cung và hai sừng tử cung, thân tử
cung của bò không dài, chỉ dài khoảng từ 2 – 4 cm
Sừng tử cung: ñược chia thành 2 sừng là sừng tử cung trái và sừng tử
cung phải ðộ dài của mỗi sừng khoảng 20 - 25 cm, ñường kính phần dưới sừng tử cung 3 - 4 cm phần ñầu chỉ khoảng 0,5 - 0,8 cm Sừng tử cung có thành
Trang 14dày, cĩ khả năng đàn hồi cao và cĩ nhiều mạch máu nhằm mục đích nuơi thai Hai sừng tử cung cĩ vai trị rất quan trọng trong việc vận chuyển trứng, tham gia điều hồ chức năng của thể vàng, là nơi làm tổ của hợp tử, hình thành nhau
để nuơi dưỡng hợp tử trong suốt quá trình mang thai của bị cái Phần gắn với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lịng máng, phía trên của
tử cung gọi là rãnh giữa tử cung dài 3 - 5 cm, rãnh này dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng để chẩn đốn gia súc cĩ thai và bệnh tử cung
- Buồng trứng:
Hai buồng trứng nằm trong xoang chậu, được treo ở cạnh trước dây chằng rộng gần mút sừng tử cung Hai buồng trứng thường cĩ hình trái xoan, kích thước trung bình 4cm x 3cm x 1,5cm Tùy theo tuổi và giống bị buồng trứng cĩ các kích thước khác nhau Buồng trứng của bị cái cĩ chức năng sinh
ra trứng và tiết ra các hormone Cấu tạo của buồng trứng gồm lớp trong và lớp
vỏ, được bao bọc bởi nhiều lớp mơ mầm Lớp trong cĩ nhiều mạch máu, tổ chức liên kết Trên buồng trứng cĩ từ 70.000 - 100.000 nỗn bào ở các giai đoạn phát triển khác nhau, tầng ngồi là những nỗn bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong là những nỗn bào thứ cấp đang sinh trưởng, khi nỗn bào chín thì nổi lên trên bề mặt buồng trứng Nỗn bào sơ cấp cĩ trứng ở giữa, xung quanh là tế bào nỗn bào, tế bào nỗn bào tăng sinh thành nhiều và hình thành xoang nỗn bào, ép trứng về một phía Khi nỗn bào chín là quá trình sinh trưởng đã hồn thành, nỗn bao nổi lên trên bề mặt buồng trứng đến một giai đoạn xác định, nỗn bào vỡ ra, tế bào trứng theo dịch nỗn bào đi vào loa kèn và đi vào ống dẫn trứng Nơi nỗn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng Tế bào thể vàng tiết ra Progesterone, khối lượng thể vàng và hàm lượng Progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 8 và giữ tương đối ổn định cho đến ngày thứ 15, sự thối hố thể vàng ở bị bắt đầu từ ngày thứ 17 - 18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng khơng thụ tinh
Trang 15Ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng với chức năng vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau Nằm ở màng treo buồng trứng, một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng, gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành một cái tán rộng, vành tán có các tua ñiểm lô nhô không ñều, ôm lấy buồng trứng ðối với bò diện tích của loa kèn thường rộng 20 - 40 mm2 và phủ toàn bộ buồng trứng (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997 [9]) Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy ñi ñến lòng ống dẫn trứng, nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sớm của phôi Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi về tử cung, dịch ống dẫn trứng cung cấp ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi, bao gồm chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 – 10 ngày Trên ñường di hành trong ống dẫn trứng có thể bị ñứng lại ở các ñoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng Khi trứng ñược thụ tinh thì hợp tử ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi ñược chuyển về tử cung, dịch trong ống dẫn trứng tạo ñiều kiện thích hợp nhất cho
sự thụ tinh và sự phân chia của phôi, bao gồm các chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử
* Hoạt ñộng sinh dục của bò cái
+ Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu
Cơ quan sinh dục của bò cái phát triển tới mức hoàn thiện: buồng trứng
có noãn bào chín, có trứng rụng và có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện tốt nhất cho thai phát triển theo Nguyễn Xuân Trạch và cộng sự (2006) [27]: bò cái ñược xác ñịnh ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng gọi là thành thục về tính Thực tế thì ña phần thành thục về tính sớm hơn thành thục về thể vóc, nó ñược kiểm soát bởi những cơ chế của sinh lý, tuyến sinh dục, thuỳ trước tuyến yên, ngoài ra còn phụ thuộc vào yếu tố giống, di truyền và ngoại cảnh (chế ñộ dinh dưỡng, mùa, nhiệt ñộ ) Thể trọng và tuổi
Trang 16thành thục về tính phụ thuộc vào yếu tố di truyền VD: bò Jersey thường thành thục về tính lúc 8 tháng tuổi và ñạt trọng lượng trung bình là 160kg, bò Holstein trung bình là 11 tháng tuổi và thể trọng 270kg
Chế ñộ dinh dưỡng rất quan trọng cho việc thành thục về tính của bò cái
Bò Holstein cho ăn uống bình thường thì sẽ thành thục về tính khoảng 11 tháng tuổi, nếu bò cái mà có chế ñộ dinh dưỡng kém thì có tuổi thành thục về tính cao hơn nhiều so với quy ñịnh VD: bò cái Holstein ñược nuôi với 60% khẩu phần
ăn so với quy ñịnh từ lúc sơ sinh sẽ thành thục về tính 20 tháng tuổi, cũng giống bò này ñược nuôi với 150% so với khẩu phần ăn quy ñịnh thì sẽ thành thục về tính lúc 9 tháng tuổi
Thể vóc bò sữa thành thục về tính khi ñạt ñược 30 – 40% thể trọng lúc trưởng thành, bò thịt thì khoảng 45 – 50% Theo Khuất Văn Dũng (2005) [7]:
bò sữa thành thục về tính vào khoảng 12 – 14 tháng tuổi, bò Zebu thành thục về tính muộn hơn so với bò cái có nguồn gốc Châu Âu từ 6 – 12 tháng tuổi
Nhiệt ñộ môi trường cao thì cũng làm cho bò cái thành thục về tính muộn VD: ở nhiệt ñộ 27oC thì phải ñến 13 tháng tuổi mới thành thục về tính, cũng giống bò ñó ñược nuôi ở nhiệt ñộ môi trường là 10oC thì chỉ 10 tháng tuổi thì thành thục về tính Ngoài ra do sức khoẻ không tốt hay môi trường chăn nuôi không tốt cũng ảnh hưởng lớn ñến việc thành thục về tính
Với ñiều kiện khí hậu Việt Nam cộng với chế ñộ dinh dưỡng không ñược tốt lắm nên tuổi thành thục về tính của bò cái vàng là rất cao Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) [26]: thì tuổi phối giống lần ñầu của bò vàng Việt Nam khoảng 20 – 24 tháng tuổi Nếu môi trường chăn nuôi kém hơn thì tuổi thành thục về tính có thể lên tới 33 – 48 tháng (Lê Xuân Cương, 1997 [5])
+ Chu kỳ ñộng dục
Bò cái ñã thành thục về tính thì tính dục ñược diễn ra liên tục và có tính chu kỳ Nó bao gồm việc các noãn bào trên buồng trứng phát triển ñến ñộ chín
Trang 17rồi rụng, mỗi lần rụng trứng bò cái có những biểu hiện tính dục ñặc trưng ra ngoài cơ thể gọi là ñộng dục Trường hợp trứng không ñược thụ tinh và bò cái không mang thai thì chu kỳ này sẽ ñược lặp lại bởi một chu kỳ mới, một chu kỳ ñộng dục như vậy ñược tính từ lần ñộng dục này ñến lần ñộng dục tiếp theo
Một chu kỳ ñộng dục của bò cái trung bình là 21 ngày (biến ñộng trong
17 – 24 ngày) Theo Khuất Văn Dũng, (2005) [7]: những gia súc có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17 ngày hoặc dài hơn 24 ngày thường có tỷ lệ thụ thai thấp
Các nhà nghiên cứu ñã chia chu kỳ ñộng dục của bò thành 4 giai ñoạn: tiền ñộng dục, ñộng dục, hậu ñộng dục và thời kỳ yên tĩnh
Quá trình ñộng dục ñược chia thành 2 pha:
Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trước khi trứng rụng (bao gồm tiền ñộng dục và ñộng dục)
Pha Lutein: là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể vàng (hậu ñộng dục và yên tĩnh)
- Tiền ñộng dục (proestrus): là giai ñoạn diễn ra trước khi ñộng dục
Trong giai ñoạn này, trên buồng trứng có một bao noãn lớn rất nhanh (sau khi thể vàng của chu kỳ ñộng dục trước thoái hoá), vách âm ñạo dày lên, ñường sinh dục tăng sinh, sung huyết Các tuyến sinh dục phụ tăng tiết dịch nhờn trong suốt, keo dính Âm môn hơi bóng, mọng, nhờn và cổ tử cung hé mở Bò cái có triệu chứng bỏ ăn, kêu rống to và ñái rắt Có nhiều bò ñực ñi theo trên bãi chăn nhưng con con vật vẫn chưa chịu ñực (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004 [26])
- ðộng dục (oestrus): ñây là một thời kỳ ngắn biểu hiện sự “chịu ñực”
của bò cái Thời gian chịu ñực dao ñộng trong khoảng 6 – 30 giờ, bò tơ trung bình 12 giờ, bò cái ñã sinh sản khoảng 18 giờ Thời gian chịu ñực giữa các cá thể cũng có sự biến ñộng, trong ñiều kiện thời tiết nóng thì bò cái có thời gian chịu ñực ngắn hơn (10 ñến 12 giờ), ở xứ lạnh thì bò cái chịu ñực trung bình là
18 giờ Trong thời gian chịu ñực thì niêm dịch chảy ra nhiều, càng về cuối càng
Trang 18trắng ñục, ñộ keo dính càng tăng Âm hộ màu hồng ñỏ, về cuối có màu ñỏ sẫm
Cổ tử cung mở rộng, hồng ñỏ, con vật chịu ñực cao ñộ (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004 [26]) Bò cái trong các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục sẽ nhảy lên những bò cái chịu ñực những không cho những con khác nhảy lên nó
Do ñó việc ñứng yên cho con khác nhảy lên là thể hiện tập tính ñặc thù mạnh
mẽ trong việc chịu của bò cái
- Hậu ñộng dục (metoestrus): giai ñoạn này là từ lúc con vật thôi chịu
ñực ñến khi cơ quan sinh dục trở lại trạng thái bình thường (khoảng 5 ngày) Con cái thờ ơ với con ñực và không cho giao phối Niêm dịch khô lại như bã ñậu Sau khi bò cái thôi chịu ñực 10 – 12 giờ thì trứng rụng Có khoảng 70% số lần trứng rụng vào ban ñêm với các bò cái, có khoảng 50% bò cái và 90% bò tơ
bị chảy máu trong giai ñoạn này, thường thấy một ít máu dính ở ñuôi vào thời ñiểm 35 – 45 giờ sau khi hết chịu ñực (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm,
2004 [26])
* Sự ñiều hoà của hormone sinh sản với hoạt ñộng sinh dục của bò
Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của bò cái bằng sự phối hợp thần kinh – nội tiết trong trục dưới ñồi – tuyến yên – buồng trứng Thông tin nội tiết ñược bắt ñầu bằng việc tiết GnRH (Gonadotrophin Releasing Hormone) từ vùng dưới ñồi (Hypothalamus), GnRH tác ñộng làm chuyển ñổi thông tin thần kinh trong não thành tín hiệu nội tiết ñể kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra 2 loại hormone là FSH (Follicle Stimulating Hormone) và LH (Luteinizing Hormone) FSH và LH ñược tiết vào hệ tuần hoàn chung và ñược ñưa ñến buồng trứng, kích thích buồng trứng tiết ra Oestrogen, Progeststeron và Inhibin Các Hormone buồng trứng này cũng có tác ảnh hưởng ñến việc tiết GnRH, LH và FSH thông qua cơ chế tác ñộng ngược Progesteron chủ yếu tác ñộng lên vùng dưới ñồi ñể ức chế tiết GnRH, trong khi ñó Oestrogen tác ñộng lên thuỳ trước tuyến yên ñể ñiều tiết FSH và LH Inhibin chỉ kiểm soát việc tiết FSH (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004 [26])
Trang 19Những sự kiện trong chu kỳ ñộng dục như: sự phát triển của noãn bao, rụng trứng, sự hình thành và thoái hoá của thể vàng dẫn ñến hiện tượng ñộng dục tất cả ñều ñược ñiều hoà bởi trục dưới ñồi - tuyến yên - buồng trứng thông qua các hormone
Trong thời kỳ tiền ñộng dục, dưới tác ñộng của FSH do tuyến yên tiết ra thì một số noãn bao buồng trứng phát triển nhanh chóng và Oestradiol ñược tiết
ra nhiều dần Oestradiol kích thích huyết mạch và tăng trưởng của tế bào ñường sinh dục cái ñể chuẩn bị cho quá trình giao phối và thụ tinh FSH và LH ñều thúc ñẩy sự phát triển của noãn bao ñến giai ñoạn cuối Khi hàm lượng Oestradiol trong máu cao sẽ kích thích gây ra hiện tượng ñộng dục, sau ñó trứng sẽ rụng theo ñợt sóng tăng tiết LH từ tuyến yên ñồng thời kích thích vùng dưới ñồi tăng tiết GnRH Sóng LH cần cho sự rụng trứng và hình thành thể vàng vì nó kích thích trứng chín, làm tăng hoạt lực của các enzym phân giải protein ñể phá vỡ các mô liên kết trong vách noãn bao, kích thích noãn bao tổng hợp Prostaglandin là chất có vai trò quan trọng trong việc làm vỡ noãn bao và hình thành thể vàng
Sau khi trứng rụng và thể vàng ñược hình thành trên cơ sở các tế bào ñó ñược tổ chức lại và bắt ñầu phân tiết Progesteron Hormone này ức chế sự phân tiết Gonadotropin (FSH và LH) của tuyến yên thông qua hiệu ứng ức chế ngược việc này sẽ ngăn cản ñộng dục và trứng rụng trong suốt thời gian thể vàng vẫn tồn tại Trong pha thể vàng các hormone FSH và LH vẫn ñược tiết ở mức cơ sở dưới kích thích của GnRH và ức chế ngược của các Hormone Steroid và Inhibin từ các noãn bao ñang phát triển FSH ở mức cơ sở này kích thích sự phát triển của các noãn bao buồng trứng và kích thích chúng tiết Inhibin Mức LH cơ sở cùng với FSH cần cho sự phân tiết Oestradiol từ các noãn bao lớn và Progesteron từ thể vàng trong thời kỳ “yên tĩnh” của chu kỳ
Tuy nhiên trong mỗi một chu kỳ ñộng dục không phải chỉ có một noãn bao phát triển mà còn có nhiều noãn bao phát triển theo từng ñợt sóng với
Trang 20khoảng cách ñều nhau Bò thường có từ 2 – 3 ñợt sóng trong một chu kỳ, ứng với mỗi một ñợt sóng như vậy ñược ñặc trưng bởi một số noãn bao có nang nhỏ cùng bắt ñầu phát triển, sau ñó 1 noãn bao ñược chọn thành noãn bao trội, noãn bao này sẽ ức chế sự phát triển tiếp theo của các noãn bao cùng phát triển còn lại trong số ñó Quá trình ức chế của noãn bao trội này thông qua Inhibin
do nó tiết ra làm ức chế tiết FSH của tuyến yên, khi nào còn có sự tồn tại của thể vàng (hàm lượng Progesteron trong máu cao) thì noãn bao trội không cho trứng rụng ñược mà bị thoái hoá và một ñợt sóng phát triển noãn bao mới lại bắt ñầu hình thành
Trường hợp trứng rụng của chu kỳ trước mà không ñược thụ thai thì ñến ngày 17 – 18 của chu kỳ sinh dục nội mạc tử cung sẽ tiết ra Prostaglandin - F2α, hormone này có tác dụng làm tiêu thể vàng và kết thúc pha thể vàng của chu kỳ Noãn bao trội nào có mặt ở thời ñiểm này sẽ có khả năng cho trứng rụng nhờ hàm lượng Progesteron trong máu thấp, việc giảm hàm lượng Progesteron sau khi làm tiêu thể vàng làm tăng mức ñộ và tần số tiết GnRH, do
ñó tăng tiết LH của tuyến yên Kết quả là noãn bao trội tăng sinh tiết Oestradiol và gây ra giai ñoạn tiền ñộng dục của một chu kỳ mới Nếu trứng rụng trước ñó và ñược thụ tinh thể vàng không tiêu biến ñi ñồng thời cũng không có trứng rụng tiếp, trong trường hợp này thể vàng sẽ tồn tại suốt thời gian có chửa nhằm duy trì một hàm lượng Progesteron cần thiết trong máu ñảm bảo cho quá trình mang thai Thể vàng sẽ bị thoái hoá trước khi ñẻ và sau khi
ñẻ hoạt ñộng chu kỳ của bò cái mới dần dần ñược hồi phục
* Sự thụ tinh
Sự thụ tinh là một quá trình ñồng hoá và dị hoá lẫn nhau một cách phức tạp giữa hai tế bào: tinh trùng và trứng Kết quả của sự thụ tinh này là sinh ra một tế bào mới gọi là hợp tử, sau này là phôi và phát triển thành một cơ thể mới khác với bố mẹ nhưng mang ñặc ñiểm di truyền của bố, mẹ cùng với ñặc ñiểm di truyền của loài
Trang 21* Quá trình mang thai
Sự phát triển của thai là một hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể, nó ñược bắt ñầu từ khi trứng ñược thụ tinh cho ñến khi ñẻ xong Trong thực tế thì thai của bò ñược tính từ ngày phối giống cuối cùng ñến ngày ñẻ
Thời gian mang thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi của mẹ, ñiều kiện nuôi dưỡng, chế ñộ khai thác và sử dụng, số lượng thai, ñôi khi còn phụ thuộc vào lứa ñẻ và tính biệt của thai Thời gian mang thai của bò biến ñộng trong khoảng từ 278 – 290 ngày Theo tác giả Lê Xuân Cương (1997) [5] khi nghiên cứu nhóm bò sinh sản tại Bà Rịa – Vũng Tàu cho biết thời gian mang thai của bò trung bình là 280 ngày
Quá trình mang thai ñược chia thành 3 thời kỳ cơ bản là:
Thời kỳ phôi (từ ngày 1 - 34)
Thời kỳ tiền thai (từ ngày 35 - 60)
Thời kỳ bào thai (từ ngày 61 ñến ngày ñẻ)
+ Sự phục hồi các hoạt ñộng sinh dục sau ñẻ:
Theo các tác giả Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) [26]: sau khi ñẻ thì tử cung cần phải ñược hồi phục cả về mặt thực thể và sinh lý, buồng trứng phải trở lại hoạt ñộng chu kỳ bình thường ñể bò cái lại có thể có thai tiếp Các quá trình xảy ra trong giai ñoạn sau khi ñẻ chịu sự chi phối của một loạt yếu tố, chủ yếu là quá trình bú sữa và ñiều kiện dinh dưỡng, ngoài ra còn ảnh hưởng của tuổi, giống, lứa ñẻ, mùa vụ và ảnh hưởng từ con ñực
- Sự phục hồi của tử cung:
Bình thường tử cung sẽ dần ñược hồi phục ñể chuẩn bị sẵn sàng cho lần mang thai tiếp theo ðể tử cung hồi phục ñược thì liên quan trực tiếp ñến cơ tử cung, xoang tử cung và nội mạc tử cung Cơ trơn của tử cung sẽ dần co lại nhằm mục ñích ñưa tử cung trở lại kích thước bình thường, những cơn co rút này còn trợ giúp hiệu quả cao trong việc ñẩy tất cả sản dịch ra ngoài như: (máu, dịch nhầy, các mảnh vụn của màng thai, các mô của mẹ và dịch của thai) Quá
Trang 22trình co bóp này là do sự phân tiết của PGF2α kéo dài sau khi sinh làm tăng trương lực và sự co bóp của cơ trơn tử cung Cùng với sự co lại của cơ trơn tử cung thì nội mạc tử cung cũng dần ñược hồi phục ñể hợp tử làm tổ và phân tiết
ra PGF2α trong hoạt ñộng sinh dục
Hai ñến ba ngày ñầu sau ñẻ thì cổ tử cung hồi phục rất nhanh, khoảng 5 -
7 ngày cổ tử cung ñóng chặt lại, trong trường hợp gia súc bị sát nhau thì cổ tử cung sẽ ñóng lại muộn hơn
Sau khi ñẻ khoảng 15 ngày, hầu hết các tế bào thượng bì mới xuất hiện ñầy ñủ trên bề mặt lớp niêm mạc tử cung, khoảng thời gian từ 12 - 14 ngày sau khi ñẻ tử cung trở lại bình thường như trước khi có thai, cả về kích thước và hình dạng
- Sự hồi phục trở lại của buồng trứng:
Sự phục hồi của buồng trứng bao gồm sự phục hồi 2 chức năng nội tiết (hormone) và chức năng ngoại tiết (rụng trứng) nhằm ñưa hoạt ñộng sinh dục trở lại bình thường Sau khi ñẻ chu kỳ ñộng dục và rụng trứng không xảy ra ngay, tuy buồng trứng không phải hoạt ñộng nhưng các noãn bao vẫn hình thành
Thời kỳ tạm ngừng của chu kỳ này chủ yếu là do cơ chế nội tiết ñiều tiết ñiều hoà sự phát triển của noãn bao, do ñó ñộng dục và trứng còn chưa ñược hồi phục Trong thời kỳ này tần số phân tiết LH chưa ñủ lớn ñể gây ra giai ñoạn phát triển cuối cùng của noãn bao Việc ức chế phân tiết LH từ thời kỳ mang thai cùng với tác dụng ức chế của việc bú sữa ñã gây ra sự giảm phân tiết
LH ở giai ñoạn này Khi các hoạt ñộng thần kinh thể dịch ñược phục hồi do sự thay ñổi các yếu tố nội và ngoại cảnh thì sóng LH sẽ ñược phục hồi lại và giai ñoạn phát triển cuối cùng của noãn bao sẽ xảy ra dẫn ñến ñộng dục và rụng trứng (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004 [26])
Sau khi ñẻ, một số bò sẽ rụng trứng trong vòng 20 - 30 ngày, có những trường hợp “ñộng dục ngầm” hay “rụng trứng thầm lặng” thường chiếm tỷ lệ
Trang 23tương ñối cao Những trường hợp rụng trứng vào khoảng 40 - 50 ngày ñẻ phần lớn sẽ biểu hiện ñộng dục bình thường, những trường hợp như vậy ít có vấn ñề
về sinh sản hơn so với những con có thời kỳ không ñộng dục kéo dài Quá trình hồi phục buồng trứng và tử cung sau khi ñẻ có ý nghĩa quan trọng trong hội chứng chậm sinh, bất kỳ bộ phận nào hồi phục chậm cũng làm kéo dài thời gian không ñộng dục sau ñẻ mặc dù các bộ phận khác ñã hồi phục hoàn toàn
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác làm kéo dài thời gian ñộng dục sau khi sinh:
- Chế ñộ sinh dưỡng không hợp lý trong thời gian mang thai hoặc sau khi sinh làm bò cái chậm ñộng dục trở lại
- Dinh dưỡng không tốt cũng là nguyên nhân của hiện tượng rụng trứng thầm lặng Hầu hết những trường hợp như vậy phần lớn là gầy yếu lúc sinh ñẻ
do dinh dưỡng kém và cho con bú, thời gian không ñộng dục có thể kéo dài hơn 100 ngày Tất cả những trường hợp không sinh ñẻ trong thời gian tiếp theo
là do không rụng trứng và ñộng dục
Ngoài lý do dinh dưỡng thì còn nhiều lý do khác khiến bò cái chậm ñộng dục trở lại như: bị nhiễm bệnh nhất là viêm nhiễm ñường sinh dục, bị rối loạn trao ñổi chất, những vấn ñề khác liên quan ñến sức khoẻ của con vật
Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của bò cái ñể ta có thể nắm ñược những trường hợp bò cái không có chu kỳ ñộng dục bình thường ñể chúng ta khắc phục những trường hợp này cùng với việc phối giống và chăm sóc bò cái Sau ñây là một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của bò cái:
Trang 24Bảng 2.1: Tĩm tắt một số đặc điểm sinh lý sinh sản của bị cái
STT Một số chỉ tiêu Số trung bình Mức biến động
1 Tuổi động dục lần đầu 15 (tháng) 12 – 24 (tháng)
2 Tuổi phối giống lần đầu 18 (tháng) 16 – 30 (tháng)
5 Thời gian động dục 30 (giờ) 18 – 48 (giờ)
6 Thời gian chịu đực 15 (giờ) 12 – 18 (giờ)
9 Thời gian mang thai 280 – 285 (ngày) 252 – 310 (ngày)
10 Thời gian động dục sau đẻ 60 – 90 (ngày) 21 – 150 (ngày)
11 Thời gian phối giống lại sau đẻ 60 – 90 (ngày) 21 – 180 (ngày)
2.3 Những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục bị cái
2.3.1 Viêm âm mơn, tiền đình, âm đạo
Theo tác giả Settergreen I (1986) [59] thì một gia súc cái được đánh giá
là cĩ khả năng sinh sản tốt trước hết phải kể đến sự nguyên vẹn và bình thường của cơ quan sinh dục Bất kỳ một bộ phận nào của cơ quan sinh dục cái bị bệnh đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của gia súc (Anberth Youssef,
1997 [32])
Hàng năm, thế giới cĩ những chương trình đào tạo về sinh sản của gia súc được tổ chức thường xuyên tại trường ðại học Khoa học Nơng nghiệp Appsala (Ai cập), nội dung của các chương trình đào tạo này luơn đi sâu vào phương pháp chẩn đốn và điều trị các bệnh về sinh sản nhằm mục đích chính đưa các vấn đề về sinh sản của gia súc được nghiên cứu tồn diện
Trang 25Một số nhà khoa học ở Việt Nam như đặng đình Tắn (1985) [24], Nguyễn Hữu Ninh và Bạch đăng Phong (1994) [13], Huỳnh Văn Kháng (1995) [11], Bạch đăng Phong (1995) [15], ựã có những nghiên cứu và tổng kết về một số bệnh cơ quan sinh dục cái ở ựại gia súc Hiện nay những tư liệu
về bò sữa có khá nhiều còn những tư liệu nghiên cứu về bò cái vàng còn rất ắt
Âm môn, tiền ựình là nơi thông ra ngoài của ựường sinh dục cái Âm ựạo
là cơ quan giao cấu của gia súc cái, là nơi gây kắch thắch cho bò ựực phóng tinh ựồng thời nó là con ựường ựưa thai ra ngoài khi ựẻ và là ựường thải các chất cũng như dịch trong tử cung ựi ra, do các bộ phận này tiếp xúc nhiều với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị viêm nhiễm Theo Athur G H (1964) [34], ựã
có những ghi chép về bệnh viêm âm môn, tiền ựình và âm ựạo ở bò, nguyên nhân chắnh của bệnh là:
- Khi có hiện tượng bò ựẻ khó thì phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ nhưng lại không làm ựúng kỹ thuật, không vô trùng dẫn ựến làm tổn thương và nhiễm trùng niêm mạc âm môn, tiền ựình, âm ựạo
- Trong quá trình sử dụng thuốc ựiều trị bệnh ở tử cung, âm ựạo không ựúng thuốc hoặc thuốc làm kắch thắch quá mạnh dẫn ựến viêm niêm mạc âm môn, âm ựạo, tiền ựình
- Một số trường hợp khác những bộ phận này có thể bị viêm do bị: sảy thai, thai chết lưu và thối rữa trong tử cung, sát nhau, âm ựạo lộn ra ngoài
Thời gian ựầu niêm mạc các bộ phận bị sung huyết nhẹ do viêm, khi kiểm tra âm ựạo bằng dụng cụ chuyên dụng con vật có phản xạ ựau (không có triệu chứng toàn thân), con vật ựi ựái rắt, có nhiều dịch chảy ra từ âm hộ Thể nhẹ thì niêm dịch trong, không mùi Khi bệnh nặng thì dịch chảy ra nhiều, có mùi tanh, ựặc và ựục, dịch có lẫn tổ chức hoại tử màu trắng Niêm mạc âm ựạo sung huyết ựỏ từng ựám, không có hình thái cố ựịnh, có những trường hợp viêm nặng niêm mạc sưng dày
Trang 26Hình 2.1: Viêm âm ñạo
Ngoài ra còn trường hợp viêm màng giả: trên niêm mạc ñược phủ một lớp màng mỏng tổ chức hoại tử màu trắng hoặc màu vàng xám, phía dưới có những vết loét nằm phân tán hoặc tập trung thành một mảng lớn trên niêm mạc Viêm màng giả có thể dẫn ñến nhiễm trùng huyết Sau quá trình viêm màng giả
do tế bào của âm ñạo tăng sinh, niêm mạc âm ñạo bị sẹo hoá, lòng âm ñạo hẹp lại việc này ảnh hưởng không tốt cho quá trình sinh sản tiếp theo
2.3.2 Viêm cổ tử cung
Cổ tử cung ñược cấu tạo bởi nhiều lớp cơ rắn chắc, niêm mạc có nhiều gấp nếp, cổ tử cung là hàng rào bảo vệ của tử cung Cổ tử cung luôn ở trạng thái ñóng, nó chỉ hé mở khi ñộng dục khi ñộng dục hoặc bị viêm, chỉ mở hoàn toàn khi ñẻ (Kenneth Mc Enter, 1986 [51])
Những nguyên nhân dẫn ñến bệnh viêm tử cung: bệnh viêm tử cung thường là do sai sót về thụ tinh nhân tạo, do thao tác ñỡ ñẻ nhất là những trường hợp ñẻ khó phải can thiệp bằng tay hay các dụng cụ không phù hợp, làm
Trang 27niêm mạc cổ tử cung bị xây xát dẫn ựến viêm Viêm cổ tử cung còn do kế phát
từ viêm âm ựạo (Shafik Ebrrahim Taufik, 1986 [61])
Dùng các thiết bị kỹ thuật ựể soi qua âm ựạo thấy cổ tử cung mở với ựường kắnh từ 1 - 2 cm, niêm mạc sung huyết hoặc phù rõ, trường hợp nặng có vết loét và dắnh mủ (Nongthombam Babu Singh, 1986 [54]) Có trường hợp cổ
tử cung sưng to và cứng là do tổ chức tăng sinh (đặng đình Tắn, 1985 [24])
Hậu quả của viêm cổ tử cung là khi gia súc ựộng dục thì niêm dịch không thoát ra ngoài ựược việc này có thể dẫn ựến viêm tử cung
2.3.3 Viêm tử cung
Tử cung là bộ phận quan trọng của cơ quan sinh dục, nơi thai làm tổ và ựược ựảm bảo mọi ựiều kiện phát triển Mọi quá trình bệnh lý ở tử cung ựều ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản
Có nhiều tác giả tập trung nghiên cứu về bộ phận này: Roberts S J (1980) [55] ựã khảo sát về các dạng bất thường của tử cung bò, Dawson F.L.M (1983) [42] ựã nghiên cứu về hệ vi khuẩn trong tử cung của bò
Công trình nghiên cứu so sánh giữa bò tơ và bò sữa của Black W.G (1983) [37] nhận xét: bệnh ở tử cung làm suy giảm ựáng kể khả năng sinh sản
và cho sữa của bò Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu về hormone và vi khuẩn trong bệnh viêm tử cung bò
Ngoài ra còn một loạt các nhà khoa học khác như: Athur G H (1964) [34], nghiên cứu về các thể viêm tử cung, A Ban (1986) [31] nhiên cứu về sự liên quan giữa các trạng thái bệnh lý ở tử cung với hiện tượng vô sinh của bò, Kopecky và Cs (1977) [52] ựã theo dõi các hiện tượng nhiễm trùng tử cung do bệnh lao bò gây ra
Trong nước, các tác giả Nguyễn Tấn Anh và Cs (1984) [1], đặng đình Tắn (1985) [24], Nguyễn Hữu Ninh và Bạch đăng Phong (1994) [13], Bạch đăng Phong (1995) [15] ựã tổng hợp những thành tựu khoa học và kết hợp với
Trang 28các công trình nghiên cứu của mình ñã chia bệnh viêm tử cung ra làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung
* Viêm nội mạc tử cung
Theo Black W.G (1983) [37], Debois C H W (1989) [44] viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc tử cung ðây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm khả năng sinh sản của gia súc cái do làm ảnh hưởng ñến sự phân tiết PGF2α ñể làm tiêu biến thể vàng ñồng thời ảnh hưởng trực tiếp ñến việc làm tổ của thai
ðây là thể viêm chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thể viêm tử cung Samad
và Cs (1987) [57] theo dõi 293 con trâu bị mắc bệnh ở cơ quan sinh dục thì những trường hợp trâu bị viêm nội mạc tử cung là cao nhất, chiếm 35,9% so với các bệnh sản khoa còn lại
Theo Arthur (1964) [34], Settergreen (1986) [60] thì ở bò bệnh viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi ñẻ, nhất là các trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung tổn thương Sau ñó là các vi khuẩn như:
Steptococcus, Staphylococcus, E Coli, C Pyogenes, roi trùng Trycomonas Foetus, Brucela, Salmonella tác ñộng gây viêm nội mạc tử cung
Khi bị bệnh, con vật có: thân nhiệt hơi cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, ñau nhẹ có hiện tượng cong lưng rặn ra hỗn dịch như mủ, dịch viêm, các mảnh hoại tử ra khỏi cơ quan sinh dục Trường hợp dịch chảy ra nhiều thì xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch bẩn khô lại thành những ñám vẩy màu trắng, xám Khi kiểm tra âm ñạo thì cổ tử cung hơi mở, dịch viêm và niêm dịch chảy ra nhiều Kiểm tra qua trực tràng có thể phát hiện
tử cung sưng to, hai sừng tử cung không cân xứng nhau, thành tử cung sưng dày và mềm hơn bình thường, kích thích nhẹ sừng tử cung co lại yếu Có hiện tượng chuyển ñộng sóng trong trường hợp có nhiều dịch viêm, mủ tích lại trong tử cung
Trang 29Hình 2.2: Viêm nội mạc tử cung
* Viêm cơ tử cung
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung: niêm mạc bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập, quá trình viêm phát triển sâu làm các
tế bào tổ chức bị phân giải, hệ thống mạch quản và lâm ba quản bị tổn thương, các lớp cơ và một ít lớp tương mạc bị hoại tử (Settergreen, 1986 [60])
Khi bị viêm cơ tử cung con vật thường sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống kém, giảm hoặc ngừng nhai lại, sản lượng sữa giảm hay mất hẳn Bị kế phát các bệnh như: chướng bụng, ñầy hơi viêm vú, có khi viêm phúc mạc Gia súc ñau ñớn và rặn liên tục ra những hỗn dịch mùi tanh, hôi thối màu ñỏ nâu bao gồm: mủ, những mảnh tổ chức thối rữa từ ñường sinh dục Kiểm tra qua âm ñạo thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch chảy nhiều, con vật ñau ñớn Kiểm tra qua trực tràng thì tử cung to hơn, hai sừng tử cung to nhỏ không ñều, thành tử cung dày và cứng Kích thích nhẹ vật rất ñau và rặn mạnh, nhiều hỗn dịch bẩn từ tử cung thải ra ngoài Viêm cơ tử cung rất dễ gây nhiễm trùng huyết hoặc huyết nhiễm mủ do lớp cơ và lớp tương mạc bị hoại tử, tử cung bị hoại tử, thậm chí thủng từng ñám
Trang 30Hình 2.3: Viêm cơ tử cung
* Viêm tương mạc tử cung
Theo Samad và Cs (1987) [57], đặng đình Tắn (1985) [24] viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Thể viêm này thường tiến triển cấp tình với các triệu chứng cục bộ và toàn thân rất ựiển hình
Khi bị bệnh con vật: thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh, ủ rũ, kém ăn, ựại tiểu tiện khó khăn, giảm ăn và nhai lại kém ựôi khi ngừng nhai lại, lượng sữa còn rất ắt hay mất hẳn thường kế phát viêm vú Con vật luôn ựau ựớn, cong lưng, cong ựuôi rặn liên tục, hỗn dịch màu nâu ựược ựẩy ra khỏi ựường sinh dục là: mủ, tổ chức hoại tử, mùi thối khắm Kiểm tra qua trực tràng thấy thành
tử cung dày, cứng, hai sừng tử cung không cân ựối, kắch thắch có biểu hiện ựau ựớn rõ rệt, rặn mạnh hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc dắnh với các
bộ phận xung quanh có thể phát hiện ựược vì hình dáng của tử cung thay ựổi,
có trường hợp không tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Lúc ựầu, lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển thành màu ựỏ sẫm và trở lên sần sùi, mất tắnh trơn bóng Các tế bào bị hoại tử, bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Trường hợp viêm nặng, lớp tương mạc dắnh với các tổ chức xung quanh, dẫn ựến viêm
mô tử cung, viêm phúc mạc Viêm tương mạc thường dẫn ựến kế phát viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ
Trang 31Hình 2.4: Viêm tương mạc tử cung
2.3.4 Các bệnh ở buồng trứng
Theo Bierschwal và Cs (1980) [36], buồng trứng là một tuyến ngoại tiết với chức năng sản sinh ra một số lượng lớn các noãn bào, buồng trứng của bò có tới 70.000 noãn bào nguyên thuỷ và khoảng 0,01% số noãn bào trên ñược sử dụng
Ngoài ra, buồng trứng còn có chức năng như một tuyến nội tiết, tiết ra hàng loạt các hormone ñiều khiển hoạt ñộng sinh sản của cơ thể Là một bộ phận quan trọng nhất của bộ máy sinh sản, buồng trứng hoạt ñộng dưới sự ñiều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch Bất kỳ một sự thay ñổi gì trong buồng trứng ñều làm hoạt ñộng sinh sản của gia súc rối loạn (Athur G.H, 1964 [34])
Có một số bệnh viêm buồng trứng như sau:
* Viêm buồng trứng
Viêm buồng trứng ở ñại gia súc do viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, viêm phúc mạc lan sang Nếu viêm cả hai buồng trứng ở thể cấp tính thì gia súc mất hẳn chu kỳ sinh dục Khi bị viêm, buồng trứng sưng to lên thành hình tròn, mềm và mặt ngoài nhẵn bóng, không có noãn bào và thể vàng, ở bò và ngựa
Trang 32buồng trứng bị viêm có thể phát triển lên gấp 3 - 4 lần bình thường (Anberth Youssef, 1997 [32])
Khi buồng trứng bị viêm mãn tính kiểm tra qua trực tràng ta thấy buồng trứng bị sưng to rõ rệt, rắn và mặt ngoài có nhiều chỗ lồi lõm khác nhau Nếu trường hợp buồng trứng bị viêm kéo dài thì tế bào tổ chức bị thoái hoá, các tổ chức liên kết tăng sinh, cả hai buồng trứng bị xơ cứng, con vật sẽ mất khả năng sinh sản
* Thiểu năng buồng trứng
Theo Arthur G.H (1964) [34], Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (1994) [13], Settergreen (1986) [60] cùng khẳng ñịnh bệnh thiểu năng và teo buồng trứng xảy ra phổ biến, là nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng rối loạn sinh sản nhất là ñối với ñại gai súc
Theo Barr và Hashim (1968) [35] nghiên cứu cho thấy tới 80% trâu ở Ai Cập không sinh sản là do thiểu năng buồng trứng Còn Soliman và Cs (1963) [63], Schmidt và Cs (1963) [58], Soliman và Cs (1981) [64], nghiên cứu về nguyên nhân chậm sinh sản, vô sinh ở trâu, bò Ai Cập cho biết 30 – 40% trâu,
bò ở ñây không có khả năng sinh sản vì buồng trứng không hoạt ñộng
Nguyên nhân chủ yếu các tác giả cho thấy: thiểu năng và teo buồng trứng là do kế phát của viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, nuôi dưỡng chăm sóc kém, bị khai thác và làm việc quá sức Tuyến giáp cũng vai trò khá quan trọng, một số nghiên cứu cho thấy khi tuyến giáp bị xơ cứng do mô liên kết tăng sinh, thay thế các mô tuyến do vậy hàm lượng các hormone tuyến giáp, I2(Iode) không liên kết, T3 (Triiodthyronin) trong huyết thanh của những con bò này rất thấp so với mức bình thường Những xét nghiệm trên ta thấy rõ sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng như sắt (Salem và Cs, 1979 [56]), thiếu I2 (Schmidt
và Cs, 1963 [58]) trong việc gây thiểu năng và teo buồng trứng
Theo Settergreen (1986) [60] vai trò của TSH (Thyromin Stimulin Hormone) rất quan trọng, khi hàm lượng hormone này trong máu thấp thì
Trang 33buồng trứng của gia súc không hoạt ñộng Triệu chứng ñặc trưng của bệnh thiểu năng và teo buồng trứng là chu kỳ sinh dục của gia súc bị rối loạn: ñộng dục không rõ, chu kỳ sinh dục kéo dài, ñộng dục nhưng không phóng noãn Khi kiểm tra trực tràng thì vị trí, hình dáng và tính ñàn hồi của buồng trứng không thay ñổi, nhưng không có noãn bào phát triển và thể vàng, có trường hợp trên một buồng trứng có vết tích của thể vàng Nếu buồng trứng bị teo thì thể tích buồng trứng nhỏ lại
Hình 2.5: Bệnh thiểu năng buồng trứng
* Xơ cứng buồng trứng
Theo tác giả Settergreen I (1986) [59] thì ở gia súc cái thường xảy ra tình trạng tế bào buồng trứng thoái hoá, tổ chức liên kết tăng sinh, buồng trứng teo, biến dạng và cứng gọi là xơ cứng buồng trứng Trường hợp cả hai buồng trứng xơ cứng thì tử cung sẽ bị teo nhỏ lại, gia súc cái mất hoàn toàn khả năng sinh sản
Nguyên nhân của xơ cứng buồng trứng là do: kế phát từ hiện tượng viêm buồng trứng, do hậu quả của quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, khai
Trang 34thác và sử dụng gia súc cái không hợp lý Bệnh có thể xuất hiện trạng thái chai cứng toàn bộ hay một phần của buồng trứng đặc ựiểm chủ yếu của bệnh là buồng trứng teo nhỏ lại, mặt ngoài buồng trứng lồi lõm không ựều Kiểm tra qua trực tràng, khi kắch thắch xoa bóp nhẹ nhàng buồng trứng ta có cảm giác cứng, rắn và gia súc không có biểu hiện ựau ựớn đây là một bệnh thường gặp
ở gia súc sinh sản, hậu quả của bệnh này thường là con vật bị loại thải nên thiệt hại về kinh tế là không ắt
* Bệnh u nang buồng trứng
Theo đặng đình Tắn (1985) [24], Youssef (1997) [32] trong quá trình hình thành, phát triển của noãn bao, các tế bào thượng bì của noãn bào dần bị thoái hoá và biến ựổi, các tổ chức liên kết của noãn bào tăng sinh, màng noãn dày lên, noãn bào không vỡ ra ựược, tế bào trứng bị chết, dịch noãn bào chứa ựầy trong bao noãn
Siegmund và Fraser (1973) [62] thì u nang buồng trứng là dạng thoái hoá buồng trứng thường thấy với dấu hiệu cuồng ựộng dục hoặc không ựộng dục Những dạng u bì là những nang thường có mặt ngoài nhẵn, nang của mô liên kết có bề dày 1 Ờ 2 cm, chúng có dạng hình cầu, ở bò thường có dịch màu vàng
Trên những ựàn bò sữa năng suất cao có khoảng 15% bò có u nang buồng trứng Bệnh thường gặp trước thời kỳ rụng trứng, sau ựẻ 35 Ờ 45 ngày,
bò này thường bị mắc bệnh vào mùa thu hoặc mùa ựông Những trường hợp bò
ựẻ song thai thường bị u nang buồng trứng (Godon I, 1983 [47])
Deas và Cs (1979) [43] nghiên cứu trên giống bò Friesan và bò ựỏ ở Thụy điển ựã ựưa ra nhận xét bệnh u nang buồng trứng thường xảy ra và tháng thứ 2 và 3 sau khi ựẻ Tỷ lệ mắc bệnh ở các lứa tuổi khác nhau 16 Ờ 20% ở bò cái 4 Ờ 5 tuổi, 50% ở bò cái 10 Ờ 11 tuổi đỉnh cao của tỷ lệ mắc bệnh ở các tháng 12 và tháng 1, thấp nhất từ tháng 6 ựến tháng 9
Trang 35Nguyên nhân của bệnh u nang buồng trứng: là do quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc kém, chế ñộ khai thác không hợp lý như gia súc phải cày kéo quá sức hay gia súc quá gầy yếu
Deas D W et al (1979) [43], Gordon I (1988) [48] cho rằng bệnh u nang buồng trứng là kết quả của sự rối loạn cơ nang thần kinh và hormone trong cơ thể, ñặc biệt là những sai lệch về chế tiết Gonadotropin khi chức năng sinh lý của tuyến yên rối loạn dẫn ñến tình trạng rối loạn hoạt ñộng chu kỳ sinh dục Sự rối loạn trạng thái ñộng dục, rụng trứng coi như triệu chứng ñặc biệt của hiện tượng rối loạn cơ năng hoạt ñộng của buồng trứng Noãn bào phát triển chưa thành thục hoàn toàn, không phóng noãn, không teo lại, tồn tại lâu ngày dưới dạng u nang Ngoài ra bệnh còn có thể bị kế phát từ sát nhau, sảy thai, viêm ống dẫn trứng, do ñộng dục nhiều lần mà không phối ñược giống hay trong quá trình hình thành và phát triển của noãn bào, gia súc gặp phải ñiều kiện khí hậu, nhiệt ñộ của môi trường thay ñổi quá ñột ngột
Triệu chứng lâm sàng khi gia súc bị bệnh u nang buồng trứng là hoạt ñộng sinh dục có ñộ hưng phấn rất cao, không theo một quy luật nhất ñịnh, con vật có biểu hiện trạng thái ñộng dục mạnh và liên tục hay còn gọi là chứng cuồng dục (Bierschwal và Cs, 1980 [36]) Khi bị bệnh con vật thường kêu rống, nhảy lên lưng con khác, hoạt ñộng rối loạn, luôn ở trong trạng thái không yên tĩnh, mép âm môn bóng láng và sệ xuống Niêm mạc âm ñạo ẩm và sung huyết có nhiều niêm dịch từ tử cung chảy ra và ñọng lại tại ñây, cổ tử cung phù
nề giãn ra ðuôi con vật cong lên, lõm khum ñuôi võng xuống, thích gần con ñực, khi gặp ñực giống vật bệnh luôn ñứng trong trạng thái hoàn toàn chịu ñực
Có những trường hợp do các tế bào thượng bì của noãn bào bị thoái hoá nên Foliculin tiết ra quá ít hay hoàn toàn không sản sinh làm cho gia súc mất hẳn ñộng dục trong một thời gian (Deas và Cs, 1979 [43])
Tiến hành khám qua trực tràng có thể phát hiện trên một hoặc hai buồng trứng có một hay nhiều u nang, kích cỡ to nhỏ khác nhau từ 2 – 8 mm, có thể
Trang 36có từ 1 – 5 cái Những u nang này nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Thành u nang mỏng, khi xoa nhẹ có cảm giác mềm, bên trong tích ñầy dịch Những trường hợp trên một buồng trứng có nhiều u nang nhỏ thì bề mặt buồng trứng trở nên sần sùi
* Thể vàng tồn tại
Ở trạng thái sinh lý bình thường khi gia súc cái xuất hiện chu kỳ sinh dục: noãn bào chín và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, dưới tác dụng của thần kinh, hormone, áp suất thì noãn bào bị vỡ ra giải phóng tế bào trứng ñồng thời thải xuất ra dịch Folliculin Sau khi noãn bào vỡ, dịch nang chảy ra, nang Graff xẹp xuống, ñường kính ngắn lại, tạo ra những nếp nhăn trên vách xoang ăn sâu vào trong và chứa nhiều tế bào hạt làm thu hẹp xoang tế bào trứng Trong tế bào hạt có chứa Lipoit và sắc tố màu vàng, chúng tăng nhanh về kích thước và lấp ñầy xoang tế bào trứng, lúc này thay thế cho tế bào trứng là thể vàng (Corpus Luteum) chính là nơi tiết ra Progesteron
Sự phát triển của thể vàng: từ ngày thứ nhất ñến ngày thứ tư gọi là thể huyết (khám qua trực tràng ngày thứ tư ta có thể sờ thấy), từ ngày thứ tư ñến ngày thứ mười hai thì hoàn toàn là thể vàng và tiết ra Progesteron Trường hợp gia súc không thụ thai thể vàng nhanh chóng ñạt ñến ñộ lớn tối ña và bắt ñầu teo biến ñi, ngược lại nếu gia súc ñược thụ thai thì thể vàng tồn tại suốt thời gian gia súc có thai ñến tận những ngày gia súc gần ñẻ Trường hợp gia súc sau khi ñẻ xong hoặc sau hiện tượng ñộng dục, chưa phối giống hay phối giống không có thai thì thể vàng vẫn tồn tại trên buồng trứng hàng tháng thậm chí hàng năm ñược gọi là thể vàng tồn tại ðây là một trong những nguyên nhân gia súc không ñộng dục, vô sinh, bệnh thường gặp ở gia súc cái sinh sản nhất là ñại gia súc (Athur, 1964 [34], Anberth Youssef, 1997 [32]) Về mặt cấu tạo, chức năng và tác dụng thể vàng trong bệnh này giống thể vàng của buồng trứng trong thời gian gia súc mang thai Nguyên nhân của bệnh này thường do chế ñộ nuôi dưỡng kém, nhất là khẩu phần thức ăn thiếu protein, vitamin, chất khoáng
Trang 37Salem và Soliman (1979) [63], Soliman và Cs (1981) [64] cho rằng thiếu hụt hàm lượng khoáng, ñặc biệt là trong khẩu phần thiếu Fe, I2 sẽ làm rối loạn cơ năng sau ñó là thể vàng tồn tại trên buồng trứng
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong, (1994) [13] ngoài ra bệnh còn do kế phát của viêm tử cung dính mủ, thai Canxi hoá, sát nhau Khi gia súc
bị bệnh thể vàng tồn tại thì hoàn toàn không ñộng dục, khám qua trực tràng ta thấy thể vàng to, nhỏ nhô lên bề mặt buồng trứng
Hình 2.6: Bệnh thể vàng tồn tại 2.4 Tác dụng và ứng dụng của Prostaglandin (PGF2α) trong sinh sản gia súc
Prostaglandin là một nhóm Lipoid ñược tiết ra từ nội mạc ống sinh dục (tử cung, âm ñạo) của con cái Prostaglandin có nhiều loại nhưng có hoạt tính mạnh nhất là PGF2α (Prostaglandin – F2anpha) PGF2α và các chất tổng hợp
có hoạt tính tương tự ñược coi là những hoạt chất có hiệu lực nhất trong việc gây ñộng dục của loài nhai lại Những chất này làm thoái hoá thể vàng, làm giảm hàm lượng Progesteron trong máu, kích thích bài tiết Gonadotropin, kích
Trang 38thắch noãn bao phát triển nhanh chóng, gây ra hiện tượng ựộng dục và rụng trứng (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004 [26])
Trong kỹ thuật ựiều khiển sinh sản của gia súc, việc sử dụng kắch dục tố ựóng vai trò quyết ựịnh sự thành công của công nghệ sinh sản Do vậy việc sử dụng PGF2α như một công cụ kỹ thuật ựặc biệt của công nghệ sinh sản trong chăn nuôi gia súc, nhất là với gia súc lớn Prostaglandin tham gia vào quá trình hồi phục của tử cung do vậy khi bò ựẻ xong ta tiêm Prostaglandin thì sẽ rút ngắn thời gian hồi phục của tử cung ựồng thời làm giảm khá lớn tỷ lệ viêm tử cung
PGF2α ựược các nhà khoa học thế giới rất quan tâm và nghiên cứu sâu Gnaves và Cs (1974) [46], Louis và Cs (1972) [53], Henricks và Cs (1986) [50]
ựã nghiên cứu ra ựược liều lượng và cách sử dụng PGF2α
Tervit (1973) [65] ựã tiêm PGF2α từ ngày thứ 1 ựến ngày thứ 4 của chu
kỳ ựộng dục thì không thấy ảnh hưởng gì ựến thể vàng, khi tiêm tiếp từ ngày thứ 5 ựến ngày thứ 17 của chu kỳ ựộng dục thì thấy có tác dụng rất tốt trong việc phá vỡ thể vàng Ông nhận xét rằng: hầu hết các thắ nghiệm tiêm PGF2α 3 ngày thì gia súc ựộng dục
Cooper (1974) [41] ựã gây ựộng dục cho bò tơ bằng cách tiêm PGF2α hai lần cách nhau 12 ngày ở giai ựoạn 5 Ờ 17 ngày của chu kỳ ựộng dục, bò ựã ựộng dục từ 48 Ờ 96 giờ sau khi tiêm lần 2
Agarwal và cộng sự (1978) [33] nghiên cứu trên bò lai cho rằng sau khi tiêm PGF2α bò ựộng dục 100% Thời gian từ khi tiêm ựến khi xuất hiện ựộng dục là 48 Ờ 96 giờ, kể cả khi tiêm 1 lần hay 2 lần cách nhau 11 ngày
Busse (1995) [40] dùng chất tương tự như PGF2α tiêm cho bò tơ 2 lần cách nhau 11 ngày, sau khi tiêm có 87,2% bò ựộng dục
Ở Việt Nam có nhiều thành tựu thu ựược từ việc nghiên cứu PGF2α của các tác giả như: Nguyễn Tấn Anh và cộng sự (1984) [1], Trịnh Quang Phong
và đào đức Thà (1993) [16], đỗ Kim Tuyên (1995) [25], Nguyễn Thị Ước
Trang 39(1996) [29], Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) [9], ñây là những tư liệu quý ñể áp dụng vào trong thực tế
Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997) [9] PGF2α ñược sử dụng cho ñại gia súc, nhất là bò sữa trong các trường hợp sau:
- Gia súc không sinh sản do tồn lưu thể vàng
- Rụng trứng kém sau những lần ñộng dục ẩn PGF2α giúp quay lại nhanh chóng chu kỳ ñộng dục mới, sự rụng trứng xảy ra sau ñó 2 – 4 ngày
- Trường hợp chết phôi, thai chết lưu
- Gây sảy thai và ñẻ theo ý muốn
- Kiểm soát chủ ñộng chu kỳ ñộng dục của gia súc cái, kết hợp với các hormone khác gây siêu bài noãn, gây ñộng dục ñồng pha trong công nghệ cấy truyền phôi
- Viêm nội mạc tử cung, bọc mủ trong tử cung, khử thai, thai chết lưu Tác giả Nguyễn Văn Thanh (1999) [18] cho biết từ năm 1996, PGF2α và các chất có tác dụng tương tự ñã ñược ñiều chế sản xuất và sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Mỹ, Hà Lan vv
Trang 40PHẦN 3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là ñàn bò cái sinh sản ñược nuôi tại các
hộ gia ñình ở các xã Tiên Lữ, Vân Trục, Tứ Yên thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
3.2.1.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản
Một số chỉ tiêu sinh sản ñược xác ñịnh là:
- Tuổi thành thục về tính
- Tuổi ñẻ lứa ñầu
- Tỷ lệ thụ thai của ñàn bò cái sau phối giống
- Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn
- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ
- Tỷ lệ ñẻ theo ñộ tuổi
- Tỷ lệ ñẻ qua các tháng trong năm
- Tỷ lệ nuôi sống bê ñến 6 tháng tuổi
3.2.1.2 Xác ñịnh một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái
- Các bệnh ở âm ñạo và tiền ñình: bệnh viêm âm môn, âm ñạo và tiền ñình
- Bệnh ở tử cung: bệnh viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung
- Bệnh ở buồng trứng: viêm buồng trứng, thiểu năng và teo buồng trứng, bệnh thể vàng tồn tại, u nang buồng trứng
- Phân lập giám ñịnh thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng sinh và hoá học trị liệu của các vi khuẩn trong dịch viêm tử cung bò cái 3.2.1.3 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung bò
- ðề ra một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung