vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học, p[r]
Trang 1Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯƠNG LONG
THÀNH PHỐ HUẾ – TT HUẾ
GIÁO ÁN LỚP BỐN
Đầy đủ các môn học cho 5 tuần lễ.
(TỪ TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 5)
Trang 2Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
TUẦN 1
Thứ 2
Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học
Kĩ thuật Thứ 3
Thể dục Toán LTVC Kể chuyện Lịch sử Thứ 4
Tập làm văn Toán
Tập đọc Khoa học
Mĩ thuật Thứ 5
Thể dục Luyện từ và câu Toán
Chính tả
Kĩ thuật Thứ 6
Toán Địa lí Tập làm văn Hát nhạc Sinh hoạt Thứ hai ngày tháng năm 20
Đạo đức : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (t1)
I.Mục tiêu:
-Học xong bài này HS cần phải trung thực trong học tập, biết được giá trị của sự trung thực
-Biết trung thực trong học tập, đồng tình ủng hộ những hành vi trong trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Các mẫu chuyện,tấm gương về trung thực trong học tập
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
GV kiểm tra các phần chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập
-HS chuẩn bị
-HS nghe
Trang 3Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính
a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem
b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở
nhà
c/.Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm và
nộp sau
GV hỏi:
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp
thành nhóm thảo luận
-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô
là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể
hiện tính trung thực trong học tập
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập 1-
SGK trang 4)
-GV nêu yêu cầu bài tập
+Việc làm nào thể hiện tính trung thực
trong học tập:
a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm
c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép
d/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm
tra
e/.Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố
mẹ
g/.Góp ý cho bạn khi bạn thiếu trung thực
trong học tập
-GV kết luận:
+Việc b, d, g là trung thực trong học tập
+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong học
tập
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK trang 4)
-GV nêu từng ý trong bài tập
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
tự trọng
-GV kết luận:
+Ý b, c là đúng
+Ý a là sai
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tự liên hệ bài tập 6- SGK trang 4
-Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm Bài tập 5-
-HS xem tranh trong SGK
-HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơi quên sưu tầm tranh cho bài học Long có những cách giải quyết như thế nào?
-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
-HS giơ tay chọn các cách
-HS thảo luận nhóm
+Tại sao chọn cách giải quyết đó?
-3 HS đọc ghi nhớ ở SGK trang 3
-HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫn nhau
-HS lắng nghe
-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn
-Cả lớp trao đổi, bổ sung
-HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
Trang 4Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
SGK trang 4
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO
I.Mục tiêu:
Giúp HS :
-Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000.
-Ôn tập viết tổng thành số.
-Ôn tập về chu vi của một hình.
II.Đồ dùng dạy học:
-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các
em đã được học đến số nào ?
-Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các
số đến 100 000.
-GV ghi tựa lên bảng.
b.Dạy –học bài mới;
Bài 1:
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của
các số trên tia số a và các số trong dãy số b GV
đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+Các số trong dãy số này được gọi là những số
tròn gì ?
+Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này
thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000
đơn vị.
Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với
nhau.
-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số
trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét,
sau đó nhận xét và cho điểm HS.
-Số 100 000.
-HS lặp lại.
-HS nêu yêu cầu -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở bài tập.
-Các số tròn chục nghìn -Hơn kém nhau 10 000 đơn vị.
-Là các số tròn nghìn.
-Hơn kém nhau 1000 đơn vị.
-2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào VBT.
-HS kiểm tra bài lẫn nhau.
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 5Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4:
-GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và giải
thích vì sao em lại tính như vậy ?
-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải
thích vì sao em lại tính như vậy ?
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài cho tiết sau.
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-Tính chu vi của các hình.
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2.
-Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4.
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau.
-HS cả lớp.
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục tiêu: 1 / Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc ( PB ) : chính trực , Long Xưởng , di chiếu , tham tri chính sự , gián nghị đại phu
, - Phía nam ( PN ) : nổi tiếng , Long Xưởng , giúp đỡ , di chiếu , tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2 / Đọc - Hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực , di chiếu , thái tử , thái hậu , phò tá ,
tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …
Hiểu nội bài : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến
Thành – Vị quan nổi tiếng , cương trực thời xưa
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn
xin và trả lời câu về nội dung
HS1: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như
thế nào ?
HS2: Theo em , cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 6Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
xin như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hỏi :
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa
các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội
Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì
măng bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là
thế hệ măng non của đất nước cần trở thành
những con người trung thực
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị
quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều
Lý Ông là người như thế nào ? Chúng ta
cùng học bài hôm nay
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36 ,
SGK (2 lượt )
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài GV lưu ý
sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả , rõ
ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm , dứt
khoác thể hiện thái độ kiên định
Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính
cách của Tô Hiến Thành , thái độ kiên quYết
theo di chiếu của vua : nổi tiếng , chính trực ,
di chiếu , nhất định không nghe , không do dự ,
ngạc nhiên , hết lòng , hầu hạ , tài ba giúp
nước.
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ông đang đưa đi đưa lại một gói quà , trong nhà một người phụ nữ đang lén nhìn ra
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao Tông
+ HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành được
+ HS 3 : Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá
- 2 HS tiếp nối đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời
Trang 7Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
hỏi :
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào ?
+ Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng , ai thường
xuyên chăm sóc ông ?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến
cử Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao
giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết
Họ làm những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài , cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý + Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh , tận tình chăm sóc lại không được ông tiến cử Còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình , tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân + Vì ông không màng danh lợi , vì tình riêng mà giúp đỡ , tiến cử Trần Trung Tá
- Lắng nghe
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước
- 1 HS đọc thầm và ghi nội dung chính của bài Nội dung chính : Ca ngợi sự chính trực và tấm lòng vì dân vì nước của bvị quan Tô Hiến Thành
Trang 8Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS phát biểu
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc
hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét , cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn , cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
- Cách đọc ( như đã nêu )
- Lắng nghe
- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc Chú ý :
Lời Tô Hiến Thành cương trực , thẳng thắn Lời Thái hậu ngạc nhiên
- 1 HS nêu đại ý
- HS trả lời
KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình -Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …
-Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK.
-Phiếu học tập theo nhóm.
-Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều kiện) III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Đây là một phân môn mới có tên là khoa học
với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ mang
lại cho các em những kiến thức quý báu về cuộc
sống.
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các chủ
đề.
-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có
tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong
chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các em cùng
học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình.
* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?
t Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình.
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước:
-Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4
-1 HS đọc tên các chủ đề.
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký để tiến
Trang 9Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
đến 6 HS.
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời câu
hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự
sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy.
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi
những ý kiến không trùng lặp lên bảng.
-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm.
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai
cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ tay
lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít
nhất và nhiều nhất.
-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn thở
lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn
thở được quá 3 phút.
-Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy
thế nào ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển con
người cần:
-Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức
ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia
đình, các phương tiện đi lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội như:
Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương
tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống
mà chỉ có con người cần
t Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà
con người cũng như những sinh vật khác cần để
duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ
có con người mới cần.
t Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 4, 5 / SGK.
-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống
hằng ngày của mình ?
-GV chuyển ý: Để biết con người và các sinh
hành thảo luận.
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy.
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Ví dụ:
+Con người cần phải có: Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế, giường,
xe cộ, ti vi, … +Con người cần được đi học để có hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc, …
+Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làng xóm, …
-Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.
-Làm theo yêu cầu của GV.
-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơn được nữa.
-HS Lắng nghe.
-Em cảm thấy đói khác và mệt.
-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-HS quan sát.
-8 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nội dung của hình: Con người cần: ăn, uống, thở, xem
ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô, tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao, …
Trang 10Giáo viên soạn: Phan Thi Sơn
vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình
các em cùng thảo luận và điền vào phiếu.
Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng
nhóm.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập.
-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào
bảng.
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn
thành phiếu chính xác nhất.
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4
SGK vừa đọc lại phiếu học tập.
-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con người
cần gì để duy trì sự sống ?
-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì
để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động
vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí,
ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều
kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện
nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,
phương tiện giao thông, …
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến
hành tinh khác”
t Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người.
t Cách tiến hành:
-Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến cách
-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm.
-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu.
-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Quan sát tranh và đọc phiếu.
-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống.
-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí, …
-Lắng nghe, ghi nhớ.
-HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV.
PHIẾU HỌC TẬP
Lớp 4: Nhóm:
Hãy đánh dấu X vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật.STT Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật
1 Không khí
2 Nước
3 Aùnh sáng
4 Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng)
5 Nhà ở
6 Trường học
7 Tình cảm gia đình
8 Tình cảm bạn bè
9 Phương tiện giao thông
10 Quần áo
11 Phương tiện để vui chơi, giải trí
12 Bệnh viện
13 Sách, báo
14 Đồ chơi