1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án môn Ngữ văn khối 6 - Tuần 14

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 192,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của Gv và Hs Hoạt động 1: Tìm hiểu chung * Hướng dẫn Hs nhớ lại các khái niệm và tên các truyện gắn với từng thể loại  Em hãy nhắc lại khái niệm về truyền thuyết, truyện cổ tí[r]

Trang 1

Tuần: 13 Ngày soạn: 20/11/2012 Tiết: 52 Ngày dạy : 22/11/2012

KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

A Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là kể chuyện tưởng tượng

- Cảm nhận được vai trò của tưởng tượng trong tác phẩm tự sự

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự

- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự

2 Kỹ năng: Kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.

3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu để kể chuyện tưởng tượng một cách sáng tạo

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A1 vắng……….….; 6A2 vắng… ………… …….)

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 3 Hs

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Tưởng tượng là dùng trí óc của mình để nghĩ ra, sáng tạo ra một câu chuyện nào

đó Muốn làm được văn tưởng tượng thì trước hết các em phải biết thế nào là tưởng tượng sáng tạo Bài học hôm nay sẽ giúp các em rèn kĩ năng làm văn tự sự nói chung, bài văn kể chuyện tưởng tượng nói riêng

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy học

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về kể

chuyện tưởng tượng

Gv gọi 1 Hs kể tóm tắt lại truyện Chân, Tay, Tai,

Mắt, Miệng.

Trong truyện này, người ta đã tưởng tượng những

gì? Cho biết mục đích của việc tưởng tượng?

-> Các bộ phận trên cơ thể con người được tưởng

tượng thành những nhân vật riêng biệt Chúng cũng

có suy nghĩ, tính cách như con nguời Tác dụng là tạo

sự tò mò, tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện; bài học

nêu lên một cách tự nhiên, dễ đi vào lòng nguời,

không áp đặt

Trong truyện chi tiết nào là có thật? -> Các bộ

phận trong cơ thể con người gắn bó chặt chẽ với

nhau Trong truyện tưởng tượng vẫn có những chi

tiết có thật

Vậy, theo em tưởng tượng trong tự sự có phải tuỳ

tiện không hay nhằm mục đìch gì? -> Không được

tuỳ tiện mà dựa vào một logic tự nhiên nhằm thể hiện

một tư tưởng, một chủ đề nào đó

Gv: Chẳng hạn truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

tác giả dân gian đã nêu ra giả thiết để phủ nhận logic

tự nhiên và người đọc là đối tuợng nhận ra lôgic tự

I Tìm hiểu chung về kể chuyện tuởng tượng

1 Phân tích ví dụ

a Truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Chi tiết tưởng tượng: Các bộ phận trong cơ thể được nhân hoá Chúng biết suy nghĩ, nói năng, hành động như con người

=> Tác dụng: Làm nổi bật sự thật thông thường con người trong xã hội phải biết đoàn kết, giúp đỡ nhau để cùng tồn tại và phát triển

b Truyện Lục súc tranh công

Chi tiết tưởng tượng: Sáu con vật nói được tiếng người, biết tranh công, kể

Trang 2

nhiên đó không thể thay đổi.

Gv gọi 1 hs đọc truyện Lục súc tranh công

Em hãy tóm tắt ngắn gọn câu chuyện?

*Thảo luận: Trong truyện, những chi tiết nào là do

tưởng tượng? Những chi tiết tưởng tượng ấy dựa trên

sự thật nào?

-> Dựa trên sự thật là cuộc sống và công việc của các

con vật Sáu con gia súc nói được tiếng người, và

chúng kể công, kể khổ

Theo em, tưởng tượng trong truyện này nhằm mục

đích gì? -> Các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có

ích cho con người, không nên so bì nhau

Từ những ví dụ vừa phân tích, em hiểu thế nào là

kể chuyện tưởng tượng? Nêu đặc điểm và cách kể

chuyện tưởng tượng?

Hs trả lời - Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ,1 Hs đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Bt1: Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu những chi tiết tuởng

tượng và tác dụng của tưởng tượng trong truyện Giấc

mơ gặp Lang Liêu

1 Hs đọc truyện, 1 Hs trả lời miệng, Hs khác nhận

xét Gv chữa bài

Bt2: Gv hướng dẫn Hs tìm ý và lập dàn ý cho đề số 5

Gv ghi đề lên bảng - 1 hs đọc đề

a Tìm hiểu đề

Thể loại: chuyện tưởng tượng

Nội dung: tưởng tượng về thăm trường sau 10 năm

b Lập dàn ý

 Với đề bài trên, em dự định sẽ trình bày những ý

chính nào?

-> Lí do về thăm trường, sự thay đổi của trường và

thầy cô; cảm nghĩ , mong ước, hứa hẹn

Từ những ý chính vừa nêu, em hãy trển khai thêm

và sắp xếp thành một dàn bài hoàn chỉnh?

-> Hs độc lập xây dựng dàn bài ra nháp, Gv quan sát

và chữa bài cho các em

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học:

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm bài

khổ

=> Tác dụng: Nêu lên bài học: Ở đời

không nên so bì với nhau.

2 Ghi nhớ: (Sgk/133)

II Luyện tập

Bt1:

- Chi tiết tưởng tượng: Được gặp Lang Liêu khi chàng đi thăm dân tình nấu bánh chưng, được trò chuyện với Lang Liêu

- Tác dụng: Giúp ta hiểu sâu hơn về truyền thuyết Lang Liêu

Bt2

Đề bài: Kể chuyện mười năm sau em

về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang theo học Hãy tuởng tượng những đổi thay có thể xảy ra.

a Tìm hiểu đề

b Dàn ý

Mở bài: Lí do về thăm trường sau

mười năm

Thân bài

+ Những thay đổi của cảnh trường và thầy cô

- Trường: Đẹp hơn, khang trang hơn

- Thầy cô giáo cũ đã già, có thêm nhiều giáo viên mới mà em chưa biết + Tình cảm của em khi thăm trường: Nhớ lại kỉ niệm xưa với thầy cô, bạn

bè, với trường, lớp

+ Niềm xúc động khi gặp thầy cô

Kết bài

- Chia tay trong lưu luyến, xúc động

- Mong ước, hứa hẹn

III Hướng dẫn tự học:

- Lập dàn ý cho đề văn kể chuyện và viết bài văn kể chuyện tưởng tượng

- Soạn bài mới

Trang 3

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 4

Tuần: 14 Ngày soạn: 24/11/2012 Tiết: 53 - 54 Ngày dạy : 26/11/2012

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

A Mức độ cần đạt

- Hiểu đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: Truyền thuyết, cổ tích, truyện cười truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

2 Kỹ năng

- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các truyện dân gian

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại

- Kể lại một vài truyện dân gian đã học

3 Thái độ: Nắm được thể loại và đặc điểm các truyện dân gian đã học.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A4 vắng……….….; 6A5

vắng… ………….… …….)

2 Bài cũ: - Chúng ta đã học những thể loại văn học dân gian nào ?Nối các cụm từ sau ở cột A

và cột B sao cho phù hợp?

Bánh chưng bánh giầy

Em bé thông minh Thầy bói xem voi Treo biển

Truyện cười Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyền thuyết

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài : Để hệ thống lại tất cả những kiến thức đã học về mảng truyện dân gian, chúng

ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

* Hướng dẫn Hs nhớ lại các khái

niệm và tên các truyện gắn với từng

thể loại

 Em hãy nhắc lại khái niệm về

truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện

ngụ ngôn và truyện cười?Liệt kê các

truyện có trong Sgk cùng thể loại?

+ Truyền thuyết là truyện kể về các

nhân vật và sự kiện trong lịch sử thời

quá khứ

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm

1 Truyền thuyết

2 Truyện cổ tích

3 Truyện ngụ ngôn

4 Truyện cười

2 Tên các truyện đã học theo từng thể loại Truyền

thuyết

Cổ tích Ngụ ngôn Truyện

cười

1 Con Rồng, 1 Sọ Dừa2 Thạch 1 Ếch ngồi đáy giếng 1 Treo biển

Trang 5

+ Cổ tích là truyện kể về cuộc đời, số

phận của một số kiểu nhân vật quen

thuộc như người mồ côi, người con

riêng, người mang lốt xấu xí

+ Ngụ ngôn là loại truyện mượn

chuyện loài vật, đồ vật hoặc chính con

người để nói bóng gió truyện con

người

+ Truyện cười là truyện kể về những

hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

Gv treo bảng phụ còn để trống tên

truyện 4 Hs cùng lên bảng điền tên

các truyện phù hợp với thể loại

Gv sửa bài

* Hướng dẫn Hs khái quát lại đặc

điểm của các thể loại

Từ khái niệm, em hãy nêu những

đặc điểm cơ bản của từng thể loại

truyện dân gian Dùng dẫn chứng để

chứng minh?

-> Chẳng hạn trong truyện Con Rồng,

cháu Tiên, nàng Âu Cơ sinh bọc trăm

trứng, nở ra trăm con trai Truyện

Thánh Gióng, cậu bé mới 3 tuổi mà

chỉ cần vươn mình một cái trở thành

tráng sĩ mình cao hơn trượng Đó là

những chi tiết hoang đường do nhân

dân ta hư cấu nên

Tiết 2

* Hướng dẫn so sánh điểm giống và

khác nhau của các thể loại

 Hãy chỉ rõ điểm giống và khác

nhau của truyền thuyết và cổ tích;

truyện ngụ ngôn và truyện cười? Nêu

ví dụ minh hoạ?

cháu Tiên

2 Bánh chưng, bánh giầy

3 Thánh Gióng

4 Sơn Tinh, Thủy Tinh

5 Sự tích

Hồ Gươm

Sanh

3 Em bé thông minh

4 Cây bút thần

5 Ông lão đánh cá và con cá vàng

2 Thầy bói xem voi

3 Đeo nhạc cho mèo

4 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

2 Lợn cưới, áo mới

3 Đặc điểm

3.1 Truyền thuyết

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Truyện có cốt lõi là sự thật lịch sử

- Thể hiện thái độ cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật liên quan đến sự thật lịch sử

3.2 Truyện cổ tích

- Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo, hoang đường

- Thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân ta về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, sự công bằng đối với sự bất công…

3.3 Truyện ngụ ngôn

- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy con người

3.4 Truyện cười

- Có yếu tố gây cười, hài hước

- Nhằm mua vui, phê phán những thói hư, tật xấu của con người trong xã hội, hướng con nguời đến những điều tốt đẹp

4 So sánh

4.1 Truyền thuyết và cổ tích

a Giống nhau

- Có yếu tố hoang đường, kì ảo

- Theo mô típ: Sự ra đời thần kì, nhân vật có tài năng phi thường

b Khác nhau

- Đối tượng:

+ Truyền thuyết: Kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử thời kì quá khứ

+ Cổ tích: Kể về cuộc đời, số phận của một số nhân vật nhất định

- Mục đích:

+ Truyền thuyết: Thể hiện cách đánh giá đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử

Trang 6

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Gv gọi 1 số Hs kể diễn cảm truyện

Con Rồng, cháu Tiên và truyện Em bé

thông minh.

Gv gọi lần lượt từng học sinh đọc các

phần của văn bản “Con Rồng, cháu

Tiên” Hs khác lắng nghe bạn đọc và

chú ý các từ ngữ Gv sửa để phát âm

cho đúng

- Gv gọi 1 số bạn đọc khá đọc mẫu:

to, rõ ràng, ngắt đúng nhịp cho các

bạn khác nghe

- Gv gọi lần lượt các hs khác đọc lại

văn bản

Hướng dẫn Hs kể tóm tắt văn bản

Gv gọi Hs kể tóm tắt văn bản

- Hs kể, Hs khác lắng nghe bạn kể và

nhận xét

- Gv nhận xét

* Làm tương tự với truyện “Em bé

thông minh”

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học :

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài

và làm bài

+ Cổ tích: Thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác…

- Thái độ của nguời kể và người nghe:

+ Truyền thuyết: Tin là có thật (dù có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo)

+ Cổ tích: Không tin là có thật (dù trong truyện có những yếu tố thực tế)

4.2 Truyện ngụ ngôn và truyện cười

a Giống nhau: Truyện nhằm mục đích chế giễu hoặc

phê phán những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười trong xã hội; có yếu tố gây cười

b Khác nhau

- Truyện ngụ ngôn: Nêu ra bài học để khuyên nhủ, răn dạy con người bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống

- Truyện cười: Tạo ra tiếng cười để mua vui hoặc phê phán thói hư tật xấu trong xã hội

II Luyện tập

Kể diễn cảm các truyện:

- Con Rồng, cháu Tiên

- Em bé thông minh

III Hướng dẫn tự hoc:

- Đọc lại các truyện dân gian, nhớ nội dung và nghệ thuật của mỗi truyện

- Soạn bài mới: Động từ

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 7

………

Trang 8

Tuần: 14 Ngày soạn: 26/11/2012 Tiết: 55 Ngày dạy : 29/11/2012

ĐỘNG TỪ

A Mức độ cần đạt

- Nắm được các đặc điểm của động từ

- Nắm được các loại động từ

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm động từ

+ Ý nghĩa khái quát của động từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ (Khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp của động từ)

- Các loại động từ

2 Kỹ năng

- Nhận biết động từ trong câu

- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái

- Sử dụng động từ đã đặt câu

3 Thái độ: Nắm được các loại động từ để phân biệt chúng.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A1 vắng……….….; 6A2 vắng… ………… ….)

2 Bài cũ: Thế nào là chỉ từ? Chỉ từ thường đảm nhiệm chức vụ gì trong câu? Nêu ví dụ minh

họa?

- Kiểm tra vở soạn của 2 HS.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Những tiết học trước, chúng ta đã được tìm hiểu danh từ, chỉ từ, số từ và

lượng từ Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một loại từ nữa là động từ Vậy thế nào là động từ? Động từ có mấy loại? Để biết những điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay

Tiến trình bài học:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

* Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm của động từ

Gv treo bảng phụ ghi ví dụ 1 Hs đọc

Tìm những động từ có trong ví dụ và nêu ý nghĩa

khái quát của những động từ đó?

Vậy thế nào là động từ?

Hãy nhắc lại khả năng kết hợp của danh từ?

Hs dựa vào kiến thức đã học ở bài danh từ trả lời

Xét về khả năng kết hợp thì danh từ và động từ

có gì khác nhau?

-> Danh từ có thể kết hợp được với từ chỉ số lượng

ở phía trước và các chỉ từ ở phía sau; nhưng không

kết hợp được với các từ đã, sẽ, đang như động từ.

 Chức vụ của động từ và danh từ có giống nhau

không? Hãy nêu ví dụ chứng minh điều đó?

I Tìm hiểu chung

1 Đặc điểm của động từ

1.1 Phân tích ví dụ

a Khái niệm

a Đi, đến, ra, hỏi.

b Lấy, làm, lễ.

c Treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.

=> Chỉ hành động, trạng thái của sự vật

b Khả năng kết hợp

Động từ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ,

đang để tạo thành cụm động từ.

c Chức vụ điển hình

Ví dụ 1: Chiều nay, lớp 6A5 / đi lao động -> Động từ làm vị ngữ

Ví dụ 2: Lao động / là vinh quang

-> Động từ làm chủ ngữ Khi làm chủ

Trang 9

Từ những vd vừa phân tích, hãy khái quát đặc

điểm của danh từ?

Hs trả lời Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ1 1 Hs đọc

* Hướng dẫn tìm hiểu các loại động từ chính

Gv treo bảng phụ ghi bảng phân loại động từ còn

thiếu như minh họa Sgk

Cho Hs thảo luận nhóm trong 3 phút

Gv gọi đại diện nhóm lên bảng điền các động từ

thích hợp vào bảng phân loại

Nhóm khác nhận xét bài làm của bạn

Gv chữa bài

 Nhìn vào bảng phân loại, em thấy có mấy loại

động từ chính? Đó là những loại nào?

Trong những loại động từ chính kể trên, loại nào

lại được chia làm những loại nhỏ hơn? Đó là những

loại nào?

Hs trả lời – Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1 hs đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Bt1:

Gv yêu cầu 1 hs đọc lại truyện Lợn cưới, áo mới.

Hãy tìm những động từ có trong truyện và phân

loại các động từ đó?

Bt2:

Gv gọi 1 Hs đọc truyện

Hs thảo luận bài 2

Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv chữa bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học :

Gv nêu yêu cầu Hs về nhà học bài và làm bài

ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với

các từ đã, sẽ, đang…

1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/146)

2 Các loại động từ chính

2.1 Phân tích ví dụ

Bảng phân loại Động từ đòi hỏi có động từ khác đi kèm phía sau

Động từ không đòi hỏi có động

từ khác đi kèm

Trả lời câu

hỏi: Làm

gì?

Đi, chạy, cười, hỏi, đọc, ngồi, đứng

Trả lời câu

hỏi: Làm

sao?, Thế nào?

Dám, toan, định

Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu

- Dám, toan, định… đòi hỏi động từ khác

đi kèm

-> Động từ tình thái

- Đi, chạy, buồn, yêu… đòi hỏi động từ khác từ kèm

-> Động từ chỉ hành động, trạng thái

2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/146)

II Luyện tập

Bt1: Các động từ có trong truyện Lợn

cưới, áo mới

- Động từ chỉ hành động: may, khoe, mặc,

đi, đứng, hỏi, thấy, chạy, giơ.

- Động từ chỉ trạng thái: khen, tức.

Bt2: Chi tiết gây cười ở trong truyện nằm

ở hai từ đưa, cầm

Đó đều là động từ nhưng có nghĩa khác nhau:

- Đưa: Trao từ mình cho người khác.

- Cầm: Nhận của người khác về mình.

-> Từ sự đối lập nghĩa của hai từ này, tác giả đã làm rõ bản tính keo kiệt của anh chàng nọ

III Hướng dẫn tự học:

- Nắm nội dung bài học, học thuộc phần Ghi nhớ

- Soạn bài mới Luyện tập kể chuyên

tưởng tượng.

Trang 10

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Tiết: 56 Ngày dạy : 16/11/2010

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

A Mức độ cần đạt

- Hiểu rõ vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện

- Biết xây dựng một bài kể chuyện tưởng tượng

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w