TruyÒn thuyÕt ‘Th¸nh Giãng’ lµ một trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hïng nhÊt cña nh©n d©n ViÖt Nam xa Hoạt động của thầy và trò Néi dung Hoạt [r]
Trang 1Ngày soạn: 19/8/2010
Ngày dạy: 6A…/8/2010
6B…/8/2010
Tiết 1
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
I Mục tiêu cần đạt:
*Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai
đoạn đầu
dân
2.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu
3 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản thuyết minh
- Nhận ra sự việc chính của truyện
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ *4A cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
III Tiến trình dạy - học
1 ổn định lớp: 6A
6B
2 Kiểm tra bài cũ (Giáo viên tạo không khí cho tiết học đầu tiên)
3 bài mới:
Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, *4A nhân
dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết
truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ
thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
Hoạt động của Thầy và
Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu thể loại
GV: Gọi hs đọc chú thích * SGK ,
nêu câu hỏi
thuyết?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
I Tìm hiểu chung về thể loại
- TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời
kỳ ảo thể hiện tháI độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật đó
- VB Con rồng, cháu tiên là chuyện mở đầu
Trang 2GV : Giải thích thêm cho HS hiểu rõ
về TT, giới thiệu một số thể loại
khác của VHDG hs sẽ học ở các lớp
trên
? Hãy cho biết vài nét về VB Con
rồng, cháu tiên ?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
Hoạt động 2: HD đọc, kể, tìm hiểu
từ khó
GV: HD HS giọng đọc, kể rõ ràng,
mạch lạc, thể hiện rõ lời thoại của
các nhân vật
HS : Đọc theo yêu cầu, kể đảm bảo
đầy đủ các sự việc
GV : Cho hs đọc thầm từ khó SGK
và kiểm tra một số từ quan trọng
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu chi
tiết VB
GV: HDHS tìm hiểu nguồn gốc, hình
dáng của LLQ và Âu Cơ
? Hãy tìm trong VB những chi tiết
thể hiện tích chất lớn lao đẹp đẽ về
nguồn gốc và hình dạng của LLQ?
H/s : Trao đổi, ĐL trả lời, lớp nhận
xét, gv kết luận
thế nào ?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
GV Chốt : LLQ và Âu Cơ đều là
thần gặp gỡ và kết duyên cùng
nhau
? Sau khi kết hôn họ đã có con với
nhau, em thấy việc sinh con của Âu
Cơ có gì lạ ?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
GV : Nêu vấn đề HS thảo luận nhóm
? Nguồn gốc, hình dáng của LLQ,
nói lên điều gì?( YN của các chi tiết
kì lạ)
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình
bày, lớp nx, gv kết luận
cho chuỗi TT về các Vua Hùng
II Đọc, kể, tìm hiểu từ khó
1 Đọc, kể
2 Từ khó
III Tìm hiểu văn bản
1 LLQ và Âu Cơ kết hôn a) Lạc Long Quân
- Con thần biển, nòi rồng quen sống ở /45
yêu quái, dạy dân làm ăn
b) Âu Cơ
- Con gái thần Nông, thuộc dòng tiên, sống trên cạn
nghi
Họ gặp nhau và kết hôn sinh ra một bọc trứng nở 100 con trai
2) LLQ và Âu Cơ chia tay – chia con
- Điều kiện sống không thuận lợi + Âu Cơ ở trên cạn
thống đoàn kết DT của nhân dân ta
Trang 3Tiểu kết:
Họ đều là thần Giải thích sự kỳ vĩ,
lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc của dân
tộc ta
Học sinh khá giỏi trả lời
Đồng bào: Cùng chung một bọc
GV chuyển ý
một cái bọc trứng của cha LLQ và
mẹ Âu Cơ (DT ta thuộc nòi giống
tiên rồng) Và cuộc hôn nhân đó có
bền vững không ?
Tìm hiểu YN của chi tiết LLQ và Âu
Cơ chia tay – chia con
GV: Nêu vấn đề cho HS thảo luận
? Tại sao LLQ và Âu Cơ phải chia
tay? Điều đó thể hiện mong 45 gì
của nhân dân?
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình
bày, lớp nx, gv kết luận
GV: Cho HS đọc đoạn cuối
? Đoạn cuối cho ta biết *4A them
điều gì về DT VN buổi sơ khai?
H/s: Thảo luận nhóm bàn, ĐLtrình
bày, lớp nx, gv kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu YN của các
chi tiết kì ảo
? Hãy xác định các chi tiết kỳ ảo?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
? Nêu YN các chi tiết đó ?
H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập
trình bày, lớp nx, gv kết luận
? Từ bài học trên em hãy rút ra YN
của câu chuyện?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
GV : Gọi HS đọc Ghi nhớ
Hoạt động 5: HDHS luyện tập
Tổ chức cho HS sắm vai đoạn 2
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình
3 YN của chi tiết kỳ ảo
- Tô đậm tính lớn lao, kỳ vĩcủa các nhân vật
- Thần kỳ hóa, thiêng liêng hóa nguồn gốc của dân tộcVNTự hào, tôn kính, tin yêu
tổ tiên mình Có ý thức bảo vệ dân tộc, bảo vệ tổ quốc
-Tăng tính hấp dẫn của truyện
4 YN của truyện
- Giải thích ca ngợi nguồn gốc cao quí của dân tộc
- Truyền thống đoàn kết của dân tộc ta
* Ghi nhớ (sgk)-
III Luyện tập
Trang 4bày, lớp nx, gv kết luận
4 Củng cố :
Thế nào là truyền thuyết ? Nêu nội dung của truyện
- Đọc, tóm tắt, kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị bài mới: Bánh
Ngày
Ngày …/8/10
6B …/8/10
Tiết 2
Bánh chưng, bánh Giầy
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
1 Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
động ,
3 Kĩ năng:
- Đọc –hiểu một văn bản thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức: 6a
6b
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
3 bài mới:
Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh
đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta
Trang 5trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc.
Hoạt động của Thầy và
Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức đọc, kể, giải
thích từ khó
GV: Yêu cầu HS đọc chậm rãi, rõ
ràng, chú ý giọng nói của Vua Hùng
đĩnh đạc, chắc khỏe Giọng của Thần
thì âm vang, xa vắng
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
? Hãy kể lại câu chuyện theo lời văn
của mình ?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
GV : Yêu cầu HS đọc thầm từ khó
trong chú thích * SGK, sau đó kiểm
tra lại vài từ bất kỳ
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu VB
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn 1 từ đầu
chuẩn và hình thức ra sao?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
GV : Giải thích
* Thời PK Vua chúa có tục truyền
Vua Hùng thì yêu cầu các con ai biết
*4A lòng Vua, trí Vua Ko giống
HS đọc đoạn: “ Các Lan Tiên
? Các anh của Lang Liêu đã làm gì?
Em có nhận xét gì về cách chuẩn bị
của họ?
H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập
trình bày, lớp nx, gv kết luận
GV: Nêu vấn đề cho hs thảo luận
nhóm
45 câu đố của Vua cha?
? Tại sao các Lang khác cũng là con
I Tỡm
1 Đọc, kể
2 Từ khó (sgk)
II Tìm hiểu chi tiết VB
- Hoàn cảnh: Vua đã già, thiên hạ thái bình, nhiều con đông
- Tiêu chuẩn: Nối trí Vua, không nhất thiết
- Hình thức: Thi dâng lễ vật trong ngày lễ
2 Cuộc thi tài dâng lễ vật a) Các lang
- Làm cỗ hậu, sang trọng, vật ngon, quý hiếm
giống mình)
b) Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, thật thà, là con Vua mà nghèo, sống gần gũi với nhân dân có lòng hiếu thảo, chân thànht,thiệt thòi nhất
- Đựơc thần gợi ý về nguyên liệu chính là gạo nếp và gạo tẻ Lang Liêu tự nghĩ và làm ra 2 loại bánh rất có ý nghĩa chàng
động
Trang 6vua mà Thần chỉ giúp có mình Lang
Liêu?
? Trong Khi làm bánh Lang Liêu có
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình
bày, lớp nx, gv kết luận
Học sinh đọc đoạn còn lại
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
? Vì sao Vua Hùng lại bánh của
Lang Liêu mà Ko phải của các Lang
khác?
H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập
trình bày, lớp nx, gv kết luận
(Cỗ của các Lang khác tuy quý hiếm
? Lang Liêu *4A chọn nối ngôi Vua
có xứng đáng Ko? Vì sao?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
Hoạt động 3: HDHS Tổng kết
? Qua phân tích câu chuyện trên em
hãy nêu ý nghĩa và nghệ thuật của
truyện?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết
luận
Hoạt động 4: HDHS Luyện tập
tết? Tục lệ nào có nên gìn giữ và
phát huy Ko? Vì sao?
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình
bày, lớp nx, gv kết luận
3) Kết quả cuộc thi tài
+ Bánh của Lang Liêu vừa lạ vừa có YN thực tế Quý trọng nghề nông, yêu LĐ
;4A chọn để lễ trời đất Hiểu *4A ý Vua, có thể nối trí Vua nên *4A truyền ngôi là xứng đáng
III T ổng kết
Nội dung- Giải thích : sự ra đời của 2 loại
ngày tết của DT ta
-Đề cao LĐ, nghề nông
việc Lang liêu *4A thần mách bảo
“ trong trời đất không có gì quí bằng hạt gạo”
- Lối kể truyện dân gian: theo trình tự thời gian
IV Luyện tập
Bài tập 1:
-TT thống văn hóa tốt đẹp của DT cần 4 giữ và phát huy
4 Củng cố:
Tóm tắt truyện
Trang 7- Đọc và kể lại truyện
- Hiểu nội dung YN của truyện
- Chuẩn bị bài mới từ và cấu tạo của t
Ngày
Ngày …/8/10
6B …/8/10
Tiết 3
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
1.Kiến thức :
- Đinh nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
:
Nhân biết *4A thế nào là từ và cấu tạo của từ
3 Kĩ năng :
- Nhận diện phân biệt *4A :
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
II Chuẩn bị
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
III Tổ chức các Hoạt động dạy và học
Trang 81 ổn định tổ chức: 6a
6b
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài
3 bài mới
Hoạt động 1
niệm về từ
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng *4A dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ *4A dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng *4A coi là 1 từ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất
về từ
Hoạt động 2
các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào bảng
phân loại?
sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
I Khái niệm về từ : 1.Ví dụ :
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.
2 Nhận xét.
- Có 12 tiếng
- 9 từ H*4A phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ:
*Vídụ:
bánh giầy.
và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức *4A tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau *4A gọi là từ ghép
Trang 9Hoạt động 3
Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm Các nhóm
cử đại diện lên trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét
GV kết luận
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng *4A gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,
mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc /45J bác cháu, chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng 42 : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo
nhéo
- Tả dáng điệu
4 Củng cố:
HS đọc lại ghi nhớ
- Nắm chắc kiến thức bài học
- Học bài và soạn 45 bài : Giao tiếp, VB và
Trang 10Ngày
Ngày …/8/10
6B …/8/10
Tiết 4
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
1.Kiến thức :
ngôn từ :
tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính- công vụ
:
3 Kĩ năng :
giao tiếp
II Chuẩn bị:
GV : Bảng phụ
HS : chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức : 6a
6b
2 Kiểm tra bài cũ : sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 bài mới
tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập
niệm văn bản
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
Trang 11nào ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1
tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui
Chao ôi, buồn
nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch
lạc, lý lẽ tạo lập văn bản
Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm gì ?
- Nêu ra 1 lời khuyên
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề gì)
- Chủ đề : giữ chí cho bền
thế nào (về luật thơ và về ý) ?
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền
sau làm rõ ý cho câu !+.7
1 ý 4) ? Câu cách đó đã có thể coi là
1 văn bản 4)
Câu ca dao là một văn bản
? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn bản
là gì
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luật
lễ khai giảng năm học có phải là 1 văn
bản không ? vì sao ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ
đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm
vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất =+F liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp
Trang 12viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ
năm học đây là văn bản nói.
thân có phải là 1 văn bản không?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích,
thiếp mời có phải là văn bản không ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung,
GV : Nhận xét, kết luận
Đều là văn bản vì chúng có mục
đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức
nhất định.
? Qua phân tích ví dụ em rút ra kết luận
gì vềvăn bản và mục đích giao tiếp của
văn bản ?
- HS độc lập trả lời – HS khác nhận
xét, bổ sung
- GV kết luận
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ : SGK
Những văn bản có các kiểu loại gì ?
;4A phân loại trên cơ sở nào phần
2
Hoạt động 2
của văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại các kiểu
văn bản
GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu văn
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
-Tự sự
- Miêu tả
-Biểu cảm
-Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính, công vụ
Học sinh làm bài tập tình huống : ở sách
giáo khoa
2 Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp tiện ngôn từ Nó đóng vai trò quan trọng
không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ
trọng nhất để thực hiện giao tiếp đó
là giao tiếp ngôn từ
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, =+F liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ
1 câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc
*4A nói lên
- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ
đề nào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc
đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản,
tiếp khác nhau
Mục đích giao tiếp -Kể diễn biến sự việc
-Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
-Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
-Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề -Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm