luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc, ch−a đ−ợc công bố và sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2009
Tác giả
Ngô Thị Thanh
Trang 3để tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ
Tôi xin chân thành cảm ơn các Doanh nghiệp, Hợp tác x(, hộ nông dân
và các cơ quan, tổ chức có liên quan đ( tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân quen
đ( hỗ trợ, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2009
Tác giả
Ngô Thị Thanh
Trang 4Mục lục
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ viii
Phần I Mở Đầu 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
Phần II Cơ sở lý luận và thực tiễn 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Lý luận về mô hình sản xuất rau 6
2.1.2 Lý luận về VietGAP 28
2.1.3 Chủ trương chính sách của Nhà nước có liên quan đến VietGAP 32
2.2 Tình hình sản xuất rau quả theo GAP trên thế giới và ở Việt Nam 35
2.2.1 Trên thế giới 35
2.2.2 ở Việt Nam 40
2.2.3 Các nghiên cứu mới đây về sản xuất rau an toàn 43
2.3 Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 46
Phần III Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 47
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 47
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 47
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xZ hội 50
3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
Trang 53.2.1 Cỏc phương phỏp nghiờn cứu 56
3.2.2 Vận dụng cỏc phương phỏp nghiờn cứu trong ủề tài 57
3.2.3 Hệ thống cỏc chỉ tiờu nghiờn cứu 61
Phần IV Kết quả nghiên cứu 64
4.1 Tổng quan sản xuất rau và RAT của thành phố Hà nội 64
4.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng 64
4.1.2 Chủng loại rau 65
4.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 65
4.1.4 Loại hình và quy trình sản xuất 67
4.1.5 Công tác chỉ đạo và quản lý sản xuất RAT 68
4.1.6 Quy hoạch vùng sản xuất 70
4.2 Thực trạng các mô hình sản xuất rau theo VietGAP 71
4.2.1 Mô hình hộ nông dân sản xuất 71
4.2.2 Mô hình Hợp Tác XZ sản xuất 80
4.2.3 Mô hình doanh nghiệp sản xuất 88
4.3 Đánh giá thực trạng sản xuất rau theo quy trình VietGAP của các mô hình 100
4.3.1 Đánh giá thực trạng thực hiện quy trình VietGAP 100
4.3.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của các mô hình 121
4.3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các mô hình 123
4.3.4 Cỏc yếu tố cản trở thực hiện quy trỡnh VietGAP trong sản xuất rau132 4.4 Giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển các mô hình theo quy trình VietGAP 134
4.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 134
4.4.2 Định hướng sản xuất rau theo quy trình VietGAP 134
4.4.3 Các giải pháp 134
Phần V Kết luận và kiến nghị 142
5.1 Kết luận 142
5.2 Kiến nghị 144
Phụ lục 146
Trang 6Danh môc ch÷ viÕt t¾t
11 RHCC Rau hoa c©y c¶nh
Trang 7Danh mục bảng
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của TP Hà nội năm 2008 50
Bảng 3.2 Giỏ trị gia tăng của cỏc ngành kinh tế của TP Hà nội 55
Bảng 3.3 Giỏ trị sản xuất ngành nụng lõm thuỷ sản của TP Hà nội 55
Bảng 3.4 Số hộ nụng dõn, HTX và DN sản xuất rau ủược chọn ủiều tra 58
Bảng 4.1 Diện tớch, năng suất, sản lượng rau và RAT của TP Hà Nội 64
Bảng 4.2 Diện tớch nhà lưới ủược trồng rau của TP Hà Nội 66
Bảng 4.3 Hệ thống tưới tiờu cho rau của TP Hà Nội 66
Bảng 4.4 Thông tin cơ bản của hộ trồng rau ở các huyện điều tra 72
Bảng 4.5 Đất đai, lao động của hộ trồng rau ở các huyện điều tra 74
Bảng 4.6 Diện tích, sản lượng một số loại rau chính của hộ điều tra 75
Bảng 4.7 Chi phí sản xuất bình quân 01 sào cải bắp của hộ điều tra 78
Bảng 4.8 Kết quả, hiệu quả sản xuất 01 sào cải bắp của hộ điều tra 79
Bảng 4.9 Thông tin cơ bản hộ xZ viên trồng rau của HTX 81
Bảng 4.10 Lao động, đất đai hộ xZ viên trồng rau của HTX năm 2008 83
Bảng 4.11 Cơ sở vật chất của hộ xZ viên và của HTX năm 2008 83
Bảng 4.12 Chi phí sản xuất 01 sào cải bắp của hộ xZ viên 85
Bảng 4.13 Tính kết quả, hiệu quả sản xuất 01 sào cải bắp của hộ xZ viên 86
Bảng 4.14 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của hộ xZ viên HTX
qua 3 năm 87
Bảng 4.15 Tỡnh hỡnh ủất ủai, lao ủộng của DN năm 2008 92
Bảng 4.16 Giỏ trị tài sản của cỏc DN năm 2008 93
Bảng 4.17 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại rau chính của
doanh nghiệp năm 2008 95
Bảng 4.18 Chi phí sản xuất bình quân 1 sào rau cải bắp của DN năm 2008 98
Bảng 4.19 Kết quả, hiệu quả sản xuất rau cải bắp của DN năm 2008 99
Bảng 4.20 Mức bón một số loại phân vô cơ của hộ điều tra tại huyện
Đông Anh 106
Bảng 4.21 Kết quả khảo sát ý kiến người sản xuất rau về sử dụng thuốc BVTV 108
Trang 8Bảng 4.22 Tình hình tập huấn sản xuất của các hộ sản xuất 115
Bảng 4.23 Tổng hợp tổ chức hoạt ñộng kiểm tra giám sát nội bộ của DN 116 Bảng 4.24 Tổng hợp so sánh tình hình thực hiện các tiêu chuẩn của quy trình VietGAP của các mô hình sản xuất 118
Bảng 4.25 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất
rau cải bắp của các mô hình 121
Bảng 4.26 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức chủ yếu của
mô hình hộ nông dân 123
Bảng 4.28 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức chủ yếu của
mô hình hợp tác xã 124
Bảng 4.27 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức chủ yếu của
mô hình doanh nghiệp 125
Trang 9Danh mục biểu đồ và sơ đồ
Biểu đồ 1 Khảo sát tỷ lệ hộ nông dân và hộ xZ viên nhận thức về VietGAP 101
Sơ ủồ 1 Bộ mỏy tổ chức quản lý của doanh nghiệp Hà An 89
Sơ ủồ 2 Bộ mỏy tổ chức quản lý SX-KD của XN Rau hoa cõy cảnh 91
Sơ đồ 3 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong sản xuất rau của DN 97
Sơ ủồ 4 Tổ chức hoạt ủộng kiểm tra giỏm sỏt nội bộ của DN Hà an 117
Sơ ủồ 5 Tổ chức hoạt ủộng kiểm tra giỏm sỏt nội bộ của XN RHCC 117
Trang 10PhÇn I Më §Çu
1.1 TÝnh cÊp thiÕt
Ngày nay trên toàn thế giới, khi xã hội càng phát triển, ñời sống vật chất, tinh thần tăng cao, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm nói chung và tiêu dùng thực phẩm rau cũng thay ñổi theo hướng chất lượng và an toàn, ñặc biệt ở các nước có nền kinh tế phát triển mạnh
Ở nước ta, cùng với xu thế của thời ñại, nhu cầu ăn ngon, mặc ñẹp, tiêu dùng sản phẩm chất lượng và an toàn ngày càng quan trọng ñối với mỗi người dân ðồng thời, trong thời kỳ ñầu hội nhập kinh tế thế giới, thách thức lớn nhất của Việt Nam là sản xuất và bán ra các thực phẩm an toàn, ñáp ứng ñược nhu cầu cao của người tiêu dùng trên thị trường thế giới
Trên thực tế, nguy cơ nhiễm ñộc khuẩn thực phẩm ñang gia tăng Ngoài những lí do truyền thống như sự coi thường và thiếu ý thức của con người về
vệ sinh, còn có nhiều lí do khác là cơ hội cho nhiễm ñộc xuất hiện như hậu quả của một số phương thức sản xuất nông nghiệp hiện ñại, kỹ thuật xử lý thực phẩm, cũng như do sự thay ñổi trong mô hình phân phối…
Những năm gần ñây, trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam, số trường hợp ngộ ñộc thực phẩm ngày càng gia tăng Hàng năm trên thế giới có 1,5 tỷ
ca bị tiêu chảy và phần lớn xảy ra ở các nước ñang phát triển [10] Ở trong nước, trước 1985 khối lượng thuốc BVTV sử dụng là 6500- 9000 tấn, lượng
sử dụng bình quân là 0,3 kg ai/ha, năm 2007 là 33000 tấn, lượng sử dụng bình quân là 1,04kg ai/ha Theo thống kê của bộ y tế từ năm 1997- 2000 có 1391
vụ ngộ ñộc phải ñi cấp cứu, năm 2007 có 248 vụ ngộ ñộc thực phẩm với
7329 người mắc bệnh và 55 người bị chết Tại Hà Nội có 61% nguyên nhân ngộ ñộc do ăn phải rau quả nhiễm ñộc [9]
Trang 11Vỡ vậy, sản xuất theo hướng chất lượng vệ sinh an toàn ủúng vai trũ rất quan trọng Ở nhiều nước, nhất là cỏc nước Chõu Âu, Bắc Mỹ, Newzerland, Australia…ủó ủặt ra cỏc tiờu chuẩn, quy ủịnh ủể buộc sản phẩm của cỏc quốc gia khỏc khi vào thị trường phải tuõn thủ nhằm bảo vệ người tiờu dựng và mụi trường sản xuất trong nước
Là thành viờn của WTO, Việt Nam cần cam kết ỏp dụng tiờu chuẩn vệ sinh ATTP Một số loại rau quả Việt Nam cú chất lượng ngon, diện tớch sản xuất lớn ủó ủược Bộ NN và PTNT chọn là những loại cõy rau quả cú tiềm năng xuất khẩu, cú khả năng cạnh tranh trờn thị trường ở khu vực và quốc tế như xoài cỏt Hoà Lộc, thanh long, dứa Queen, bưởi Da xanh, vải thiều, dưa chuột, bắp cải, sỳp lơ, rau gia vị…Tuy nhiờn, hầu hết trỏi cõy và rau quả của Việt Nam chưa ủảm bảo an toàn thực phẩm và chưa truy nguyờn nguồn gốc sản xuất, ủõy là một trong những rào cản lớn cho việc hội nhập cũng như cạnh tranh của rau quả Việt Nam trong khu vực và thế giới hiện nay
ðứng trước thực trạng như vậy, người sản xuất và người cung cấp sản phẩm phải thật sự chỳ trọng ủến vệ sinh ATTP, thay ủổi phương thức canh tỏc, chăm súc, BVTV cho cõy trồng theo hướng an toàn, khụng ủể lại dư lượng thuốc BVTV, nguồn vi sinh vật cú hại trờn rau quả
Xét trên phương diện kinh tế xZ hội của cả nước, sản xuất rau là một ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nụng dõn Thu nhập trờn 1ha rau ở ủồng bằng sụng Hồng cao gấp ủụi so với trồng lỳa, rau là nhúm cõy trồng cú tốc ủộ tăng diện tớch gieo trồng nhanh nhất trong một thập kỷ qua [9] Trồng rau thu hỳt và tận dụng ủược lao ủộng nhàn rỗi dư thừa trong nụng thụn, ngoài ra sản phẩm cú chất lượng tốt cũn tham gia xuất khẩu góp phần mang lại ngoại tệ và diện mạo mới cho ủất nước thời kỳ hội nhập
Nhận định được thực trạng trên, Đảng và Nhà nước cũng đZ quan tâm chỉ đạo, đầu tư không ít các đề tài, các chương trình dự án nghiên cứu xây dựng các mô hình sản xuất rau, các quy trình trồng rau an toàn tại các địa
Trang 12phương, nhưng hầu hết chỉ dừng lại ở nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, các quy trình mang tính kỹ thuật nhiều hơn Ngày 28/01/2008 Bộ NN và PTNT đZ ban hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn của Việt Nam (viết tắt là:VietGAP) Thực hiện tốt quy trình này
sẽ đảm bảo được lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng rau, vì trong quy trình yêu cầu phải có quá trình ghi chép lưu trữ hồ sơ sản xuất để truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
Thành phố Hà Nội là một trong những vùng sản xuất, tiêu thụ rau lớn nhất trên cả nước và có đa dạng các mô hình sản xuất rau như mô hình doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xZ, nhóm hộ và hộ nông dân Thực hiện quyết định của Bộ NN và PTNT, các cơ quan chức năng cũng đZ và
đang chỉ đạo hướng dẫn người sản xuất ủăng ký sản xuất theo quy trỡnh VietGAP Tại một số vùng sản xuất rau trọng điểm của Hà nội đZ xuất hiện những mô hình sản xuất nhưng chưa có sự nghiên cứu đánh giá nào về kết quả
đạt được so với yêu cầu của quy trình VietGAP đặt ra
ðể gúp phần làm rừ thực trạng trờn, chỳng tụi chọn ủề tài “Nghiờn cứu
những mụ hỡnh sản xuất rau theo quy trỡnh thực hành nụng nghiệp tốt (VietGAP) tại một số quận, huyện của thành phố Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng những mô hình sản xuất rau theo quy trình VietGAP, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất rau theo quy trình VietGAP ở một số quận huyện của thành phố Hà Nội trong các năm tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về mô hình sản xuất rau theo hướng an toàn thực phẩm nói chung, theo qui trình VietGAP nói riêng
Trang 13- Đánh giá thực trạng mô hình sản xuất rau theo quy trình VietGAP ở một số quận huyện của thành phố Hà Nội trong thời gian qua
- Phân tích thuận lợi, khó khăn, các yếu tố cản trở đến thực hiện quy trình VietGAP trong các mô hình sản xuất rau của một số quận huyện của thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển các mô hình sản xuất rau theo quy trình VietGAP ở các quận huyện của thành phố Hà Nội trong các năm tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Các câu hỏi nghiên cứu nhằm trả lời các mục tiêu nêu trên là
1 Các quy trình sản xuất RAT được áp dụng trên thế giới và Việt Nam là những quy trình nào? Quy trình sản xuất rau theo VietGAP khác với các quy trình trên ở những điểm gì?
2 Các mô hình sản xuất rau theo hướng VietGAP ở các quận, huyện của Hà Nội là những mô hình nào?
3 Thực trạng sản xuất và những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất rau theo VietGAP của từng mô hình?
4 Những giải pháp nào cần nghiên cứu và đề xuất để phát triển các mô hình sản xuất rau theo VietGAP
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
a Đối tượng chính
- Các mô hình sản xuất chủ yếu: hộ nông dân, HTX, doanh nghiệp
- Chủng loại rau: rau vụ đông
- Các quy trình sản xuất rau: Quy trình sản xuất truyền thống, quy trình sản xuất IPM, quy trình sản xuất theo VietGAP
b Đối tượng phụ
- Các tổ chức kinh tế xZ hội: Khuyến nông, hội nông dân, hội phụ nữ
Trang 14- Nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào: giống, phân bón, thuốc BVTV
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian
Đề tài nghiên cứu tập trung chủ yếu mô hình sản xuất ở các vùng trồng rau trọng điểm của thành phố Hà nội: huyện Đông Anh, huyện Gia Lâm, Phường Lĩnh Nam, 02 doanh nghiệp tại quận Long Biên và huyện Từ Liêm
* Về thời gian
- Thời gian triển khai nghiên cứu đề tài từ tháng 08/2008 đến tháng 08/2009
- Số liệu và các thông tin sử dụng trong nghiên cứu từ năm 2005 đến 2009
- Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng trong 3 năm, 2009-20012
Trang 15PhÇn II C¬ së lý luËn vµ thùc tiÔn
Theo quan ñiểm triết học, mô hình là sự biểu thị mối quan hệ giữa tri thức của con người về các khách thể và bản thân các khách thể ñó Mô hình không chỉ là phương tiện mà còn là một trong những hình thức của sự nhận thức của tri thức, là bản thân tri thức Trong quan hệ với lí thuyết, mô hình không chỉ là công cụ tìm kiếm những khả năng thực hiện lí thuyết mà còn là công cụ kiểm tra các mối liên hệ, quan hệ, cấu trúc, tính quy luật ñược diễn ñạt trong lí thuyết ấy có tồn tại thực hay không
Theo quan niệm của nhiều cơ quan chuyển giao kỹ thuật, mô hình trình diễn kỹ thuật cần có các ñặc trưng sau: Là hình mẫu tối ưu cho một giải pháp sản xuất, có tính ñại diện cho vùng có ñiều kiện tương ứng, phải ứng dụng ñược các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, có tính hiệu quả: về kinh tế, xã hội và môi trường [24]
ðứng trên góc ñộ kinh tế mô hình là diễn tả các mối quan hệ ñặc trưng giữa các yếu tố của một hệ thống sản xuất, kinh tế-xã hội, v.v Chẳng hạn, mô hình kinh tế, mô hình sản xuất, mô hình chế tạo máy bay, vv Mô hình chỉ có
Trang 16ý nghĩa thiết thực nếu sự phân tích nó thuận tiện hơn cho người nghiên cứu trực tiếp ñối tượng bằng những phương tiện hiện có
Chẳng hạn, Mô hình 4P của marketing tổng hợp bao gồm sản phẩm (product), giá (price), phân phối (place) và thúc ñẩy bán hàng (promotion) ñã xuất hiện vào những năm 60 của thế kỷ XX Từ khi xuất hiện nó ñã ñược ứng dụng trong quá xây dựng chiến lược marketing của các doanh nghiệp và ñược gọi là mô hình 4P ðể thực thi chiến lược marketing một cách hiệu quả ñòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng của cả bốn yếu tố trong mô hình này
Theo Mark W Johnson, Clayton M Christensen, và Henning Kagermann, một mô hình kinh doanh, gồm bốn yếu tố: Nhận diện giá trị khách hàng
(Customer value proposition – CVP), lợi nhuận, các nguồn lực chủ yếu và các
quá trình chủ yếu phối hợp với nhau sẽ tạo ra và mang lại giá trị [25]
Trong thực tế, ñể khái quát hoá các sự vật, hiện tượng, các quá trình, các mối quan hệ hay một ý tưởng nào ñó, người ta thường thể hiện dưới dạng
mô hình Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ ñặc trưng cho một ñiều kiện sinh thái hay sản xuất nhất ñịnh nên không thể có mô hình chung cho tất cả các ñiều kiện sản xuất khác nhau
Việc xây dựng các mô hình sản xuất là rất cần thiết vì các lý do sau ñây:
- Thực tế ñã khẳng ñịnh, muốn sản xuất kinh doanh trong sản xuất nông, lâm nghiệp thì không thể sản xuất theo kiểu quảng canh, tự cấp, tự túc mà phải áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, thâm canh tăng năng suất và tiến ñến sản xuất theo hướng hàng hoá
- Xây dựng mô hình sản xuất ñáp ứng yêu cầu của việc chuyển ñổi phương thức canh tác nhằm phù hợp với thực tế sản xuất Ví dụ, việc xây dựng các
mô hình trồng rau trong nhà lưới theo hướng công nghiệp là cần thiết ñể hướng dẫn cho người dân chuyển ñổi phương thức gieo trồng nhằm thích ứng với tình hình mới của thực tiễn sản xuất ñể phát triển sản xuất rau
Trang 17- đáp ứng các nhu cầu về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thắch hợp với ựiều kiện sinh thái ựể ựem lại hiệu quả kinh tế, hoặc phải luồn lách theo thời vụ nhằm
né tránh thời tiết khắc nghiệt Vắ dụ, các mô hình vườn ựồi, mô hình trồng rau, ở trung du và miền núi
- Nhằm nâng cao ý thức cho người dân về phát triển bền vững, nghĩa là phát triển kinh tế phải quan tâm ựúng mức tới bảo vệ môi trường, không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên Vắ dụ, mô hình chăn nuôi kết hợp với Bioga, mô hình canh tác ựất dốc
- Tạo ra những hình mẫu về sản xuất ựể tổ chức các chuyến thăm quan học tập, các lớp tập huấn hay hội nghị ựầu bờ nhằm chuyển giao các kỹ thuật tiến
bộ vào sản xuất theo cách "nông dân tự chuyển giao cho nông dân"
b Lý thuyết về sản xuất
* Khái niệm sản xuất
Sản xuất là một quá trình sức lao ựộng sử dụng tư liệu lao ựộng tác ựộng vào ựối tượng lao ựộng ựể tạo ra sản phẩm lao ựộng
Trong ựó: Sức lao ựộng là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại
trong một cơ thể, trong một con người ựang sống, và ựược ựem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào ựó là khả năng lao ựộng của con người, là ựiều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản
xuất chủ yếu của xã hội đối tượng lao ựộng là bộ phận của giới tự nhiên mà
lao ựộng của con người tác ựộng vào làm thay ựổi hình thái của nó cho phù
hợp với mục ựắch của con người Tư liệu lao ựộng là một vật hay hệ thống
những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác ựộng của con người lên ựối tượng lao ựộng nhằm biến ựổi ựối tượng lao ựộng theo mục ựắch của mình [28]
Cả 3 yếu tố sức lao ựộng, tư liệu lao ựộng và ựối tượng lao ựộng ựều ựược gọi là ựầu vào của quá trình sản xuất Còn sản phẩm của lao ựộng ựược gọi là ựầu ra Như vậy, có thể ựịnh nghĩa: ỘSản xuất là một hoạt ựộng của hãng nhằm chuyển hoá những ựầu vào, còn ựược gọi là những yếu tố sản
Trang 18xuất, thành những ñầu ra” [26] Hay nói một cách ñơn giản hơn thì: Sản xuất
là quá trình kết hợp các yếu tố ñầu vào ñể tạo ra các sản phẩm ñầu ra Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất không có sẵn trong tự nhiên nhưng lại rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
* Kết quả sản xuất
Kết quả sản xuất nông nghiệp là toàn bộ các sản phẩm do lao ñộng nông nghiệp tạo ra trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (một chu kỳ sản xuất hoặc một năm) Trong sản xuất rau thì kết quả ñó là toàn bộ khối lượng rau
mà người nông dân trồng ra tính từ lúc trồng ñến lúc thu hoạch [4]
* Sản phẩm
Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất do biến ñổi các yếu tố ñầu vào tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người [26] Trong nền kinh tế thị trường người ta quan niệm sản phẩm là bất cứ cái gì ñó có thể cung ứng nhu cầu của thị trường và ñem lại lợi nhuận
* Chất lượng sản phẩm là tập hợp các ñặc tính của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể ñó có khả năng thoả mãn những yêu cầu ñã nêu ra hoặc tiềm ẩn ðối với sản phẩm rau thì chất lượng của rau phải ñảm bảo các tiêu chí về an toàn thực phẩm (rau sạch, không gây ngộ ñộc, không mang mầm bệnh ), an sinh xã hội (xã hội ñược an tâm, không lo lắng khi mua rau), bên cạnh ñó trong quá trình sản xuất rau phải ñảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, không gây ñộc hại cho người sản xuất
* Mối quan hệ giữa các yếu tố ñầu vào
Các yếu tố ñầu vào có mối quan hệ bổ trợ hoặc thay thế cho nhau
Quan hệ bổ trợ giữa các ñầu vào ñược thể hiện ở chỗ khi sử dụng ñầu vào này ñồng thời kéo theo sử dụng thêm ñầu vào kia
Quan hệ thay thế giữa các ñầu vào thể hiện ở chỗ tăng mức sử dụng ñầu vào này có thể làm giảm mức sử dụng ñầu vào kia Ví dụ tăng mức sử dụng thuốc trừ cỏ sẽ làm giảm công nhổ cỏ, chăm sóc
Trang 19Trong thực tế, người ta quan tâm nhiều ñến quan hệ thay thế Ta có hàm sản xuất sau:
Y = F (X1, X2) Trong ñó : Y là năng suất cây trồng
X1, X2 là các ñầu vào Như vậy khi tăng lượng ñầu vào X1 ñồng thời làm giảm lượng ñầu vào
X2 Mối quan hệ trên phụ thuộc vào bản chất công nghệ- kỹ thuật áp dụng, ñiều kiện cụ thể của ñơn vị sản xuất Nó sẽ khác nhau giữa các vùng, các ñơn
vị sản xuất Trong sản xuất rau, nếu ta ñầu tư nhà lưới, nhà kính vào sản xuất thì có thể hạn chế ñược những ñiều kiện bất lợi của ñiều kiện tự nhiên như côn trùng, sâu bệnh hại rau nên hạn chế ñược chi phí thuốc trừ sâu Tuy nhiên chi phí cho xây dựng nhà lưới không phải là nhỏ và sử dụng như thế nào thực
sự hiệu quả thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như trình ñộ canh tác Các yếu tố ñầu vào bị chi phối bởi quy luật năng suất cận biên giảm dần
“Năng suất cận biên của bất kỳ một yếu tố ñầu vào nào cũng sẽ bắt ñầu giảm xuống tại một ñiểm khi mà ngày càng có nhiều yếu tố ñó ñược ñầu tư trong quá trình sản xuất ở ñiều kiện các yếu tố khác không thay ñổi” Do ñó ñòi hỏi trong quá trình sản xuất thì việc tổ chức các yếu tố ñầu vào phải cân ñối với nhau và các ñầu vào trong sản xuất phải ñược hạch toán ñể tối thiểu hoá chi phí nhằm tăng lợi nhuận
* Mối quan hệ giữa các ñầu ra
Do tính chất ña dạng của nguồn lực ñặc biệt là ñất ñai, nguồn nước, lao ñộng…mà trong nông nghiệp người ta có thể sản xuất ñược nhiều loại sản phẩm khác nhau, các loại sản phẩm có mối quan hệ với nhau theo chiều hướng bổ trợ, cùng tồn tại và cạnh tranh trên phương diện sử dụng nguồn lực Các quan hệ này do bản chất kinh tế, kỹ thuật, sinh học của các sản phẩm quy ñịnh Quan hệ bổ trợ nghĩa là phát triển sản phẩm này ñồng thời tạo ñiều kiện phát triển sản phẩm kia Quan hệ cùng tồn tại là sản xuất sản phẩm này không
Trang 20làm ảnh hưởng ựến việc sản xuất sản phẩm kia Quan hệ cạnh tranh là phát triển sản phẩm này làm giảm khả năng phát triển sản phẩm kia
* Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất
- Các yếu tố ựầu vào
Sản xuất là sự phối hợp các yếu tố ựầu vào ựể tạo ra các sản phẩm ựầu
ra vì thế có thể nói các ựầu vào có ý nghĩa tiên quyết trong quá trình sản xuất, quyết ựịnh khối lượng và chất lượng sản phẩm Các ựầu vào ở ựây phải ựảm bảo cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
Khác với sản xuất công nghiệp, ựối tượng của sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng là các sinh vật sống (thực vật), quá trình sản xuất diễn ra ở ngoài trời, sử dụng một số ựầu vào không mất tiền ựó là ựiều kiện tự nhiên như nhiệt ựộ, ựộ ẩm, ánh sáng, Nếu chỉ có giống và các ựiều kiện tự nhiên thì có thể tạo ra sản phẩm tuy không lớn nhưng ựối với sản xuất công nghiệp thì không thể Tuy nhiên, trong sản xuất công nghiệp khi càng ựầu tư thêm nhiều yếu tố ựầu vào thì càng tạo ra ựược nhiều sản phẩm ựầu ra nhưng sản xuất nông nghiệp thì chưa chắc Sản xuất nông nghiệp khi ựầu tư nhiều yếu tố ựầu vào vuợt ngưỡng cho phép (giới hạn chịu ựựng) thì khối lượng sản phẩm tạo ra sẽ giảm thậm chắ không cho sản phẩm Vì vậy, trong quá trình sản xuất người nông dân cần chú ý phối hợp, cơ cấu có hiệu quả các yếu tố ựầu vào ựể ựạt ựược hiệu quả sản xuất lớn nhất
Sản xuất nói chung, sản xuất rau nói riêng ựều không chỉ phụ thuộc vào số lượng ựầu vào mà còn phụ thuộc vào chất luợng của các ựầu vào ựó Muốn tạo ra ựược các sản phẩm có chất lượng tốt ựòi hỏi các ựầu vào phải có hàm lượng khoa học cao, tiến bộ Sự phát triển của công nghệ gen, công nghệ sinh học, công nghệ hoá chất, ựã tạo ra các ựầu vào trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tốt hơn, chất lượng cao hơn đó là các giống biến ựổi gen, giống ựa bội, giống kháng sâu bệnh, các loại thuốc BVTV phân huỷ nhanh, ắt gây ựộc hại cho con người và môi trường, để ựạt ựược hiệu quả cao trong sản xuất
Trang 21rau thỡ ủũi hỏi người dõn phải luụn tiếp thu những tiến bộ của cụng nghệ, ứng dụng vào trong thực tiễn, sử dụng cỏc yếu tố ủầu vào với chất lượng tốt (giống, phõn bún, thuốc BVTV tốt) ủể ủạt ủược năng suất, sản lượng cao Bờn cạnh ủú người sản xuất phải cú trỡnh ủộ hiểu biết nhất ủịnh, cú kinh nghiệm sản xuất, ham học hỏi và biết tiếp thu những quy trỡnh kỹ thuật sản xuất mới
cú hiệu quả
- Cỏc cơ chế, chớnh sỏch của Nhà nước
Bất kỳ một chớnh sỏch nào ủược ban hành ủều gõy ảnh hưởng ủến xó hội trong ủú cú sản xuất dự ớt hay nhiều Cú những chớnh sỏch khuyến khớch sản xuất cũng cú những chớnh sỏch hạn chế, cản trở sản xuất Tuy nhiờn khụng phải chớnh sỏch nào cũng hoàn toàn xấu, cũng khụng cú chớnh sỏch nào hoàn toàn tốt với mọi hoạt ủộng, mọi thành viờn trong xó hội mà nú luụn cú tớnh hai mặt Tận dụng tốt chớnh sỏch sẽ tạo ủiều kiện ủể phỏt triển sản xuất tốt
c Mụ hỡnh sản xuất rau
* Khỏi niệm về rau
Rau được sử dụng dưới dạng tươi hoặc đZ qua chế biến, xét về mặt an toàn thực phẩm, hiện nay rau gồm hai loại: rau thường và rau an toàn
- Rau thường có thể hiểu là rau được sản xuất theo phương thức truyền thống
tự do, dư lượng các chất độc hại nhiều, không có cơ quan đơn vị nào quan tâm xem xét kiểm tra điều chỉnh, tuỳ thuộc vào nhận thức của người sản xuất, và hiện nay lượng rau thường vẵn đang được tiêu dùng nhiều nhất
- Rau an toàn
+ Theo tác giả PGS.TS Trần Khắc Thi- Viện nghiên cứu rau qủa Việt Nam: sản phẩm rau được coi là an toàn phải đáp ứng các yêu cầu: Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu đúng độ chín, không có triệu chứng bệnh, có bao bì vệ sinh, hấp dẫn Sạch, an toàn về chất lượng: Sản phẩm rau
Trang 22chứa dư lượng thuốc BVTV, Nitrat, kim loại nặng và lượng vi sinh vật có hại không vượt ngưỡng cho phép của Tổ chức y tế thế giới
+ Theo Quyết ủịnh số 106/2007/Qð-BNN của Bộ NN&PTNT: Rau an toàn là
những sản phẩm rau tươi (bao gồm cỏc loại rau ăn: lỏ, thõn, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấm thực phẩm) ủược sản xuất, thu hoạch, sơ chế phự hợp quy trỡnh sản xuất RAT
Cho đến nay, đZ có nhiều khái niệm về rau an toàn, ở các góc ủộ nhà kỹ thuật, nhà quản lý và người sản xuất đều ủó ủưa ra cỏc khỏi niệm về rau an toàn nhưng tóm lại về cơ bản thì rau an toàn là loại rau đảm bảo đúng các tiêu chuẩn an toàn cho người tiêu dùng và môi trường đZ được tổ chức y tế thế giới
và Việt Nam cho phép
- Rau sản xuất theo quy trình VietGAP
VietGAP là quy trình mới ban hành, chưa có một khái niệm cụ thể cho
rau sản xuất theo quy trình VietGAP, theo quan điểm của chúng tôi rau sản xuất theo quy trình VietGAP là rau an toàn, sự an toàn được khẳng định bằng việc cho phép truy nguyên nguồn gốc suất xứ của sản phẩm
* Vai trũ của rau và sản xuất rau
- Vai trũ của rau
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết cho con người trong cỏc bữa ăn hàng ngày và cũng là loại thực phẩm khụng thể thay thế Bởi lẽ rau xanh cung cấp rất nhiều chất quan trọng cho sự phỏt triển của cơ thể con người như cỏc loại vitamin (A, B, C, D, E ), cỏc chất khoỏng, protein, lipit và nhiều chất quan trọng khỏc Ngoài ra, rau cũn cú tỏc dụng chữa bệnh, chất xơ trong rau cú tỏc dụng ngăn ngừa bệnh tim, bệnh ủường ruột, vitamin C trong rau cú tỏc dụng ngăn ngừa ung thư dạ dày, viờm lợi [21]
Hiện nay yờu cầu về số lượng và chất lượng rau ngày càng gia tăng như một nhõn tố tớch cực trong cõn bằng dinh dưỡng và kộo dài tuổi thọ
- Vai trũ của sản xuất rau
Trang 23+ Cung cấp loại thực phẩm không thể thiếu được cho tiêu dùng hàng ngày của con người
+ Sản xuất rau cho hiệu quả kinh tế cao so với một số cây trồng khác, tạo nhiều việc làm cho người sản xuất, góp phần tăng thụ nhập, cải thiện đời sống của người sản xuất
+ Cung cấp nguyên liệu chế biến; sản phẩm, hàng hoá cho xuất khẩu tạo khả năng thu ngoại tệ quan trọng trong xuất khẩu nông sản
- Vai trũ của sản xuất rau theo VietGAP
+ Về sức khoẻ: là loại thực phẩm được sử dụng hàng ngày nên khi độ an toàn
được đảm bảo thì rau sẽ thể hiện được đầy đủ các giá trị dinh dưỡng đích thực của nó và ngược lại nó lại có thể là mối nguy hại cho sức khoẻ con người bất cứ lúc nào
+ Trên phương diện bảo vệ môi trường, áp dụng nghiêm ngặt quy trình sản xuất
sẽ giảm được tối đa việc sử dụng các tác nhân gây ô nhiễm môi trường Công tác bảo vệ thực vật chuyển sang sử dụng kết hợp các biện pháp canh tác, đấu tranh sinh học, vật lý cơ giới, hoá học một cách đồng bộ, trong đó biện pháp hoá học
sẽ chuyển mạnh sang sử dụng các loại thuốc vi sinh ít ảnh hưởng đến các loại thiên địch, con người và vật nuôi, không để lại tồn dư hoá chất độc hại trong đất
Từ đó góp phần cải tạo môi trường sinh thái một cách cân bằng theo hướng có lợi cho con người
+ Về mặt kinh tế- xZ hội, rau có chất lượng đảm bảo sẽ được người tiêu dùng sử dụng nhiều hơn, giá trị sản phẩm rau được nâng lên, tiêu thụ tăng kích thích trở lại cho sản xuất rau an toàn phát triển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân Hơn nữa, nếu sản xuất rau phát triển, chất lượng đáp ứng được tiêu chuẩn nhập khẩu của các nước, có thể xuất khẩu mang lại ngoại tệ cho đất nước
* ðặc ủiểm kinh tế kỹ thuật sản xuất rau
Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp, sản xuất rau xanh còn có những đặc điểm sau:
Trang 24+ Rau là loại cây trồng ngắn ngày, phần lớn các loại rau có thể trồng được nhiều vụ trong 1 năm Cải ngọt, cải canh từ khi gieo đến khi thu hoạch trong khoảng 30 – 40 ngày, thậm chí gieo trong nhà lưới chỉ cần sau 21 ngày đZ cho thu hoạch; cải bắp 75 - 90 ngày; một số loại rau gia vị, xà lách chỉ cần 15 - 20 ngày đZ cho thu hoạch [21] Thực tế, một số hộ ở những vùng trồng rau chuyên canh như các huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đZ gieo trồng đạt 10 lứa cải canh/năm Một số loại rau còn có ưu
điểm trồng một lần cho thu hoạch trong nhiều lứa như cà chua, các loại đậu, dưa chuột tuy nhiên do thời gian sinh trưởng ngắn nên sản phẩm thu hoạch rau xanh khá tập trung
+ Cây rau là loại cây thân thảo, hệ thống rễ và chồi có chiều hướng cân bằng lẫn nhau Rau càng có nhiều rễ để hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho chồi càng tốt Như vậy, việc trồng rau cũng đòi hỏi về yếu tố mật độ, yêu cầu này càng đòi hỏi chặt chẽ hơn đối với các loại rau có thân leo như cà chua, dưa chuột,
đậu đũa [3]
+ Rau chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện ngoại cảnh, do đó chúng chỉ cho năng suất và chất lượng tốt trong một số thời gian nhất định Yêu cầu về đất trồng không quá khắt khe, nên rau có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau; Tuy nhiên, đất phù sa là loại đất thích hợp cho nhiều chủng loại rau Rau được trồng dưới nhiều dạng khác nhau như trồng thuần, trồng xen, trồng gối, vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất, nâng cao hệ số sử dụng ruộng
đất, thậm chí có thể trồng rau không cần đất như trồng rau thủy canh (9) + Trồng rau cần nhiều nhân công Trồng rau tạo cơ hội có việc làm ở các vùng nông thôn và ngoại thành Trong một số khâu công việc như vun, xới, làm cỏ,
có thể sử dụng lao động phụ, cho nên trồng rau còn tận dụng được lao động phụ
và một số vật tư khác Chi phí về phân bón, thuốc BVTV cho cây rau, nhất RAT và RHC không lớn và không đòi hỏi tập trung, nó được sử dụng theo yêu cầu từng giai đoạn sinh trưởng phất triển của cây rau [21]
Trang 25Một số nước trên thế giới đánh giá người trồng rau có khả năng tạo thu nhập cao hơn các nông dân trồng cây khác ở Đài Loan, tổng thu nhập từ sản xuất rau cao hơn so với sản xuất lúa từ 1,62 – 12,18 lần tuỳ theo từng loại rau [21] Việt Nam, trồng rau mang lại thu nhập cao gấp 2 - 5 lần so với trồng lúa
Đặc biệt một số loại rau ở khu vực Hà Nội còn cho thu nhập cao hơn nhiều các cây lương thực, như cà chua cao gấp 10,14 lần lúa và 10,39 lần ngô; Cải bắp cao gấp 5,02 lần so với lúa và 5,15 lần so với ngô [2] Do đó, trồng rau mang lại thu nhập lớn cho các hộ nông nghiệp, có khả năng cải thiện đời sống của người sản xuất
Sản phẩm của rau không chỉ được sử dụng trong vùng, mà còn cung cấp cho các vùng khác và đặc biệt còn được xuất khẩu sang các thị trường quốc tế Vì vậy, chúng là nguồn thu ngoại tệ quan trọng trong xuất khẩu nông sản
Từ những đặc điểm về sản xuất rau ở trên, trong sản xuất rau cần lưu ý các vấn đề sau:
Về số lượng sản xuất rau : Đó là quy mô diện tích trồng rau, hệ số sử dụng
đất Số lượng, chủng loại rau, năng suất rau trên một đơn vị diện tích trong từng vụ và cả năm
Về chất lượng sản xuất rau : Phải là ngành sản xuất có hiệu quả cao, bao gồm: Hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Hiệu quả xZ hội: Cung cấp các loại rau có chất lượng, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Hiệu quả môi trường: Không gây ô nhiễm môi trường, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững Phải là ngành sản xuất tiên tiến: Có tỷ lệ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật cao, bao gồm: giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản chế biến sau thu hoạch,
- ðặc ủiểm của sản xuất rau theo quy trỡnh VietGAP
Ngoài những ủặc ủiểm về sản xuất núi chung, sản xuất rau theo VietGAP ủũi hỏi vốn ủầu tư cao như: xõy dựng khu vệ sinh sơ chế sản phẩm, chi phớ ủỏnh giỏ kiểm tra chất lượng ủịnh kỳ sản phẩm và cỏc yếu tố ủầu vào ðồng thời trong quỏ trỡnh sản xuất, người sản xuất bắt buộc phải dành thời gian cho việc ghi và lưu trữ ủầy ủủ nhật ký sản xuất sản phẩm
Trang 26- Một số đặc điểm của sản xuất rau khu vực ven đô
+ Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất rau (đường xá, thuỷ lợi, điện nước, gần các trung tõm nghiờn cứu khoa học ) khá tốt so với các vùng nông thôn ở xa thành thị
+ Sản xuất rau ven ủô có nhiều lợi thế về thị trường: gần, chi phí vận chuyển, tỷ lệ hao hụt trong bảo quản, sơ chế, chế biến thấp
+ Sự gia tăng về dân số nhanh, ủặc biệt gia tăng cơ học trong quá trình đô thị hoá kéo theo lượng tiêu thụ rau lớn
+ Do yờu cầu của người dõn ủụ thị về cỏc sản phẩm cú chất lượng và vệ sinh
an toàn cao, nờn sản xuất rau theo hướng sinh học, sinh thỏi và cụng nghệ cao
cú nhiều cơ hội phỏt triển
+ Sản xuất không ổn ủịnh ủất nông nghiệp bị giảm mạnh do quá trình đô thị hoá, các hộ nông dân sản xuất với quy mô nhỏ lại do bị mất đất
+ Các vùng ngoại ô thường bị ảnh hưởng nhiều sự ô nhiễm môi trường từ đô thị, điều này làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm nếu không được kiểm soát cẩn trọng
+ Cạnh tranh về lao động do các hoạt động phi nông nghiệp mang lại
* Cỏc yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất rau
- Khớ hậu thời tiết và thời vụ : Sản xuất nụng nghiệp ở nước ta núi chung và
sản xuất rau núi riờng chịu ảnh hưởng trực tiếp của khớ hậu nhiệt ủới giú mựa Cỏc yếu tố như : ủộ ẩm, ỏnh sỏnh, nhiệt ủộ, lượng mưa ảnh hưởng lớn ủến quỏ trỡnh sinh trưởng của cõy rau Rau vụ ủụng của nước ta phần lớn những cõy ưa rột như: su hào, bắp cải, cài chua, khoai tõy, sỳp lơ tuy nhiờn trong thời gian ươm giống hầu hết cỏc loại cõy ủều ưa ấm vỡ vậy khi gieo hạt giống phải cú biện phỏp phũng chống cỏc ủiều kiện bất lợi cho cõy con cũng như lựa
chọn cỏc giống cõy phự hợp với nhiệt ủộ, thời tiết từng vựng [3]
- ðất ủai : ðối với cõy rau cú bộ rễ nụng do vậy tớnh chịu hạn, chịu ỳng rất kộm lại dễ bị nhiễm sõu bệnh, loại ủất thớch hợp với rau vụ ủụng là ủất thịt
Trang 27nhẹ, ủất trung bỡnh sau ủú ủến ủất pha cỏt ðể cõy rau cho năng suất cao ủũi hỏi phải cú tầng ủất canh tỏc tơi xốp, giữ ẩm, giữ nhiệt, dễ thoỏt nước giàu chất dinh dưỡng hấp thụ vỡ cõy rau vụ ủụng cần phải ủược luõn canh một cỏch triệt ủể Về ủộ pH của ủất, núi chung phần lớn cỏc loại rau yờu cầu ủất từ trung tớnh ủến ớt chua, ủặc biệt cỏc loại rau họ ủậu [3]
- Giống: Giống ủúng vai trũ quan trọng hàng ủầu trong sản xuất Nếu ủầu tư giống khỏc nhau sẽ cho năng suất khỏc nhau giống tốt là những giống cú năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, chất lượng sản phẩm cao [21]
- Phõn bún: Phõn bún cú quan hệ chặt chẽ với khả năng chống chịu sõu bệnh của rau mặc dự cõy rau là cõy cú thời gian sinh trưởng tương ủối ngắn nhưng ủũi hỏi khối lượng phõn bún cũng tương ủối nhiều song khụng phải lỳc nào bún nhiều phõn cũng tỷ lệ với năng suất ðặc biệt chỳ ý ủến từng loại cõy trồng mà cú sự phối trộn tỷ lệ khỏc nhau giữa cỏc loại phõn bún Vớ dụ : ðối với rau ăn lỏ thỡ dựng nhiều phõn ủạm; rau ăn củ, quả dựng nhiều phõn lõn…
- Kỹ thuật canh tỏc: Trong trồng trọt núi chung và ủặc biệt là trồng rau thỡ kỹ thuật canh tỏc cú vai trũ quan trọng, cỏc cụng việc như: Làm ủất, làm cỏ, tưới nước, phun thuốc trừ sõu là những biện phỏp kỹ thuật ủỏp ứng nhu cầu về dinh dưỡng, ủộ thoỏng khớ, nồng ủộ CO2 trong ủất, ủộ ẩm thớch hợp ủể cho rau sinh trưởng phỏt triển tốt Nếu cú chế ủộ chăm súc thường xuyờn và hợp
lý sẽ cho năng suất cao và ngược lại [21]
- Bảo vệ thực vật: ðõy là yếu tố quan trọng khụng kộm khõu chọn giống, yếu
tố này quyết ủịnh ủến sản lượng cõy trồng Nếu khụng phun thuốc phũng trừ sõu bệnh cho rau thỡ khụng chỉ ảnh hưởng tới vụ ủang trồng mà cũn ảnh hưởng ủến vụ sau [21]
- Thị trường: Trong nền kinh tế thị trường, cầu - cung là yếu tố quyết định đến
sự ra đời và phát triển một ngành sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuất những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu
và xác định khả năng của mình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào
Trang 28mang lại lợi nhuận cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường Thị trường với các quy luật cầu - cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có tác động rất lớn đến các nhà sản xuất Thị trường rau được
đề cặp đến cả hai yếu tố cầu và cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều
có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển sản xuất rau, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì sản xuất sẽ bất ổn Đối với rau một loại sản phẩm rất dễ mất chất lượng theo thời gian “Sáng tươi, trưa héo, chiều đổ đi” lại càng bị ảnh hưởng bởi các quy luật chung của thị trường Như vậy, thị trường ổn định là điều kiện giữ cho sản xuất ổn định và phát triển
- Thói quen và thu nhập của người tiêu dùng: Phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi vùng, mỗi quốc gia, cũng như trình độ dân trí của vùng đó ví dụ ở các nước phương tây, cà chua được dùng nhiều dưới dạng đZ được cô đặc hoặc ăn tươi với lượng khá lớn trong các bữa ăn Do đó, yêu cầu về chất lượng cà chua ở các nước phương tây cao hơn vì nó không chỉ đảm bảo về độ Brix thấp, tỷ lệ bột cao
mà còn yêu cầu cà phải tươi, chín đều và có mầu sắc hấp dẫn ở Việt Nam phần lớn mọi người có thói quen dùng cà chua dưới dạng được nấu chín; và cà chua tiêu thụ ở các thành phố lớn thì yêu cầu đẹp về mẫu sắc, tỷ lệ bột cao và tươi hơn, có thêm các thông tin nguồn gốc sản phẩm ghi trên các bao bì đóng gói thì người tiêu dùng càng dễ tiếp nhận; còn ở các vùng nông thôn hoặc tỉnh lẻ thì không nhất thiết phải thế miễn là giá cả thấp thì sẽ được chấp nhận Và khi thu nhập thấp thì sức mua của người tiêu dùng giảm, ngược lại khi có thu nhập cao, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả với giá cao hơn và mua nhiều hơn các loại rau có chất lượng cao (ngô bao tử, ớt ngọt, dưa chuột bao tử hay các loại rau trái vụ như cà chua, cải bắp phục vụ nhu cầu quanh năm của họ Chính thói quen tiêu dùng và thu nhập đZ làm cho chủng loại, khối lượng sản phẩm rau cho một lần sử dụng khác nhau, sản lượng tiêu thu khác nhau, ảnh hưởng tới các quyết định của người sản xuất
Trang 29- Tập quán sản xuất liên quan đến việc lựa chọn chủng loại rau, giống rau, kỹ thuật canh tác và thu hoạch rau Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá trị thu được trên một đơn vị diện tích
- Vai trò của Nhà nước: Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín dụng,
đầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt các chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong đó có sản xuất rau Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất rau, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của Nhà nước sẽ gắn kết các yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển Quy hoạch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy được lợi thế so sánh của vùng; Xây dựng được các mô hình sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng các quy trình kỹ thuật tiên tiến; Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mới quy trình sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm sẽ tiết kiệm được chi phí, năng cao được năng suất cây trồng và có hiệu quả cao
- Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh: có tác dụng quyết định trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây rau Năng lực của các chủ thể sản xuất được thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả năng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới; khả năng ứng xử trước các biến
động của thị trường, môi trường; khả năng vốn và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật Nếu trình độ, năng lực của các chủ thể tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực tới sản xuất rau và ngược lại
- Mối quan hệ giữa đội ngũ tư thương và người sản xuất: trong điều kiện như hiện nay thì sự phát triển của hệ thống sản xuất và tiêu thụ rau phụ thuộc rất lớn vào sự năng động của đội ngũ tư thương và người sản xuất Các tác nhân trung gian là người chuyển những yêu cầu của thị trường đến người sản xuất,
từ đó người sản xuất sẽ sản xuất theo yêu cầu của các tác nhân Nếu mối quan
hệ này càng chặt chẽ thì hệ thống sản xuất và tiêu thụ càng phát triển
- Chất lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại của người sản xuất Chất lượng sản phẩm sản xuất ra phải luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sản phẩm chỉ tiêu thụ được khi chất lượng
Trang 30của nó được đảm bảo và khách hàng có niềm tin vào sản phẩm Để sản phẩm
có uy tín trên thị trường, tăng tính cạnh tranh trên thị trường thì chất lượng sản phẩm giữ vai trò quyết định.Việc nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng giá trị sản phẩm, tiết kiệm hao phí lao động xZ hội
Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất rau có liên quan mật thiết với nhau, việc đánh giá đúng tác động của từng yếu tố ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất, và cũng từ đó có các biện pháp tác động tích cực tới sản xuất sẽ
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
* Các nhóm chất gây hại đối với sản phẩm rau
Ngày 28/12/2007, Bộ NN và PTNT đZ ban hành quyết định số 106/2007/QĐ-BNN quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh RAT, trong
đó có nêu rõ các nhóm chất gây hại phải được kiểm soát để đảm bảo an toàn
vệ sinh đối với sản phẩm, cụ thể:
- Nhóm Nitrat (NO3): Hàm lượng nitrat tồn dư trong rau cao do rau được bón quá nhiều phân đạm Khi vào trong cơ thể, chất này có thể làm giảm khả năng hô hấp của tế bào, ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển khối u
- Nhóm kim loại nặng ( asen, chì, thủy ngân, đồng,cadimi,kẽm,thiếc), kim loại nặng tồn dư trong rau do hấp thu từ đất trồng, nước tưới hoặc phân bón, thuốc BVTV, đặc biệt một số loại rau có khả năng tích luỹ kim loại khá cao Hàm lượng cao hơn mức cho phép có thể dẫn đến hại thận, gây ung thư và ảnh hưởng không tốt đến tim mạch
- Nhóm vi sinh vật có hại (salmonella,coliforms,escherichia coli), do sử dụng nguồn phân bón không tốt hoặc nguồn nước tưới bị nhiễm bẩn trong quá trình trồng trọt, các vi khuẩn này là nguyên nhân gây ngộ độc đường tiêu hoá và bệnh thương hàn
- Nhóm dư lượng thuốc BVTV, tồn tại trong rau do việc sử dụng thuốc BVTV không đúng cách ( dùng sai chủng loại, dùng quá liều hoặc phun thuốc sát
Trang 31ngày thu hoạch ), chúng có thể gây ngộ độc tức thời cho người dùng hoặc tích luỹ trong cơ thể lâu dài dẫn đến những căn bệnh nguy hại
* Cỏc phương thức sản xuất rau
Hiện nay, con người trên thế giới vừa phải tiếp tục tìm cách nâng cao sản lượng lương thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày vừa phải đối mặt với các nguy cơ không an toàn từ các loại nông sản và ô nhiễm môi trường từ quá trình sản xuất nông sản đang ngày càng trầm trọng Điều này khiến cho con người luôn phải nghiên cứu tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho vấn đề này, các nhà khoa học nông nghiệp ở các nước khác nhau trên thế giới đZ và đang đi theo nhiều hướng khác nhau và ở từng nơi, từng lúc người ta có thể chọn cho quốc gia mình, địa phương mình một giải pháp hợp lý
Tuy nhiên, hình thức sản xuất rau ngoài đồng vẫn chiếm phần lớn diện tích và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ không có hình thức sản xuất nào thay thế được bởi nó là sự tồn tại của tự nhiên Việc nghiên cứu phát triển sản xuất ngoài đồng vẫn đặc biệt quan trọng và là hướng đi chính của các nước có diện tích sản xuất lớn và truyền thống lâu đời về sản xuất rau ở Việt Nam hiện nay đang có những phương thức sản xuất rau sau:
- Sản xuất rau theo phương thức truyền thống
Là hỡnh thức trồng rau ngoài ủồng từ rất lõu ủời của bà con nụng dõn, tổ chức sản xuất manh mỳi khụng quy mụ, sản xuất theo kiểu tự phỏt, kỹ thuật chăm súc khụng theo quy trỡnh khoa học kỹ thuật mà theo kinh nghiệm tớch luỹ Trang thiết bị phục vụ sản xuất ủơn giản thụ sơ, vốn ủầu tư ớt, lạm dụng hoỏ chất ủể thỳc ủẩy sự phỏt triển của cõy Kỹ thuật sử dụng phõn bún hoỏ chất khụng cú sự ủiều chỉnh cõn ủối một cỏch khoa học ủảm bảo an toàn cho sản phẩm và sức khoẻ người lao ủộng, khụng cú biện phỏp bồi dưỡng cải tạo ủất và mụi trường canh tỏc khụng cú quỏ trỡnh vệ sinh, sơ chế sản phẩm sau khi thu hoạch, sản phẩm hỡnh thức ủẹp, năng suất cao do lạm dụng hoỏ chất,
Trang 32cỏc biện phỏp phũng chống rủi ro thiờn tai dịch hại khụng hiệu quả Hiện nay
ở nước ta sản xuất rau chủ yếu vẫn theo hỡnh thức này
- Sản xuất theo quy trình sản xuất rau hữu cơ
Sản xuất rau hữu cơ là một hình thức canh tác không dùng hoá chất thúc
đẩy các chu trình sinh học trong hệ thống canh tác với sự tham gia của đất, thực vật, động vật và các vi sinh vật Nó gần gũi với nền nông nghiệp từ xa xưa của con người Trong hệ canh tác này, nguồn tài nguyên nông nghiệp
được khôi phục và tái sinh tối đa, đặc biệt là đất và nguồn nước Cây trồng
được phát triển với khả năng tự nhiên của chúng, tính đa dạng sinh học của hệ thống nông nghiệp được duy trì lâu bền Tuyệt đối không sử dụng hệ thống chuyển gen cũng như các chất hoá học tổng hợp làm phân bón, chất kích thích sinh trưởng hoặc thuốc phòng chống dịch hại, phân vô cơ chỉ được sử dụng dưới dạng tự nhiên của nó, dịch hại được hạn chế tối đa trên nền tảng biện pháp canh tác hữu cơ và bằng phương pháp luôn canh, xen canh truyền thống Việc kiểm soát dịch hại trên khả năng khống chế tự nhiên của thiên địch hoặc các sản phẩm tạo nên từ thực vật, động vật và vi sinh vật Nông nghiệp hữu cơ
đảm bảo rất an toàn về sinh thái môi trường, tính bền vững và chất lượng nông sản nhưng năng suất thấp, không đáp ứng được nhu cầu lương thực của con người
- Sản xuất rau trong nhà lưới : Mục đích chủ yếu của hình thức canh tác này
là hạn chế tác động xấu của thời tiết đến rau, nhất là nhiệt độ và chế độ mưa nắng và ngăn được một số loại côn trùng gây hại Nó không thể ngăn cản
được đa số các dịch hại nguy hiểm cho cây rau, đặc biệt nhiều loại bệnh hại phát triển mạnh hơn trong nhà lưới do độ thoáng kém và độ ẩm cao hơn ở nước ta nhà lưới có tác dụng rõ rệt cho việc thâm canh rau ăn lá vào mùa mưa lớn hoặc rau trái vụ hoặc trồng cây giống Có 2 loại nhà lưới
Loại nhà lưới kớn: ðược phủ hoàn toàn bằng lưới cả trờn mỏi cũng như xung quanh, cú cửa ra vào cũng ủược phủ kớn bằng lưới Ưu ủiểm của nhà lưới này
là ngăn cản ủược cụn trựng phỏ hoại, nờn giảm ủược tối ủa lượng thuốc trừ
Trang 33sâu sử dụng và sản phẩm rau sẽ an toàn hơn, ñồng thời còn gia tăng ñược số vòng quay của ñất nhờ chủ ñộng lịch thời vụ và mẫu mã rau thu ñược bóng ñẹp hơn trồng ở bên ngoài Tuy nhiên, vào mùa nắng kiểu nhà lưới này không ñược thông gió, nhiệt ñộ trong nhà lưới thường cao hơn bên ngoài nên ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây rau Ngoài ra, do việc thâm canh tăng vụ liên tục trên một diện tích nhỏ hẹp, nên dễ phát sinh một số loại bệnh như héo rũ, thối cổ rễ hoặc một số loại côn trùng trong ñất như dế nhủi, bọ nhảy Hiện nay ở nước ta một số nơi cũng có trang bị nhà lưới có hệ thống quạt thông gió
Loại nhà lưới hở: Loại nhà lưới này chỉ ñược che chủ yếu trên mái hoặc một phần bao xung quanh Ưu ñiểm của nhà lưới này là thiết kế khá ñơn giản, chi phí ñầu tư thấp, có ñiều kiện thông thoáng, nên có thể trồng rau quanh năm, ñồng thời có thể liên kết nhiều hộ với nhau ñể thuận tiện cho việc canh tác và phân công lao ñộng Tuy nhiên, loại nhà lưới này không ngăn cản ñược côn trùng, nên phải xử lý thuốc bảo vệ thực vật như trồng ở bên ngoµi vµ cũng vÉn
bị ảnh hưởng một phần của các tác ñộng mưa gió và ánh sáng
- Sản xuất rau theo quy trình phòng chống dịch hại tổng hợp (IBM)
IBM là sự hợp nhất ñầu tiên của tất cả các chuyên ngành BVTV trong một hệ thống sinh thái hợp lý và là biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng hiệu quả nhất hiện nay ðây là mô hình hệ thống biện pháp mà con người biết lợi dụng mối quan hệ giữa các loài vật trong một hệ sinh thái ñể giữ và ñưa chúng về trạng thái cân bằng và tác ñộng sao cho không gây ra những ñảo lộn mạnh mẽ trong các mối quan hệ của hệ sinh thái, giữ cho toàn bộ hệ sinh thái phát triển tiến hoá theo hướng tạo ra năng suất kinh tế cao của cây trồng Bốn nguyên tắc chính của IBM ñược sử dụng là: 1.Cây trồng khoẻ, 2.Bảo vệ thiên ñịch trên ñồng ruộng, 3 Thăm ñồng ruộng thường xuyên, 4 Nông dân trở thành chuyên gia Với 4 nguyên tắc này, các biện pháp ñược sử dụng trong phòng trừ dịch hại tổng hợp: Biện pháp canh tác ( làm ñất sớm, vệ sinh ñồng ruộng,
Trang 34luõn canh, thời vụ gieo trồng thớch hợp ), biện phỏp ủấu tranh sinh học, biện phỏp giống cõy trồng chống chịu dịch hại, biện phỏp hoỏ học ( sử dụng thuốc BVTV cú chọn lọc và hợp lý ), biện phỏp cơ giới vật lý và biện phỏp ủiều hoà Ở Việt nam, cũng với mục ủớch giảm ủến mức tối thiểu tồn dư hoỏ chất BVTV trong sản phẩm rau và ủể bảo vệ mụi trường sinh thỏi, từ giữa năm
1992 Chớnh phủ Việt Nam ủó bắt ủầu thực hiện chương trỡnh IBM trờn lỳa, từ
vụ ủụng xuõn 1994-1995 chương trỡnh IBM quốc gia bắt ủầu triển khai huấn luyện IBM trờn rau
- Sản xuất rau theo những quy trình công nghệ cao
Là những hỡnh thức trồng rau trong nhà kớnh, trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh (hyủrụpnics), màng dinh dưỡng (deep pond & flooting board technology) và canh tỏc trờn giỏ thể khụng ủất; cụng nghệ nuụi cấy mụ (tissue culture) cho rau, hoa, lan, cõy cảnh, cõy ăn trỏi ; ứng dụng chất ủiều hoà sinh trưởng thực vật (plant regulators) trong ủiều khiển cõy trồng; ứng dụng cụng nghệ gen; sản xuất nấm và cỏc chế phẩm vi sinh…Canh tác khá phổ biến ở những nước có nền nông nghiệp phát triển Đây là dạng canh tác có thể điều khiển được một cách khá chủ động về dinh dưỡng và có thể đạt năng suất cao hơn hẳn so với canh tác thông thường Sử dụng không gian ít( khoảng 20-50%
so với canh tác thông thường), rễ cây được bảo vệ và không cần phát triển nhiều do không phải đi tìm nước và dinh dưỡng như trồng trên đất, do vậy rau tập chung phát triển nhiều phần thân lá, thường nhanh hơn khoảng gần 2lần so với trồng trên đất Tuy nhiên nó chỉ thích hợp cho những nơi không có nguồn
đất tự nhiên tốt, vẫn phải dùng hóa chất, và điều quan trọng là đầu tư cao, chi phí hệ thống nhà trồng, hệ thống điều khiển khí hậu, dụng cụ trang thiết bị trồng và cung cấp chất dinh dưỡng vì thế giá thành cao, chất lượng khó bảo
đảm nếu không có nguồn cung cấp chất dinh dưỡng tốt
- Sản xuất rau theo quy trỡnh VietGAP
Là quy trỡnh sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế
Trang 35rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm có ảnh hưởng ựến sự an toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khoẻ, an toàn lao ựộng và phúc lợi xã hội của người lao ựộng trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch Mô hình
tổ chức sản xuất có quy mô, ựầu tư cơ sở vật chất tốt, có khu vệ sinh sơ chế bảo quản sản phẩm riêng ựạt tiêu chuẩn quy ựịnh Quá trình sản xuất phải thực hiện các nội dung sau: 1 đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất 2 Sử lý giống và gốc ghép 3 Quản lý ựất và giá thể 4 Kiểm tra ựánh giá nguồn nước
5 Phân bón, hoá chất và chất phụ gia sử dụng ựúng quy ựịnh 6 Thu hoạch và
xử lý sau thu hoạch 7 Quản lý, xử lý chất thải 8 đảm bảo sức khoẻ và quyền lợi người lao ựộng 10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm 11 Kiểm tra nội bộ quá trình sản xuất 12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
* Các mô hình tổ chức sản xuất rau
- Mề hừnh doanh nghiỷp sờn xuÊt
Theo luẺt doanh nghiỷp Viỷt Nam ban hộnh ngộy 29/11/2005, doanh nghiỷp lộ mét tữ chục kinh tạ cã tến riếng, cã tội sờn, cã trô sẻ giao dỡch ữn ệỡnh,
ệ−ĩc ệẽng ký kinh doanh theo quy ệỡnh cựa phịp luẺt nhỪm môc ệÝch thùc hiỷn cịc hoỰt ệéng kinh doanh
Cịc doanh nghiỷp cã thÓ phẹn loỰi thộnh: cềng ty trịch nhiỷm họu hỰn, cềng ty trịch nhiỷm họu hỰn mét thộnh viến, cềng ty cữ phẵn, cềng ty hĩp doanh
+ Doanh nghiỷp sờn xuÊt rau lộ doanh nghiỷp cã hoỰt ệéng sờn xuÊt cịc sờn phÈm vÒ rau
- Mề hừnh hĩp tịc xZ
Là tổ chức tự chủ của những người tự nguyện tập hợp lại với nhau ựể thỏa mãn các mong muốn và các nhu cầu kinh tế, xã hội và văn hoá chung của mình thông qua một ựơn vị mà sở hữu thuộc về tập thể và/hoặc quyền quản lý ựuợc thực hiện một cách dân chủ
Trang 36Hợp tỏc xó dựa trờn giỏ trị tự giỳp ủỡ, tự chịu trỏch nhiệm, dõn chủ, bằng nhau, cụng bằng và tương trợ Theo truyền thống của người sỏng lập, xó viờn hợp tỏc xó tin tưởng vào giỏ trị ủạo ủức của sự trung thực, cởi mở, trỏch nhiệm xó hội và sự chỳ ý ủến người khỏc
Nguyờn tắc hoạt ủộng của HTX là:1.Tự nguyện, 2.Kiểm soỏt dõn chủ, 3.Sự tham gia kinh tế của xó viờn, 4.Tự trị và phụ thuộc lẫn nhau, 5.Giỏo dục, huấn luyện và thụng tin, 6.Hợp tỏc giữa cỏc HTX, 7.Quan hệ với cộng ủồng ủể cải tiến kỹ thuật
Mặc dự tập trung vào việc thoả món nhu cầu của xó viờn, HTX hoạt ủộng cho
sự phỏt triển bền vững của cộng ủồng qua cỏc chớnh sỏch xõy dựng giữa xó viờn Vỡ vậy, HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân ( gọi chung là xZ viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xZ viên tham gia hợp tác xZ, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xZ hội của đất nước
Hợp tác xZ hoạt động tương tự như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều
lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xZ theo quy định của pháp luật
+ HTX sản xuất rau là HTX có hoạt động sản xuất các sản phẩm về rau
- Mô hình hộ nông dân sản xuất
Hộ nông dân chính là các hộ gia đình làm nông nghiệp có quyền kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi
sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức độ hoàn hảo không cao
Trang 37+ Hộ nông dân sản xuất rau là những hộ nông dân có hoạt động trồng và sơ chế các sản phẩm về rau
2.1.2 Lý luận về VietGAP
a GAP
Theo tổ chức Nụng Lương Thế giới: GAP là cỏc bước thực hành cú liờn quan ủến tớnh bền vững của mụi trường, kinh tế và xó hội trong suốt quỏ trỡnh sản xuất trờn ủồng ruộng và quỏ trỡnh chế biến sau thu hoạch
và kết quả tạo ra thực phẩm cũng như cỏc phú sản của ngành nụng nghiệp chất lượng và an toàn (FAO, 2003)
GAP là cơ sở, là nền tảng trong việc ỏp dụng cỏc chương trỡnh bảo ủảm
an toàn và chất lượng chẳng hạn như HACCP, hay cỏc chương trỡnh cấp chứng nhận khỏc [6]
Như vậy GAP chớnh là một trong cỏc chương trỡnh tiờn quyết của cỏc chương trỡnh bảo ủảm an toàn và chất lượng thực phẩm
Tiờu chuẩn GAP: Tựy theo gúc ủộ mà cú nhiều cỏch xỏc ủịnh về tiờu chuẩn GAP
- Theo ISO: Tiờu chuẩn cú thể qui ủịnh trờn sản phẩm và trờn qui trỡnh sản xuất ra sản phẩm
- Theo luật: Tiờu chuẩn là qui ủịnh bắt buộc của nhà nước
- Theo cỏc hiệp ủịnh quốc tế: tiờu chuẩn chớnh là cỏc bộ luật về thực phẩm, cỏc thỏa thuận về bảo vệ cõy trồng, luật về sử dụng thuốc trừ sõu…
- Cỏc chương trỡnh chứng nhận trờn phạm vi toàn cầu ngày càng phỏt triển ủũi hỏi cỏc bờn phải ủề ra tiờu chuẩn và cụng nhận với nhau, chẳng hạn cú sự chứng nhận của bờn thứ ba, hay sản phẩm ủược chứng nhận theo EUREPGAP (nhưng khụng dỏn nhón sự chứng nhận này) Ghi trờn nhón cỏc tiờu chuẩn của sản phẩm ủó ủược chứng nhận ủể người tiờu dựng biết
GAP cú vai trũ rất lớn trong việc xỏc ủịnh và kiểm soỏt chất lượng của rau quả:
Trang 38• Bảo vệ môi trường
• Cải thiện ñiều kiện lao ñộng và sử dụng thuốc trừ sâu an toàn
• Tăng cường chất lượng sản phẩm
• Năng suất tăng, ñời sống người nông dân bền vững
• An toàn là mục tiêu rất quan trọng trong các tiêu chuẩn của GAP
b EurepGAP
GAP- Good Agricultural Practice, nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ðây là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình ñẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp với khách hàng của họ, ñược viết tắt là EurepGAP [6]
Về mặt kỹ thuật, EurepGAP là một tài liệu có tính chất quy chuẩn cho việc chứng nhận giống như ISO trên toàn thế giới (International Standards Organization)
ðể ñược công nhận là thành viên của EUREPGAP, nước sở tại phải lập thủ tục xác nhận các tiêu chuẩn phù hợp ñiểm chuẩn dựa trên cơ sở tiêu chuẩn EUREPGAP do các hội ñồng chứng nhận EUREPGAP tư vấn và chứng nhận EUREP GAP ñược nhóm công tác Euro-Retailer phát triển, Viện Nghiên cứu thị trường thực phẩm ở Mỹ quản lý các chương trình SQF 1000
và 2000 Các chương trình Chính phủ quy ñịnh cả các sản phẩm sản xuất trong nước và xuất khẩu Codex ñã xây dựng các hướng dẫn hài hoà hoá các tiêu chuẩn quốc tế ñối với một số vấn ñề như sử dụng thuốc và vệ sinh an toàn thực phẩm
Quy ñịnh của EUREPGAP gồm 14 vấn ñề :
+ Truy nguyên nguồn gốc
+ Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ
Trang 39+ Bảo vệ thực vật
+ Thu hoạch
+ Vận hành sản phẩm
+ Quản lý ô nhiễm chất thải, tái sử dụng chất thải
+ Sức khỏe, an toàn và an sinh của người lao ñộng
+ Vấn ñể môi trường
+ ðơn khiếu nại
Mỗi vấn ñề có nhiều yếu tố liên quan Tổng cộng có 209 yếu tố, mỗi yếu tố có
3 cấp ñộ : chính yếu, thứ yếu, ñề nghị
Một số chương trình ñược dựa trên cơ sở Luật thực hành (ví dụ EUREPGAP) và các chương trình khác trên cơ sở sử dụng phương pháp HACCP ñể xác ñịnh, ñánh giá và kiểm soát các nguy cơ (ví dụ SQF 1000 và 2000) HACCP là phân tích nguy cơ và các ñiểm kiểm soát tới hạn Codex ñã xây dựng các hướng dẫn ñể ứng dụng phương pháp HACCP
c Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) của ASEAN
Việc xây dựng các hướng dẫn ñối với tiêu chuẩn GAP ASEAN là sáng kiến của ASEAN và Chính phủ Úc trong dự án “Hệ thống ñảm bảo chất lượng rau, quả ASEAN”
GAP ASEAN là tiêu chuẩn ñược các nước ASEAN áp dụng tự nguyện khi xây dựng các chương trình sản xuất của mình GAP ASEAN gồm các mô ñun về an toàn thực phẩm, quản lý môi trường, chất lượng sản phẩm, sức khoẻ, an toàn và phúc lợi cho công nhân, và cung cấp thực phẩm bền vững Các nước thành viên của ASEAN với cam kết gia tăng chất lượng, giá trị của sản phẩm rau & quả ñã thống nhất những quy ñịnh chung cho khu vực ASIAN ñược gọi là ASIAN GAP Mục tiêu của ASIANGAP nhắm ñến là bảo
vệ môi trường, kỹ thuật canh tác, an toàn thực phẩm cho xã hội, hài hòa và phù hợp với các nước thành viên ñến năm 2020 [6]
Các tổ chức Chính phủ ở các nước ASEAN với trách nhiệm ñẩy mạnh, phát triển và quản lý các chương trình GAP Các tổ chức ngoài ASEAN ghi nhận các chương trình GAP Các công ty và tổ chức mua sản phẩm tươi trong
và ngoài ASEAN yêu cầu áp dụng các chương trình GAP cho nông dân Vì
Trang 40vậy, Một số nước trong ASEAN ựã xây dựng các chương trình trên cơ sở GAP cho rau, quả tươi Vắ dụ:
Ớ Hệ thống Q của Thái Lan
Ớ Hệ thống SALM của Malaysia
Ớ Hệ thống GAP-VF của Singapore
Ớ Hệ thống INDON GAP của Indonesia
d VietGAP
ỘVietGAP- Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) cho rau, quả an toàn tại Việt NamỢ ựược biên soạn dựa theo ASEAN GAP, hệ thống phân tắch nguy cơ và xác ựịnh ựiểm kiểm soát tới hạn (Hazard Anilysis Critical Control Point; HACCP), các hệ thống thực hành sản xuất nông nghiệp tốt quốc tế ựược công nhận như: EUREP GAP/GLOBALGAP (EU), FRESHCARE (Úc) và luật pháp Việt Nam về vệ sinh an toàn thực phẩm VietGAP ựáp ứng yêu cầu của người sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ ựối với sản phẩm rau quả an toàn [7]
Quy trình này áp dụng ựể sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm có ảnh hưởng ựến sự an toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khoẻ, an toàn lao ựộng
và phúc lợi xã hội của người lao ựộng trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
VietGAP áp dụng ựối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả tươi
an toàn tại Việt Nam nhằm: Một là, tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý an toàn thực phẩm Hai là, tạo ựiều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và ựược chứng nhận VietGAP Ba là, ựảm bảo ựược tắnh minh bạch, truy nguyên ựược nguồn gốc của sản phẩm và bốn
là, nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất rau, quả tại Việt Nam (15)
ỘVietGAP - Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt NamỢ theo Quyết ựịnh số 379/Qđ-BNN-KHCN ngày 28/1/2008 gồm các nội dung sau:
1 đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
2 Giống và gốc ghép
3 Quản lý ựất và giá thể
4 Phân bón và chất phụ gia