1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên

134 2,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh Hưng Yên
Tác giả Bùi Văn Phúc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI VĂN PHÚC

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ THEO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Bùi Văn Phúc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn rất nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn cùng với những ý kiến ñóng góp ý quý báu của các thầy, cô giáo trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Khoa Kinh tế Nông nghiệp và PTNT, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp

ñỡ quí báu ñó

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên, Trung tâm khuyến nông khuyến ngư tỉnh, Phòng nông nghiệp và Trạm khuyến nông huyện Yên Mỹ, Phù Cừ và các Phòng chức năng, cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông khuyến ngư cùng cán bộ khuyến nông các huyện và Khuyến nông viên một số xã ñã giúp

ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2009

Tác giả luận văn

Bùi Văn Phúc

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ðỀ TÀI 6

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

4.2 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển mô hình

Trang 5

4.3 Nghiên cứu ñiển hình mô hình chăn nuôi gà theo hướng an

4.4 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn

4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải nội dung

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.2 Quy mô ñàn gà theo ñơn vị hành chính của tỉnh trong 3 năm (2006 – 2008) 58

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong vài năm gần ñây, Việt Nam ñối ñầu với 3 ñợt dịch cúm gia cầm lớn dẫn ñến những thiệt hại rất lớn về kinh tế và người Những ñợt dịch này diễn ra ở hầu hết các tỉnh và thành phố trong toàn quốc: ðợt dịch ñầu tiên kéo dài từ tháng 12 năm 2003 ñến 27 tháng 2 năm 2004 Theo thống kê của Báo Vietnam.net ra ngày 25 tháng 10 năm 2005, trong ñợt dịch này, tổng số gà và thủy cầm bị chết và tiêu hủy là 43,9 triệu con chiếm gần 17% tổng ñàn gia cầm trong ñó gà chiếm 30,4 triệu con ðợt dịch thứ 2 bắt ñầu bùng phát vào tháng 4 năm 2004 ñến tháng 11 năm 2004 thì chấm dứt Dịch ñã xẩy ra ở 46

xã, phường của 32 huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành trong cả nước Tổng gia cầm bị tiêu hủy trong ñợt dịch này là 84.078 con trong ñó có gần

56000 con gà ðợt dịch thứ 3 kéo dài từ tháng 12 năm 2004 ñến tháng 5 năm

2005 Dịch xuất hiện ở 15 tỉnh phía Bắc và 21 tỉnh phía Nam Số gia cầm bị tiêu hủy trong ñợt này là 470.500 con, nghiêm trong hơn nhiều so với ñợt dịch thứ hai [12]

Báo cáo của Chính phủ tại Hội nghị “Tổng kết 2 năm (2004-2005) phòng chống dịch cúm gia cầm” tháng 4 năm 2005 cho thấy dịch cúm ñầu năm 2004 ñã làm giảm 0,5% tăng trưởng GDP quốc gia, tương ñương với

3000 tỷ ñồng Nhiều hộ, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm lâm vào cảnh mất trắng Một số vùng tuy không có dịch nhưng việc duy trì ñàn gia cầm rất khó khăn, ñặc biệt ñối với những cơ sở chăn nuôi tâp trung, qui mô lớn do không tiêu thụ ñược gia cầm và sản phẩm gia cầm Mặc dù ñợt dịch cuối năm 2004-2005 thiệt hại trực tiếp không lớn, song thiệt hại gián tiếp vẫn ñáng kể do ảnh hưởng ñến việc tiêu thụ, sản xuất và chăn nuôi gia cầm Ước tính ngành chăn nuôi mất thêm 500 tỉ ñồng [12]

Trang 9

Cúm gà không chỉ gây thiệt hại lớn về vật chất mà nguy hiểm hơn là ựe dọa ựến sức khỏe con người Theo Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Chắ Liêm, dịch cúm gia cầm ựã kéo theo sự xuất hiện của cúm A phân tuýp H5N1 trên người

Kể từ trường hợp mắc bệnh ựầu tiên ựến này, 3 ựợt dịch ựã xảy ra 71 trường hợp mắc bệnh tại 26 tỉnh, thành trên cả nước trong ựó có 36 trường hợp tử vong Gần 73% trường hợp mắc bệnh liên quan ựến cúm gia cầm bị bệnh và 52% do ăn thịt và làm thịt gia cầm bị bệnh Bộ Y tế nhận ựịnh, dịch cúm gia cầm lặp ựi lặp lại, hiện tại, mầm bệnh trong gia cầm khá phổ biến đã có biểu hiện người lành mang virus, không có triệu chứng lâm sàng làm cho virus lây lan nhanh trong cộng ựồng, không bị phát hiện là rất phổ biển Hiện tượng này là nguy cơ tiểm ần rất nguy hiểm ựối với cộng ựồng và ngành chăn nuôi

gà nói riêng

Tỉnh Hưng Yên nằm ở phắa đông Nam của thủ ựô Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội 60 km về phắa đông Hưng Yên là một tỉnh thuộc ựồng bằng sông Hồng, có diện tắch và dân số vào loại trung bình của vùng Sản xuất nông nghiệp khá phát triển ựặc biệt là ngành chăn nuôi Tốc ựộ tăng trưởng GDP bình quân của ngành chăn nuôi của tỉnh trong giai ựoạn 2001-2006 ựạt 12,5 % Theo báo cáo của Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên, mặc dù có dịch bệnh trong 3 năm 2003-2005, nhưng ựàn gia cầm vẫn tiếp tục phát triển ổn ựịnh và cho sản lượng cao, năm 2005 ựạt sản lượng 13205 tấn chiếm 20,64% sản lượng thịt cả tỉnh (ựàn gà chiếm từ 65,4% ựến 79,2% tổng ựàn gia cầm toàn tỉnh) Sản lượng thịt gia cầm tăng từ 12452 tấn năm 2001 lên 13205 tấn năm 2005 và chiếm khoảng 20% sản lượng thịt các loại trong toàn tỉnh Sản lượng trứng cũng có xu hướng tăng từ 100,35 triệu quả năm

2001 lên 118,72 triệu quả năm 2005 Tuy trong 3 năm có dịch bệnh nhưng ựàn gà vẫn chiếm 65,4% tổng ựàn gia cầm [12] điều này chứng tỏ chăn nuôi

gà vẫn chiếm ưu thế trong chăn nuôi gia cầm của Hưng Yên Và ựó cũng là

Trang 10

minh chứng cho ñịnh hướng phát triển kinh tế của tỉnh Hưng Yên trong những năm tới

Chăn nuôi gà ñóng vai trò quan trọng trong kinh tế của tỉnh Hưng Yên Song dịch bệnh trong những năm gần ñây ñã có tác ñộng rất lớn ñến chăn nuôi gà Sở dĩ có những thiệt hại như trên là do chăn nuôi gà chưa áp dụng triệt ñể các biện pháp kỹ thuật theo quy trình hướng dẫn Người chăn nuôi, người tiêu dùng, cộng ñồng dân cư và lãnh ñạo ñịa phương chưa tìm ñược tiếng nói chung và chưa thống nhất hành ñộng nên dịch bệnh vẫn xẩy ra vừa ảnh hưởng ñến người chăn nuôi vừa ảnh hưởng ñến cộng ñồng Nếu người chăn nuôi thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng chống dịch bệnh một cách nghiêm ngặt, nếu cộng ñồng dân cư cùng chung tay thực hiện các mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học thì tất cả mọi người dân, cả xã hội cùng có lợi

ðể phát triển nhanh và bền vững ngành chăn nuôi gà và tránh ñược những thiệt hại về vật chất và con người thì chăn nuôi gà an toàn sinh học là ñiều thiết yếu ñối với sự phát triển chăn nuôi gia cầm của tỉnh Hưng Yên nói riêng và của Việt Nam nói chung ðể góp phần thúc ñẩy ngành chăn nuôi gà phát triển mạnh ở ñịa phương trong thời gian tới, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, ñảm bảo an toàn cho người chăn nuôi, người tiêu dùng và cả

cộng ñồng chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh Hưng Yên”

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình chăn nuôi gà ở tỉnh Hưng Yên thời gian qua ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở ñịa phương trong những năm tới góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân

Trang 11

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các hộ chăn nuôi, buôn bán sản phẩm và cung ứng dịch vụ ñầu vào cho chăn nuôi gà

- Các hộ không chăn nuôi, các hộ sử dụng sản phẩm chăn nuôi gà trong cùng ñịa bàn

- Cán bộ chính quyền ñịa phương các cấp, cán bộ kỹ thuật chăn nuôi

và thú y

- Các tổ chức hỗ trợ thực hiện mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học

ở tỉnh Hưng Yên thời gian qua

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu các mô hình chăn nuôi gà và mô hình chăn

nuôi gà an toàn sinh học ở Hưng Yên

- Về không gian: Tỉnh Hưng Yên nhưng tập trung ở hai xã Yên Hòa

(huyện Yên Mỹ) và Tống Phan (huyện Phù Cừ)

- Phạm vi về thời gian: Số liệu ñược thu thập trong 3 năm từ 2006

ñến 2008

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2008 ñến tháng 8 năm 2009

Trang 12

1.4 Các câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau liên quan ñến chăn nuôi, buôn bán và sử dụng các sản phẩm chăn nuôi gà và chăn nuôi gà theo hướng

an toàn sinh học:

1) Nhà nước ta và tỉnh Hưng Yên ñã ban hành những chủ trương chính sách gì về phát triển chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học? Việc thực thi các chính sách ñó có gì bất cập? Nguyên nhân do ñâu?

2) Những khó khăn vướng mắc mà người chăn nuôi, buôn bán sản phẩm gặp phải trong sản xuất và buôn bán sản phẩm chăn nuôi gia cầm?

3) Kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở Hưng Yên ñã ñạt ñược mức ñộ nào, những yếu tố nào làm ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả của việc chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học?

4) Những giải pháp gì cần ñề xuất nhằm phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học, nâng cao kết quả và hiệu quả của hình thức chăn nuôi này?

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Vai trò ý nghĩa của phát triển chăn nuôi và chăn nuôi gia cầm

Trong nông nghiệp có hai ngành chính ñó là trồng trọt và chăn nuôi Ngày nay do sự phát triển của kinh tế, thu nhập và ñời sống của nhân dân ngày một tăng do ñó cơ cấu bữa ăn hàng ngày của người dân cũng dần có sự thay ñổi Càng ngày tỷ trọng về lương thực trong bữa ăn càng có xu hướng giảm xuống nhường chỗ cho các sản phẩm từ chăn nuôi có tỷ lệ ñạm cao Do

ñó vai trò của ngành chăn nuôi ngày càng tăng lên

Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục

vụ nhu cầu cuộc sống của con người Trong cuộc sống hàng ngày có các chất dinh dưỡng ñể tồn tại và phát triển Trong ñó có hai nguồn cung cấp chất dinh dưỡng ñó là thực vật và ñộng vật Phát triển chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi gà cung cấp cho xã hội nguồn protein có nguồn gốc ñộng vật ðây là nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng vô cùng quan trọng ñối với nhu cầu cuộc sống hàng ngày của con người Chăn nuôi cung cấp các sản phẩm như trứng, sữa cho nhu cầu hàng ngày Theo FAO, mỗi ngày một người cần nhận ñựơc bình quân là 3000 Kcal Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật , trong khẩu phần ăn hàng ngày ñạt 90g protein, trong ñó 2/3 là protein có nguồn gốc từ ñộng vật do chăn nuôi mang lại ðiều này cũng nói lên tầm quan trọng của chăn nuôi ñối với cuộc sống hàng ngày của con người

Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

và các ngành công nghiệp khác phát triển Chăn nuôi cung cấp xương, da, lông, sừng , cho các ngành công nghiệp nhẹ và cung cấp ñầu vào khác như thịt, trứng sữa cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Do vậy khi

Trang 14

chăn nuôi phát triển làm cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển theo Một cách khác, có thể nói sự phát triển của ngành chăn nuôi sẽ kích thích một số ngành công nghiệp phát triển

Chăn nuôi cung cấp cho nền kinh tế quốc dân một khối lượng sản phẩm xuất khẩu góp phần làm tăng trưởng kinh tế Tùy theo lợi thế so sánh, các nước trên thế giới ñều cho xuất khẩu những sản phẩm có ưu thế trên thị trường thế giới nhằm thu ngoại tệ về cho ñất nước hoặc có thể trao ñổi lấy các sản phẩm công nghiệp khác ñầu tư lại cho ngành nông nghiệp Ở nước ta

từ trước tới nay chủ yếu vẫn là xuất khẩu những sản phẩm từ ñánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, vấn ñề xuất khẩu thịt gia cầm nói chung và thịt gà nói riêng hầu như chưa thể cạnh tranh ñựơc trên thị trường quốc tế do chăn nuôi gia cầm ở nước ta còn nhỏ lẻ, năng suất thấp, giá thành cao cùng với chất lượng không ñảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu

Phát triển chăn nuôi giúp tận dụng tốt những sản phẩm từ trồng trọt, tận dụng ñược các phế phục phẩm trong sinh hoạt hàng ngày ñể tạo ra các sản phẩm trong sinh hoạt hàng ngày ñể tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục vụ cho ñời sống con người Khi phát triển chăn nuôi, các sản phẩm phụ của ngành trồng trọt có giá trị kinh tế thấp sẽ ñựơc dùng làm thức ăn chăn nuôi ðiều này làm tăng giá trị sản xuất cho ngành trồng trọt và hơn nữa là tạo ra cho xã hội một lượng sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao rất cần thiết cho con người

Chăn nuôi cung cấp một lượng phân bón hữu cơ cho ngành trồng trọt Trong nông nghệp có hai ngành chính ñó là trồng trọt và chăn nuôi, hai ngành này có mối liên hệ hữu cơ hỗ trợ nhau cùng phát triển Trong những năm vừa qua, do sự tăng trưởng nhanh của dân số, vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực ñã gây nên một sức ép rất lớn cho ngành trồng trọt ðiều này dẫn ñến việc sử dụng một cách ồ ạt các chất hoá học nhằm làm tăng năng suất

Trang 15

cây trồng ñã làm cho tài nguyên ñất bị bóc lột một cách quá mức dẫn ñến kạn kiệt Phân hữu cơ từ phân gia súc, gia cầm ñã giúp bù ñắp một phần chất mùn rất lớn bị con người khai thác thông qua quá trình sản xuất Phân hữu

cơ làm tăng ñộ mùn cho ñất, cải tạo ñất Như vậy ñể có một ngành nông nghiệp phát triển bền vững thì không thể xem nhẹ vai trò của ngành chăn nuôi trong tổng thể phát triển của ngành nông nghiệp nói chung

Chăn nuôi phát triển giúp tạo ra những thay ñổi về cơ cấu lao ñộng xã hội trong nội bộ của ngành nông nghiệp Khi chăn nuôi phát triển giúp tạo ra nhiều công ăn việc làm, cho người lao ñộng Nước ta là một nước nông nghiệp do ñó lao ñộng làm trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm một tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu lao ñộng Lực lượng lao ñộng này chịu ảnh hưởng rất nhiều về tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp Sau khi hết mùa vụ, trong nông thôn có một lượng lao ñộng rất lớn hết việc làm Một phần trong số ñó

ñã ra thành phố làm thuê ñể tăng thêm thu nhập, phần còn lại bị lâm vào tình trạng thất nghiệp tạm thời và gây ra nhiều ảnh hưởng không tốt cho xã hội Khi chăn nuôi phát triển giúp tạo ra công ăn việc làm cho các lao ñộng ngay trong nội bộ vùng Việc phát triển ngành chăn nuôi sẽ kéo theo các hoạt ñộng dịch vụ hỗ trợ khác cùng phát triển ðiều này sẽ có tác ñộng tích cực làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng trong nông nghiệp nông thôn, giúp cho người dân làm giàu trên chính quê hương của họ

Chăn nuôi ñem lại nguồn lợi và tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền cho nông dân Hiện nay chăn nuôi của các hộ gia ñình ở nước ta tuy chưa có lãi cao nhưng ñã là nguồn thu nhập bằng tiền và góp phần làm tăng nguồn lợi cho các hộ nông dân ở vùng nông thôn

Phát triển ngành chăn nuôi góp phần quan trọng trong việc gia tăng thu nhập nói chung, thu nhập bằng tiền nói riêng cho hộ nông dân Số liệu ñiều tra 240 hộ của 8 xã vùng ñồng băng Sông Hồng năm 2001 của Viện

Trang 16

kinh tế nông nghiệp (Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho thấy: Thu nhập từ nông nghiệp chiếm 52,6% tổng thu nhập hàng năm của hộ; trong ñó thu nhập từ chăn nuôi chiếm 83,8% và chỉ có 16,2% từ trồng trọt Như vậy chăn nuôi ñem lại nguồn thu nhập ñáng kể cho nông dân và cao hơn thu nhập mang lại từ trồng trọt

2.1.2 Khái niệm chăn nuôi an toàn sinh học

a) Ch ăn nuôi an toàn sinh học

Chăn nuôi an toàn sinh học (ATSH) chính là phương thức chăn nuôi áp dụng tổng hợp và ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật nhằm quản lý, ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa vật nuôi với mầm bệnh, tạo ra sản phẩm an toàn ñối với sức khoẻ cộng ñồng và ñảm bảo lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi [1] Theo chương trình Khuyến nông Quốc gia, từ năm 2003 ñến nay Trung tâm khuyến nông tỉnh ñã liên tục xây dựng mô hình trình diễn “chăn nuôi gà an toàn sinh học”, mô hình này lần lượt ñược thực hiện tại các ñịa phương trong tỉnh [19] Những nguyên tắc cơ bản của chăn nuôi ATSH ñều có thể áp dụng trong chăn nuôi qui mô lớn và cả chăn nuôi qui mô nhỏ Thực hiện phương thức chăn nuôi ATSH là quản lý ñồng bộ tất cả các khâu, từ thiết kế chuồng trại, lựa chọn con giống, thức ăn, phòng bệnh… theo các nguyên tắc cụ thể [15]:

vực nhà ở, tốt nhất là xa khu vực dân cư Chuồng trại cần ñược thiết kế thoáng mát về mùa hè, ñảm bảo kín ấm vào mùa ñông Có hàng rào ngăn cách nhằm quản lý sự ra vào, tránh sự tiếp xúc với ñàn khác hoặc với vật nuôi khác

và ñộng vật hoang [11]

ràng Người chăn nuôi nếu tự túc ñược con giống cũng là biện pháp rất tốt ñể quản lý dịch bệnh [11]

Trang 17

Th ứ ba, thức ăn sử dụng trong chăn nuôi cũng phải có xuất xứ, nguồn

gốc rõ ràng Thức ăn cần ñảm bảo chất lượng, ñầy ñủ các thành phần dinh dưỡng ñáp ứng cho các giai ñoạn phát triển ( tuổi) của vật nuôi Trong tình hình giá thức ăn chăn nuôi ñang tăng cao như hiện nay, bà con nông dân và người chăn nuôi có thể thực hiện biện pháp tự phối trộn thức ăn chăn nuôi từ nguồn nguyên liệu (ngô, cám, ñậu ñỗ…) có sẵn trong gia ñình Công thức phối trộn có thể tham khảo từ các tài liệu kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi [11]

thường xuyên là biện pháp quan trọng quan trọng ñể ngăn chặn, giảm thiểu nguy cơ xâm nhập của các mầm bệnh vào ñàn vật nuôi Thực hiện công tác theo dõi thường xuyên, khi vật nuôi trong ñàn có biểu hiện khác lạ, lập tức ñưa ra nuôi cách ly ñể theo dõi và có biện pháp xử lý thích hợp [11]

trạng nuôi gối lứa Quản lý không ñể ñàn này tiếp xúc với ñàn kia Sau khi xuất chuồng kết thúc một lứa nuôi, cần thực hiện vệ sinh dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống…); chuồng trại và khu vực cần ñược rắc vôi bột hoặc thuốc khử trùng và ñể 10 - 12 ngày sau mới tiến hành nuôi lứa khác [11]

Chăn nuôi an toàn sinh học là biện pháp ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa ñộng vật và mầm bệnh An toàn sinh học có thể không cần chi phí nhiều tiền, chủ yếu là những thói quen tốt diễn ra hàng ngày ở trang trại của người nông dân [4]

Nguyên tắc cơ bản của an toàn sinh học có thể áp dụng cho cả chăn nuôi quy mô nhỏ và qui mô lớn Với các trại chăn nuôi gia cầm ở qui mô nhỏ, an toàn sinh học gồm nhiều hình thức khác nhau, ñơn giản và không tốn kém như ngăn chặn không cho mầm bệnh xâm nhập vào gia cầm hoặc giữ gia cầm không cho tiếp xúc với mầm bệnh Thực tế ñã chứng minh rằng, nếu

Trang 18

không thực hiện các biện pháp an toàn sinh học chúng ta sẽ phải tốn thêm thời gian và chi phí cho việc giải quyết dịch bệnh khi nó xẩy ra [18]

Một ñiều cần lưu ý rằng, không chỉ với cúm gia cầm mà với tất cả các bệnh khác, an toàn sinh học sẽ giúp chúng ta bảo vệ ñàn vật nuôi trong chuồng An toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm ñặc biệt chăn nuôi gia cầm ở cụm dân cư nếu thành công sẽ góp phần mở ra một hướng ñi mới trong việc cải tạo môi trường sống cho người nông dân, dù ñó chưa phải là vấn ñề ưu tiên cao của cộng ñồng dân cư trong thời gian trước mắt

b) Ch ăn nuôi gà an toàn sinh học

Chăn nuôi gà an toàn sinh học là việc áp dụng tổng hợp và ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa ñàn gà với mầm bệnh, ñảm bảo cho gia cầm ñược khỏe mạnh, không dịch bệnh Nguyên tắc cơ bản trong chăn nuôi gà an toàn sinh học là gà phải ñược nuôi trong môi trường ñược bảo vệ, ñược chăm sóc tốt và tất cả mọi sự di chuyển

ra vào chuồng trại, giữa các khu vực trong chuồng trại ñều phải ñược kiểm soát Vị trí xây dựng chuồng trại chăn nuôi cần ñảm bảo an toàn tránh xây những nơi gần sông, suối, kênh mương, ñảm bảo có nước sạch thường xuyên

Có một loạt các biện pháp nuôi gà an toàn sinh học: Nuôi khép kín với từng chuồng trại (trong mỗi chuồng trại chỉ có một giống gà và cùng ñộ tuổi ðối với gà giống nên có các khu vực nuôi dành cho các lứa tuổi khác nhau); Kiểm soát dịch bệnh theo từng khu vực trong trại Sử dụng con giống an toàn Nuôi cách ly gà mới nhập chuồng trại (trong trường hợp nuôi nhiều ñàn, nhiều lứa) Phòng bệnh bằng vắc xin, xét nghiệm ñịnh kỳ, giám sát sự lưu hành các loại mầm bệnh Vệ sinh, tiêu ñộc khử trùng chuồng trại trong thời gian nuôi và sau mỗi ñợt nuôi, xử lý chất thải (bằng bigogas hoặc ủ), tiêu hủy gia cầm ốm, chết Kiểm soát chặt chẽ sự di chuyển ra vào trại, chống sự xâm nhập của

Trang 19

ựộng vật bên ngoài Hướng dẫn cán bộ, công nhân của trại hiểu rõ và có kỹ năng thực hiện tốt các biện pháp an toàn sinh học [1, 3, 11, 13, 14, 15, 19]

Chuồng trại: Chuồng trại phải ựược xây dựng ở nơi cao ráo, có vành

ựai trắng tắnh từ tường rào ựến chuồng nuôi Chuồng trại phải thoáng, mát và phải có khu cách ly mới nhập hay bệnh [1]

Giống: Chỉ nhập giống ở những trại có uy tắn, không mang mầm

bệnh đàn giống mới nhập về phải có thời gian cách ly ựể theo dõi sau

ựó mới cho vào chuồng nuôi Loại thải triệt ựể những con giống nhiễm bệnh ựể tránh làm lây lan mầm bệnh cho những con gia cầm khoẻ khỏe trong trại Thực hiện quy trình Ộcùng vào - cùng raỢ trên cùng một dãy chuồng hay trong trại Không nuôi Ộgối ựầuỢ dễ làm lây truyền mầm bệnh từ lứa này sang lứa khác [3]

Tăng sức ựề kháng trên cơ thể vật nuôi: Tiêm phòng vắc xin ựúng

lịch một số loại bệnh truyền nhiễm thường gặp trên vật nuôi Tăng sức ựề kháng trên cơ thể vật nuôi bằng cách cho ăn ựủ ựầy dinh dưỡng Nước uống phải luôn sạch và ựầy ựủ Bổ sung thuốc tăng lực tăng sức Cần chú ý vào thời ựiểm giao mùa, và những giai ựoạn thường xảy ra stress cho vật nuôi (như tiêm phòng, cai sữa, lẻ bầy, chuyển chuồng, ồn ào, tiếng ựộng ựột ngộtẦ) [1]

Giảm mật ựộ mầm bệnh từ môi trường nuôi: Thực hiện việc vệ sinh

chuồng trại nuôi mỗi ngày định kỳ phun thuốc sát trùng chuồng trại và ựàn gia cầm Không ựưa sản phẩm vật nuôi từ bên ngoài vào chuồng trại (thịt, trứng Ầ) Khi gia cầm chết do bệnh, hay chết ựột ngột không rõ nguyên nhân phải ựược tiêu hủy Không ựược giết mổ bán thịt Không bán chạy gia cầm bệnh, hay ựang ựiều trị bệnh Khách tham quan, thăm viếng, xe chuyên chở ra vào trại nuôi phải vệ sinh sát trùng kỹ lưỡng đối với hộ chăn nuôi gia

Trang 20

ñình nên tự thực hiện công tác thú y Chỉ tham khảo ý kiến, báo với cán bộ thú y khi có dịch bệnh xảy ra [11]

An toàn sinh học là tổng hợp các giải pháp nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh như vi rút, vi khuẩn ñể bảo vệ ñàn gà an toàn dịch bệnh Giải pháp này bao gồm [10]

khác, xa công trình công cộng ñặc biệt phải cách xa chợ, cơ sở giết mổ ñộng vật ; có tường rào bao quanh, chiều cao tối thiểu khoảng 2m Các cơ sở hành chính của trại phải cách biệt khu chăn nuôi

Nuôi riêng bi ệt từng loại gia cầm: Khu ấp nở xuất bán; khu gà mới nở,

gà con, gà hậu bị, gà ñẻ ; phải có khu riêng ñể nuôi gà mới nhập về; không nuôi nhiều loại gà, vịt, ngan, ngỗng, lợn trong cùng một trại

Cùng nh ập, cùng xuất: Không nên nuôi gối ñầu, luân chuyển trong một

trại, mà sau khi xuất hết ñàn gà, phải vệ sinh tiêu ñộc, khử trùng ñể trống chuồng trại trong một thời gian rồi mới thả ñợt mới vào (nhằm phá vỡ vòng luân chuyển của mầm bệnh)

Gà ta thả vườn tự do nên dùng lưới quây lại thành khu riêng biệt ñể vệ sinh, khử trùng như ñối với một trại kín

ðối với con người: Phải hạn chế mức thấp nhất khách viếng thăm trại;

công nhân chăn nuôi bố trí ăn ở tại trại (ñặc biệt giai ñoạn có nguy cơ phát dịch cao) trước khi vào trại phải tắm rửa, vệ sinh, khử trùng, thay quần áo,

mũ, ủng ñặc biệt gia ñình công nhân không nên chăn nuôi gia cầm ở gia ñình mình; cán bộ thú y, nhân viên kiểm tra phải tuân thủ các ñiều kiện khi ra vào trại; mọi công việc nên tiến hành từ ñàn gia cầm nhỏ ñến ñàn gia cầm lớn tuổi hơn; cán bộ thú y làm ở trại không hành nghề thú y bên ngoài

ðối với gia cầm và sản phẩm gia cầm: Gia cầm giống ñưa vào trại phải

khỏe mạnh, lấy từ ñàn ñã ñược kiểm tra không nhiễm vi rút cúm hoặc các

Trang 21

bệnh truyền nhiễm khác Gia cầm mới nhập phải nuôi cách ly tối thiểu 3 tuần

ñể theo dõi và cần thiết gửi mẫu xét nghiệm

Cần kiểm tra chặt chẽ không mang thịt, sản phẩm gia cầm vào trại ñể

sử dụng Trứng gia cầm ñưa vào trại ấp phải lấy từ những cơ sở ñã ñược xét nghiệm không nhiễm vi rút cúm

trong trại; các xe vận chuyển trước khi vào trại phải ñược phun xịt khử trùng bằng hóa chất (ñặc biệt ở bánh xe, gầm xe)

hợp luân chuyển dụng cụ phải vệ sinh khử trùng

Vệ sinh, tiêu ñộc, khử trùng ñối với tất cả những người có liên quan ñến quản lý, chăn nuôi trước khi ra vào trại

Thức ăn phải sử dụng từ những cơ sở cung cấp ñảm bảo sạch bệnh, không sử dụng thức ăn bán trôi nổi hoặc sang nhượng thức ăn từ các cơ sở không rõ nguồn gốc

Nước uống phải sử dụng từ nguồn nước ngầm, nước máy ñảm bảo, nên khử trùng nước uống thật chặt chẽ

Phải có hố sát trùng, dụng cụ; phun xịt trước cổng vào trại Vào khu chăn nuôi phải có các khay ñựng thuốc sát trùng

ðịnh kỳ hàng tuần phải vệ sinh tiêu ñộc toàn khu vực trại, phát quang, khơi thông cống rãnh, rắc vôi bột, phun xịt thuốc sát trùng Thu dọn, xử lý kỹ chất thải trong trại

Sau khi rửa, ñể khô nền chuồng và tường, sau ñó quét bằng nước vôi nồng ñộ 20% Hoặc phun xịt bằng các loại hóa chất thích hợp Vệ sinh dụng

cụ chăn nuôi hàng ngày (xô, xẻng )

Tiêu diệt và ngăn chặn các loại ñộng vật gây hại trực tiếp với gia cầm như chuột, chim hoang dã

Trang 22

Khi có gia cầm chết phải xử lý kỹ bằng cách ñào hố sâu, ñổ dầu ñốt, rắc vôi bột và lấp kỹ Tuyệt ñối không ñược vứt xác chết bừa bãi làm ô nhiễm môi trường và lây lan mầm bệnh

Thức ăn phải ñảm bảo chất lượng, ñủ thành phần dinh dưỡng, ñảm bảo vệ sinh thú y Bổ sung chất khoáng, vitamin, các chất ñiện giải ñể chống stress Cung cấp ñầy ñủ nước uống sạch trong quá trình chăn nuôi

Sử dụng ñầy ñủ các loại vaccin bệnh truyền nhiễm như dịch tả, Gumboro theo ñúng quy trình cho các loại gia cầm Chỉ sử dụng vắc xin cúm gia cầm khi có hướng dẫn của Cục thú y

Cần tạo mối quan hệ thật tốt với các gia ñình xung quanh ñể có ý thức cùng bảo vệ ñàn gia cầm và bảo vệ môi trường sạch bệnh Thường xuyên nắm bắt thông tin kịp thời ñể xử lý các tình huống, ñặc biệt khi có dịch bệnh

2.1.3 Lợi ích của chăn nuôi an toàn sinh học

Chăn nuôi an toàn sinh học là một trong những biện pháp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu qủa sản xuất chăn nuôi An toàn sinh học không chỉ giúp người chăn nuôi hạn chế ñựơc dịch bệnh cho vật nuôi, tiết kiệm ñựơc chi phí công tác thu y mà còn tăng ñược năng suất chăn nuôi, sản xuất ra nguồn sản phẩm có chất lượng, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng thêm uy tín, thương hiệu cho cơ sở sản xuất ðầu ra cho sản phẩm ñựơc ổn ñịnh ðặc biệt trong xu thế chất lượng cuộc sống của người dân luôn ñược nâng cao thi sản phẩm của chăn nuôi an toàn sinh học ñựơc người dân chú trọng tiêu dùng từ

ñó lợi nhuận ñược nâng lên, vì sản phẩm của chăn nuôi an toàn sinh học không ảnh hưởng ñến sức khoẻ của cộng ñồng, môi trường trong vùng chăn nuôi luôn luôn ñựơc ñảm bảo Trong thời kỳ hội nhập hiện nay chăn nuôi an toàn sinh học là tiền ñề tạo cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi phát triển bền vững [4]

Trang 23

Nhìn chung, việc thực hiện an toàn sinh học trong chăn nuôi không ñòi hỏi chi phí lớn ðể thực hiện tốt an toàn sinh học, những người làm việc trong trại chăn nuôi cần nhận thức rõ tầm quan trọng của nó ñể thực hiện một cách

tự giác và nghiêm ngặt những quy ñịnh trong từng khâu sản xuất và liên hoàn trong toàn hoạt ñộng của trại Thực tế ñã chứng tỏ nhiều trại chăn nuôi ở nước

ta do thực hiện tốt an toàn sinh học ñã tồn tại và vượt qua ñược các ñợt dịch bệnh trong khi các cơ sở chăn nuôi xung quanh bị thiệt hại nặng nề Kết quả ñiều tra hiện trạng vệ sinh môi trường ở một số trại chăn nuôi tập trung do Viện Công nghệ môi trường Việt Nam thực hiện ở một số tỉnh ñồng bằng sông Hồng cho thấy phần lớn các trại chăn nuôi ñã nắm ñược những yêu cầu

cơ bản và trên thực tế ñã triển khai các biện pháp an toàn sinh học thiết yếu nhất ðến nay chăn nuôi an toàn sinh học ñã mang lại những kết quả nhất ñịnh trong phòng chống dịch bệnh, tiêu biểu như ở Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương thường xuyên nuôi giữ an toàn trên 20.000 con gia cầm giống gốc của quốc gia ñặc biệt coi trọng yếu tố phòng bệnh, bảo ñảm an toàn sinh học cho môi trường Tuy nhiên, tại nhiều nơi, sự hiểu biết của các chủ trại về an toàn sinh học thường chưa toàn diện và thấu ñáo nên các biện pháp phòng chống dịch bệnh chưa ñược thực hiện ñồng bộ và có khi không phù hợp với ñiều kiện thực tế của trại nuôi [19]

ðể ñảm bảo ñi ñến thành công trong phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi, cần thực hiện tốt biện pháp sử dụng an toàn sinh học kết hợp với tiêm vắc xin cho vật nuôi Thực tế chăn nuôi ở nước ta hiện nay ñang còn nhiều tồn tại, ñòi hỏi các cơ quan chuyên môn cần ñầu tư hơn nữa trong nghiên cứu hoàn thiện nâng cao hiệu quả an toàn sinh học bằng cách ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ Mặt khác các nhà chăn nuôi cần coi an toàn sinh học như cẩm nang phòng bệnh, hết sức tranh thủ sự giúp ñỡ của các cơ quan chuyên môn xây dựng hệ thống quy ñịnh an toàn sinh học

Trang 24

cho trại của mình, hàng năm xem xét bổ sung, hiệu chỉnh và tổ chức huấn luyện an toàn sinh học ñịnh kỳ cho toàn bộ nhân viên

Không còn nghi ngờ gì nữa, ñể hình thành và phát triển các trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn, ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñiều quan trọng hàng ñầu ñối với các nhà chăn nuôi nuớc ta hiện nay là cần thực hiện các biện pháp phòng dịch tích cực nhất ñể loại trừ các khả năng bệnh dịch xâm nhập

từ ngoài và ngăn chặn các yếu tố làm nảy sinh dịch bệnh từ bên trong trại chăn nuôi

Thực tế ñã chứng minh rằng, một khi không ñảm bảo an toàn sinh học dịch bệnh sẽ xảy ra và chi phí ñể thanh toán dịch và ñưa khu vực chăn nuôi trở lại trạng thái an toàn sẽ rất tốn kém Ở Hưng Yên, chỉ tính riêng năm

2004, dịch cúm gia cầm ñã xảy ra trên ñịa bàn của 9/10 huyện và số gia cầm phải tiêu hủy tới 183562 con và phải mất 2 năm, tức là ñến 2006 chăn nuôi gà

ở các ñịa phương này mới phục hồi lại Dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở xã Tống Phan năm 2004 và 60000 gia cầm ñã phải tiêu huỷ, khi ñó xã ñã phải ngừng chăn nuôi gia cầm trong nhiều tháng Dịch bệnh Niu cat xơn ñã xảy ra

ở thôn Khoá Nhu 2 (xã Yên Hòa) vào cuối năm 2006 trên 1/3 ñàn gà của thôn, nhiều nhà mất hết cả ñàn gà giống hậu bị và phải mất 2 tháng mới thanh toán ñược dịch, gây thiệt hại lớn về kinh tế và làm ñảo lộn chu trình thay thế ñàn giống của người chăn nuôi [12]

2.1.4 Các yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà

Với cách tính hiệu quả kinh tế là H = Q/C dễ dàng nhận ra có 2 nhóm yếu tố làm ảnh hường ñến hiệu quả kinh tế ñó là: Nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng ñến tử số (Q) và nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng ñến mẫu

số (C)

Trang 25

* Nhóm y ếu tố cấu thành và ảnh hưởng ñến tử số (Q): Nhóm này thể

hiện giá trị sản phẩm của một quá trình sản xuất, nó phụ thuộc vào 2 yếu tố

là giá bán và sản lượng hàng hoá các loại sản phẩm sản xuất ra

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến giá bán như: Thị phần của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, thời ñiểm bán sản phẩm, kênh tiêu thụ sản phẩm, qui cách, tính chất của sản phẩm, chiến lược của nhà sản xuất, thị hiếu người tiêu dùng, chính sách phát triển sản xuất của ñất nước cũng như của các ñối thủ cạnh tranh…

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến khối lượng sản phẩm: số lượng gà giống, chất lượng giống, chất lượng thức ăn, ñiều kiện tự nhiên, kĩ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, hình thức bảo quản…

* Nhóm y ếu tố ảnh hưởng ñến mẫu số (C): Trong quá trình sản xuất

ñây là tập hợp tất cả các chi phí nguồn lực ñầu vào và các yếu tố ảnh hưởng ñến các nguồn lực ñó Các chi phí cơ bản phục vụ sản xuất thường có: con giống, sức lao ñộng, thức ăn, thuốc thú y… Tuy nhiên, chi phí cho mỗi nguồn lực lại chịu rất nhiều các yếu tố khác nhau cụ thể là:

Các yếu tổ ảnh hưởng ñến chi phí nguyên vật liệu như: giá mua con giống, chất lượng con giống, giá thức ăn và thuốc thú ý, ñiều kiện tự nhiên của vùng thu mua, thời gian thu mua, ñối tượng cung cấp, hình thức vận chuyển

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến khấu hao tài sản cố ñịnh như: ñặc ñiểm vùng sinh thái, tính hiện ñại của công nghệ, giá thành lắp ráp, thời gian sử dụng, nhà cung cấp…

- Chi phí lao ñộng phục sản xuất chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: sức lao ñộng, trình ñộ lao ñộng, thị trường lao ñộng, chiến lược ñào tạo, sử dụng của nhà sản xuất…

Trang 26

- Chi phí thuế sản xuất chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: chính sách thuế của nhà nước, mặt hàng của doanh nghiệp sản xuất, thị trường bán sản phẩm của doanh nghiệp…

Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, mức ñộ ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, chính sách và cơ chế quản lý của quốc gia, trình ñộ năng lực của nhà sản xuất và lực lượng lao ñộng, mức ñộ phát triển của khoa học công nghệ, tập quán tiêu dùng…Từ nhận ñịnh ñó có thể rút ra một số nhận xét về hiệu quả kinh tế là:

- Việc làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả kinh tế, ñánh giá chính xác ñược hiệu quả kinh tế là rất khó khăn ðể làm ñược việc ñó, cần phải ñánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế, các yếu tố cấu thành và tác ñộng ñến ñầu vào và ñầu ra của quá trình sản xuất

- Hiệu quả kinh tế luôn biến ñộng, chỉ thể hiện tương ñối chính xác mối quan hệ giữa giá trị các yếu tố ñầu vào và giá trị sản phẩm ñầu ra trong một giai ñoạn nhất ñịnh

- Bất kỳ thời ñiểm nào hiệu quả kinh tế cũng nằm ở một trong ba khả năng, ñó là: H < 1; H = 1; H > 1 Trong trường hợp H < 1 hay H = 1, khi chi phí các yếu tố ñầu vào lớn hơn hay bằng giá trị sản phẩm sản xuất ra (lỗ hay hoà vốn), trường hợp này không ñạt hiệu quả kinh tế Như vậy, chỉ có trường hợp H > 1mới ñạt hiệu quả kinh tế Do ñó, bất kỳ nhà sản xuất nào cũng cố gắng áp dụng khoa học tiên tiến ñể tiết kiệm nguyên liệu và hao phí lao ñộng, áp dụng chiến lược tiếp thị, quan hệ hợp tác ñể tiêu thụ sản phẩm ñồng thời mua ñủ nguyên vật liệu tốt, rẻ hơn và bán sản phẩm với giá ñắt nhất

Tất cả các cố gắng ñó chỉ nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao hơn

- ðạt hiệu quả kinh tế là mục ñích chung của các nhà sản xuất và quản

lý trong quá trình sản xuất

Trang 27

2.1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà an toàn sinh học

Góp phần phát triển chăn nuôi gà, tận dụng tối ña diện tích hiện có, làm tăng giá trị cho tài nguyên ñất, góp phần phát triển cân ñối bền vững và

ổn ñịnh trong sản xuất ở nông thôn

Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất thông qua chuyển ñổi phương thức sản xuất phù hợp

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học trong chăn nuôi gà

- Hiệu quả xã hội: Tạo việc làm tăng thu nhập và làm giàu cho nông dân, góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Hiệu quả môi trường: Giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế dịch bệnh lây lan ảnh hưởng ñến chăn nuôi và sức khoẻ cộng ñồng

Trong những năm gần ñây, nhà nước có chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên những vùng ñất trồng lúa không có hiệu quả từ

ñó hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp ở những nới này cũng ñựoc nâng lên rõ rệt

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi gà trên thế giới

Chăn nuôi gia cầm cũng như thương mại các sản phẩm gia cầm trên thế giới phát triển mạnh trong vòng 35 năm qua Sản lượng thịt và trứng gia cầm tăng nhanh hơn sản lượng thịt bò và thịt lợn Năm 1970, sản lượng thịt gia cầm thế giới chỉ ñạt 15.1 triệu tấn thì năm 2005 là 81 triệu tấn Sản lượng thịt gia cầm năm 1970 chỉ xấp xỉ 50% sản lượng thịt lợn và 25% thịt bò nhưng năm 2005, sản lượng thịt gia cầm tăng cao hơn 25% so với thịt bò và bằng 75% thịt lợn Trứng gia cầm tăng từ 35.232 ngàn tấn năm 1990 tăng lên 59.233 ngàn tấn năm

2005 (Bảng 2.1)

Trang 28

Bảng 2.1 Sản phẩm chăn nuôi gia cầm của thế giới

10 quốc gia ñứng ñầu thế giới

Sản lượng trứng ở các nước ñang phát triển trong những năm ñầu của thập kỉ

90, thế kỉ trước vượt trội so với các nước phát triển và chiếm 2/3 sản lượng trứng thế giới Năm 2005, sản lượng trứng gia cầm ở khu vực châu Á chiếm hơn 60% và chủ yếu là ñóng góp của Trung Quốc (sản lượng của nước này chiếm 41% sản lượng trứng thế giới), châu Âu giảm xuống còn 16,8%, khu vực Bắc và Trung Mỹ chiếm 13,6% Các nước Nam Mỹ ñã chiếm lĩnh thị trường từ năm 1990 nhưng họ

ñã không giữ ñược thị trường.Sản lượng trứng của 10 nước ñứng ñầu thế giới chiếm 72,4% tổng lượng trứng thế giới và tập trung ở khu vực có các nước dẫn ñầu

về sản lượng thịt

Trang 29

Bảng 2.2 Sản lượng thịt gia cầm năm 2005 của một số nước trên thế giới

(000 t ấn)

Tỉ lệ (%)

Nếu như năm 1970, sản lượng trứng chủ yếu tập trung ở các nước châu

Âu thì ựến năm 2005, chỉ còn lại Pháp nằm trong số các nước có sản lượng trứng lớn nhất thế giới Sản lượng trứng của thế giới hầu hết ựược sản xuất ở các nước Trung Quốc, Ấn độ, và Nhật Bản điều ựó cho thấy, chăn nuôi gia cầm cho trứng chuyển từ châu Âu sang Nam và đông Á Khu vực sản xuất nhiều trứng cũng chuyển từ châu Âu năm 1970 sang châu Á năm 2005 Số liệu ở bảng 2.3 dưới ựây là số liệu thống kê về sản lượng trứng của 10 quốc gia ựứng ựầu trên thế giới

Trang 30

Bảng 2.3 Sản lượng trứng gia cầm năm 2005 của một số nước trên thế giới

và Nam Mỹ ñặc biệt là Trung Quốc và Brazil là những nước phát triển mạnh về chăn nuôi gia cầm Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gia cầm có thể bị giảm mạnh nếu dịch cúm gia cầm không ñược ngăn chặn Dịch xảy ra tại Châu Âu và Châu Phi vào quí 1 năm 2006 ñã làm cho người tiêu dùng lo ngại không dám ăn thịt và trứng gia cầm Theo ước tính của FAO Do dịch cúm gia cầm nên lượng tiêu thụ thịt gia cầm năm 2006 ñã giảm khoảng 3 triệu tấn và ñó là tổn thất nặng nề ñối với các nhà chế biến các sản phẩm gia cầm xuất khẩu

Tuy nhiên ñể có ñược thành quả gia tăng sản lượng như trên, thế giới

ñã có áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong chăn nuôi gia cầm:

Công tác giống ñối với gia cầm, ñối tượng vật nuôi ñã và ñang áp dụng nhiều nhất có hiệu quả nhất các tiến bộ của di truyền trong công tác chọn lọc,

Trang 31

lại tạo giống mới và sử dụng ưu thế lai ñể tạo ra các tổ hợp lai tối ưu ñối với các gia cầm chuyên trứng, chuyên thịt và cũng như ñể cải tạo các giống gia cầm ñịa phương

Công nghệ sản xuất thức ăn gia cầm ngày nay ñã phát triển ñến mức hoàn chỉnh, cung cấp thức ăn cho mọi ñối tượng, mọi lứa tuổi gia cầm, ñảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cân ñối, hợp lý, góp phần quyết ñịnh tới việc tăng hiệu quả chăn nuôi và nâng cao chất lượng thịt, trứng

Việc cải thiện ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, ñưa ra các quy trình kỹ thuật chăn nuôi phù hợp ñã góp phần làm tăng tỷ lệ sống, tăng năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi Ngày nay, chăn nuôi gia cầm ñã có ñược sự ñảm bảo bởi việc sử dụng hợp lý các loại vắc xin và kháng sinh ñể khống chế bệnh

và bảo ñảm yêu cầu an toàn sinh học trong chăn nuôi Công nghệ sinh học ñã góp phần ñáng kể vào thành quả áp trứng nhân tạo, nuôi dưỡng gia cầm [7]

Việc hiện ñại hoá, tự ñộng hoá khâu giết mổ và chế biến sản phẩm gia cầm cũng là yếu tố quan trọng thúc ñẩy ngành gia cầm phát triển Tuy nhiên, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng ñang phải ñối ñầu với những vấn ñề hết sức nan giải như dịch bệnh dẫn ñến ảnh hưởng sức khoẻ của ñàn gia cầm và người, ô nhiễm môi trường,…Theo dự báo của FAO, thì ngành chăn nuôi của thế giới sẽ chứng kiến những thay ñổi lớn mang tính cách mạng với nội dung cụ thể sau:

Chăn nuôi nhỏ, lẻ sẽ liên kết chặt chẽ với các nhà giết mổ chế biến và các nhà tiếp thị ñối với các thực phẩm dễ bị hư hỏn Nhóm người nghèo khó

có thể tiếp cận các nguồn vay ñể sản xuất như tín dụng và các thiết bị làm lạnh, kiến thức và thông tin về cách thức năng ngừa nhiễm khuẩn Sự phối hợp giữa các nhà chăn nuôi nhỏ và các nhà chế biến qui mô lớn sẽ kết hợp ñược các lợi ích về môi trường và xoá ñói giảm nghèo của sản xuất chăn nuôi qui mô nhỏ phủ hợp với lợi ích kinh tế và các lợi ích về sức khoẻ con người

Trang 32

Các qui trình chế biến qui mô lớn trong chăn nuôi góp phần bảo vệ sức khoẻ con nguời

Sẽ có sự thiết lập mối quan hệ ựối tác giữa chăn nuôi công và tư nhân

ựế phát triển các công nghệ và tắch luỹ kinh nghiệm sản xuất nhằm giảm thiểu rủi ro lan truyền dịch bệnh từ vật nuôi sang người Các rủi ro ựó có thể xảy ra khi một số lượng lớn vật nuôi các nhà chăn nuôi qui mô nhỏ ựược giết mổ và chế biến trong cùng một cơ sở Sẽ có sự chú ý ựặc biệt ựến năng suất chăn nuôi và các vấn ựề sức khoẻ, bao gồm các chế biến sau thu hoạch và tiếp thị

Giải quyết vấn ựề sức khoẻ và môi trường phát sinh trong quá trình chăn nuôi cũng sẽ ựược các nước chú ý Các cở sở chăn nuôi sẽ buộc phải áp dụng công nghệ ựể bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng ựồng và tạo thương hiệu cho chắnh sản phẩm của mình

2.2.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi gà ở Việt Nam

Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất truyền thồng lâu ựời và chiếm vị trắ quan trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta Tăng trưởng của ựàn gà giai ựoạn 2001-2005 tăng 2,74% về số lượng ựầu con, trong ựó giai ựoạn trước dịch cúm tăng 9,02% nhưng trong dịch cúm gia cầm giảm 6,6% Sản lượng ựầu con ựã tăng từ 158,03 triệu con năm 2001 và ựạt cao nhất vào năm 2003 là 158,22 triệu con Do dịch cúm gia cầm nên năm 2004 ựàn gà giảm còn 159,23 triệu con bằng 86,2% so với năm 2003; năm 2005 ựàn gà ựạt 159,89 triệu con tăng 0,9% so với 2004 Bình quân ựàn gà chiếm khoảng 72-73% trong tổng ựàn gia cầm hàng năm của nước ta, chứng tỏ gà vật nuôi chủ yếu các loại vật nuôi khác như vịt, ngan, ngỗng,Ầ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng ựàn gia cầm

Phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta theo vùng sinh thái

Chăn nuôi gà phát triển mạnh nhất là các vùng ựồng bằng sông Hồng, ựồng bằng sông Cửu Long và vùng đông Bắc Số lượng ựầu con của các

Trang 33

vùng này năm 2003 tương ứng là 50,13; 34,58 và 26,57 triệu con, chiếm 60% ựàn gà của cả nước Các vùng phát triển tiếp theo là đông Nam Bộ và Bắc Trung bộ chiếm 26%, các vùng có sản lượng thấp nhất là Tây Bắc và Tây Nguyên chỉ chiếm 4-5% về số lượng ựầu con

2.2.3 Một số mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học ở Việt Nam

1 Mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học ở Hà Tĩnh

Mô hình chăn nuôi gà ATSH ựã có ở Hà Tĩnh từ năm 2002 nhưng ở qui

mô nhỏ lẻ để từng bước nhân rộng mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học, Trung tâm khuyến nông - Khuyến ngư Hà Tĩnh phối hợp với Trung tâm ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ huyện Cẩm Xuyên, thị xã Hồng Lĩnh và thành phố Hà Tĩnh tổ chức tham quan các mô hình nuôi gà ựạt hiệu quả cao Tham gia ựợt tham quan này có các hộ nông dân chăn nuôi gia cầm, trưởng ban khuyến nông, lãnh ựạo hội nông dân, hội phụ nữẦ tại các ựịa phương [8]

Tại những ựiểm trình diễn mô hình, các ựại biểu ựã ựược cán bộ kỹ thuật của Trung tâm giới thiệu về quy trình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học đồng thời, các hộ tham gia mô hình cũng có dịp ựể trao ựổi kinh nghiệm chăn nuôi gà ựạt hiệu quả cao điển hình mô hình chăn nuôi gà thịt ATSH với quy

mô 8.000 con gà Lương Phượng ựược triển khai tại ở các xã Thạch Bình (thành phố Hà Tĩnh), Cẩm Duệ, Cẩm Vịnh (Cẩm Xuyên), Thuận Lộc (thị xã Hồng Lĩnh) đây là loại gà này có lông màu vàng, nhiều ựốm mầu, phần lớn

có màu hoa mơ, da và chân màu vàng, ức sâu nhiều thịt, mào ựơn giống với

gà ựịa phương nên rất dễ tiêu thụ, ựặc biệt Sau hơn 2 tháng triển khai, ựàn gia cầm phát triển tốt, tỷ lệ sống ựạt trên 95% trọng lượng bình quân ựạt 1,9-2,0 kg/con Thông qua mô hình, người chăn nuôi ựã thực hiện ựầy ựủ quy trình kỹ thuật về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh cho gà, thực hiện tốt tiêu ựộc khử trùng, cách ly nguồn bệnh

Trang 34

Với những kết quả trên, bước ñầu mô hình chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học ñã mang lại hiệu quả về kinh tế và xã hội cho người sản xuất Tại các ñợt tham quan các ñại biểu ñã ñánh giá cao kết quả của mô hình Tuy nhiên

ñể nhân rộng mô hình trong thời gian tới các ñại biểu ñề nghị Trung tâm

KN-KN cần phổ biến những quy trình kỹ thuật, các kinh nghiệm hay trên các phương tiện thông tin ñại chúng giúp người dân tiếp cận những kỹ thuật mới, các ñịa phương cần tổ chức chuyển ñổi ruộng ñất, có kế hoạch quy hoạch khu chăn nuôi tập trung, ñưa chăn nuôi khỏi khu dân cư, cung cấp những ñịa chỉ

về con giống thức ăn, thuốc thú y…ñảm bảo chất lượng cho người sản xuất, ñồng thời tổ chức liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp nhằm tạo ñầu ra cho người chăn nuôi từ ñó sẽ ñẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia cầm ATSH, góp phần hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả cho người nông dân

2 Mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học ở Phú Thọ

Tháng 3 năm 2009, ñược sự giúp ñỡ của Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia và Viện Chăn nuôi, Trạm khuyến nông huyện Lâm Thao (Phú Thọ) ñã triển khai mô hình nuôi gà an toàn sinh học quy mô 3.200

gà giống Sacso lai và Lương Phượng thuần cho 16 hộ tham gia mô hình tại 4

xã Tiên Kiên, Xuân Huy, Xuân Lũng và thị trấn Hùng Sơn

Giống gà Sacso lai Lương Phượng thuần là giống gà có chất lượng cao, thịt thơm ngon;nhanh nhẹn, thích nghi với việc chăn thả dễ tận dụng thức ăn sẵn có và thức ăn rơi vãi tránh lãng phí Gà vận ñộng nhiều sẽ tăng cường sức khỏe, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, với giá cả thị trường như hiện nay sẽ góp phần giúp người nông dân nghèo phát triển kinh tế gia ñình Ngay từ những ngày ñầu triển khai mô hình, cùng sự hướng dẫn chỉ ñạo của Trung tâm khuyến nông quốc gia, Viện Chăn nuôi, Trạm khuyến nông huyện ñã tổ chức tập huấn quy trình kỹ thuật, phát tài liệu hướng dẫn chăn nuôi gà an toàn sinh học cho bà con nông dân tham gia mô hình và triển khai thực hiện mô

Trang 35

hình theo ñúng quy trình: Chuồng có mái lợp, rèm che; dụng cụ cho ăn ñảm bảo vệ sinh sạch sẽ, chuồng nuôi thường xuyên ñược tẩy uế bằng vôi và thuốc sát trùng; nền khô, sạch và có chất ñộn chuồng

Sau hơn hai tháng nuôi mô hình gà an toàn sinh học tại Lâm Thao cho thấy tỷ lệ nuôi sống ñạt trên 95%, trọng lượng bình quân ñạt 1,8-1,9 kg/con

gà ñược nuôi theo hình thức thả vườn, áp dụng ñúng các yêu cầu về quy trình

kỹ thuật chăn nuôi Do ñó, thịt gà săn chắc chất lượng ngon hơn hẳn gà nuôi công nghiệp Với giá thị trường hiện tại là 40.000 - 45.000ñ/kg, mỗi hộ nuôi

200 con ước tính cho tổng thu khoảng 16 - 17 triệu ñồng, trừ tất cả chi phí dự kiến cho lãi khoảng gần 5 triệu ñồng Năm 2009 Trạm khuyến nông huyện Lâm Thao tiếp tục ñề nghị Trung tâm khuyến nông quốc gia, Viện Chăn nuôi tiếp tục tạo ñiều kiện quan tâm, mở rộng triển khai thêm một số mô hình với

sự phối kết hợp sâu hơn giữa các cấp, các ngành, ñơn vị và các hộ tham gia trong những năm tiếp theo ñể mô hình ñạt ñược kết quả cao hơn [6, 20]

3 Mô hình chăn nuôi gà an toàn sinh học ở Hải Phòng

Trung tâm khuyến nông Hải Phòng ñã giới thiệu mô hình nuôi gà bố

mẹ (500 con/hộ) theo chương trình chăn nuôi gà an toàn sinh học từ năm

2007 cho nông dân xã Lê Lợi (An Dương) ðến nay, mỗi tháng, gia ñình thu lãi gần 4 triệu ñồng Tính toàn bộ 16 tháng nuôi, thu nhập hơn 66 triệu ñồng

Tại xã, hiện có 6 hộ cùng tham gia nuôi gà sinh sản theo phương pháp

an toàn sinh học Các hộ ñược trung tâm cung cấp 3000 con giống bố, mẹ ñạt chất lượng, dòng mẹ giống Lương Phượng hoa, dòng bố giống Sasso của Pháp Toàn bộ số gà bố mẹ này ñược tiêm ñủ các loại vắc-xin phòng bệnh Trong quá trình nuôi, các hộ ñược Trung tâm khuyến nông hướng dẫn xây dựng chuồng trại khép kín với trang thiết bị chăn nuôi hiện ñại như hệ thống chống nóng, máng ăn uống tự ñộng, hệ thống quạt hút, ñiện sưởi, bạt che tự ñộng và ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi mới, an toàn thú y

Trang 36

Sản phẩm gà giống sau mỗi ñợt nuôi ñược Công ty cổ phần gà giống Lượng Huệ trực tiếp thu mua ñể cung ứng cho người chăn nuôi Trung tâm khuyến nông Hải Phòng cũng triển khai mô hình chăn nuôi gà sinh sản an toàn sinh học tại xã Hồng Phong (An Dương) Kết quả bước ñầu, tỷ lệ gà sống 95-97%, tỷ lệ gà ñẻ từ tuần 33 ổn ñịnh trên 60% và 96% số trứng ñược

ấp nở thành gà con làm giống chăn nuôi chất lượng cao Thu nhập ban ñầu của các hộ tham gia mô hình 55-60 triệu ñồng/ñợt

Trước khi triển khai mô hình chăn nuôi gà sinh sản an toàn sinh học, Trung tâm khuyến nông Hải Phòng ñã triển khai thành công chương trình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học tại 7 huyện Theo trưởng Trạm khuyến nông huyện An Lão, ñến nay, chương trình chăn nuôi gà, vịt năng suất cao, an toàn sinh học tại 2 xã Chiến Thắng và An Thái ñang giúp các hộ dân ñạt thu nhập cao, từng bước tạo chuyển biến tập quán chăn nuôi gia cầm tiến bộ, phát triển nhanh, bền vững, bảo vệ môi trưòng và sức khoẻ cộng ñồng Nhiều hộ chăn nuôi ở hai xã này ñã quen với việc xây dựng chuồng trại hiện ñịa, khép kín, cách xa khu dân cư ít nhất 300m, tự nguyện thực hiện quy trình chăn nuôi

an toàn sinh học

Các hộ tham gia chương trình chăn nuôi gà thịt an toàn ñược Trung tâm Khuyến nông cung cấp cho gà giống Ri lai khỏe mạnh, sạch bệnh, tiêm ñủ các loại vắc-xin phòng bệnh Sau 1 năm, mỗi hộ tham gia mô hình ñạt lãi 24.000ñồng/con gà xuất bán ðối với mô hình chăn nuôi vịt thịt năng suất cao tại xã Chiến Thắng, trừ chi phí, lãi 20.000ñồng/con Toàn bộ số gia cầm trong các mô hình ñều khỏe mạnh, chưa xuất hiện bệnh truyền nhiễm nào sau 2 năm triển khai thực hiện [1]

Mô hình chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học của trung tâm ñang ñược nhân rộng rất nhanh tại các ñịa phương Bên cạnh sự hỗ trợ về con giống, thức ăn, các loại vắc-xin, tập huấn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, phòng bệnh,

Trang 37

phun thuốc khử trùng của khuyến nông, nhiều hộ tự nguyện bỏ kinh phí ñể xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia cầm tập trung theo phương pháp an toàn sinh học Số lượng gia cầm chăn nuôi theo phương pháp này hiện ñã tăng gấp

2 lần lượng gia cầm nuôi trong các mô hình Tại các huyện ñều triển khai chương trình chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học Một số ñịa phương mạnh dạn mời các doanh nghiệp cùng “vào cuộc” hỗ trợ nông dân phát triển chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học Năm 2009, Trung tâm khuyến nông Hải Phòng tiếp tục nhân rộng mô hình này trên diện rộng, tạo hướng phát triển chăn nuôi bền vững

4 Nuôi gà theo hướng an toàn sinh học tại Bắc Giang, Thái Nguyên,

Tuyên Quang

Mô hình nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ñang ñược Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư quốc gia triển khai tại các tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang từ năm 2005 ðến nay, mô hình ñã mang lại nhiều lợi ích và hạn chế ñược dịch bệnh ðiển hình là mô hình của gia ñình anh Dương Văn Minh ở thôn ða Thịnh, xã Yên Lư, huyện Yên Dũng (Bắc Giang) Theo tiêu chuẩn ñầu tiên của những hộ nuôi gà theo hướng ATSH là phải ñảm bảo những yêu cầu về vệ sinh môi trường, trong ñó trại chăn nuôi phải nằm cách xa khu dân cư, nên trại gà của anh Minh ñược xây dựng ở giữa cánh ñồng Trang trại của anh hiện ñang nuôi 1.000 con gà thương phẩm giống Cabia 35 ngày tuổi Tuy mới chuyển ñổi sang mô hình này ñược 3 năm, nhưng trang trại gà nuôi theo hướng ATSH ñã mang lại cho gia ñình anh thu nhập mỗi năm hàng trăm triệu ñồng Anh Minh cho biết: Mỗi năm tổng thu của trang trại là 300 triệu ñồng, trong ñó riêng lợi nhuận từ gà là gần 100 triệu Mặc dù giá bán ra thị trường chỉ 40.000-45.000 ñồng/kg (thấp hơn giá

gà ta từ 15.000-20.000 ñồng/kg), nhưng lợi nhuận cho người chăn nuôi vẫn

Trang 38

cao hơn (vì thời gian nuôi ngắn hơn, chỉ 60-70 ngày là xuất chuồng và lượng thức ăn tốn ít hơn)

Từ những mô hình thí ñiểm nuôi gà ATSH thành công, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Bắc Giang ñang tiếp tục triển khai mô hình này

ra nhiều huyện, thị của tỉnh như Lục Nam, Tân Yên, Yên Dũng [17]

Ông Thái Bá Hải - Phó giám ñốc Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Thái Nguyên cho biết, mô hình chăn nuôi gà ATSH ñã triển khai ở Thái Nguyên từ năm 2005 và ñến năm 2009 cả 9 huyện, thị trong tỉnh ñã ñược tiếp cận với mô hình này Sắp tới, Trung tâm sẽ tiếp tục triển khai nuôi khoảng 6.500 con gà theo hướng ATSH trên ñịa bàn xã Vinh Sơn (thị xã Sông Công)

Gia ñình chị Nguyễn Thị Gấm ở xóm Cầu Sắt, xã Tân Quang, thị xã Sông Công (Thái Nguyên) hiện ñang “sở hữu” 300 con gà Lương phượng 1 tháng tuổi nuôi theo hướng ATSH Theo hướng dẫn của cán bộ khuyến nông, chị ñã ñầu tư vào làm chuồng và mua gà giống Chị Gấm nhẩm tính, nếu lứa

gà này xuất thành công, chị thu ñược hơn 20 triệu ñồng, ñủ số tiền trả nợ ngân hàng hơn 10 triệu vay làm chuồng trại và mua giống quay vòng Theo ông Nguyễn Huy Thanh - Phó giám ñốc Trạm khuyến nông thị xã Sông Công, mô hình nuôi gà theo hướng ATSH mới ñược triển khai ở ñịa phương từ tháng 5 với 12 hộ nuôi hơn 4.000 con gà (trung bình mỗi hộ nuôi từ 350-400 con) Hàng tuần, Trung tâm ñều cử cán bộ xuống hướng dẫn bà con khử trùng theo ñúng quy trình ATSH Theo ông Thanh, tuy mô hình còn ñang “thời kì trứng nước”, nhưng với tiêu chuẩn về giống, thức ăn, vệ sinh chuồng trại, phòng chống dịch bệnh chắc chắn mô hình sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế cao [8, 11]

5 Nuôi gà ác theo hướng an toàn sinh học

Mô hình nuôi gà ác công nghiệp theo hướng an toàn sinh học của chị Nguyễn Thị Tư ở ấp Long Hòa, thị trấn Chợ Mới ñang là ñiểm ñến của nhiều nhà hàng, quán ăn khu vực ñồng bằng sông Cửu Long Năm 1993, chị

Trang 39

Nguyễn Thị Tư nuôi chim cút ñẻ ñể lấy trứng Trong một lần tình cờ tìm mua con cút giống ở Cần Thơ, chị nhìn thấy trong trang trại có ñể trứng gà ác vào

ấp chung với ñàn cút nên là chị quyết ñịnh mua vài chục con gà ác nhỏ về nuôi Và chỉ sau 10 năm, trại gà ác của chị Tư ñã tăng số lượng lên gần 11.000 con lớn nhỏ và có từ 4.500-5.000 trứng Vào thời ñiểm dịch cúm gia cầm bùng phát, ñàn gà ác có hiện tượng bị chết nên cán bộ thú y ñịa phương yêu cầu tiêu diệt, cả trại gà coi như mất sạch, tổng số vốn ñầu tư hơn 300 triệu ñồng ñã không cánh mà bay Tuy nhiên, có một ñiều là tỉnh An Giang hỗ trợ cho các chủ chăn nuôi rất sớm Nhờ vậy, chị mới có vốn gây ñàn lại Lần này, chị Tư quyết ñịnh nuôi sao cho có lợi nhưng phải thật an toàn Theo ñó, cùng với việc không ngừng học hỏi ở các trại nuôi gà ác chuyên nghiệp về phương pháp chăm sóc, ấp trứng nhân tạo, vệ sinh chuồng trại, tìm con giống tốt chị

ñợt/năm Ngoài ra, chị còn tự phòng bệnh cho gà bằng một số loại vắc-xin khác như ngừa hô hấp, ngừa tả, chủng ñậu Chị cho biết: “Quy trình phải luôn ñược khép kín, tiêm ngừa ñúng thời hạn, ñúng tuổi và ngay cả khâu vệ sinh chuồng trại, sát trùng cũng phải luôn ñảm bảo” Trại gà ác của chị Nguyễn Thị Tư nằm khuất trong con hẻm nhỏ Ở ñó, chị ñã sử dụng hơn 3 phần diện tích nhà dành ñể nuôi gà ác Ngay bên trong nhà, chị ñặt một cái lò

ấp trứng, có công suất ấp 4.500 trứng; ra phía sau chút nữa có ñến vài chục cái lồng là nơi ở của gà con mới nở và gà thịt Tất cả lồng ñều ñược ñóng bằng cây tre và bao bọc xung quanh bằng bạc ni-lông; phía trên mỗi lồng ñều ñược treo một cái bóng ñèn tròn vì theo chị Tư “gà ác phải luôn ñược giữ ấm” Sau cùng là gian trại gà bố mẹ ñược xây cất khá rộng rãi, với số lượng khoảng 500 con, mỗi ngày cho 200 trứng Riêng gà ác thịt (từ 25-30 ngày tuổi) có hơn 2.500 con và gà ác con (từ 5-7 ngày tuổi) có gần 1.000 Tất cả ñều ñược nuôi trong một quy trình khép kín, từ ñẻ trứng ñến ấp trứng nhân

Trang 40

tạo, úm gà con và nuôi gà thịt, có chế ñộ kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh chuồng trại dưới sự giám sát của ngành chức năng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh cho biết, ñây là mô hình ñầu tiên trong tỉnh nuôi gà ác quy mô công nghiệp ñạt các tiêu chuẩn về an toàn sinh học

Gà ác nuôi rất mau lớn, khoảng 1 tháng 5 ngày hoặc 1 tháng 10 ngày là

có thể xuất chuồng, với trọng lượng trung bình từ 200-250gr Hiện nay, mỗi ngày chị Tư cho xuất chuồng trên 100 con gà thịt ñến các nhà hàng, quán ăn trong toàn tỉnh và một số nơi ở tỉnh Kiên Giang, ðồng Tháp, với giá 19.000 ñồng/con; mỗi con thu lợi nhuận từ 1.500-2.000 ñồng Trong năm 2009, chị

Tư dự ñịnh sẽ tăng ñàn gà ác bố mẹ lên từ 1.000-1.500 con, ñáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh Ngoài ra, chị cũng ñã lập dự án trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang ñể ñược hỗ trợ vay vốn, mở rộng chăn nuôi thành trang trại quy mô rộng 3 ha Không chỉ mở rộng chăn nuôi tại ñây, chị còn dự tính ñưa gà ác về Kiên Giang và ra ñảo Phú Quốc ñể phục vụ cho du khách trong và ngoài nước [15]

6 Nuôi gà an toàn sinh học ở thành phố Hoà Bình (tỉnh Hòa Bình)

Tuy mới ñược triển khai, nhưng mô hình nuôi gà sinh học của Trung tâm Khuyến khích Phát triển Thành phố Hòa Bình ñã trở nên phù hợp với ñiều kiện sinh thái của Thành phố, mở ra hướng phát triển chăn nuôi hàng hoá

Anh Phạm Hồng Trọng, xã Dân Chủ cho biết: Với diện tích vườn chỉ

cải thiện thêm bữa ăn gia ñình Khi tham gia mô hình, gia ñình anh ñược hỗ trợ 100 con gà giống từ lúc gà con mới nở, một phần thức ăn, thuốc thú y và thuốc khử trùng tiêu ñộc Nhờ áp dụng ñúng những quy trình ñược tập huấn

từ kỹ thuật úm gà con, phối trộn thức ăn ñến các kỹ thuật phòng và chữa bệnh trong chăn nuôi an toàn sinh học ñàn gà nhà anh phát triển rất tốt Từ 100 con

gà giống ban ñầu, ñến nay còn 97 con sống và ñạt mức tăng trưởng trung bình

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quốc gia, Hiệu quả từ mô hình “Chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học” ở Phú Thọ (19/10/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học
1. Lê Việt Anh (2003), Chăn nuôi gà an toàn sinh học - Trung tâm Khuyến nông Quốc gia Khác
2. Nguyễn Văn Bắc (2007), Chăn nuôi vịt an toàn sinh học tại phía Nam - Báo Nông nghiệp Khác
3. Hoà Bỡnh (2007), Giải phỏp an toàn sinh học cho ủàn gia cầm Khác
4. Nguyễn Hoài Châu (2006), An toàn sinh học trong chăn nuôi - Báo Nông nghiệp số 227 ra ngày 14/11/2006 Khác
5. Nguyễn Hoài Châu (2006), An toàn sinh học trong chăn nuôi tập trung, Báo Nông nghiệp số 221 ra ngày 6/11/2006 Khác
6. Hà Ngọc Giang (2009), Chăn nuôi gà an toàn sinh học ở Lâm Thao - Báo Phú Thọ 11/08/2009 Khác
7. đào Lệ Hằng (2008), Bảo ựảm an toàn sinh học trong chăn nuôi Khác
8. ðặng Quang Huy (2008), Xõy dựng vựng chăn nuụi thớ ủiểm theo phương thức an toàn sinh học Khác
9. Hương Lan (2008), Nuôi gà an toàn sinh học - Hướng phát triển chăn nuôi hàng hóa thành phố Hoà Bình, Báo Hòa Bình 9/10/2008 Khác
10. Nguyễn Lựu (2008), Chăn nuôi an toàn sinh học - Hướng phát triển bền vững Khác
11. Trần Nga (2008), Nuụi gà an toàn sinh học: Hướng ủi bền vững Khác
13. Ngụ Thắng (2007), Chăn nuụi gà thịt an toàn sinh học, mụ hỡnh cần ủược nhân rộng Khác
14. Hữu Thông (2008), Hấp dẫn nuôi gà an toàn sinh học, - Báo Nông thôn ngày nay số 196 ra ngày 18/8/2008 Khác
15. Dương đình Tường (2007), Chăn nuôi gà an toàn sinh học Khác
16. ðỗ Kim Tuyờn (2007), Vấn ủề an toàn sinh học trong chăn nuụi bũ sữa hiện nay Khác
17. Vũ Minh Việt (2008), Bắc Giang: Nuôi gà an toàn sinh học hiệu quả cao Khác
18. Tạp chớ Chăn nuụi, Số 4/2006, An toàn sinh học: Giải phỏp hữu hiệu ủể bảo vệ an toàn ủàn gia cầm Khác
19. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và Báo Nông nghiệp Việt Nam: Diễn ủàn khuyến nụng @ cụng nghệ - Kỹ thuật chăn nuụi gà an toàn sinh học. Diễn ủàn tổ chức tại Hải Dương ngày 05/11/2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Sản phẩm chăn nuôi gia cầm của thế giới - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 2.1 Sản phẩm chăn nuôi gia cầm của thế giới (Trang 28)
Bảng 2.2  Sản lượng thịt gia cầm năm 2005 của một số nước trên thế giới - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 2.2 Sản lượng thịt gia cầm năm 2005 của một số nước trên thế giới (Trang 29)
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụngủất của tỉnh qua 3 năm (2006 - 2008) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%)  Chỉ tiờu ðVT Số lượng (ha)Cơ cấu (%) Số lượng(ha)Cơ cấu (%) Số lượng(ha)Cơ cấu (%) 07/06 08/07 BQ Tổng diện tớchủất tự nhiờnha92.454,80 100,0092.345,25 - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụngủất của tỉnh qua 3 năm (2006 - 2008) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%) Chỉ tiờu ðVT Số lượng (ha)Cơ cấu (%) Số lượng(ha)Cơ cấu (%) Số lượng(ha)Cơ cấu (%) 07/06 08/07 BQ Tổng diện tớchủất tự nhiờnha92.454,80 100,0092.345,25 (Trang 49)
Bảng 3.2  Một số chỉ tiờu kinh tế tổng hợp của tỉnh Hưng Yờn Năm 2006 Năm  2007 Năm 2008 So sỏnh (%)  Chỉ tiờu kinh tếðVT Số      lượngCơ cấu (%) Số     lượngCơ cấu (%) Số      lượngCơ cấu (%) 07/06 08/07 BQ 1 - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Một số chỉ tiờu kinh tế tổng hợp của tỉnh Hưng Yờn Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh (%) Chỉ tiờu kinh tếðVT Số lượngCơ cấu (%) Số lượngCơ cấu (%) Số lượngCơ cấu (%) 07/06 08/07 BQ 1 (Trang 51)
Bảng 3.3 Tình hình phát triển y tế, giáo dục - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 Tình hình phát triển y tế, giáo dục (Trang 52)
Bảng 4.1  Quy mụ ủàn gà của tỉnh trong 3 năm (2006 – 2008) 200620072008So sỏnh (%)  Chỉ tiờuðVT Số lượngCơ cấu (%) SốlượngCơ cấu (%) SốlượngCơ cấu (%) 07/06 08/07 BQ 1 - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Quy mụ ủàn gà của tỉnh trong 3 năm (2006 – 2008) 200620072008So sỏnh (%) Chỉ tiờuðVT Số lượngCơ cấu (%) SốlượngCơ cấu (%) SốlượngCơ cấu (%) 07/06 08/07 BQ 1 (Trang 63)
Bảng 4.2  Quy mụ ủàn gà theoủơn vị hành chớnh của tỉnh trong 3 năm (2006 – 2008) ðVT: 1000 con 200620072008So sỏnh (%)  Huyện, thị,  thành Số lượng (000 con) Cơ cấu (%)Số lượng(000 con) Cơ cấu (%)Số lượng(000 con) Cơ cấu (%)07/06 08/07 BQ TP Hưng Yờn112 - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Quy mụ ủàn gà theoủơn vị hành chớnh của tỉnh trong 3 năm (2006 – 2008) ðVT: 1000 con 200620072008So sỏnh (%) Huyện, thị, thành Số lượng (000 con) Cơ cấu (%)Số lượng(000 con) Cơ cấu (%)Số lượng(000 con) Cơ cấu (%)07/06 08/07 BQ TP Hưng Yờn112 (Trang 65)
Bảng 4.3  Một số giống gà ủược ủưa vào nuụi ở ủịa phương thời gian qua - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Một số giống gà ủược ủưa vào nuụi ở ủịa phương thời gian qua (Trang 66)
Bảng 4.4  Tình hình sản xuất và cung cấp gà giống của tỉnh - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Tình hình sản xuất và cung cấp gà giống của tỉnh (Trang 67)
Bảng 4.5  Tình hình sản xuất và cung cấp thức ăn công nghiệp - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Tình hình sản xuất và cung cấp thức ăn công nghiệp (Trang 69)
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh dịch bệnh xẩy ra trờn ủịa bàn tỉnh  qua 3 năm (2006 – 2008) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008  Loại bệnh Số gà chết  (000 con) - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh dịch bệnh xẩy ra trờn ủịa bàn tỉnh qua 3 năm (2006 – 2008) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Loại bệnh Số gà chết (000 con) (Trang 71)
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh chung của cỏc hộ ủiều tra - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh chung của cỏc hộ ủiều tra (Trang 78)
Bảng 4.8 Quy mụ chăn nuụi của cỏc hộ ủiều tra  (Tớnh bỡnh quõn trờn 1 hộ ủiều tra) - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Quy mụ chăn nuụi của cỏc hộ ủiều tra (Tớnh bỡnh quõn trờn 1 hộ ủiều tra) (Trang 80)
Bảng 4.9  Tỷ lệ gà nuụi sống của cỏc hộ ủiều tra - Nghiên cứu phát triển chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Tỷ lệ gà nuụi sống của cỏc hộ ủiều tra (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm