I/ MUÏC TIEÂU: - Học sinh làm quen với kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẽ đẹp của noù - Biết sơ lược về cách kẻ chữ nét đều và vẽ được màu vào dòng có sẵn - Học sinh quan tâm đến n[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 23 tháng 02 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng: Hiểu:
+Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
+Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động1: Báo cáo về kết quả
điều tra (Bài tập 4- SGK/36)
-Đại diện các nhóm HS báo cáo
kết quả điều tra
-GV kết luận về việc thực hiện giữ
gìn những công trình công cộng ở
địa phương
*Hoạt động2: Bày tỏ ý kiến (Bài
tập 3- SGK/36)
-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến
của bài tập 3
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào
em cho là đúng?
a) (Đúng)
b) (Sai)
c) (Sai)
-GV đề nghị HS giải thích về lí do
lựa chọn của mình
-GV kết luận:
+Ý kiến a là đúng
+Ý kiến b, c là sai
Kết luận chung:
- HS đọc phần ghi nhớ- SGK/35
-Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương
-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như: +Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân
+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1-bài 3
-HS trình bày ý kiến của mình
-HS giải thích
-HS đọc
TUẦN 24
Trang 2Trang 870
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ
các công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.Mục tiêu:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PN: xanh um, mát rượi, ngon lành, đoá hoa, lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông
phượng, còn e, bướm thắm,
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF ( u - ni - xép )
-Biết đọc đúng một bản tin ( thông báo tin vui ) biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng, vui, tốc độ khá nhanh phù hợp với nội dung bài
1 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Cuộc thi vẽ " Em muốn sống cuộc sống an toàn "được thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoa
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : UNICEF, thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, ngôn
ngữ, ngôn ngữ hội hoạ,
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh ảnh về an toàn giao thông
Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
- HS đọc phần chú giải
+ đọc : un - ni - xep
- Cả lớp đọc đồng thanh
-HS lên bảng đọc, trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ về một cuộc thi vẽ có rất nhiều em HS tham gia, có người lớn đang trao phần tưởng cho một số em có bài vẽ xuất sắc
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn1: Từ đầu sống an toàn +Đoạn 2: Được phát Kiên Giang
Trang 3+GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt
của quỹ bảo trợ nhi đồng của LH quốc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài.
+ HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu văn khá dài:
UNICEF Việt Nam và Báo Thiếu Niên
Tiền Phong / vừa tổng kết cuộc thi vẽ
tranh của thiếu nhi với chủ đề / " Em
muốn sống an toàn ".
Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có
nhận thức đúng đắn về phòng tránh tai
nạn / mà còn biết thể hiện bằng ngôn
ngữ hội hoạ / sáng tạo đến bất ngờ
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ 6 dòng mở đầu cho biết chủ đề của
cuộc thi vẽ là gì ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, trao đổi, trả lời câu
hỏi
- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như
thế nào ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
- Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi ?
+ Em hiểu như thế nào là " thẩm mĩ "
- Nhận thức là gì ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
+ Đoạn 3: Chỉ cần không được + Đoạn 4: 60 bức tranh bất ngờ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Chủ đề cuộc thi vẽ là:" Em muốn sống an toàn"
+ Giới thiệu về cuộc thi vẽ của thiếu nhi cả nước
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có
50 000 bức tranh của thiếu nhi từ mọi miền đất nước gửi về BT Chức
+ Nói lên sự hưởng ứng đông đáo của thiếu nhi khắp cả nước về cuộc thi vẽ " Em muốn sống cuộc sống
an toàn "
- HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi:
- Là sự cảm nhận và hiểu biết về cái đẹp
- Khả năng nhận ra và hiểu biết vấn đề -Nội dung đoạn 3 cho thiếu nhi cả nước có nhận thức rất đúng đắn về an toàn giao thông
Trang 4Trang 872
-Ghi bảng ý chính đoạn 3
-HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 4
- HS đọc phần chữ in đậm trong bản tin
trao đổi và trả lời câu hỏi
-Những dòng in đậm trong bản tin có tác
dụng gì ?
-GV tóm tắt nội dung bài ( Cuộc thi vẽ "
Em muốn sống cuộc sống an toàn "được
thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự
thi cho thấy các em có nhận thức đúng
về an toàn giao thông và biết thể hiện
nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội
hoạ )
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
-Treo bảng ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
-Thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạ mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
- 1 HS, lớp đọc thầm bài 6 dòng in đậm ở đầu bản tin
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc
- Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin
- HS lắng nghe
- 4 HS tiếp nối đọc các đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
- HS trả lời
- HS cả lớp thực hiện
Trang 5TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS : Tiếp tục củng cố phép cộng hai phân số:
- Cộng hai phân số cùng mẫu số
- Cộng hai phân số khác mẫu số
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng hai phân số và bước đầu vận dụng tính chất
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
-Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài mẫu :
Bài 1 :
- HS đọc phép tính mẫu trong SGK
- HS nêu cách thực hiện phép tính này?
- HS nêu cách viết số tự nhiên dưới
dạng phân số
+ GV hướng dẫn HS cách thực hiện như
bài mẫu trong SGK
+ HS làm các phép tính còn lại
- Gọi 2 HS lên bảng làm
-HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi phép tính lên bảng hướng dẫn
HS thực hiện và
8
1 ) 8
2 8
3
)
8
1
8
2
(
8
+ HS nhận xét về đặc điểm phép tính
và kết quả ở hai phép tính
- HS tự rút ra tính chất của phép cộng
phân số
- HS lên bảng giải HS nhận xét -HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Nêu cách đặc điểm phép cộng
- Ta phải viết số 3 dưới dạng phân số
- Thực hiện theo mẫu : + Lớp làm các phép tính còn lại -2HS làm trên bảng:
- Nhận xét bài làm
-HS nêu đề bài
-Nêu nhận xét về đặc điểm 2 phép tính:
-Phép tính thứ nhất dạng một tổng cộng với một số
- Phép tính thứ hai có dạng một số cộng với một tổng
+ Hai kết quả bằng nhau
+ Đây là tính chất kết hợp của phép cộng
Trang 6Trang 874
Thứ Ba ngày 24 tháng 02 năm 2009
THỂ DỤC PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY MANG VÁC
TRÒ CHƠI : “KIỆU NGƯỜI ”
I Mục tiêu:
-Ôn phối hợp chạy nhảy và học chạy mang vác Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản đúng
-Trò chơi: “Kiệu người” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tuơng
đối chủ động
II Đặc điểm – phương tiện:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập luyện phối hợp chạy, nhảy và
chạy, mang, vác, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát và giới hạn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu,
yêu cầu giờ học
2 -3 phút
1- 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
+ Gọi HS phát biểu
-Gọi em khác nhận xét bạn
Bài 3 :
- HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết nửa chu vi hình chữ nhật
bằng bao nhiêu mét ta làm như thế nào ?
-Lớp tự làm vào vở 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét bài làm của bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn cộng một tổng hai phân số với
phân số thứ ba ta làm như thế nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ 2 HS phát biểu:
-HS khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài Trả lời câu hỏi và làm bài
- Phải thực hiện phép cộng : +
3
2 10 3
+ HS thực hiện vào vở
- HS lên bảng giải bài
+ HS nhận xét bài bạn
-2 HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 7-Khởi động
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
-Trò chơi: “Kết bạn”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn bật xa :
-GV chia tổ, tổ chức cho HS tập luyện
tại những nơi quy định Yêu cầu hoàn
thiện kĩ thuật và nâng cao thành tích
* Tập phối hợp chạy nhảy
-GV nêu tên bài tập
-GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp,
làm mẫu
-GV điều khiển HS tập theo lệnh còi
b) Trò chơi: “Kiệu người”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và làm mẫu
động tác:
Chuẩn bị
Cách chơi: GV tổ chức cho HS thực
hiện thử một vài lần
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức và
nhắc nhở các em khi chơi cần giữ kỉ luật
tập luyện để đảm bảo an toàn
3 Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
-Đứng tại chỗ thực hiện một số động
tác thả lỏng: như gập thân
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá giờ học
-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa, tập
phối hợp chạy nảy
-GV hô giải tán
3 – 4 phút
8 – 12 phút
12 – 14 phút
6 – 7 phút
5 – 6 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 phút
2 phút
1 phút
-HS theo đội hình 2 – 4 hàng dọc
-HS được thành 3 nhóm, tập động tác Kiệu tại chỗ, sau đó mới tập di chuyển.
-Đội hình hồi tĩnh và
kết thúc
-HS hô “khỏe”
Trang 8Trang 876
CHÍNH TẢ: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác, đẹp và trình bày đúng bài "Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân"
Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và các tiếng có dấu thanh dễ lẫn dấu hỏi / dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
-3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
-Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
-Bảng phụ viết sẵn bài "Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân" để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc bài Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở 11
dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu
bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm
bài vào vở
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
-HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
-Các từ: Tô Ngọc Vân, Trường Cao
đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng Tháng Tám, Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, hoả tiễn,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
Trang 9- Phát phiếu lớn và bút dạ cho HS.
- HS làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng HS nhận xét bổ sung bài
bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
+ Theo em khi nào thì ta viết ch khi nào
ta viết âm tr ?
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-HS đọc các từ tìm được trên phiếu:
a/ kể chuyện với trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết câu chuyện, các nhân vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện
- Viết là "chuyện" trong các cụm từ: kể chuyện, câu chuyện
- Viết "truyện" trong các cụm từ: đọc truyện, quyển truyện, nhân vật trong truyện
b/ Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ./ Nó
cứ tranh cãi, mà không lo cải tiến công việc./Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !
- HS cả lớp thực hiện
TOÁN : PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Giúp HS: -Nhận biết phép trừ hai phân số
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập
-Học sinh: 2 Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 4cm, bút màu
III Lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành trên băng giấy:
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần
như SGK
+ HS thực hiện trên bảng
+ HS nhận xét bài bạn
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Quan sát
Trang 10Trang 878
+ HS thực hành trên băng giấy:
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật
dùng thước để chia mỗi băng giấy
thành 6 phần bằng nhau Lấy một băng
cắt lấy 5 phần
- Băng giấy được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
- Cắt lấy 5 phần ta có bao nhiêu phần
của băng giấy?
-Nêu phân số biểu thị phần cắt lấy đi ?
- HS cắt lấy 3 phần trên băng giấy
6 5
- Vậy quan sát băng giấy cho biết phân
số cắt đi ?
+ Vậy băng giấy còn lại mấy phần ?
b Hình thành phép trừ hai phân số
cùng mẫu số:
- GV ghi bảng phép tính : - = ?
6
5 6 3
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai
phân số này ?
- HS tìm hiểu cách tính
So sánh hai tử số của phân số và
6
5
6 2
+ Từ đó ta có thể tính như sau:
- =
6
5
6
3
6
2 6
3
5
- Quan sát phép tính em thấy kết quả
6 2
có mẫu số như thế nào so với hai phân
số và ?
6
5
6
3
+ Muốn thử lại kết quả của phép tính ta
làm như thế nào ?
+ Vậy muốn trừ hai phân số cùng mẫu
số ta làm như thế nào?
+ GV ghi quy tắc lên bảng HS nhắc lại
c) Luyện tập:
- Thực hành kẻ băng giấy và cắt lấy số phần theo hướng dẫn của GV
+ Băng giấy được chia thành 6 phần bằng nhau và đã cắt lấy 5 phần ta có
- Phân số :
6 5
Thực hành cắt 3 phần từ băng giấy
6 5
- Phân số :
6 3
+ Còn lại băng giấy
6 2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 6
+ Quan sát và nêu nhận xét:
- Tử số của phân số là 2 bằng tử
6 2
số 5 của phân số trừ đi tử số 3
6 5
của phân số
6 3
- Mẫu số 6 vẫn được giữ nguyên + Quan sát và lắng nghe
+ Thử lại bằng phép cộng : + =
6
2 6
3 6 5
- HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
6