-Viết một đoạn văn hội thoại giữa em với một người thân hay với một người baïn coù duøng daáu gaïch ngang vaø neâu taùc dụng của dấu gạch ngang trong từng câu đó 3 đến 5 câu Thứ Tư ngày [r]
Trang 1Trang 839
Thứ Hai ngày 16 tháng 02 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: +Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
+Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung:
*Hoạt động1: Thảo luận nhóm (tính
huống ở SGK/34)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm HS
-GV kết luận
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
đôi (Bài tập 1- SGK/35)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo
luận bài tập 1
Trong những bức tranh (SGK/35),
tranh nào vẽ hành vi, việc làm đúng?
Vì sao?
-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai
Tranh 2: Đúng
Tranh 3: Sai
Tranh 4: Đúng
*Hoạt động3: Xử lí tình huống (Bài
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình
TUẦN 23
Trang 2tập 2- SGK/36)
-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận,
xử lí tình huống:
Nhóm 1 :a)
Nhóm 2 :b)
-GV kết luận từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này
(công an, nhân viên đường sắt …)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo
giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ
tác hại của hành động ném đất đá vào
biển báo giao thông và khuyên ngăn
họ …)
4.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công
trình công cộng ở địa phương (theo
mẫu bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung
thêm cột về lợi ích của công trình công
cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
-HS lắng nghe
-Cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC: HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: xanh um, mát rượi, ngon lành, đoá hoa, lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông
phượng, còn e, bướm thắm
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc rõ và hấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng, chậm rãi, suy tư, phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thười gian
Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút tài tình của tác giả
- Hiểu được ý nghĩa của hoa phượng - hoa học trò, đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm,
Trang 3Trang 841
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Vật thật cành, lá và hoa phượng ( nếu có )
-Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng tả
rõ ràng chậm rãi, suy tư nhấn giọng những
từ ngữ được dùng một cách ấn tượng để tả
vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thanh
đổi nhanh chóng và bất ngờ của màu hoa
theo thời gian
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trò ?
-Em hiểu “ phân tử “là gì ?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1, 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian ?
- Em hiểu vô tâm là gì ?
- Tin thắm là gì ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-HS lên bảng đọc và trả lời nội dung
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự +Đoạn 1: Từ đầu … đậu khít nhau + Đoạn 2: Nhưng hoa dữ vậy?
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- 1 HS đọc Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu:
-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời
-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý
- " tin thắm " là ý nói tin vui (thắm: đỏ) + Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng
Trang 4-Ghi bảng ý chính đoạn 2.
- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài
này ?
-GV tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó
với đời học trò )
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc HS luyện đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-2 HS đọc thành tiếng
- HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối phát biểu
- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng
-Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :
- Giúp HS :
Củng cố về: - Các tính chất cơ bản của phân số
- Qui đồng mẫu số phân số, rút gọn phân số; so sánh các phân số
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ
+ Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
+ 1 HS lên bảng sắp xếp:
+ HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng
+ HS nhận xét bài bạn
Trang 5Trang 843
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận
xét bài bạn
Bài 2 :
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
-Nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ HS đọc đề bài.
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
-HS tự suy nghĩ làm vào vở
+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài, lớp suy nghĩ làm
vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải
thích cách tính.HS lên bảng tính, HS
khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng
nhau ta làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- HS đọc đề bài
+ Tự làm vào vở và chữa bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
-Nhận xét bài bạn
-Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở
-Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự -Vậy kết quả là :
4
3 8
3 10
3
+ Nhận xét bài bạn
-HS đọc
+HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :
-2HS nhắc lại
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
Thứ Ba ngày 17 tháng 02 năm 2009
THỂ DỤC BẬT XA
TRÒ CHƠI : “CON SÂU ĐO”
I Mục tiêu:
-Học kỹ thuật bật xa Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng
Trang 6-Học trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi
tương đối chủ động
II Đặc điểm – phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và
xuất phát cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
Phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu, yêu
cầu giờ học
-Khởi động: HS tập bài thể dục phát
triển chung
+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
+Trò chơi : “Đứng ngồi theo lệnh”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Học kĩ thuật bật xa
-GV nêu tên bài tập
-GV hướng dẫn, giải thích kết hợp làm
mẫu cách tạo đà tại chỗ, cách bật xa:
Chuẩn bị :Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất
phát cách nhau 1,5m Đặt đệm thể dục
cách vạch xuất phát 0,8 Tuỳ theo số
lượng đệm hiện có để tập hợp HS thành
2 – 4 hàng dọc, sau vạch chuẩn bị
TTCB:
-Tổ chức cho HS bật thử
-GV tổ chức cho HS tập chính thức
-GV hướng dẫn các em thực hiện phối
hợp bài tập nhịp nhàng nhưng cần chú ý
an toàn cho các em
b) Trò chơi: “Con sâu đo”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
2 – 4 phút
1 – 2 phút
1 lần 2 phút 4– 5phút
6 – 8 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS đứng theo đội hình
4 hàng ngang
-HS theo đội hình 2 – 4 hàng dọc
-HS tập hợp thành 2 - 4 hàng dọc có số người bằng nhau, mỗi hàng thành một đội thi đấu,
Trang 7Trang 845
-Nêu tên trò chơi
-GV giới thiệu cách chơi thứ nhất
Chuẩn bị :
Cách chơi:
- HS ra làm mẫu đồng thời giải thích
lại ngắn gọn cách chơi
-Cho HS chơi thử một lần để biết cách
chơi Cho HS chơi chính thức và nhắc
các em
Một số trường hợp phạm quy:
3 Phần kết thúc:
-HS hồi tỉnh, GV nhận xét, đánh giá
kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa
-GV hô giải tán
10 – 12 phút
1 – 2 phút
chơi làm nhiều đợt
-Đội hình hồi tĩnh
và kết thúc
-HS hô “khỏe”
CHÍNH TẢ: CHỢ TẾT
I Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác, đẹp và trình bày đúng 11 dòng đầu trong bài thơ Chợ tết -Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn s / x và các tiếng có vần viết với ưc /ưt điền vào các chỗ trống
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
-Bảng phụ viết 11 dòng đầu thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :
-HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của
bài thơ
- Đoạn thơ này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
- HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Đoạn thơ miêu tảvẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du
Trang 8* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để
viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn
truyện vui " Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích BT 2
- Lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên
dương những HS làm đúng và ghi
điểm từng HS
+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?
3 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-Các từ : ôm ấp, viền, mép, lon xon,
lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung, đọc các từ vừa tìm được trên phiếu
- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men - xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh.
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :
Củng cố về:-Dấu hiệu chia hết cho 2; 3 ; 5; 9
- Khái niệm ban đầu về phân số
-Các tính chất cơ bản của phân số
- Qui đồng mẫu số phân số, rút gọn phân số; so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật; hình bình hành
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,
- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp :
Trang 9Trang 847
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở và
chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh
+ GV hỏi các dấu hiệu chia hết cho 2,3,
5, 9:
-HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách
giải và viết kết quả dưới dạng là các
phân số như yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải
thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ HS đọc đề bài, tự làm vào vở
+ HS cần trình bày và giải thích
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số
theo thứ tự đề bài yêu cầu
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ HS đọc đề bài Lớp suy nghĩ làm vào
vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải
thích cách tính
-HS lên bảng tính, mỗi HS một phép
tính
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 5 : (bỏ bài 5a)
+ 1 HS lên bảng xếp, nhận xét bài -Cả lớp lắng nghe
- HS đọc đề bài
+ Thực hiện vào vở và chữa bài a/ 752
b/ 750
c/ 756
- + HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết
- Nhận xét bài bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài:
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-HS đọc đề, lớp đọc thầm, thảo luận rồi làm vào vở
-Tiếp nối nhau phát biểu:
- 1 HS lên bảng thực hiện:
+ Rút gọn các phân số + HS nhận xét bài bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm
+ 2 HS lên bảng xếp:
a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: -Kết quả là: ; ;
15
12 20
15 12 8
+ HS nhận xét bài bạn
-HS đọc đề bài
Trang 10+ Gọi HS đọc đề bài.
- GV treo bảng hình minh hoạ như SGK
+ HS quan sát và nhận xét
-Lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ HS cần trình bày và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta
làm như thế nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- HS quan sát và đưa ra nhận xét +HS thảo luận rồi tự làm vào vở -HS lên bảng làm bài
b/ Độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD: AB = 4cm ; DA = 3cm ; CD
= 4cm; BC = 3cm
- Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau
c/ Diện tích hình bình hành ABCD là : 4 x 2 = 8 ( cm2)
-2 HS nhắc lại
-Học bài và làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
-HS nắm được:
-Tác dụng của dấu gạch ngang
-Biết sử dụng đúng dấu gạch ngang khi viết
-Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấu gạch ngang
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- HS thực hiện đọc các câu thành ngữ, tục ngữ 2 HS lên bảng đặt câu
-Lớp lắng nghe
A
B