1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội

90 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Thạch Thất Thành Phố Hà Nội
Tác giả Lê Văn Quyết
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trộ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp Hà NộI

-

Lấ VĂN QUYẾT

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRấN ðỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT

Trang 2

LờI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rừ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Văn Quyết

Trang 3

LờI CảM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đ7 được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, tôi đ7 nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân

và địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thanh Trà đ7 tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa và nhà trường, Ban bồi thường GPMB huyện Thạch Thất, Ban QLDA mở rộng

và hoàn thiện đường Láng Hoà Lạc, phòng TN&MT huyện, UBND các x7 Thạch Hoà, Đồng Trúc, Hạ Bằng đ7 giúp đỡ nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Văn Quyết

Trang 4

2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một

2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 9

III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thất - thành phố

4.2 Tình hình Quản lý sử dụng ñất của huyện Thạch Thất từ năm 2003

Trang 5

4.2.2 Lập quy hoạch, Kế hoạch sử dụng ựất 39 4.2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất 39 4.2.4 Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo về ựất ựai 39 4.3 Tình hình chung về công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi

ựất trên ựịa bàn huyện Thạch Thất - thành phố Hà Nội 40 4.3.1 Các văn bản pháp lý có liên quan ựến dự án 41 4.3.2 Quy trình thực hiện công tác GPMB của dự án 43 4.4 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước

4.4.1 Xác ựịnh ựối tượng, ựiều kiện ựược bồi thường hỗ trợ về ựất 44 4.4.2 đánh giá việc thực hiện giá ựền bù hỗ trợ về ựất, tài sản, cây cối, hoa

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Giá trị sản xuất huyện Thạch Thất qua các năm 28 4.2 Các thành phần và cơ cấu kinh tế huyện Thạch Thất qua các năm 29 4.3 Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp (triệu ñồng) 30 4.4 Giá trị một số sản phẩm tiểu thủ công nghiệp 30

4.6 Dân số huyện Thạch Thất giai ñoạn 2001-2007 32 4.7 Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành nghề (năm 2005) 33 4.8 Tổng hợp số hộ ñược bồi thường, hỗ trợ (của 02 dự án) 46 4.9 Tổng hợp số tiền ñất ñược bồi thường, hỗ trợ dự án xây dựng cụm

Trang 8

I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng ðất ñai là tài sản do Nhà nước thống nhất quản lý

ðất ñai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản ñể phát triển kinh tế ñất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước ðất ñai ñược coi là một loại bất ñộng sản, là một hàng hoá ñặc biệt, vì những tính chất của nó như cố ñịnh về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng ñất ñai một cách hợp lý thì giá trị của ñất không những mất ñi mà còn tăng lên

Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng (GPMB), tái ñịnh cư (TðC) là hiện tượng mà Nhà nước phải ñối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi ðây là một vấn

ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị -

xã hội

Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, giá ñất ngày càng cao, nhịp ñộ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn ñối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi vùng, quốc gia Vấn ñề bồi thường giá ñất, GPMB trở thành ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện dự án phát triển, nếu không ñược xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy ñòi hỏi phải có sự quan tâm ñúng mức và giải quyết triệt ñể

Ngày nay ñất nước ta ñang tiến hành công cuộc ñổi mới kinh tế, công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước Chúng ta ñã và ñang triển khai nhiều dự án ñầu tư xây

Trang 9

dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án ựều cần quỹ ựất Sự phát triển ựô thị, khu dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất ựều cần có qũy ựất Việc GPMB, thu hồi ựất ựang diễn ra ở mọi nơi song gặp nhiều khó khăn trong công tác bồi thường, TđC làm ảnh hưởng ựến tiến ựộ và thời gian thi công công trình, gây nhiều thiệt hại cho Nhà nước Việc bồi thường, TđC hiện nay ựược thực hiện theo các quy ựịnh của Chắnh phủ như: ựiều 42 Luật đất ựai (Lđđ) ngày 26/11/2003, Nghị ựịnh

số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của

Bộ Tài chắnh hướng dẫn thực hiện Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP

Vì những lý do nêu trên, ựể nhìn nhận ựầy ựủ về công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ, TđC ở huyện Thạch Thất - thành phố Hà Nội, ựược sự phân công của khoa đất và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - PGS.TS Nguyễn

Thanh Trà, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh

sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Thạch Thất - Thành Phố Hà NộiỢ, nhằm ựiều tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra nguyên nhân gây cản trở, đồng thời ựề xuất một số giải pháp nhằm góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ công tác bồi thường, GPMB, ựáp ứng ựược yêu cầu cải cách hành chắnh của Nhà nước

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

- Tìm hiểu và ựánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất trên tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội

Rút ra những ưu ựiểm và vấn ựề còn tồn tại trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và TđC tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Thạch Thất

- đề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và ựẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất phục vụ cho mục ựắch an ninh quốc phòng,

Trang 10

lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Các số liệu phải có ñộ chính xác và ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan

Trang 11

II TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB

Theo từ ựiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay Ộ ựền bùỢ có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ựó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác ỘGPMBỢ có nghĩa là di dời, di dân ựi nơi khác ựể lấy mặt bằng xây dựng công trình [21]

điều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản ựều bồi thường bằng tiền

+ Sự mất mát của người bị thu hồi ựất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái ựịnh cư

+ Về mặt hành chắnh thì ựây là một quá trình không tự nguyện, có tắnh cưỡng chế và vốn là ựiều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ựối

Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ựịnh của pháp luật ựiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch an ninh quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, mục ựắch phát triển kinh tế ựược quy ựịnh tại ựiều 36 Nghị ựịnh 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 và các văn bản hướng dẫn như Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ

Từ ựó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, GPMB trong tình hình hiện nay không ựơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ựảm bảo ựược lợi ắch của người dân phải di chuyển đó là họ phải có ựược chỗ ở ổn ựịnh, có ựiều

Trang 12

kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp ñể tạo ñiều kiện cho người dân sống và ổn ñịnh

2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một số

nước trên thế giới

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới

Với những ñặc thù về quan hệ ñất ñai, nhiều nước trên thế giới cố gắng không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng Từ kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, hỗ trợ và TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình ñộ nhận thức và hiểu biết pháp luật của người dân, ñồng thời phải có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước Có thể nói những thành công và thất bại của các nước mà chúng

ta có thể rút ra ñược những bài học quý giá

1 Trung Quốc

Có thể thấy rằng pháp Lðð của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Lðð của Việt Nam Tuy nhiên nhìn về tổng thể, Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TðC Nguyên nhân chính của sự thành công ñó là do nước này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp Lðð nói riêng rất ñầy ñủ, chi tiết ñồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa học Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh Bên cạnh ñó việc sử dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa Trung Quốc xây dựng chính sách và

Trang 13

các thủ tục rất chi tiết ràng buộc hoạt ñộng TðC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong ñó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TðC thông qua cách tiếp cận cơ bản nơi ở ổn ñịnh, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và tái ñịnh cư Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người

sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân

có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới Giá bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường Nhưng ñồng thời ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế ðối với các dự án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TðC chi tiết ñược chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng ñịa phương từng hộ gia ñình và từng người bị ảnh hưởng [1]

2 Thái Lan

Pháp Lðð Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với ñất ñai, vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất thì ñều phải có sự thỏa thuận về sử dụng ñất giữa chủ dự án và chủ ñang sử dụng khu ñất ñó (chủ sở hữu) trên cơ sở một hợp ñồng

Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng các công trình công cộng,

an ninh quốc phòng Luật BE 2530 quy ñịnh những nguyên tắc thu hồi ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt

dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Luật còn quy ñịnh thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thương, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra toà án [2]

Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

Trang 14

Việc chuẩn bị khu TðC ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức,

luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược công tác

này

Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược thực

hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường,

GPMB rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này

Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ rõ

ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn

ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, GPMB

2.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và TðC của các tổ chức tài trợ (WB và ADB)

Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các

tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi

Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi

ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ

có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức

thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm

bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống

Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng

ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và TðC phải

nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất

Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với

tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống

của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức

cũ của họ như trước khi có dự án Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác

biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:

- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường,

TðC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi

Trang 15

áp dụng chính sách TðC của ADB Theo ADB và WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng

và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñó mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp có thể

- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về giải tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công trước tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa

- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các

hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, TðC ra sao hầu như không trả lời ngay ñược

- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng TðC có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác TðC ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

Trang 16

Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh về giám sát ñộc lập

về TðC Cho nên việc giám sát ñộc lập công tác TðC là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn theo

chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế [20]

2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam

2.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai

Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xoá bỏ chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân

Hiến pháp (HP) năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thỏa thuận, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương

án bồi thường hay ban hành giá bồi thường

Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và TðC bắt buộc ở Việt Nam Nghị ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, ñó là: "ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm "

Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm

1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ: 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg

Trang 17

Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư: 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành phố trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã và của nhân dân" Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất

HP năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc "Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược dùng ñể thu những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy ñịnh" Quan hệ ñất ñai thời kỳ ñơn thuần chỉ là quan hệ "Giao-thu" giữa Nhà nước và người sử dụng [10]

Lðð năm 1988, không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất,

mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất (ðiều 48): " ðền bù thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñó làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật " [13]

Các văn bản hướng dẫn thi hành Lðð năm 1988 không hướng dẫn nội dung

về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác

Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội ñồng Bộ trưởng quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Tại ñiều 1 của Nghị ñịnh này quy ñịnh rõ: Mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải ñền bù

về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Tiền bồi thường tài sản trên mặt ñất

và tài sản trong lòng ñất cho chủ sử dụng hợp pháp không thuộc các khoản tiền thiệt hại về ñất Khung mức giá bồi thường do UBND tỉnh, thành phố, ñặc khu trực thuộc Trung ương (TW) quy ñịnh cụ thể mức bồi thường ñối với từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng không ñược thấp

Trang 18

hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ

HP năm 1992 công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản ðiều 17 HP quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân" Tại ðiều 18, HP quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật) Tại ðiều 23, HP quy ñịnh: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết

vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường" [11]

Trên cơ sở HP năm 1992, thừa kế có chọn lọc Lðð năm 1988, Lðð năm

1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục

vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Lðð năm 1993 thể chế hóa các quy ñịnh của HP năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm: quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp ðồng thời, Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian [14]

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Lðð ngày 29 tháng 6 năm 2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn

Trang 19

ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi [16]

Lðð 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh

tế khu vực và quốc tế Lðð 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai, quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Lðð 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm hơn 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong dự án Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm [17]

Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñược quy ñịnh tại ñiều 42: Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi

2.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục

ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, GPMB theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ quy ñịnh về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp cao su, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án ñầu tư phát triển khác ñược

Trang 20

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích, cộng ñồng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương, do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết ñịnh Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/CP Mở rộng phạm vi ñược bồi thường cho các ñối tượng có khả năng hợp pháp hóa quyền sử dụng ñất Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi và tài sản trên ñất ñó thì Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 ñó có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về việc lập khu TðC cho các hộ phải di chuyển

Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh phương pháp hệ

số K ñể ñịnh giá ñất bồi thường, lập lại phương án ñền bù và bổ sung thêm một số nội dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, ñền bù về nhà, công trình kiến trúc về nhà cấp 4, ñền bù cho người thuê nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, ñền bù cho doanh nghiệp (DN), ñơn vị hành chính sự nghiệp ðiểm cần lưu ý trong Thông tư này là giao trách nhiệm cho chủ ñầu tư là thành viên của Hội ñồng GPMB xem xét, thẩm ñịnh Trên cơ sở ñó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội ñồng thẩm ñịnh thỏa thuận ñể UBND cấp huyện phê duyệt

Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,

hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ðây là Nghị ñịnh thay thế cho Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, khi mà nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích kinh tế, quốc phòng, an ninh, mục ñích công cộng ngày càng nhiều Vì vậy, việc bồi thường cho người bị thu hồi ñất, GPMB, hỗ trợ và TðC phục vụ cho dự án là công việc thường xuyên lâu dài trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa hiện nay Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết hơn, ñầy ñủ hơn và toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp

Trang 21

lý hơn Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998, phù hợp với những nội dung thay ñổi của Lðð năm 2003 thể hiện

- Về ñối tượng áp dụng:

Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất

Người bị thu hồi ñất bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi Người có ñất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích ñó mà tự nguyện biếu, tặng một phần hoặc toàn bộ ñất, tài sản cho Nhà nước

- Về chi trả bồi thường, hỗ trợ, TðC:

+ Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, TðC và GPMB quy ñịnh cho các trường hợp:

Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất

Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất

Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam

Trang 22

+ Quy ñịnh về chi phí bồi thường, hỗ trợ và TðC

- Về bồi thường ñất:

+ Về nguyên tắc bồi thường

Quy ñịnh thêm về trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ

Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường mà chưa thực hiện nghĩa

vụ tài chính về ñất ñai

+ Quy ñịnh những trường hợp thu hồi ñất mà không ñược bồi thường

+ Về ñiều kiện ñể ñược bồi thường ñất

Mở rộng hơn các trường hợp không có chứng thư pháp lý nhưng vẫn ñược bồi thường

Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình ñền, chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ

Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp ñất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước ðất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân

+ Về giá ñất:

Giá ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng tại thời ñiểm

có quyết ñịnh thu hồi ñất do UBND cấp tỉnh công bố theo quy ñịnh của Chính phủ vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

Quy ñịnh thêm về giá ñất trong trường hợp thực hiện bồi thường chậm Quy ñịnh về chi phí ñầu tư vào ñất còn lại

+ Về bồi thường, hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp

Tại ñiều 10 có quy ñịnh về ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư,

Trang 23

ñất vườn ao liền kề với ñất ở trong khu dân cư Ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp còn ñược hỗ trợ bằng tiền từ 20%-50% mức bồi thường ñất ở liền kề

Bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại và hỗ trợ ñối với hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất do nhận giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (Không bao gồm ñất rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi ñất

+ ðiểm cần lưu ý là ở Nghị ñịnh này, tại ñiều 15 quy ñịnh bồi thường ñất ở ñối với những người ñang ñồng quyền sử dụng ñất, tại ñiều 16 quy ñịnh bồi thường ñối với ñất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

- Về bồi thường tài sản:

+ Nguyên tắc bồi thường:

Quy ñịnh rõ những trường hợp ñược bồi thường, hỗ trợ và những trường hợp không ñược bồi thường

+ Mức bồi thường:

Tài sản bồi thường theo mức ñộ thiệt hại thực tế, bằng giá trị hiện có của nhà

và công trình Nhưng tổng mức bồi thường tối ña không hơn 100% giá trị của nhà, công trình xây mới

+ Tại khoản 2 ñiều 20 xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình không ñược cấp giấy phép xây dựng thì tuỳ theo mức ñộ, tính chất hợp pháp của ñất, nhà và công trình ñược bồi thường và hỗ trợ

+ Tại ñiều 21 quy ñịnh người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá ñi ñược thuê nhà ở tại nơi TðC, trường hợp ñặc biệt không có nhà TðC ñể bố trí thì ñược hỗ trợ bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% giá trị ñất và

60 % giá trị nhà ñang thuê

+ Tại ñiều 26 quy ñịnh bồi thường cho người lao ñộng do ngừng việc

Trang 24

- Về chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ di chuyển: Quy ñịnh thêm về trường hợp người bị thu hồi ñất ở, không còn chỗ ở khác trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (Bố trí vào khu TðC) ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở

+ Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất: Quy ñịnh thêm trường hợp khi Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh

+ Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người trong ñộ tuổi lao ñộng, mức hỗ trợ và số lao ñộng do UBND thành phố quy ñịnh phù hợp với thực tế ở ñịa phương

+ Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn

- Về TðC

+ Bố trí TðC:

Hộ gia ñình bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở ñược thông báo về dự kiến phương án bố trí TðC và phương án này ñược niêm yết công khai thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án

Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu TðC ñược xem có thể khu TðC và thảo luận công khai về dự kiến bố trí nhiều dự án

+ Nghị ñịnh này có thêm những quy ñịnh mới về TðC Cụ thể: Tại ñiều 36 quy ñịnh các biện pháp hỗ trợ

+ Tại ñiều 37 quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở Tại ñiều 38 quy ñịnh TðC ñối với dự án ñặc biệt mà phải di chuyển

cả một cộng ñồng dân cư

- Về tổ chức thực hiện

Trang 25

+ Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và TðC cho Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và TðC cấp huyện hoặc giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất

+ Nêu trách nhiệm của Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và TðC

+ Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và TðC của dự án

+ Nêu rõ trách nhiệm của UBND các cấp, của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; của

tổ chức ñược giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường hỗ trợ và TðC của Bộ Tài chính,

Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, GPMB

+ Nêu chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC

+ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

+ ðặc biệt tại ñiều 42 của Nghị ñịnh quy ñịnh sự thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ giữa người ñược giao ñất, ñược thuê ñất hoặc tổ chức phát triển quỹ ñất với người bị thu hồi ñất

Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản, các chính sách hỗ trợ, bố trí TðC, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP

Cụ thể:

+ Giá ñất ñể tính bồi thường và chi phí ñầu tư vào ñất còn lại, tại khoản 3, ñiều 9 Nghị ñịnh 197 có nêu về chi phí ñầu tư vào ñất còn lại thì ở Thông tư này hướng dẫn cách xác ñịnh chi phí ñầu tư vào ñất còn lại

+ Bồi thường ñối với cả trường hợp khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích ñất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng ñất thì phần diện tích còn lại cũng ñược bồi thường theo quy ñịnh

+ Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi: Cách xác ñịnh giá trị hiện có của vườn cây lâu năm ñể tính bồi thường Bồi thường ñối với cây trồng và lâm sản trồng

Trang 26

trên diện tích ñất lâm nghiệp mà khi Nhà nước giao là ñất trống, ñồi núi trọc

+ Về TðC: Nêu các biện pháp hỗ trợ sản xuất và ñời sống tại khu TðC + Về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC: Nêu trình tự tổ chức thực hiện (Bồi thường) Nêu phương án và chi trả (Bồi thường)

+ Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện: Dự toán chi phí, mức chi

2.4 Thực tiễn bồi thường GPMB ở Việt Nam

2.4.1 Phương án bồi thường

Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu ðịa chính năm 2003, trong tổng số 6000 hộ ñược ñiều tra thì phương án bồi thường bằng tiền cho ñến nay vẫn

là phương án ñược áp dụng phổ biến (92,50%) Vì trên thực tế, quỹ ñất phục vụ cho việc bồi thường GPMB và TðC của mỗi ñịa phương không giống nhau, quỹ ñất công ích còn lại của các ñịa phương không ñáng kể, nên không ñáp ứng ñược yêu cầu bồi thường bằng ñất và lập khu TðC Mặt khác, số lượng các hộ di chuyển lớn, có những hộ diện tích ñất thu hồi lớn nên việc bồi thường diện tích ñất có cùng giá trị là rất khó Hầu hết ñịa ñiểm khu TðC và cơ sở hạ tầng khu TðC không thỏa mãn yêu cầu của người bị thu hồi ñất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu hồi ñất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền Thực tế cho thấy chính sách bồi thường chưa thật công bằng giữa các loại ñất với nhau, giữa hộ gia ñình với nhau và giữa 2 ñịa phương liền kề Trong cùng một khu vực giải toả nhiều nơi có sự phân biệt giữa hai ñối tượng sử dụng ñất có ngành nghề khác nhau Mức bồi thường lại quá thấp

so với giá chuyển nhượng thực tế tại ñịa phương, tạo ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi ñất cảm thấy bị thiệt thòi, ñòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao mặt bằng ñúng kế hoạch gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ của dự án [20]

2.4.2 Chính sách hỗ trợ

Một số ñịa phương chưa thực hiện chính sách hỗ trợ tuyển dụng ñào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chính sách, mặc dù số hộ ñược hưởng chính sách rất cao

Trang 27

Một số dự án có thực hiện chính sách ñào tạo việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp song chất lượng ñào tạo không ñảm bảo trình ñộ và tay nghề

ñể làm việc ở các nhà máy

Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất là ñối với các dự án chiếm dụng ñất nông nghiệp có quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các thành phố lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã hội, nên phải

có biện pháp giải quyết kịp thời

2.4.3 Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường

Cách xác ñịnh hạn mức ñất ở bồi thường so với quy ñịnh còn tuỳ tiện, không thống nhất giữa các ñịa phương và các dự án với nhau

Bồi thường ñất nông nghiệp theo phân hạng ñất ñến nay quá lạc hậu, không còn phù hợp, nó không chỉ ảnh hưởng ñến việc xác ñịnh giá bồi thường mà còn làm thất thu thuế nông nghiệp của Nhà nước

Do giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác ñịnh ñiều kiện ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở các ñịa phương còn chậm trễ gây không ít khó khăn cho công tác thu hồi, GPMB

Hiện nay, những quy ñịnh về tính hợp pháp của thửa ñất ñang ñược ñiều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Vì vậy, ñể GPMB kịp tiến ñộ, nhiều ñịa phương ñã phải thừa nhận và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không có ñủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng ñất

Công tác ñịnh giá ñất ở các ñịa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá ñất quy ñịnh của Chính phủ hàng năm, tuỳ vào giá mỗi loại ñất, mỗi khu vực, tuỳ vào ñiều kiện có thể của mỗi ñịa phương mà ban hành khung giá ñất ở các ñịa phương không giống nhau Tuy nhiên, mức giá ñều thấp hơn nhiều lần giá thực tế

2.4.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ñất bị thu hồi

Trên cơ sở chính sách bồi thường và TðC của Nhà nước cách xác ñịnh

Trang 28

phương án bồi thường tài sản gắn liền với ñất của các ñịa phương ñược người dân ñồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường cho một số công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường

Nguồn ñất xây dựng các khu TðC ở các khu ñô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven ñô nhưng chưa ñược người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự lệch lớn về chế ñộ xã hội, những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án ñổi ñất lấy ñất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi ñất làm ảnh hưởng ñến tập quán sinh hoạt của người dân, giao ñất mới với quy mô như diện tích hiện nay không ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của người dân như: Nhà phải có sân phơi, gần gũi với họ hàng, ñi lại thuận tiện

Vì vậy, cần quy ñịnh rõ thêm dự án nào có khu TðC và quy trình thẩm ñịnh

kế hoạch TðC có thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa

2.4.6 Trình ñộ hiểu biết pháp Lðð và bồi thường GPMB

Công tác phổ biến pháp Lðð và chính sách bồi thường, GPMB và TðC của Hội ñồng bồi thường cho người bị thu hồi ñất tại các ñịa phương tính theo mặt

Trang 29

bằng chung là chưa sát thực tế Phần lớn người dân rất quan tâm ñến chính sách bồi thường GPMB nhưng công tác tuyên truyền ở các ñịa phương còn nhiều hạn chế, ở những vùng có trình ñộ dân trí cao thì kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy ñịnh của luật nghiêm minh và công tác GPMB ñạt tiến ñộ và hiệu quả so với kế hoạch Trái lại, ñối với những vùng nông thôn, miền núi, vùng

xa, hải ñảo, do không có ñiều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí thấp dẫn ñến việc GPMB gặp khó khăn

Trang 30

III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là công tác bồi thường, hỗ trợ và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất tại hai dự án: Mở rộng và hoàn thiện ựường cao tốc Láng Hoà Lạc; xây dựng cụm Công nghiệp Bình Phú - Phùng Xá trên ựịa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

để ựạt ựược mục tiêu của ựề tài chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:

- Nghiên cứu chắnh sách bồi thường thiệt hại của một số nước, một số tổ chức (Ngân hàng thế giới WB, Ngân hàng phát triển Châu Á ADB) trên thế giới

- Nghiên cứu các văn bản của TW, của UBND tỉnh Hà Tây (cũ), UBND thành phố Hà Nội quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và TđC khi khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố Hà Nội

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất tại 02 dự án trên ựịa bàn nghiên cứu Cụ thể:

+ đánh giá trình tự, tổ chức thực hiện, trách nhiệm của các cấp, các ngành;

+ Xác ựịnh ựối tượng ựủ ựiều kiện ựược bồi thường, không ựủ ựiều kiện ựược bồi thường;

+ Xem xét việc thực hiện giá ựền bù về ựất, các tài sản trên ựất bao gồm:

Giá các loại ựất Giá cây hoa màu trên ựất

Trang 31

Giá vật kiến trúc trên ñất + Phân tích chính sách hỗ trợ và TðC bao gồm Chính sách ổn ñịnh cuộc sống

Chính sách ñào tạo nghề Hộ gia ñình thuộc diện chính sách Hộ gia ñình phải di chuyển ñến nơi ở mới + ðưa ra các giải pháp nhằm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và TðC một cách có hiệu quả nhất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập tài liệu, số liệu tại các phòng, ban

có liên quan, tại 02 Bản quản lý dự án và tại UBND các xã nơi có ñất bị thu hồi; thu thập các văn bản, tài liệu liên quan ñến chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của TW (Chính phủ, các Bộ ngành), thành phố Hà Nội và UBND tỉnh Hà Tây (cũ)

- Phương pháp ñiều tra: phỏng vấn trực tiếp cán bộ tham gia lập phương án bồi thường hỗ trợ GPMB, cán bộ thực hiện công tác thống kê kiểm ñếm nhà cửa, công trình vật kiến trúc và cây hoa màu trên ñất bị thu hồi

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu bằng phương pháp thống

kê toán học

- Phân tích, so sánh các số liệu ñiều tra

Trang 32

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thất - thành phố Hà

Nội

4.1.1 điều kiện tự nhiên

Huyện Thạch Thất thuộc phắa Tây Bắc tỉnh Hà Tây (cũ) nay là Thành phố

Hà Nội, là vùng bán sơn ựịa, có tọa ựộ ựịa lý từ: 20058Ỗ23Ợ ựến 21027Ỗ54Ợ Vĩ ựộ Bắc và 10027Ỗ54Ợ và 105038Ỗ22Ợ Kinh ựộ đông

- Phắa Bắc giáp huyện Phúc Thọ

- Phắa đông giáp huyện Phúc Thọ, Quốc Oai

- Phắa Nam giáp huyện Quốc Oai, huyện Lương Sơn (Tỉnh Hòa Bình)

- Phắa Tây giáp huyện Ba Vì và thị xã Sơn Tây

Diện tắch tự nhiên của toàn huyện trước ựây là 131,84km2, ựơn vị hành chắnh gồm Thị trấn Liên Quan và 20 xã trong ựó có 4 xã nằm ở phắa Bắc, 9 xã nằm

ở phắa đông, 4 xã nằm ở phắa Nam và 3 xã nằm ở phắa Tây Theo quyết ựịnh ựiều chỉnh ựịa giới hành chắnh thành phố Hà Nội, từ ngày 01/8/2008, có thêm ba xã thuộc huyện Lương Sơn - Hoà Bình ựược sáp nhập vào huyện Thạch thất là : xã Tiến Xuân, Yên Trung và Yên Bình Diện tắch ựất tự nhiên ựược ựiều chỉnh từ 131,84 km2 lên thành 202,5km2

Huyện Thạch Thất có ựịa hình ựa dạng, ựộ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống đông Nam được chia làm 2 loại ựịa hình là vùng ựồi gò, bán sơn ựịa nằm ở phắa Tây

và vùng ựồng bằng nằm ở phắa đông Cụ thể như sau :

- Vùng ựồi gò, bán sơn ựịa: Nằm ở phắa hữu sông Tắch và các xã mới sáp

nhập nằm phắa Tây Nam huyện với diện tắch khoảng 142,6km2, chiếm 70,4% diện tắch ựịa hình trong vùng không ựồng ựều, gồm những ựồi núi thấp xẽn kẽ các dộc

Trang 33

trũng đất ựai chủ yếu nằm trên nền ựá phong hóa xen lẫn lớp sỏi ong, tầng ựất canh tác thấp

- Vùng ựồng bằng: Nằm ở phắa tả ngạn sông Tắch, ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ựịa chất tương ựối ựồng nhất, chủ yếu nằm trên vùng ựất phù sa, riêng sông Tắch là nền ựịa chất phù sa cổ

- Lượng mưa: bình quân năm là 1.628 mm, cao nhất là 2.163 mm và thấp

nhất là 1.519 mm Lượng mưa phân bố trong năm không ựồng ựều, mưa tập trung

từ tháng 5 ựến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngày lớn nhất có thể lên tới 336 mm Mùa khô từ cuối tháng 10 ựầu tháng 11 ựến tháng 3 năm sau, tháng mưa ắt nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và lượng mưa chỉ là 16 Ờ 23 mm

- Lượng bốc hơi: bình quân năm khoảng 860 mm, bằng 57% so với lượng

mưa trung bình cả năm

- độ ẩm: không khắ trung bình năm khoảng 83%, giữa các tháng trong năm

biến thiên từ 80 - 89 % độ ẩm không khắ thấp nhất trong năm là tháng 11 và 12 tuy nhiên ựộ chênh lệch về ựộ ẩm giữa các tháng không lớn

- Gió: hướng gió thịnh hành về mùa lạnh là gió mùa đông Bắc từ tháng 11

ựến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió đông Nam Thỉnh thoảng xuất hiện gió Tây Nam vào các tháng 6, 7

Trang 34

4.1.1.4 Thu ỷ văn

- Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu trong khu vực ñược cung cấp bởi sông Tích, kênh dẫn nước ðồng Mô - Ngài Sơn, Phù Sa Nước mưa ñược lưu giữ trong các ao hồ, chủ yếu là các hồ thủy lợi vừa và nhỏ

- Nước ngầm: ðược chia làm hai khu vực Vùng gò ñồi phía phải sông Tích có mực nước ngầm khá sâu, kết quả khoan thăm dò ở Hòa Lạc thấy nước ngầm ở ñộ sâu

70 - 80m, lượng nước này không lớn nhưng có chất lượng tốt Vùng ñồng bằng phía trái sông Tích có mực nước ngầm nông và khá dồi dào, hầu hết các giếng khơi sâu trên 8m ñều có nước, nhiều giếng có nước ở ñộ sâu 5m

tự nhiên nhưng tính ña dạng sinh học không cao Phần lớn là rừng trồng tập trung tại các xã mới sáp nhập về Thạch thất (72%) là Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình, một phần là rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng thuộc Vườn quốc gia Ba Vì Tài nguyên nước trước ñây dồi dào nhưng những năm gần ñây do tốc ñộ ñô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng dẫn ñến nguồn nước bị ô nhiễm và suy giảm, ñặc biệt là các nguồn nước ngầm có nguy cơ cạn kiệt

4.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội

 Tăng trưởng kinh tế

Trong giai ñoạn 2002-2007, tốc ñộ tăng trưởng bình quân của huyện ñạt

Trang 35

21,89%/năm Trong ñó tổng giá trị sản xuất năm 2007 ñạt 1.640.100 triệu ñồng

Cụ thể tổng giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của Huyện trước khi nhập ba

xã của Hoà Bình trong một số năm gần ñây ñược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.1 Giá trị sản xuất huyện Thạch Thất qua các năm

Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Tăng trưởn

g (%) Giá trị sản xuất (triệu ñồng)

Tổng giá trị sản xuất 526.058 730.018 923.094 1.162.300 1.386.761 1.640.100 21,89 -Nông, lâm, thuỷ sản 216.631 226.600 238.580 251.800 265.130,5 277.060 5,67 +Nông nghiệp 208.956 219.794 229.980 242.735 256.530,5 268.350 5,74 +Lâm nghiệp 4.115 3.227 4.600 4.650 3.000 2.500 0,09 +Thuỷ sản 3.560 3.579 4.000 4.415 5.600 6.200 9,07 -Công nghiệp, xây dựng 164.065 337.768 489.314 686.000 866.312 1.082.890 43,00 -Thương mại, dịch vụ 145.362 165.650 195.200 224.500 255.318 280.150 12,21 Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện các năm

 Cơ cấu kinh tế và các thành phần kinh tế

Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế của huyện có những bước chuyển biến

rõ rệt Năm 2007, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng ñạt 65,6%; ngành nông nghiệp là 16,8% và tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ là 17,6% Ngành công nghiệp xây dựng có tốc ñộ tăng trưởng nhanh và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế xã hội của huyện

Trang 36

Bảng 4.2 Các thành phần và cơ cấu kinh tế huyện Thạch Thất

qua các năm

ðơn vị tính: %

Nguồn: Tính toán trên số liệu báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện các năm

a/ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm qua, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện tiếp tục duy trì tốc ñộ tăng trưởng cao và tập trung vào một số ngành chủ yếu như vật liệu xây dựng, lắp ráp xe máy, công nghiệp cơ khí, sản xuất ñồ mộc Năm 2004, tổng giá trị sản xuất công nghiệp của huyện là 489,314 tỷ ñồng, tốc ñộ tăng trưởng bình quân của ngành ñạt 37,8%, vượt mục tiêu của quy hoạch cũ ñề ra, năm 2006 ñạt 886,312 tỷ ñồng Trong ñó, một số DN ñã mạnh dạn ñầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm nên chất lượng sản phẩm cạnh tranh ñược với hàng ngoại, tiêu thụ nhanh hơn Công nghiệp

và tiểu thủ công nghiệp TW bước ñầu ñã gắn với công nghiệp ñịa phương ñể cùng phát triển

Trang 37

Bảng 4.3 Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp (triệu ñồng)

Tổng giá trị sản xuất 886.312 1.096.776 23,7%

Công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp huyện quản lý 751.012 960.400 27,9%

Bảng 4.4 Giá trị một số sản phẩm tiểu thủ công nghiệp

Trang 38

c/ Thương mại - du lịch

 Thương mại

Trong những năm gần ñây, ngành thương mại và dịch vụ của huyện có những bước chuyển ñáng kể, tổng giá trị sản xuất năm 2000 ñạt 126192 triệu ñồng, năm 2004 ñạt 195000 triệu ñồng, nhịp tăng trưởng bình quân giai ñoạn 2000-2004 ñạt 12.2%, giai ñoạn 2006 – 1007 tăng 11,7%

Nguồn: Báo cáo KT-XH huyện các năm-UBND huyện Thạch Thất

DN thương mại ngoài quốc doanh phát triển nhanh, từ năm 2000 ñến nay, các DN ngoài quốc doanh phát triển nhanh về số lượng, phạm vi hoạt ñộng ña dạng, giải quyết nhiều việc làm ðến nay toàn huyện có 2875 DN hộ cá thể hoạt ñộng thương mại với số lao ñộng khoảng trên 6000 người, có vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy giao lưu hàng hoá

Các trung tâm cụm dân cư, các thị trấn, thị tứ như ðại ðồng, Hoà Lạc, Hữu Bằng, Hạ Bằng, Bình Phú, Chàng Sơn, Yên Bình phát triển ña dạng hoá các loại hình dịch vụ và hình thành trung tâm buôn bán của ñịa phương, ñóng góp nhiều cho sự phát triển của các xã trong huyện

 Du lịch

So với một số huyện khác lân cận, Thạch Thất có tiềm năng phát triển du lịch song chưa hình thành rõ nét các tour tuyến và ñiểm du lịch Hiện chỉ có khu di tích chùa Tây Phương ñang thu hút mạnh du khách trong nước Ngoài ra, các làng

Trang 39

nghề truyền thống và ñặc biệt là nghệ thuật rối nước ñang ẩn chứa tiềm năng lớn

ñể phát triển các loại hình du lịch Doanh thu từ hoạt ñộng du lịch cũng chưa cao, năm 2004 ñạt 720 triệu, nhịp tăng trung bình giai ñoạn 2000-2005 khoảng 13,4%/năm; năm 2006 ñạt 875 triệu ñồng, năm 2007 ñạt 938 triệu ñồng, tăng 7,2%

a/ Dân số

Dân số toàn huyện năm 2005 là 152619 người, hiện nay khoảng 175.516 người với hai dân tộc chính là Kinh và Mường Dân tộc Mường khoảng gần 14500 người chiếm 5,08% tổng dân số tập trung tại ba xã Yên Bình, Yên Trung và Tiến Xuân Dân số thành thị là 5491 người Dân số nông thôn là 170.025 người Tỷ lệ giữa dân thành thị và nông thôn khá chênh lệch, gấp hơn 30 lần song tỷ lệ nam và

nữ lại khá ñều, ñảm bảo cân bằng giới trong toàn huyện

Các chỉ tiêu về dân số ñược thể hiện trong bảng dưới ñây:

Bảng 4.6 Dân số huyện Thạch Thất giai ñoạn 2001-2007

Trang 40

Trong giai ñoạn 5 năm 2000-2004, tốc ñộ tăng tự nhiên dân số bình quân của huyện là 1.81%/năm Tốc ñộ tăng dân số tự nhiên là 1,57% Giai ñoạn 2005-

2006, tỷ suất sinh thô vẫn cao (1,85%), tỷ lệ sinh con thứ ba là 16,5% Mật ñộ dân

số trung bình xấp xỉ 872,5 người/km2 Tuy nhiên dân số phân bố không ñồng ñều, tập trung chủ yếu ở vùng ñồng bằng với mật ñộ 1109 người/km2, các xã vùng bán sơn ñịa

có mật ñộ dân số thấp khoảng 191 người/km2 ðiều này trực tiếp ảnh hưởng ñến lượng chất thải phát sinh tại các khu vực, gây ra sự khác biệt khối lượng rác thải sinh hoạt giữa khu vực ñồng bằng và khu vực miền núi của Huyện

b/ Lao ñộng và việc làm

Cơ cấu lao ñộng của huyện Thạch Thất ñược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.7 Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành nghề (năm 2005)

Nguồn: Cục thống kê Hà Tây

Trong cơ cấu lao ñộng của Thạch Thất, lao ñộng trong ngành nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao, chiếm trên 60% tổng số lao ñộng ðây là vấn ñề ñặt ra cần giải quyết trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, chuyển ñổi một phần ñất nông nghiệp sang phát triển ñô thị, công nghiệp, dịch vụ Lực lượng này cần ñào tạo nghề ñể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường

Theo số liệu năm 2005, số lao ñộng có trình ñộ văn hoá hết THCS là 63.8%, hết PTTH là 22.3%, cao ñẳng, ñại học là 0.7%, hết tiểu học là 12.7%, lao ñộng ñược học nghề là 0.5% Do ñó có thể nói, hạn chế của lao ñộng Thạch Thất là thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề, chưa qua ñào tạo mà chủ yếu làm việc bằng kinh

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC (07/12/2004), hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 116/2004/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
6. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP (03/12/2004), về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP (03/12/2004), về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ủất
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
7. Chớnh phủ (2006), Nghị ủịnh số 17/2006/Nð-CP (27/01/2006), về sủa ủổi, bổ sung một số ủiều của nghị ủịnh 187/2004/Nð-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 17/2006/Nð-CP
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2006
12. Hội ủồng Bộ trưởng (1990), Nghị ủịnh số 186/HðBT (31/5/1990), về việc ủền bự thiệt hại ủất nụng nghiệp, ủất cú rừng khi chuyển sang mục ủớch khỏc.13. Lðð năm 1988.14. Lðð năm 1993.15. Lðð năm 1998.16. Lðð năm 2001.17. Lðð năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 186/HðBT (31/5/1990), về việc ủền bự thiệt hại ủất nụng nghiệp, ủất cú rừng khi chuyển sang mục ủớch khỏc
Tác giả: Hội ủồng Bộ trưởng
Năm: 1990
20. Tổng cục ðịa chính - Viện nghiên cứu ðịa chính (2003), ðiều tra nghiên cứu xó hội học về chớnh sỏch ủền bự GPMB và TðC Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra nghiên cứu xó hội học về chớnh sỏch ủền bự GPMB và TðC
Tác giả: Tổng cục ðịa chính, Viện nghiên cứu ðịa chính
Năm: 2003
22. UBND tỉnh Hà Tõy (cũ) (2006), Quyết ủịnh số 289/2006/Qð-UBND (20/02/2006), về việc ban hành Quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn tỉnh Hà Tõy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 289/2006/Qð-UBND
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tõy (cũ)
Năm: 2006
24. UBND tỉnh Hà Tõy (cũ) (2007), Quyết ủịnh số 494/2007/Qð-UBND (22/3/2007), về việc ban hành Biểu giỏ bồi thường, hỗ trợ GPMB ủối với nhà, vật kiến trỳc, cõy hoa màu trờn ủịa bàn tỉnh Hà Tõy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 494/2007/Qð-UBND (22/3/2007)
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tõy (cũ)
Năm: 2007
26. UBND tỉnh Hà Tõy (cũ) (2007), Quyết ủịnh số 2206/Qð-UBND ngày (27/11/2007), về việc thu hồi 1.039.385,4 m2 ủất thuộc ủịa bàn hai xó Phựng Xá, Bình Phú huyện Thạch Thất giao công ty TNHH Xuất nhập khẩu Văn Minh thực hiện dự ỏn ủầu tư cụm cụng nghiệp Bỡnh Phỳ - Phựng Xỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 2206/Qð-UBND ngày (27/11/2007)
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tõy (cũ)
Năm: 2007
27. UBND tỉnh Hà Tõy (cũ) (2007), Quyết ủịnh số 2371/Qð-UBND ngày (07/12/2007), về việc thu hồi 1.367.587 m2 ủất tại cỏc xó Hạ Bằng, ðồng Trúc, Thạch Hoà huyện Thạch Thất giao Tổng công ty Xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex) thực hiện dự án Mở rộng và hoàn thiện ủường Láng Hoà Lạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 2371/Qð-UBND
Tác giả: UBND tỉnh Hà Tõy (cũ)
Năm: 2007
1. Ánh Tuyết (2002), kinh nghiệm ủền bự GPMB ở mộ số nước, thời bỏo Tài chính Việt Nam, số 131 (872) Khác
2. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (1999), Dự thảo Dự án chính sách quốc gia về TðC, Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005), Công văn số 3684/BTN&MT-ðð (19/5/2005), về hạn mức công nhận ủất ở ủối với thửa ủất hỡnh thành trước ngày 18/12/1980 không có giấy Tờ Khác
5. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP (24/04/1998), về việc ủền bự khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi ớch Quốc gia, lợi ớch cộng ủồng Khác
8. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP (25/5/2007), quy ủịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và TðC khi nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai.9. HP năm 1959 Khác
18. Nguyễn Thanh Trà - Trần Thị Lệ Hà - Trần Trọng Phương (2003), Ộđánh giỏ việc thực hiện chớnh sỏch ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất tại dự án nâng cấp Quốc lộ 1A trên ủịa bàn huyện Thanh Trỡ, thành phố Hà Nội”, Tạp chớ ủịa chớnh, số 4/2003 Khác
19. Thủ tướng Chớnh phủ (1959), Nghị ủịnh số 151/TTg (15/04/1959), quy ủịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ủất Khác
23. UBND tỉnh Hà Tõy (cũ) (2007), Quyết ủịnh số 193/Qð-UBND (22/3/2007), về việc sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Quyết ủịnh số 289/2006/Qð-UBND ngày 20/02/2006 Khác
25. UBND tỉnh Hà Tõy (cũ) (2007), Quyết ủịnh số 2138/Qð-UBND ngày (16/11/2007), về việc phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án cụm công nghiệp Bình Phú - Phùng Xá tại xã Phùng xá huyện Thạch Thất Khác
28. UBND tỉnh Hà Tõy (cũ) (2007), Quyết ủịnh số 2404/2007/Qð-UBND (11/12/2007), về việc ban hành quy ủịnh giỏ cỏc loại ủất trờn ủịa bàn tỉnh Hà Tây năm 2008 Khác
29. UBND thành phố Hà Nội (2008), Quyết ủịnh số 18/2008/Qð-UBND (29/9/2008), quy ủịnh về việc bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2 Các thành phần và cơ cấu kinh tế huyện Thạch Thất - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.2 Các thành phần và cơ cấu kinh tế huyện Thạch Thất (Trang 36)
Bảng 4.3 Giỏ trị sản xuất ngành Cụng nghiệp (triệu ủồng) - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.3 Giỏ trị sản xuất ngành Cụng nghiệp (triệu ủồng) (Trang 37)
Bảng 4.4 Giá trị một số sản phẩm tiểu thủ công nghiệp - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.4 Giá trị một số sản phẩm tiểu thủ công nghiệp (Trang 37)
Bảng 4.6 Dõn số huyện Thạch Thất giai ủoạn 2001-2007 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.6 Dõn số huyện Thạch Thất giai ủoạn 2001-2007 (Trang 39)
Bảng 4.7 Cơ cấu lao ủộng phõn theo ngành nghề (năm 2005) - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.7 Cơ cấu lao ủộng phõn theo ngành nghề (năm 2005) (Trang 40)
Bảng 4.8. Tổng hợp số hộ ủược bồi thường, hỗ trợ (của 02 dự ỏn) - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.8. Tổng hợp số hộ ủược bồi thường, hỗ trợ (của 02 dự ỏn) (Trang 53)
Bảng 4.11 : Tổng hợp số tiền ủất dự ỏn mở rộng và hoàn thiện ủường Lỏng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.11 Tổng hợp số tiền ủất dự ỏn mở rộng và hoàn thiện ủường Lỏng (Trang 56)
Bảng 4.9 : Tổng hợp số tiền ủất ủược bồi thường, hỗ trợ dự ỏn xõy dựng cụm - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.9 Tổng hợp số tiền ủất ủược bồi thường, hỗ trợ dự ỏn xõy dựng cụm (Trang 56)
Bảng Giỏ ủất nụng nghiệp trồng cõy hàng năm - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
ng Giỏ ủất nụng nghiệp trồng cõy hàng năm (Trang 58)
Bảng 4.12: Tổng hợp tiền bồi thường, hỗ trợ vềủất dự ỏn mở rộng & hoàn thiện ủường Lỏng Hoà Lạc (ủợt 1) STT Loại ủất Số hộ dõnDiện tớch (m2)Số tiền (VNð)Ghi chỳ 1 Trồng cõy lõu năm03   412 40.376.000 2 Trồng cõy hàng năm3214.8561.559.880.000  3 Pam108 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.12 Tổng hợp tiền bồi thường, hỗ trợ vềủất dự ỏn mở rộng & hoàn thiện ủường Lỏng Hoà Lạc (ủợt 1) STT Loại ủất Số hộ dõnDiện tớch (m2)Số tiền (VNð)Ghi chỳ 1 Trồng cõy lõu năm03 412 40.376.000 2 Trồng cõy hàng năm3214.8561.559.880.000 3 Pam108 (Trang 62)
Bảng 4.14: Tổng hợp tiền cây hoa màu (lúa), tài sản của 02 dự án - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.14 Tổng hợp tiền cây hoa màu (lúa), tài sản của 02 dự án (Trang 67)
Bảng 4.15: Tổng hợp các khoản hỗ trợ của 02 dự án - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện thạch thất thành phố hà nội
Bảng 4.15 Tổng hợp các khoản hỗ trợ của 02 dự án (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w