1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch dạy học lớp 2 - Tuần 23 - Trường TH Lê Thế Tiết

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 236,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II-Chuẩn bị: -VBT III-Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ: -GV treo tranh các loài chim đã học; -2-3 hs nói tên các loài chi[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 23

Thể dục Đi thường theo vạch kẻ thẳng.Trò chơi:Kết bạn

Tập đọc Nội quy đảo khỉ

Luyện từ và câu Từ ngữ về muôn thú.Đặt và trả lời câu hỏi:Như

thế nào?

4

(16/2/2011)

Mĩ thuật Vẽ đề tài: Mẹ hoặc cô giáo Luyện Toán Luyện tập về 1/3, bảng chia 3

L.Tiếng Việt Từ ngữ về muôn thú.Từ ngữ về loài chim

5

(17/2/2011)

Luyện TNXH Ôn luyện chủ đề:Xã hội Toán Tìm một thừa số của phép nhân Chính tả N-v:Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Tập làm văn Đáp lời khẳng định.Viết nội quy Thủ công Ôn tập chủ đề:Gấp, cắt, dán

6

(18/2/2011)

Sinh hoạt Sinh hoạt lớp

Trang 2

Ngày soạn:13/2/2011 Ngày giảng:Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2011

Thể dục: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG.TRÒ CHƠI:KẾT BẠN -A/Mục tiêu:-Biết cách đi thường theo vạch kẻ, hai tay chống hông và dang

ngang

-Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Kết bạn

B/Chuẩn bị:- Sân bãi vệ sinh, đảm bảo an toàn.Phấn để kẻ ô.

C/Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài mới:

a/Phần mở đầu:

*Gv nhận lớp, phổ biến nội dung tiết

học

*Khởi động:

-Xoay khớp cổ tay, cổ chân, khớp đầu

gối, hông

-Xoay cánh tay theo vòng tròn khoảng

3-4 vòng sau đó xoay ngược lại

b/Phần cơ bản:

*Ôn tập tư thế đứng hai chân rộng bằng

vai và đi theo vạch kẻ thẳng

-Yêu cầu lớp trưởng hô cho lớp ôn tư

thế đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay

đưa ra trước,sang ngang, lênthẳng

hướng

-Quan sát, uốn nắn hs

-Giới thiệu cho hs tư thế đi thường theo

vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và

dang ngang

-GV làm mẫu, hs làm theo

-Cho hs luyện tập lần lượt

*Trò chơi: Kết bạn

-Gv giới thiệu lại trò chơi, nêu tác dụng

của trò chơi

-Gọi hs nêu lại cách chơi

-Cho hs chơi

-Kết thúc trò chơi, phân thắng bại

c/Phần kết thúc:

-Cúi lắc người thả lỏng 5-6 lần

-Nhảy thả lỏng 5-7 lần

-Gv hệ thống bài học

-Nhận xét tiết học.Dặn hs về nhà luyện

tập các tư thế vừa học và tự tổ chức trò

chơi Nhảy ô ở nhà

Lớp trưởng

-HS làm theo

-HS tham gia trò chơi

-Thả lỏng -Nghe gv dặn dò

GV

Trang 3

Toán: MỘT PHẦN BA

I-Mục tiêu:

- Nhận biết(bảng hình ảnh trực quan) “ Một phần ba”, biết đọc , viết

3 1

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau

II-Chuẩn bị:

-Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn, hình  đều…

III-Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 hs lên làm bảng lớp, cả lớp

làm vào bảng con

- GV nhận xét, ghi điểm hs

2.Bài mới

a/ Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)

-GV vẽ hình như( SGK) lên bảng, sau đó

tô màu một phần và hỏi:Hình vuông được

chia thành mấy phần bằng nhau?

-Giới thiệu: “Có một hình vuông chia làm

ba phần bằng nhau, tô màu một phần,

được một phần ba hình vuông.”

- Tiến hành tương tự với hình tròn

- Tiến hành tương tự với hình tam giác

đều

- Trong toán học để thể hiện môt phần ba

hình vuông, môt phần ba hình tròn, môt

phần ba hình tam giác,người ta dùng “một

phần ba” viết là:1/3

-Hướng dẫn HS viết: 1/3.Cho hs viết bảng

con

b/ Thực hành:

Bài 1:Gọi hs đọc yêu cầu bài 1

-Yêu cầu hs suy nghĩ cá nhân

-Gọi hs trả lời

-Nhận xét, kết luận:Hình A,C,D

-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con

9 : 3 … 6 : 2

15 : 3 … 2 x 2

2 x 5 … 30 : 3

-HS quan sát hình vuông

-Hình vuông được chia thành ba phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu

-Có một hình tròn ,chia thành ba phần bằng nhau, lấy đi một phần được 1/3 hình tròn

- Có một hình tam giác đều chia thành ba phần bằng nhau, lấy đi một phần được 1/3 hình tam giác

-hs viết bảng con số 1/3

-Đọc: một phần ba -HS đọc CN, ĐT

-hs đọc yêu cầu bài 1:Đã tô màu 1/3 hình nào?

-hs làm bài cá nhân

+ Hình A đã tô màu 1/3 hình vuông

Trang 4

-Hỏi:Vì sao không chọn hình B?

Bài 3: -Đề yêu cầu chúng ta làm gà

-Cho hs suy nghĩ làm bài

-Gọi hs trả lời

-Nhận xét, kết luận

-Vì sao các em chọn hình b mà không

chọn hình a?

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét giờ học

-Dặn dò: Về nhà hoàn thành bài tập vào

vở

+Hình C đã tô màu 1/3 hình tam giác + Hình D đã tô màu 1/3 hình tròn

-Vì hình B chia thành 2 phần bằng nhau -Hình nào đã khoanh vào 1/3 số con gà? -hs suy nghĩ làm bài

-Trả lời:Hình b

-Vì đàn gà ở hình b được chia thành 3 phần, khoanh tròn 1 phần, còn đàn gà ở hình a chia thành 4 phần, khoanh tròn 1 phần

-Nghe gv dặn dò

Tập đọc: NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I- Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng rành mạch từng điều trong nội quy

- Hiểu và ý thức tuân theo nội quy ( trả lời được câu hỏi 2,3)

II- Chuẩn bị:

-Bảng phụ viết sẵn 2 điều trong bản nội quy

III- Các hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-3 HS phân vai đọc truyện: Bác sĩ

Sói

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Để giữ trật tự nơi

công cộng, phải có nội quy cho mọi

người cùng tuân theo và có ý thức

thực hiện nhằm bảo vệ loài khỉ cũng

như bảo vệ môi trường sống của

chúng ta Hôm nay, các em sẽ đọc

bài: Nội quy đảo khỉ để hiểu thế nào

là nội quy, cách đọc một bảng nội

quy

b/ Luyện đọc:

* Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng

-3 em lên bảng đọc phân vai bài:Bác sĩ Sói.và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

-Nghe gv giới thiệu bài -2 em nhắc lại đề bài

- 1,2 học sinh đọc toàn bài

Trang 5

đọc rõ, rành rẽ từng mục.

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đọc từng câu

-GV HD HS luyện đọc từ khó:

+ Đọc từng đoạn trước lớp

- GV HD HS ngắt nhịp một số câu:

+ Đọc đồng thanh

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu hỏi 1:Nội quy đảo khỉ có mấy

điều?

Câu hỏi 2:Em hiểu những điều quy

định nói trên như thế nào?

-Cho hs thảo luận nhóm 4

-Gọi các nhóm trình bày kết quả

-Nhận xét, bổ sung

H:Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu

lại khoái chí?

d/ Luyện đọc lại:

-Gọi 2-3 hs đọc lại

-GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố - dặn dò:

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS đọc CN, ĐT: Đảo khỉ, cảnh vật, bảo tồn, khành khạch, …

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

-HS đọc CN nhiều lần

1.//Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//

2.//Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//

- HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK

- Cả lớp đọc ĐT cả bài

-Nội quy đảo khỉ có 4 điều

-hs thảo luận nhóm 4

-Các nhóm trả lời

+Điều 1:Mua vé tham quan trước khi lên đảo:Mọi quý khách khi lên đảo tham quan đều phải mua vé vì đảo khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo +Điều 2:Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng:nếu thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc thì chúng sẽ nổi giận và gây nguy hiểm cho mọi người

+Điều 3:Không cho thú ăn các loại thức

ăn lạ: vì có thể làm chúng bị mắc bệnh +Điều 4:giữ vệ sinh chung trên đảo:vì sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe của thú nuôi trên đảo

-Nhận xét nhóm bạn

-Khỉ Nâu khoái chí về bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống -2,3 cặp HS thi đọc lại bài

-Một vài HS đọc

Trang 6

- GVgiới thiệu nội quy của nhà

trường

-Dặn dò: HS ghi nhớ để thực hiện tốt

nội quy của nhà trường

-GV nhận xét giờ học

-Nghe gv giới thiệu về nội quy nhà trường

-Nghe gv dặn dò

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO?

I-Mục tiêu:

- Xếp được tên các con vật theo nhóm thích hợp (BT 1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ?(BT 2, BT 3)

II-Chuẩn bị: -VBT

III-Các hoạt động dạy-học:

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV treo tranh các loài chim đã học;

-2 HS nói tiếp cho hoàn chỉnh thành

ngữ ở BT 2

-GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1:- treo tranh ảnh 16 loài thú

-Gọi hs đọc yêu cầu bài 1

-Gọi hs đọc tên hai cột trên bảng

-Gọi hs đọc các từ có trong ngoặc

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 2:-Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài 2

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-2-3 hs nói tên các loài chim có trong tranh

-2 hs hoàn thành các câu thành ngữ ở bài tập 2

-1 HS đọc yêu cầu

-Thú dữ, nguy hiểm; Thú không nguy hiểm

-hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói,sư tử, ngựa vằn,bò rừng, khỉ, vượn,tê giác, sóc, chồn, cáo, hươu

-2,3 HS đọc kết quả bài làm:

+Thú dữ,nguy hiểm: Hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác +Thú không nguy hiểm:Thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu

-1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm nhẩm bài tập trong đầu

-Từng cặp HS thực hành hỏi-đáp trước lớp

a/ Thỏ chạy nhanh như bay/ … b/ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác thoăn thoắt / …

c/ Gấu đi lầm lũi./ Gấu đi rất chậm…

Trang 7

Bài tập 3:-Đề bài yêu ầu làm gì?

-Cho hs làm việc theo cặp

-Gọi từng cặp hs thực hành

a/ Trâu cày rất khỏe.

b/ Ngựa phi nhanh như bay.

c/ Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn

cỏ, sói thèm rỏ dãi.

d/ Đọc xong nội quy, khỉ nâu cười

khành khạch.

4.Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Yêu cầu HS về nhà hoàn thành BT

vào VBT

d/ Voi kéo gỗ rất khỏe./ … -1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo

-Từng cặp HS trao đổi, đặt câu hỏi cho

bộ phận câu được in đậm

-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến a/ Trâu cày như thế nào?

b/ Ngựa phi nhanh như thế nào?

c/ Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn

cỏ Sói thèm như thế nào?

d/ Đọc xong nội quy, khỉ nâu cười như thế nào?

Mĩ thuật: Vẽ đề tài: MẸ HOẶC CÔ GIÁO

A.Mục tiêu:-Hiểu nội dung đề tài về mẹ hoặc cô giáo.

-Biết cách vẽ tranh đề tài về mẹ hoặc cô giáo

-Vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo theo ý thích

B.Chuẩn bị:

-Tranh ảnh sưu tầm về mẹ hoặc cô giáo

-Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh

-giấy vẽ, bút chì, màu sáp (hs)

C.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

-Kiểm tra và chấm bài vẽ tiết trước

-Kiểm tra dụng cụ của hs

-Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.giới thiệu bài:

Mẹ và cô giáo là đề tài muôn thuở cho

thi ca nhạc, họa.Tiết học hôm nay, các

em sẽ được vẽ về đề tài này

b.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1:Tìm chọn nội dung đề tài

-Cho hs xem các bức tranh vẽ về mẹ và

cô giáo

-Những bức tranh này vẽ về nội dung

gì?

-Hình ảnh chính trong tranh là ai?

-Em thích bức tranh nào nhất?Vì sao?

-hs mở vở tập vẽ và đặt đồ dùng học tập trên bàn

-Nghe giới thiệu bài

-hs quan sát tranh

-Những bức tranh đó vẽ về mẹ và cô giáo

-Hình ảnh chính trong tranh là mẹ và

cô giáo

-Trả lời theo suy nghĩ

Trang 8

-GV:mẹ và cô giáo là những người rất

gần gũi với chúng ta.Các em hãy nhớ

lại hình ảnh mẹ hoặc cô giáo để vẽ một

bức tranh thật đẹp

*Hoạt động 2:Hướng dẫn vẽ

-Khi vẽ về mẹ hoặc cô giáo, chúng ta

cần nhớ lại những đặc điểm gì?

-Họa tiết chính trong bức tranh là gì?

-Hướng dẫn vẽ màu:Vẽ màu theo ý

thích.Nên tô kín bức tranh, có đậm có

nhạt

-Gv minh họa các bước vẽ trên bảng để

hs nắm được cách vẽ tranh

*Hoạt động 3:Thực hành

-Cho hs thực hành vẽ tranh

-GV quan sát, gợi ý thêm cho hs

*Hoạt động 4:Đánh giá

-Cho hs tự đánh giá trong nhóm theo

nhóm 4 và bình chọn bài vẽ đẹp nhất

-Cho các nhóm trưng bày các tranh đã

bình chọn

-GV cùng cả lớp bình chọn lại những

bức tranh đẹp

-Xếp loại, tuyên dương hs

3.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét giờ học.Tuyên dương những

hs nghiêm túc trong giờ học

-Dặn hs chuẩn bị các đồ dùng để học

tiết tiếp theo

+Nhớ lại những đặc điểm về khuôn mặt,màu da, tóc…màu sắc, kiểu dáng quần áo mẹ hoặc cô giáo thường mặc +Nhớ những công việc mà mẹ hay cô giáo thường làm

-Tranh vẽ mẹ hay cô giáo là chính, có thể thêm các chi tiết phụ cho tranh thêm sing động

-hs quan sát

-hs thực hành vẽ trang cá nhân

-hs tự đánh giá trong nhóm, bình chọn những bức tranh đẹp nhất

-Các nhóm dán sản phẩm lên bảng

-Cả lớp bình chọn lại những bức tranh theo những tiêu chí:

+Bố cục trong tranh

+Nội dung trong tranh

+Màu sắc tranh

-Nghe gv dặn dò

-Ngày soạn:13/2/2011 Ngày giảng:Thứ 5 ngày 17 tháng 2 năm 2011

Luyện Toán: LUYỆN TẬP VỀ 1/3, BẢNG CHIA 3

A.Mục tiêu:

-Củng cố cho hs về cách chia nhóm đồ vật thành ba phần bằng nhau

-Giúp hs thuộc bảng chia 3, vận dụng giải toán

-Rèn tính cẩn thận, chính xác

B.Các hoạt động dạy học:

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

-Gọi hs đọc thuộc bảng chia 2

-1 hs lên bảng viết và đọc số 1/2

-Nhận xét, ghi điểm hs

2.Bài mới:

a.giới thiệu bài:Gv nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

b.Dạy bài mới:

*Bài tập 1:Cho các hình sau:( gv vẽ

trên bảng)

+Hình tam giác chia thành 2 phần bằng

nhau, tô màu 1 phần

+Hình vuông chia thành 4 phần bằng

nhau, tô màu 1 phần

+Hình tròn chia thành 3 phần bằng

nhau, tô màu 1 phần

+Hình chữ nhật chia thành 3 phần bằng

nhau, tô màu 1 phần

Hình nào đã tô màu 1/2 và hình nào đã

tô màu 1/3?

-Yêu cầu hs suy nghĩ, làm bài

-Hình chữ nhật và hình tròn đã tô màu

1/3.Vì sao?

-Vì sao em chọn hình tam giác là hình

tô màu 1/2?

*Bài 2:Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm:

15: 3……14 : 2 4 × 5 … 27 : 3

2 × 9 … 18 : 3 3 : 3……3 : 1

3 × 4 ……30 : 3 5 × 5……24 : 3

-Gọi hs đọc yêu cầu bài 2

-Yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở

-Gọi 2 hs lên bảng chữa bài

-Nhận xét, chữa lỗi

*Bài 3:

Lớp 2B có 27 học sinh xếp thành các

hàng, mỗi hàng có 3 bạn.Hỏi lớp 2B

xếp được mấy hàng?

-Gọi 2 hs đọc bài toán

-Bài toán cho biết gì?

-3,4 hs dưới lớp đọc bảng chia 2

-1hs lên bảng viết, đọc số 1/2

-HS quan sát các hình vẽ trên bảng, suy nghĩ tìm câu trả lời

-HS trả lời

+Hình tam giác: đã tô màu một phần hai

+Hình chữ nhật và hình tròn đã tô màu một phần ba

-Vì ở hình tròn và hình chữ nhật được chia thành ba phần bằng nhau, tô màu một phần

-Vì ở hình tam giác được chia thành hai phần bằng nhau, tô màu một phần

-1 em đọc yêu cầu bài 2

-Cả lớp làm bài vào vở, 2 hs lên làm bảng lớp

-Nhận xét bài bạn

-2 hs đọc bài toán

-Bài toán cho biết: Có 27 hs xếp thành

Trang 10

-Bài toán hỏi gì?

-Cho hs làm việc theo nhóm 4 tìm cách

giải

-Gọi các nhóm nêu cách giải

-Nhận xét, kết luận

-Yêu cầu hs làm cá nhân vào vở

-Gọi 1 hs lên bảng chữa bài

-Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs về nhà hoàn thành các bài tập,

chuẩn bị bài sau

các hàng, mỗi hàng có 3 bạn

-Hỏi:Lớp 2B xếp được bao nhiêu hàng?

-HS thảo luận nhóm 4 tìm cách giải -Nêu cách giải của nhóm mình

-Cả lớp làm bài vào vở

-1 em lên làm bảng lớp

-Nhận xét bài bạn trên bảng

Luyện Tiếng Việt: TỪ NGỮ VỀ MUÔN THÚ.TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM A.Mục tiêu:

-Củng cố cho hs vốn từ ngữ về muôn thú, về loài chim

-Yêu quý động vật có ích

B.Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh về các loài chim, thú

C.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

-Kiểm tra 3 học sinh:

+1 hs làm bài tập 3 sgk trang 36

+1 cặp hs thực hành hỏi đáp mẫu câu

như thế nào?

-Nhận xét, ghi điểm hs

2.Bài mới:

a.giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

b.Dạy bài mới:

*Bài tập 1:Xếp tên những con thú sau

vào từng ô trống trong bảng cho phù

hợp:lợn lòi, nai, hươu, khỉ, hổ, báo , sư

tử, sóc, chó sói, ngựa vằn, thỏ

Những loài thú

nguy hiểm

Những loài thú không nguy hiểm

-Gọi hs đọc yêu cầu bài 2

-Yêu cầu hs đọc tên ở 2 cột

+1 hs đọc đoạn văn ở bài tập 3

+ 2 hs thực hành mẫu câu như thế nào? -Cả lớp theo dõi, nhận xét

-Nghe gv giới thiệu bài

-1 hs đọc yêu cầu bài tập

-Những loài thú nguy hiểm, những loài thú không nguy hiểm

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w