Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV và HS Néi dung bµi häc Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập 3p GV: §a cho HS mét sè vËt nh½n bãng nh th×a m«i móc canh, gương xe máy yêu cầu hãy[r]
Trang 1NS: 14/8/2010
Chương i: quang học
Tiết1: Bài 1: nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng
(gdbvmt)
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
truyền vào mắt ta Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
* Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và nguồn sáng
* Thái độ:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một hộp kín bên trong có bóng đèn pin.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:(10p) Tổ chức tình huống học tập.
GV yêu cầu HS đọc phần thu thập thông
cần phải nghiên cứu những vấn đề gì?
? Cho biết trong H là chữ mít thì
trong tờ giấy là chữ gì?
GV yêu cầu 1 HS đọc phần mở bài trong
SGK dự đoán xem bạn nào sai bao
nhiêu bạn ?
sáng?
Hoạt động 2:(7p) Tìm hiểu khi nào ta nhận biết "45 ánh sáng
? Yêu cầu HS đọc phần quan sát và thí
HS: -%M hợp 2, 3
nhau?
? Dựa vào các điều kiện trên ta có thể
điền vào câu kết luận thế nào?
I/ Nhận biết ánh sáng :
C1: -%M hợp 2, 3
Điều kiện giống nhau là: có ánh sáng
và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt
sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Lop7.net
Trang 2GV: Ta nhìn thấy ánh sáng khi có ánh
sáng truyền vào mắt ta vậy ta nhìn thấy
một vật khi nào?
Hoạt động 3: (10p)Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật
?Quan sát h1.2a , h1.2bvà thông tin SGK
cho biết mục đích làm thí nghiệm này là
gì? nêu dụng cụ và cách quan sát thí
nghiệm?
HS: mục đích để quan sát xem khi nào ta
nhìn thấy 1 vật
HS:
GV:Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thí
nghịêm làm thí nghịêm thảo luận trả lời
C2?
? Nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng
trong hộp kín?
HS: ánh sáng chiếu đến tờ giấy trắng,
ánh sáng từ tờ giấy trắng chiếu đến mắt
nên mắt nhìn thấy tờ giấy trắng
? ánh sáng không đến mắt thì có nhìn
thấy ánh sáng không?
? Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật?
GDBVMT: ở các thành phố lớn do các
nhà cao tầng che chắn nên học sinh
"/0 phải học tập (/' ánh sáng nhân
tạo điều này có hại cho mắt để làm
giảm tác hại này, học sinh cần phải có
kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại.
? Trong hộp trên hãy cho biết đâu là
nguồn sáng và đâu là vật sáng?
HS: Tờ giấy trong hộp gọi là vật sáng,
chiếc đèn pin chiếu vào tờ giấy gọi là
nguồn sáng
? Vậy thế nào là nguồn sáng thế nào là
vật sáng, nguồn sáng và vật sáng khác
II/ Nhìn thấy một vật:
*Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
Trang 3nhau ở chỗ nào?
Hoạt động 4: (8p)Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
? Nguồn sáng là gì, vật sáng là gì?
? Trong thí nghiệm trên đâu là nguồn
sáng đâu là vật sáng?
HS: Đèn pin gọi là nguồn sáng, còn đèn
pin và tờ giấy gọi là vật sáng
? Nguuồn sáng và vật sáng khác nhau ở
chỗ nào?
HS: Nguồn sáng tự nó phát ra ánh sáng,
còn vật sáng không tự phát ra ánh sáng
mà hắt lại ánh sáng khi có ánh sáng
chiếu vào nó
III/ Nguồn sáng và vật sáng:
+ Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng + Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Hoạt động 5: Củng cố vận dụng (8p)
? Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học
trả lời C4, C5?
? Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng?
GV yêu cầu HS về nhà đọc mục có thể
thấy vật màu đỏ khi nào? vật đen có phải
là vật sáng không?
IV/ Vận dụng:
C4: Bạn thanh đúng vì ánh sáng từ đèn
pin không chiếu vào mắt nên mắt không
C5: Khói gồm các hạt li ti các hạt này
nên ánh sáng từ các hạt đó truyền tới mắt
- Các hạt xếp gần liền nhau nằm trên
M truyền của ánh sáng nên tạo thành vệt sấng mà mắt ta nhìn thấy
Hoạt động 6: 4E dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 SBT
NS: 19/8 /2009
Tiết2: Bài 2: sự truyền ánh sáng
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
Lop7.net
Trang 4- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định M thẳng trong thực tế
* Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm để tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng
* Thái độ: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng, một nguồn
sáng dùng pin, 3 màn chắn có lỗ đục nhau, 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:(10p) Kiểm tra bài cũ + tổ chức tình huống học tập
sáng ? khi nào ta nhìn thấy vật? giải
sáng trong khói H K
?2: Chữa bài tập 1.1, 1.2 SBT
GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm
GV cho HS đọc phần mở bài SGK
hỏi em có suy nghĩ gì về thắc mắc
của Hải? HS nêu dự kiến
GV Để biết ý kiến nào đúng ta sẽ
nghiên cứu bài hôm nay
HS1: - SGK
- Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói
Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy
HS2:Bài 1.1 C Bài 1.2 B
Hoạt động 2: (15p) Nghiên cứu tìm qui luật "4N truyền của ánh sáng
? Các em hãy dự đoán xem ánh
sáng truyền đi theo M cong,
thẳng hay là M gấp khúc?
HS:
? Nêu #H án để kiểm tra dự
đoán này?
GV:Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm h2.1 nêu mục đích, dụng cụ
và cách làm thí nghiệm?
? Các nhóm nhận dụng cụ quan sát
và cho biết dùng ống cong hay ống
I/ WM truyền của ánh sáng
1/ Thí nghiệm:
C1: ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng đèn
Trang 5thẳng sẽ nhìn thấy dây tóc bóng đèn
pin phát sáng?
? Không có ống thẳng thì ánh sáng
có truyền theo M thẳng không?
nào? GV yêu cầu HS thực hiện
#H án kiểm tra SGK
? Quan sát h2.2 cho biết dụng cụ và
cách tiến hành thí nghiệm?
HS: + Bật đèn
+ Để 3 màn chắn 1, 2, 3 sao
cho nhìn qua 3 lỗ A, B, C vẫn thấy
đèn sáng
+ Kiểm tra 3 lỗ xem có thẳng
hàng không?
+ Để lệch một trong 3 bản quan
sát đèn? ( không thấy đèn sáng)
? Qua thí nghiệm trên ta rút ra kết
luận gì ?
tinh thì ánh sáng cũng truyền theo
M thẳng
? Có nhận xét gì về tính chất của
có tính chất nhau nên gọi là
đồng tính
? Ta có thể rút ra định luật truyền
thẳng ánh sáng thế nào?
GV vậy M truyền của tia sáng
đang phát sáng.chứng tỏ ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt
ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng
đèn sáng chứng tỏ ánh sáng từ dây tóc không truyền theo M cong
C2: 3 lỗ A, B , C thẳng hàng dẫn dến ánh sáng truyền đi theo M thẳng
*Kết luận: WM truyền của ánh sáng trong không khí là M thẳng
*Định luật truyền thẳng ánh sáng:
ánh sáng truyền đi theo M thẳng
Hoạt động 3: (10p) Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng
? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
thế nào?
II/ Tia sáng và chùm sáng:
+ WM thẳng có mũi tên chỉ c gọi là tia sáng
Lop7.net
Trang 6NS: 26/8/2009
Tiết3: Bài 3: ứng dụng định luật
truyền thẳng của ánh sáng
nào?
GV(Chốt) chùm sáng trong thực tế
có rất nhiều tia
? Quan sát h2.5 cho biết có mấy
loại chùm sáng?
?Thế nào gọi là chùm sáng song
song? hội tụ, phân kỳ?
GV yêu cầu HS vẽ các chùm tia
song song, hội tụ, phân kì vào vở
+ SM là một tia sáng
+ Vẽ chùm sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng
+ Có 3 loại chùm sáng:
- Chùm song song
- chùm hội tụ
- chùm phân kỳ
C3: a/ Không giao nhau b/ giao nhau
c/ loe rộng
Hoạt động 4:(8p) vận dụng
GV yêu cầu HS làm C4, C5, SGK
hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS đọc câu C5 và nêu
cách điều chỉnh 3 kim thẳng hàng.(
theo qui luật xếp hàng)
III/ Vận dụng:
C4: Qua hai thí nghiệm trên thì chứng tỏ
ánh sáng từ đèn phát ra truyền tới mắt đi theo M thẳng
C5: Cách quan sát : + Đặt mắt sao cho mắt chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại
Giải thích: kim 1 là vật chắn sáng của kim
2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3, do ánh sáng truyền đi theo M thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt
Hoạt động 5: 4E dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 2.1 đến 2.4 SBT
- Làm thêm ở sách bài tập vật lý nâng cao 7 ( lớp 7A)
Trang 7I Mục tiêu:
* Kiến thức:
* Kỹ năng:
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - 1 đèn pin, một cây nến, một vật cản bằng bìa dày,
một màn,
Cả lớp: 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động1: (8p) Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới
?1:Phát biểu định luật truyền thẳng
ánh sáng? M truyền của tia
vẽ hình minh hoạ? chữa bài 2.1
SBT
?2: Chữa bài: 2.2, 2.3 SBT.
GV yêu càu học sinh nhận xét cho
điểm
nắng để biết giờ vậy căn cứ vào đâu
đồng hồ mặt trời’’?
HS1: 2.1.Không nhìn thấy vì ấnh sáng từ
đèn phát ra truyền đi theo M thẳng CA Mắt ở bên 8c M CA nên ánh sáng từ mắt trên M CA kéo dài
thứ nhất sẽ thấy M này che khuất tất cả những M khác trong hàng
Hoạt động 2: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối
( 15p)
? Quan sát h3.1 đọc thông tin SGK
cho biết mục đích làm thí nghiệm ?
? Dụng cụ, cách tiến hành thí
nghiệm này thế nào?
GV yêu cầu HS nhận dụng cụ thí
nghiệm rồi chỉ ra trên thí nghiệm
vùng sáng, vúng tối giải thích tại
sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
? Qua thí nghiệm trên ta rút ra nhận
xét gì?
? Vậy thế nào gọi là bóng nửa tối?
I/ Bóng tối, bóng nửa tối.
1/ Thí nghiệm:
C1: Giaỉ thích do ánh sáng truyền thẳng
nên vật cản đã chắn ánh sáng và tạo ra vùng tối.vung không bị vật cản che khuất là vùng sáng
Nhận xét 1: Trên màn chắn đặt phía sau
sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối
Lop7.net
Trang 8GV yêu càu HS làm thí nghiệm
h3.2
? Trong thí nghiệm h3.2 cần phải
thay đổi dụng cụ gì? ( thay ngon
đèn nhỏ bằng nguồn sáng rộng hơn,
cây nến to)
? Hãy chỉ ra tren màn chắn vùng
chiếu sáng đầy đủ, nhận xét độ
sáng của vùng còn lại so với 2 vùng
trên và giải thích tại sao lại có sự
khác nhau đó?
? Bóng nửa tối khác bóng tối
thế nao? ( bóng nửa tối mờ hơn
bóng tối)
? Qua thí nghiệm trên ta rút ra nhận
xét gì?
này sảy ra khi nào?
C2:
+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn ( phần bị vật cản che khuất)
+ Vùng sáng ở ngoài cùng.( không bị vật cản che khuất)
+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng là vùng bóng nửa tối.( bị vật cản che khuất một phần của nguồn sáng)
Nhận xét 2: Trên màn chắn đặt phía sau
sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực ( 10p)
?Em hãy
trình bày quĩ đạo chuyển động của
mặt trăng, mặt trời và trái đât? (
mặt trăng quay xung quanh trái đất,
mặt trời chiếu sáng mặt trăng và
trái đất)
GV khi Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái
Đất cùng nằm trên cùng một M
thẳng mặt trăng nằm ở giữa mặt trời
thực
? GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK cho biết thế nào gọi là
nhật thực toàn phần, nhật thực một
phần? chỉ ra trên hình vẽ ở vị trí
II/ Nhật thực và nguyệt thực:
a/ Nhật thực:
* Nhật thực sảy ra vào ban ngày khi: Mặt trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên cùng một M thẳng, Mặt Trăng nằm giữa Trái
đất và Mặt trrời
*Nhật thực toàn phần: đứng trong vùng
bóng tối không nhìn thấy mặt trời
*Nhật thực 1 phần: đứng trong vùng bóng
nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời
Trang 9nào thì có nhật thực toàn phần, vị
trí nào thì có nhật thực một phần?
? Giải thích tại sao đứng ở nơi có
nhật thực toàn phần ta lại không
nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối
lại?
C3: Nơi có nhật thực toàn phần
nằm trong vùng bóng tối của Mặt
Trăng, bị Mặt Trăng che khuất
không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu
đến vì thế đứng ở đó ta không nhìn
thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại
nào?
Quan sất vào hình vẽ SGK hãy cho
biết Mặt trăng ở vị trí nào thì M
đứng trên điểm A trên Trái Đất
thấy có Trăng sáng tháy có nguyệt
thực?
( vị trí 1 có nguyệt thực, vị ví 2, 3
trăng sáng)
? Nguyệt thực có thể sảy ra cả đêm
không? ( chỉ sảy ra trong một thời
gian ngắn vì mặt trăng chuyển
đông xung quanh trái đất)
nhật thực và nguỵêt thực là gì? (
ánh sáng truyền theo M thẳng)
2/ Nguyệt thực:
Nguyệt thực sảy ra vào ban đêm khi: Mặt Trời, Trái Đất, mặt Trăng cùng nằm trên cùng một M thẳng, Trái Đất nằm ở giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
Hoạt động 4: Củng cố – vận dụng(5p)
? Nhắc lại khái niệm bóng tối, bóng
nửa tối, nhạt thực , nguyệt thực?
GV yêu cầu HS làm C5, C6 động
cá nhân (C5 vẽ hình vào vở, vẽ
theo hình học phẳng)
III/ Vận dụng:
C5: Vùng tối và vùng nửa tối thu hẹp lại
khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn
C6: Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ,
vật cản lớn so với nguồn sáng nên không có
ánh sáng tới bàn bóng đèn ống nguồn sáng rộng hơn so với vật cản nên bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở do đó vẫn nhận
Lop7.net
Trang 10Hoạt động 5: H4E dẫn học ở nhà( 2p)
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Đọc phần có thể em cha biết
- Làm bài tập 3.1 đến 3.4 SBT
NS: 23/9 /2007
Tiết4: Bài 4: định luật phản xạ ánh sáng
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
phẳng
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ góc tới góc phản xạ
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi c M truyền ánh sáng theo mong muốn
* Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm để đo góc, quan sát c truyền ánh sáng, qui luật phản xạ ánh sáng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một H phẳng có giá đỡ, một đèn pin có màn
đo độ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới ( 10 phút)
thực sảy ra khi nào? vì sao nguyệt
âm lịch?
?2: Chữa bài 3.4 SBT( yêu cầu HS
vẽ đúng tỉ lệ 1cm ứng với 1m chú ý
ánh sáng mặt trời chiếu xuống là
chùm song song, cái cọc và cột đèn
đều vuông góc với mặt đất)
GV yêu cầu học sinh nhận xét cho
điểm
GV dùng đèn pin chiếu một tia
sáng lên một H phẳng sao cho
? Phải đặt đèn pin ở điểm nào để
HS: - SGK
- Vì đêm rằm âm lịch Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng mới có khả năng nằm trên một
M thẳng Trái đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt trời không cho chiếu sáng Mặt trăng
Trang 11vết sáng đúng một điểm A cho
Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của 4[ phẳng( 5p)
H vậy hãy cho biết H
phẳng có tác dụng gì? những vật
phẳng?
? Lấy một vài ví dụ về H
phẳng?
tấm kính
GV các em đã biết trong môi
ánh sáng truyền đi theo M
thẳng vậy ánh sáng tới H
phẳng có đi thẳng hay không,
M đi của nó thế nào?
I/ BH phẳng:
H ,
- các vật nhẵn bóng phẳng đều có thể là
H phẳng
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm qui luật về
sự đổi 4E của tia sáng khi gặp 4[ phẳng( 20p)
? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
quan sát h4.2 nêu dụng cụ và cách
bố trí thí nghiệm?
? Các nhóm nhận dụng cụ làm thí
nghiệm và chỉ ra tia tới và tia phản
xạ trong thí nghiệm.( SI là tia tới,
IR là tia phản xạ)
sáng gặp H phẳng bị hắt trở
lại)
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm trả
lời C2?
? Hãy quan sát và cho biết tia phản
xạ IR nằm trong mặt phẳng nào?
? GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK cho biết góc tới và góc phản
xạ?
( góc SIN là góc tới, góc NIR là
góc phản xạ) GV yêu cầu HS chỉ rõ
II/ Định luật phản xạ ánh sáng
*Thí nghiệm:
sáng
1/ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
* Kết luận1: Tia phản xạ nằm trong cùng
mặt phẳng với tia tới và M pháp tuyến.
2/ 2H của tia phản xạ quan hệ thế nào với tia tới?
a/ Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới?
Góc phản xạ bằng góc tới b/ Thí nghiệm kiểm tra đo góc tới, góc phản xạ
Góc tới i Góc phản xạ i’
Lop7.net