1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1: Con rồng cháu tiên

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 382,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TruyÒn thuyÕt ‘Th¸nh Giãng’ lµ một trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hïng nhÊt cña nh©n d©n ViÖt Nam x­a Hoạt động của thầy và trò Néi dung Hoạt [r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2010

Ngày dạy: 6A…/8/2010

6B…/8/2010

Tiết 1

Con rồng cháu tiên

Truyền thuyết

I Mục tiêu cần đạt:

*Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai

đoạn đầu

dân

2.

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu

3 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản thuyết minh

- Nhận ra sự việc chính của truyện

II Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ *4A cấp

- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

III Tiến trình dạy - học

1 ổn định lớp: 6A

6B

2 Kiểm tra bài cũ (Giáo viên tạo không khí cho tiết học đầu tiên)

3 bài mới:

Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, *4A nhân

dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết

truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ

thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy

Hoạt động của Thầy và

Trò

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu thể loại

GV: Gọi hs đọc chú thích * SGK ,

nêu câu hỏi

thuyết?

H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

I Tìm hiểu chung về thể loại

- TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời

kỳ ảo thể hiện tháI độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật đó

- VB Con rồng, cháu tiên là chuyện mở đầu

Trang 2

GV : Giải thích thêm cho HS hiểu rõ

về TT, giới thiệu một số thể loại

khác của VHDG hs sẽ học ở các lớp

trên

? Hãy cho biết vài nét về VB Con

rồng, cháu tiên ?

H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

Hoạt động 2: HD đọc, kể, tìm hiểu

từ khó

GV: HD HS giọng đọc, kể rõ ràng,

mạch lạc, thể hiện rõ lời thoại của

các nhân vật

HS : Đọc theo yêu cầu, kể đảm bảo

đầy đủ các sự việc

GV : Cho hs đọc thầm từ khó SGK

và kiểm tra một số từ quan trọng

H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu chi

tiết VB

GV: HDHS tìm hiểu nguồn gốc, hình

dáng của LLQ và Âu Cơ

? Hãy tìm trong VB những chi tiết

thể hiện tích chất lớn lao đẹp đẽ về

nguồn gốc và hình dạng của LLQ?

H/s : Trao đổi, ĐL trả lời, lớp nhận

xét, gv kết luận

thế nào ?

H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

GV Chốt : LLQ và Âu Cơ đều là

thần gặp gỡ và kết duyên cùng

nhau

? Sau khi kết hôn họ đã có con với

nhau, em thấy việc sinh con của Âu

Cơ có gì lạ ?

H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

GV : Nêu vấn đề HS thảo luận nhóm

? Nguồn gốc, hình dáng của LLQ,

nói lên điều gì?( YN của các chi tiết

kì lạ)

H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình

bày, lớp nx, gv kết luận

cho chuỗi TT về các Vua Hùng

II Đọc, kể, tìm hiểu từ khó

1 Đọc, kể

2 Từ khó

III Tìm hiểu văn bản

1 LLQ và Âu Cơ kết hôn a) Lạc Long Quân

- Con thần biển, nòi rồng quen sống ở /45

yêu quái, dạy dân làm ăn

b) Âu Cơ

- Con gái thần Nông, thuộc dòng tiên, sống trên cạn

nghi

 Họ gặp nhau và kết hôn sinh ra một bọc trứng nở 100 con trai

2) LLQ và Âu Cơ chia tay – chia con

- Điều kiện sống không thuận lợi + Âu Cơ ở trên cạn

thống đoàn kết DT của nhân dân ta

Trang 3

Tiểu kết:

Họ đều là thần Giải thích sự kỳ vĩ,

lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc của dân

tộc ta

Học sinh khá giỏi trả lời

Đồng bào: Cùng chung một bọc

GV chuyển ý

một cái bọc trứng của cha LLQ và

mẹ Âu Cơ (DT ta thuộc nòi giống

tiên rồng) Và cuộc hôn nhân đó có

bền vững không ?

Tìm hiểu YN của chi tiết LLQ và Âu

Cơ chia tay – chia con

GV: Nêu vấn đề cho HS thảo luận

? Tại sao LLQ và Âu Cơ phải chia

tay? Điều đó thể hiện mong 45 gì

của nhân dân?

H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình

bày, lớp nx, gv kết luận

GV: Cho HS đọc đoạn cuối

? Đoạn cuối cho ta biết *4A them

điều gì về DT VN buổi sơ khai?

H/s: Thảo luận nhóm bàn, ĐLtrình

bày, lớp nx, gv kết luận

Hoạt động 4: Tìm hiểu YN của các

chi tiết kì ảo

? Hãy xác định các chi tiết kỳ ảo?

H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

? Nêu YN các chi tiết đó ?

H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập

trình bày, lớp nx, gv kết luận

? Từ bài học trên em hãy rút ra YN

của câu chuyện?

H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

GV : Gọi HS đọc Ghi nhớ

Hoạt động 5: HDHS luyện tập

Tổ chức cho HS sắm vai đoạn 2

H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình

3 YN của chi tiết kỳ ảo

- Tô đậm tính lớn lao, kỳ vĩcủa các nhân vật

- Thần kỳ hóa, thiêng liêng hóa nguồn gốc của dân tộcVNTự hào, tôn kính, tin yêu

tổ tiên mình  Có ý thức bảo vệ dân tộc, bảo vệ tổ quốc

-Tăng tính hấp dẫn của truyện

4 YN của truyện

- Giải thích ca ngợi nguồn gốc cao quí của dân tộc

- Truyền thống đoàn kết của dân tộc ta

* Ghi nhớ (sgk)-

III Luyện tập

Trang 4

bày, lớp nx, gv kết luận

4 Củng cố :

Thế nào là truyền thuyết ? Nêu nội dung của truyện

- Đọc, tóm tắt, kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài mới: Bánh

Ngày

Ngày    …/8/10

6B …/8/10

Tiết 2

Bánh chưng, bánh Giầy

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

1 Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

động ,

3 Kĩ năng:

- Đọc –hiểu một văn bản thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

II.Chuẩn bị:

- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ

- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà

III Tiến trình hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức: 6a

6b

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

3 bài mới:

Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh

đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta

Trang 5

trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc.

Hoạt động của Thầy và

Trò

Nội dung

Hoạt động 1: Tổ chức đọc, kể, giải

thích từ khó

GV: Yêu cầu HS đọc chậm rãi, rõ

ràng, chú ý giọng nói của Vua Hùng

đĩnh đạc, chắc khỏe Giọng của Thần

thì âm vang, xa vắng

H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

? Hãy kể lại câu chuyện theo lời văn

của mình ?

H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

GV : Yêu cầu HS đọc thầm từ khó

trong chú thích * SGK, sau đó kiểm

tra lại vài từ bất kỳ

H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu VB

GV: Yêu cầu HS đọc đoạn 1 từ đầu

chuẩn và hình thức ra sao?

H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

GV : Giải thích

* Thời PK Vua chúa có tục truyền

Vua Hùng thì yêu cầu các con ai biết

*4A lòng Vua, trí Vua Ko giống

HS đọc đoạn: “ Các Lan Tiên

? Các anh của Lang Liêu đã làm gì?

Em có nhận xét gì về cách chuẩn bị

của họ?

H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập

trình bày, lớp nx, gv kết luận

GV: Nêu vấn đề cho hs thảo luận

nhóm

45 câu đố của Vua cha?

? Tại sao các Lang khác cũng là con

I Tỡm

1 Đọc, kể

2 Từ khó (sgk)

II Tìm hiểu chi tiết VB

- Hoàn cảnh: Vua đã già, thiên hạ thái bình, nhiều con đông

- Tiêu chuẩn: Nối trí Vua, không nhất thiết

- Hình thức: Thi dâng lễ vật trong ngày lễ

2 Cuộc thi tài dâng lễ vật a) Các lang

- Làm cỗ hậu, sang trọng, vật ngon, quý hiếm

giống mình)

b) Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, thật thà, là con Vua mà nghèo, sống gần gũi với nhân dân  có lòng hiếu thảo, chân thànht,thiệt thòi nhất

- Đựơc thần gợi ý về nguyên liệu chính là gạo nếp và gạo tẻ  Lang Liêu tự nghĩ và làm ra 2 loại bánh rất có ý nghĩa  chàng

động

Trang 6

vua mà Thần chỉ giúp có mình Lang

Liêu?

? Trong Khi làm bánh Lang Liêu có

H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình

bày, lớp nx, gv kết luận

Học sinh đọc đoạn còn lại

H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

? Vì sao Vua Hùng lại bánh của

Lang Liêu mà Ko phải của các Lang

khác?

H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập

trình bày, lớp nx, gv kết luận

(Cỗ của các Lang khác tuy quý hiếm

? Lang Liêu *4A chọn nối ngôi Vua

có xứng đáng Ko? Vì sao?

H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

Hoạt động 3: HDHS Tổng kết

? Qua phân tích câu chuyện trên em

hãy nêu ý nghĩa và nghệ thuật của

truyện?

H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết

luận

Hoạt động 4: HDHS Luyện tập

tết? Tục lệ nào có nên gìn giữ và

phát huy Ko? Vì sao?

H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình

bày, lớp nx, gv kết luận

3) Kết quả cuộc thi tài

+ Bánh của Lang Liêu vừa lạ vừa có YN thực tế  Quý trọng nghề nông, yêu LĐ

 ;4A chọn để lễ trời đất  Hiểu *4A ý Vua, có thể nối trí Vua nên *4A truyền ngôi là xứng đáng

III T ổng kết

Nội dung- Giải thích : sự ra đời của 2 loại

ngày tết của DT ta

-Đề cao LĐ, nghề nông

việc Lang liêu *4A thần mách bảo

“ trong trời đất không có gì quí bằng hạt gạo”

- Lối kể truyện dân gian: theo trình tự thời gian

IV Luyện tập

Bài tập 1:

-TT thống văn hóa tốt đẹp của DT cần 4 giữ và phát huy

4 Củng cố:

Tóm tắt truyện

Trang 7

- Đọc và kể lại truyện

- Hiểu nội dung YN của truyện

- Chuẩn bị bài mới từ và cấu tạo của t

Ngày

Ngày    …/8/10

6B …/8/10

Tiết 3

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

1.Kiến thức :

- Đinh nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

:

Nhân biết *4A thế nào là từ và cấu tạo của từ

3 Kĩ năng :

- Nhận diện phân biệt *4A :

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

II Chuẩn bị

- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ  hình thành khái niệm

- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà

III Tổ chức các Hoạt động dạy và học

Trang 8

1 ổn định tổ chức: 6a

6b

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị bài

3 bài mới

Hoạt động 1

niệm về từ

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao

nhiêu từ ?

? Tiếng là gì ?

? Tiếng *4A dùng để làm gì ?

? Từ là gì ?

? Từ *4A dùng để làm gì ?

? Khi nào 1 tiếng *4A coi là 1 từ?

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luận

Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất

về từ

Hoạt động 2

các kiểu cấu tạo từ

Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân

loại từ

? Hãy điền các từ trong câu trên vào bảng

phân loại?

sau :

? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho

biết :

+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì

giống và khác nhau ?

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luận

VD : nhà cửa, quần áo

VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất

? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?

Giáo viên kết luận những khái niệm cơ

bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk

I Khái niệm về từ : 1.Ví dụ :

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.

2 Nhận xét.

- Có 12 tiếng

- 9 từ H*4A phân cách = dấu gạch chéo)

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

 Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ :

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để đặt câu.

II Các kiểu cấu tạo từ:

*Vídụ:

bánh giầy.

và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt giầy.

- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức

 Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành

* Khác nhau:

- Từ phức *4A tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau *4A gọi là từ ghép

Trang 9

Hoạt động 3

Luyện tập

HS làm bài tập theo3 nhóm Các nhóm

cử đại diện lên trình bày kết quả, các

nhóm khác nhận xét

GV kết luận

- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng *4A gọi là từ láy

- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng

* Ghi nhớ : sách giáo khoa

III Luyện tập

Bài tập 1 :

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu

từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,

mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài tập2 :

- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha

mẹ, anh chị, cậu mợ

- Theo bậc (bậc trên, bậc /45J bác cháu, chị em, dì cháu

Bài tập 3 :

bánh hấp, bánh nhúng

- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.

- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi

Bài tập 4 :

- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả

Bài tập 5 :Các từ láy

- Tả tiếng 42 : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo

nhéo

- Tả dáng điệu

4 Củng cố:

HS đọc lại ghi nhớ

- Nắm chắc kiến thức bài học

- Học bài và soạn 45 bài : Giao tiếp, VB và

Trang 10

Ngày

Ngày    …/8/10

6B …/8/10

Tiết 4

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh nắm vững :

1.Kiến thức :

ngôn từ :

tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính- công vụ

:

3 Kĩ năng :

giao tiếp

II Chuẩn bị:

GV : Bảng phụ

HS : chuẩn bị bài

III Tiến trình hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức : 6a

6b

2 Kiểm tra bài cũ : sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 bài mới

tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập

niệm văn bản

cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho

I Văn bản và mục đích giao tiếp

1 Phân tích ví dụ :

Trang 11

nào ?

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luận

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1

tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

VD : Tôi thích vui

Chao ôi, buồn

nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luận

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch

lạc, lý lẽ  tạo lập văn bản

Em đọc câu ca dao :

Ai ơi giữ chí cho bền

? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm gì ?

- Nêu ra 1 lời khuyên

? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề gì)

- Chủ đề : giữ chí cho bền

thế nào (về luật thơ và về ý) ?

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền

sau làm rõ ý cho câu !+.7

1 ý 4) ? Câu cách đó đã có thể coi là

1 văn bản 4)

 Câu ca dao là một văn bản

? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn bản

là gì

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luật

lễ khai giảng năm học có phải là 1 văn

bản không ? vì sao ?

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luận

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ

đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm

vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có

chủ đề thống nhất =+F liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp

Trang 12

viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ

năm học  đây là văn bản nói.

thân có phải là 1 văn bản không?

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luận

 Văn bản viết, có thể thức, chủ đề

? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích,

thiếp mời có phải là văn bản không ?

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung,

GV : Nhận xét, kết luận

 Đều là văn bản vì chúng có mục

đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức

nhất định.

? Qua phân tích ví dụ em rút ra kết luận

gì vềvăn bản và mục đích giao tiếp của

văn bản ?

- HS độc lập trả lời – HS khác nhận

xét, bổ sung

- GV kết luận

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ : SGK

Những văn bản có các kiểu loại gì ?

;4A phân loại trên cơ sở nào  phần

2

Hoạt động 2

của văn bản

? Căn cứ vào đâu để phân loại các kiểu

văn bản

GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu văn

HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv

nhân xét, kết luận

-Tự sự

- Miêu tả

-Biểu cảm

-Nghị luận

- Thuyết minh

- Hành chính, công vụ

Học sinh làm bài tập tình huống : ở sách

giáo khoa

2 Bài học :

* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp tiện ngôn từ Nó đóng vai trò quan trọng

không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ

trọng nhất để thực hiện giao tiếp  đó

là giao tiếp ngôn từ

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, =+F liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp

- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ

1 câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc

*4A nói lên

- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ

đề nào đó)

- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc

đạt của văn bản

* Căn cứ phân loại

- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)

* Các kiểu văn bản,

tiếp khác nhau

Mục đích giao tiếp -Kể diễn biến sự việc

-Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

-Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận

-Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề -Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w