1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội

139 645 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ Giải Phóng Mặt Bằng Và Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Huyện Phú Xuyên, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Xa
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp Hà NộI

Nguyễn ngọc anh

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ GIẢI PHểNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN

TRấN ðỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYấN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các

cơ quan, tổ chức, nhân dân và các ñịa phương

Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Xa ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện sau ñại học và nhà trường ðại học Nông Nghiệp – Hà Nội, Tập thể và Lãnh ñạo Ban bồi thường GPMB huyện Phú Xuyên, Phòng Tài nguyên – Môi trường, các Ban quản lý dự án, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Phú Xuyên… ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Phú Xuyên, ngày….tháng….năm 2009

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 4

2.1 Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt

bằng và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất 4 2.2 Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Việt Nam 8 2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước, tổ

chức quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam 21

3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phú Xuyên 28

4.1.2 Một số tình hình cơ bản phát triển kinh tế–xã hội huyện Phú Xuyên 31

Trang 5

4.2 Thực trạng về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư

tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội 39 4.2.1 Thực trạng cơ bản công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh

cư trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội 39 4.2.2 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư tại

một số dự án trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên 46

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Phú Xuyên năm 2008 30 4.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua một số năm 33 4.3 Danh sách các hộ ñược tái ñịnh cư Dự án xây dựng ñường cao

4.4 Các hộ thuộc diện ưu tiên chọn thửa, bốc thăm chọn thửa Khu tái

ñịnh cư cho các hộ dân bị thu hồi ñất ở do dự án xây dựng ñường

4.5 Danh sách, diện tích của các hộ ñược giao ñất tái ñịnh cư Dự án

xây dựng ñường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình 57 4.6 Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự án Cầu Giẽ - Ninh Bình 59 4.7 Tổng hợp giá bồi thường và giá thực tế về ñất ở và ñất nông

nghiệp từ năm 2006 ñến năm 2009 tại các dự án nghiên cứu 63 4.8 So sánh diện tích giao ñất tái ñịnh cư của các hộ thuộc dự án

theo chính sách của tỉnh Hà Tây (cũ) và TP Hà Nội 65 4.9 Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự án ñường 428A 71 4.10 Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự án cầu ðồng Quan 82 4.11 Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự án cụm công nghiệp ðại

4.12 Tổng hợp giá bồi thường, hỗ trợ về ñất nông nghiệp bị thu hồi

Dự án xây dựng cụm công nghiệp ðại Xuyên từ năm 2007 ñến

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Xuyên 35 4.2 Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 42 4.3 Cơ cấu diện tích các loại ñất bị thu hồi dự án xây dựng ñường

4.4 Tiến ñộ bàn giao mặt bằng dự án xây dựng ñường Cầu Giẽ -

4.5 Sơ ñồ vị trí thửa ñất từng hộ tại khu tái ñịnh cư Cầu Giẽ - Ninh Bình 58 4.6 Khu tái ñịnh cư dự án xây dựng ñường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh

4.7 Khu tái ñịnh cư dự án xây dựng ñường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh

Bình ñang ñược các chủ hộ xây dựng nhà 61 4.8 Cơ cấu diện tích các loại ñất bị thu hồi dự án nâng cấp ñường

4.9 Tiến ñộ bàn giao mặt bằng dự án nâng cấp ñường tỉnh lộ 428A 72

4.11 ðường 428A chưa ñược hoàn thiện do vướng mặt bằng 73 4.12 ðường 428A chưa ñược hoàn thiện do vướng mặt bằng 74 4.13 Cơ cấu diện tích các loại ñất bị thu hồi dự án xây dựng cầu cống

4.14 Tiến ñộ bàn giao mặt bằng dự án xây dựng cầu cống ñiều tiết

4.15 Phần chính thân cầu ðồng Quan ñược hoàn thiện 83 4.16 ðường dẫn phía tây cầu ñược bàn giao mặt bằng 84 4.17 ðường dẫn phía ñông cầu chưa ñược GPMB 85

Trang 9

4.18 Cơ cấu diện tích các loại ñất bị thu hồi dự án xây dựng cụm

4.19 Cơ cấu diện tích các loại ñất bị thu hồi theo ñơn vị thôn dự án

4.21 Mặt bằng cụm công nghiệp ðại Xuyên vẫn là ruộng canh tác 95

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đất là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác ựộng của con người ựất ựai là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp, làm mặt bằng xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh, xây dựng ựô thị và các khu dân cư Cùng với sự phát triển của xã hội, ựất ựai ựược sử dụng vào nhiều mục ựắch và nhu cầu sử dụng ựất ngày một tăng lên Việc sử dụng ựất có hiệu quả cả về kinh tế Ờ xã hội và tắnh bền vững môi trường ngày càng có ý nghĩa

Sử dụng ựất ựai vào các mục ựắch an ninh quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lơị ắch công cộng ựể thực hiện mục tiêu phát triển ựất nước, ựặc biệt là các dự

án phát triển ựô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển công nghiệp hoá - hiện ựại hoá ựất nước [5] để có mặt bằng xây dựng các dự án, Nhà nước phải thu hồi ựất của nhân dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư cho các hộ dân có ựất bị thu hồi

Trong thời gian qua đảng và Nhà nước ta ựã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư Tuy nhiên ựất ựai và công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ựang là vấn ựề hết sức nhạy cảm và phức tạp, ảnh hưởng ựến nhiều mặt của ựời sống kinh tế Ờ xã hội Do ựó, thực tế công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư vẫn còn nhiều vướng mắc và tồn tại gây nhiều bức xúc trong nhân dân Tình trạng tiến ựộ giải phóng mặt bằng chậm là rất phổ biến làm chậm tiến ựộ thực hiện dự án

Tại Nghị ựịnh số: 197/2004/Nđ-CP ngày 3/12/2004 của Chắnh Phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất đã quy ựịnh

Trang 11

cụ thể về các mức bồi thường về ựất, tài sản và các chắnh sách hỗ trợ, tái ựịnh

cư Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư cho các cơ quan chức năng như cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), chức năng của cấp xã trong công tác giải phóng mặt bằng Cùng ựó là trách nhiệm của các cơ quan chức năng co liên quan, nghĩa vụ và quyền lợi của người bị thu hồi ựất [14]

Huyện Phú Xuyên thuộc thành phố Hà Nội là một huyện phát triển kinh

tế với tỷ trọng nông nghiệp cao, (chiếm tỷ lệ khoảng 40% GDP), kinh tế hộ phụ thuộc phần lớn vào hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp Trên toàn ựịa bàn huyện với chưa nhiều dự án ựược ựầu tư, nhưng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư ựang gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân và một trong những nguyên nhân chủ yếu nhất ựó là ựất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chắnh, làm ảnh hưởng nhiều ựến sản xuất và ựời sống của nhân dân, ựất ở và nhà cửa cũng như vật kiến trúc, hoa màu trên ựất

là tài sản rất lớn của nông dân nơi ựây Việc bồi thường, hỗ trợ chưa tương xứng với mức ựộ thiệt hại ựã gây ra nhiều bức xúc trong nhân dân, từ ựó ựã có không ắt trường hợp người dân không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ dẫn ựến khiếu kiện kéo dài

Bên cạnh ựó thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, ngày 01 tháng 08 năm

2008 tỉnh Hà Tây sáp nhập vào thành phố Hà Nội, việc không kịp thời áp dụng chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của thành phố Hà Nội là một khó khăn không nhỏ, làm chậm tiến ựộ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

Ộ đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội Ợ

Trang 13

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt

bằng và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

2.1.1 Tính tất yếu

Tất yếu khách quan của sự tồn tại là phát triển, phát triển nền kinh tế ñất nước ñóng vai trò hết sức quan trọng ðể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, nền kinh tế của một quốc gia ñặc biệt là các dự án phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế cần sử dụng ñất ñai như một nguồn lực ñầu vào tạo mặt bằng sản xuất Khi ñó Nhà nước phải thu hồi ñất của nhân dân

và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho các hộ bị thu hồi ñất

Từ các văn bản luật như Luật ñất ñai năm 1988 ñến Luật ñất ñai năm

2003, từ Nghị ñịnh số 151–TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng chính phủ quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, Nghị ñịnh số 90 – CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích cộng ñồng ñến Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và các Thông tư hướng dẫn ñã xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Tuy chưa hẳn ñã ñáp ứng ñược việc bồi thường ñúng, ñủ và công bằng những thiệt hại cho người bị thu hồi ñất Nhưng ñã phần nào phản ánh việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là rất cần thiết phải thực hiện, ñúng theo chủ trương của ðảng và Nhà nước

2.1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Bồi thường là việc hoàn trả lại toàn bộ giá trị tài sản bị thiệt hại cho chủ

sở hữu phần tài sản ñó

Hỗ trợ là việc hoàn trả lại một phần giá trị tài sản bị thiệt hại cho chủ sở

Trang 14

hữu phần tài sản ñó

Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có nghĩa là hoàn trả lại toàn bộ

và hỗ trợ lại một phần giá trị hoặc công lao ñộng và một số hỗ trợ xã hội khác

mà người dân bị thiệt hại do việc thu hồi ñất mang lại

Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng là một quá trình thực hiện các công việc liên quan ñến bồi hoàn giá trị về ñất, tài sản trên ñất bằng tiền hoặc bằng tài sản tương ứng cùng một số chính sách hỗ trợ xã hội

Tổ chức việc di dời tài sản, hoa màu trên ñất ñược giải phóng mặt bằng Bàn giao phần diện tích mặt bằng ñó cho chủ thể mới ñể cải tạo, xây dựng công trình mới có giá trị, lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội lớn hơn [26]

2.1.3 Chính sách tái ñịnh cư

Theo từ ñiển Tiếng Việt: Tái nghĩa là “hai lần hoặc lần thứ hai, lại một lần nữa”, như tái bản, tái tạo, tái thiết Còn ñịnh cư là “ở một nơi nhất ñịnh

ñể sinh sống, làm ăn ”

Theo Ngân hàng phát triển Châu á (ADB): Tái ñịnh cư là xây dựng khu dân

cư mới, có ñất ñể sản xuất và ñủ cơ sở hạ tầng công cộng tại một ñịa ñiểm khác

- Các hình thức tái ñịnh cư gồm:

+ Tái ñịnh cư tập trung

+ Tái ñịnh cư tại chỗ

+ Tái ñịnh cư xen ghép (phân tán)

Chính sách tái ñịnh cư là chính sách bồi thường thiệt hại cho chủ sử dụng nhà, ñất ở là ñối tượng chịu trách nhiệm thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất

và phải giải phóng mặt bằng

+ Tái ñịnh cư bằng nhà ở chung cư cao tầng ñối với hộ gia ñình cá nhân

bị thu hồi nhà ở, ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở tại khu vực ñô thị

+ Tái ñịnh cư bằng ñất ở ñối với hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở tại khu vực nông thôn

Trang 15

+ Bồi thường, hỗ trợ bằng tiền ñể hộ giai ñình, cá nhân tự lo chỗ ở mới [14];[26]

2.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Trong công tác giải phóng mặt bằng thì chính sách bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư ñảm bảo việc bồi hoàn ñất ñai, tài sản trên ñất bị thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách và hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất bằng những chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển nghề nghiệp ổn ñinh

Chính sách bồi thường, hỗ trợ hầu hết ñược thực hiện việc bồi thường,

hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi một phần ñất, tài sản trên ñất của người dân (phần còn lại vẫn có thể tiếp tục sử dụng), cùng với ñó là một số chính sách

hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất

Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn bộ phần ñất và nhà cửa, tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp tục sử dụng ñược) Cùng với chính sách tái ñịnh cư là các chính sách hỗ trợ ñể phát triển nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở

Nói cách khác tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người bị thu hồi ñất Ngoài ra tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người bị tác ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện mức sống

2.1.5 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo trình tự sau:

- Xác ñịnh và công bố chủ trương thu hồi ñất hoặc ra văn bản chấp thuận ñịa ñiểm ñầu tư

Trang 16

- Chuẩn bị hồ sơ ñịa chính cho khu ñất bị thu hồi do cơ quan Tài nguyên – Môi trường thực hiện căn cứ vào văn bản công bố hoặc chấp thuận của UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện

- Lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư Cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan Tài nguyên – Môi trường và các cơ quan liên quan tiến hành thẩm ñịnh và trình UBND cùng cấp phê duyệt

- Thông báo việc thu hồi ñất do tổ chức ñược giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người ñang sử dụng ñất biết lý do thu hồi ñất

- Quyết ñịnh thu hồi ñất ñược thực hiện sau 20 ngày ra thông báo lý do thu hồi ñất thì cơ quan Tài nguyên – Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết ñịnh thu hồi ñất

- Giải quyết khiếu nại quyết ñịnh thu hồi ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh

- Kê khai, kiểm kê xác ñịnh nguồn gốc ñất ñai

- Lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án bồi thương, hỗ trợ và tái ñịnh

cư do Tổ chức ñược giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất) Sau

ñó cơ quan Tài chính thẩm ñịnh và trình UBND cùng cấp phê duyệt

- Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã ñược phê duyệt tại trụ sở UBND xã

- Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư cùng với bàn giao nhà ở, ñất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, nhà ở cho người ñược bố trí tái ñịnh cư

- Bàn giao ñất bị thu hồi sau thời gian 20 ngày người bị thu hồi ñất nhận ñủ số tiền bồi thường, hỗ trợ và ñược bố trí tai ñịnh cư

- Cưỡng chế thu hồi ñất nếu người có ñất bị thu hồi cố tình không nhận

Trang 17

tiền hoặc ñã nhận ñủ số tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng không bàn giao mặt bằng khi ñã làm ñủ thủ tục hành chính về cưỡng chế [14], [15][20]

2.2 Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Việt Nam

Ngày nay cùng với sự phát triển của ñất nước, rất nhiều dự án ñầu tư với nhu cầu sử dụng ñất ngày một gia tăng Trước yêu cầu xây dựng và phát triển trong thời kỳ CNH - HðH khối lượng các dự án xây dựng các khu ñô thị và công nghiệp ngày càng lớn ðặt ra cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư một nhiệm vụ hết sức nặng nề, khó khăn và phức tạp Cả nước với rất nhiều

dự án lớn cùng hàng chục ngàn dự án nhỏ ðây thực sự là khối lượng công việc không nhỏ phải giải quyết sao cho vừa ñảm bảo tiến ñộ các dự án, các mục tiêu ñặt ra và ổn ñịnh ñời sống nhân dân trong các khu vực phải giải toả, di dời

Tuy nhiên ñể thực hiện công tác này không phải là một việc dễ dàng, bởi nhiều dự án, khu vực quy hoạch ñã ñược công bố, ñã ñược triển khai nhưng tiến ñộ thực hiện rất chậm Nguyên nhân phần lớn vẫn là lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhà cửa và tài sản trên ñất bị thu hồi, chính sách của Nhà nước ñược triển khai ở một số ñịa phương không ñáp ứng ñược sự ñòi hỏi, mong chờ của người dân

2.2.1 Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

a Từ trước Luật ñất ñai năm 1993

Nghị ñịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam (Nghị ñịnh này ñược thực hiện ñến năm 1980 khi Hiến pháp 1980 ra ñời) Theo ñó mức bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện như sau:

- ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu Nhà nước

- Việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai khoản: bồi thường về ñất thì bồi thường từ 01 ñến 04 năm sản lượng thường

Trang 18

niên của ruộng ñất bị trưng thu ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình khác trên ñất phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ bằng cách xây dựng công trình khác ðối với mồ mả thì căn cứ vào phong tục, tập quán của từng ñịa phương mà giúp một số tiền làm phí tổn di chuyển [11]

Tuy nhiên khi Hiến pháp 1980 ra ñời ñã quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và những tài sản trên ñất hoăc những thiệt hại tài sản do việc thu hồi ñất gây nên

Khi Luật ñất ñai năm 1988 ñược ban hành cũng ñã quy ñịnh về bồi thường nhưng cơ bản vẫn dựa trên những quy ñịnh tại Hiến pháp năm 1980 [8]

Năm 1990 tại Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 của Hội ñồng

Bộ trưởng về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi tổ chức,

cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải thực hiện bồi thường thiệt hại về ñất cho Nhà nước Theo ñó ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều ñược quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức [19]

b Từ sau Luật ñất ñai năm 1993 ñến ngày 01 tháng 07 năm 2004 (Luật ñất ñai 2003 có hiệu lực)

Tại Hiến pháp năm 1992:

ðiều 23 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh

và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua,

Trang 19

trưng dụng do luật ñịnh” [6]

Như vậy Hiến pháp năm 1992 trên cơ sở thay thế hiến pháp năm 1980

ñã quy ñịnh: ñề cao hình thức sở hữu toàn dân ñối với nguồn tài nguyên ñất theo hướng củng cố quyền hạn của Nhà nước trong việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích khác

- Luật ðất ñai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 và thay thế cho Luật ñất ñai năm 1988 ðiều 12 của luật này quy ñịnh: “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại

về ñất ” ðiều 27 quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” [9]

Tiếp sau Luật ñất ñai năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số: 90/Nð-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và thay thế tất cả các quy ñịnh ñền bù ñất ñai, tài sản ñược ban hành trước ñây, ñồng thời ban hành Nghị ñịnh số 87/Nð-CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh khung giá các loại ñất làm cơ sở xác ñịnh giá ñất tính ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

Tại Nghị ñịnh này ñã thể hiện ñược tính toàn diện trong việc tính ñền

bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Như ñề cập ñến tính hợp pháp của ñất

ñể tính ñền bù thiệt hại cùng với tài sản trên ñất Tại Nghị ñịnh này cũng quy ñịnh người ñược Nhà nước giao ñất sử dụng vào mục ñích nào thì ñược ñền

bù bằng việc giao ñất có cùng mục ñích sử dụng hoặc trả bằng tiền với giá trị cùng mục ñích sử dụng ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà nguồn tiền từ ngân sách Nhà nước thì không ñược bồi thường nhưng ñược cấp lại ñất ðền bù thiệt hại ñối với tài sản bằng giá trị hiện có của công trình

Cũng tại nghị ñịnh này ñã xác ñịnh vai trò cấp xã, phường trong công tác ñền bù thiệt hại ñối với việc xác ñịnh tính hợp pháp của ñất, ñề cập ñến

Trang 20

quyền khiếu nại của người bị thu hồi ñất khi thấy quyền lợi chưa ñược thoả ñáng [12]

- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998, (thay thế Nghị ñịnh số: 90/Nð-CP) theo ñó quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc biệt người có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất,

bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền Với những nội dung chính như sau:

+ ðối với ñất bị thu hồi là do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê, ñất ñấu thầu, thì người bị thu hồi ñất chỉ ñược bồi thường thiệt hại chi phí ñó ñầu tư vào ñất ðất công ích của xã, phường ñược bồi thường thiệt hại

về ñất bằng tiền cho ngân sách xã, phường và chỉ ñược bồi thường thiệt hại chi phí ñó ñầu tư vào ñất nếu có

+ ðiều kiện và mức ñộ bồi thường về tài sản thì ñối với tài sản trên ñất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá ñược bồi thường 100% giá trị tài sản + ðối với ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, ñất làm muối, nuối trồng thuỷ sản thì phương thức và mức bồi thường bằng ñất có cùng diện tích và chất lượng, nếu không có ñất thì bồi thường bằng tiền;

+ ðất ñược quy hoạch ñể xây dựng ñô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng thì không ñược bồi thường như ñất ñô thị Bồi thường bằng ñất chỉ ñược thực hiện khi có dự án tái ñịnh cư ñược phê duyệt

+ ðối với ñất ở nông thôn, người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng, mức tối ña ñược bồi thường bằng ñất nơi ở mới không qúa 400m2 hoặc không qúa 800m2 cho những vùng nông thôn có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hay ñiều kiện tự nhiên ñặc biệt

+ Về cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, nếu người bị thu hồi ñất thấy quyết ñịnh bồi thường không ñúng với quy ñịnh của pháp luật, thì ñược quyền

Trang 21

khiếu nại và ñược giải quyết theo quy ñịnh của Pháp lệnh khiếu nại và tố cáo Tuy nhiên, trong khi chờ giải quyết khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển GPMB và giao ñất ñúng kế hoạch [13]

Nhìn chung Nghị ñịnh này ñã ñưa các nội dung về công tác tổ chức thực hiện, quy ñịnh trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng bồi thường GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức bồi thường hoặc trợ cấp cho từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện bồi thường theo phương án ñã ñược phê duyệt, tạo sự chủ ñộng cho các ñịa phương trong việc lựa chọn phương án bồi thường phự hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội, quỹ ñất của ñịa phương.[13]

- Thông tư số: 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP bao gồm các phương pháp xác ñịnh hệ số K, nội dung và chế ñộ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác [22]

c Từ 2004 ñến nay

- Luật ðất ñai 2003

Luật ñất ñai năm 2003 ñược thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá IX trên cơ sở Nghị quyết về việc tiếp tục ñổi mới chính sách pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước của Hội nghị lần thứ 7 Trung ương ðảng khoá IX Xuất phát từ yêu cầu ñổi mới ñó, Luật ñất ñai năm 2003 ñã ñược ban hành có phạm vi ñiều chỉnh bao quát với rất nhiều nội dung mới, trong ñó tập trung vào các vấn ñề trong quản lý sử dụng ñất ñai như:

+ Hoàn chỉnh chính sách khu vực ñất nông nghiệp; quy ñịnh chính sách ñất ñai ñối với khu vực công nghiệp; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng ñất, ñây là căn cứ quan trọng khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích khác + Quy ñịnh chính sách thu hồi và trưng dụng ñất, quy trình thu hồi ñất và công tác giải phóng mặt bằng Cùng ñó quy ñịnh rõ việc bồi thường, hỗ trợ và

Trang 22

tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất, những trường hợp không ñược bồi thường Bổ sung quy ñịnh về thẩm quyền giao ñất, cho thuê và cho phép chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất với thẩm quyền từng cấp, ñề cao vai trò cấp

xã, phường, cán bộ ñịa chính xã phường ñảm bảo công tác quản lý và sử dụng ñất chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả

+ ðổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về ñất ñai theo hướng khuyến khích các bên tự hoà giải và nâng cao vai trò hoà giải cấp cơ sở

xã, phường.[10]

Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, ñể ñáp ứng thực tiễn Nhà nước

ñã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, theo ñó, chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, hiện tại ñây là văn bản quy phạm quan trọng ñể dùng áp dụng cho công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất cho các ñịa phương áp dụng, với những nội dung chủ yếu sau:

+ Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, ñược bồi thường ñất, tài sản, ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư theo quy ñịnh Mặt khác Nhà nước khuyến khích người có ñất, tài sản tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ ñất, tài sản cho Nhà nước

+ ðối với ñất ñược bồi thường bồi thường theo hình thức ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền, với những ñiều kiện

ñể ñược bồi thường về ñất

Trang 23

+ Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy ñịnh của Chính phủ; không bồi thường theo giá ñất sẽ ñược chuyển mục ñích sử dụng Trường hợp bồi thường chậm theo quy ñịnh mà nguyên nhân do

cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra hoặc do người bị thu hồi ñất gây ra thì hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện theo giá ñất mà giá ñất ñó bất lợi hơn so với giá ñất tại thời ñiểm thu hồi hoặc giá ñất hiện tại

+ Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà ñất ñó thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất công bố mà không ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng hoặc trái với mục ñích sử dụng ñất sau ngày 01/7/2004 thì không ñược bồi thường Tài sản gắn liền với ñất ñược tạo lập sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñược công bố thì không ñược bồi thường

+ ðối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia ñình, cá nhân, ñược bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn

kỹ thuật tương ñương do Bộ Xây dựng ban hành

+ Mức bồi thường ñối với cây hàng năm ñược tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch ñó ðối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển ñến ñịa ñiểm khác thì ñược bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại ðối với vật nuôi mà tại thời ñiểm thu hồi ñất ñó ñến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường

+ Quy ñịnh về một số mức hỗ trợ như hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm

và hỗ trợ khác ñó là căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể bảo ñảm ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất; trường hợp ñặc biệt trình Thủ

Trang 24

tướng Chính phủ quyết ñịnh

+ Chính sách tái ñịnh cư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các

dự án tái ñịnh cư ñể bảo ñảm phục vụ tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất phải

di chuyển chỗ ở Với hình thức bố trí tái ñịnh cư như bồi thường bằng nhà ở, bồi thường bằng giao ñất ở mới, bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới Nhà nước ưu tiên tái ñịnh cư tại chỗ cho người bị thu hồi ñất tại nơi có dự án tái ñịnh cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia ñình chính sách Các biện pháp

hỗ trợ sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư căn cứ vào tình hình thực tế ở ñịa phương Quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở

+ Quy ñịnh việc giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, theo ñó

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cấp quận, huyện và Tổ chức phát triển quỹ ñất Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Nghị ñịnh này và ñược trừ vào tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất phải nộp; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược xác ñịnh thành một mục riêng trong tổng vốn ñầu tư của dự án

+ Trường hợp người ñược giao ñất, ñược thuê ñất hoặc tổ chức phát triển qũy ñất thoả thuận ñược với người bị thu hồi ñất về mức bồi thường, hỗ trợ theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này thì thực hiện theo sự thoả thuận ñó; Nhà nước không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ

+ Quy ñịnh rõ trách nhiệm của các sở, ban ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phối hợp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, trong giải quyết

Trang 25

khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo thẩm quyền ñược giao; ra quyết ñịnh cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế ñối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng theo quyết ñịnh của cơ quan có thẩm quyền [14]

Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP là văn bản quy phạm về bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư ñã phần nào ñáp ứng ñược lợi ích của người bị thu hồi ñất Tuy nhiên ñể giải quyết một số vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cần cụ thể hoá và bổ sung một số ñiều thuộc Nghị ñịnh góp phần hoàn thiện chính sách khi Nhà nước thu hồi ñất, ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB và ổn ñịnh ñời sống của người bị thu hồi ñất,

Bộ tài chính ñã ban hành các Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 17/12/2004 [23] và.Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC[24]

- Chỉ thị số 11/2006/CT-CP ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ñộng vùng chuyển ñổi mục ñích

sử dụng ñất nông nghiệp Theo ñó giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ñịnh hướng quy hoạch, kế hoạch về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp, chủ ñộng xây dựng kế hoạch hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm từ dự án dạy nghề cho lao ñộng nông thôn và vay vốn giải quyết việc làm cho người lao ñộng ngay trong quá trình xây dựng quy hoạch và kế hoạch thu hồi ñất nông nghiệp; hướng dẫn và vận ñộng nhân dân chủ ñộng tham gia học nghề ñể chuyển nghề và tìm việc làm phù hợp ñể nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống [4]

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai Theo ñó quy ñịnh một số ñiều về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư như:

Trang 26

+ Quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất và bồi thường,

hỗ trợ và tái ñịnh cư về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với ñất ñang sử dụng trong từng giai ñoạn trước ngày 15/10/1993, từ ngày 15/10/1993 trở về sau và người sử dụng ñất ñược giao không ñúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 là căn cứ pháp lý quan trọng ñể xác ñịnh tính pháp lý cho việc bồi thường hỗ trợ

và tái ñịnh cư trong công tác GPMB

+ Quy ñịnh trình tự, thủ tục thu hồi ñất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñể các ngành, các cấp thực hiện công tác GPMB ñúng quy ñịnh, công khai và dân chủ, ñáp ứng lợi ích, góp phần ổn ñịnh ñời sống của người bị thu hồi ñất Quy ñịnh quyền lợi, nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất như quyền ñược khiếu nại, nghĩa vụ phải chấp hành quyết ñịnh thu hồi ñất và bàn giao mặt bằng [15]

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ [25]

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, theo ñó nội dung cơ bản ñược thể hiện như sau: + Quy ñịnh về giá ñất: sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường

+ Sửa ñổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ ñất nông nghiệp (nâng mức hỗ trợ ñất nông nghiệp vườn ao, ñất nông nghiệp trong ñô thị, khu dân cư)

+ ða dạng các hình thức hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, ñồng thời quy ñịnh thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong việc quyết ñịnh hình thức hỗ trợ (bằng tiền hoặc giao ñât, căn hộ)

+ Bổ sung một số chính sách hỗ trợ khác (hỗ trợ tái ñịnh cư cho trường hợp các hộ ñủ tiêu chuẩn ñược tái ñịnh cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không

Trang 27

ñủ ñể mua nhà, ñất tái ñịnh cư; hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao ñộng trong

ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề khi thu hồi ñất nông nghiệp)

+ Toàn bộ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và chi phí tổ chức thực hiện do người ñược giao ñất, thuê ñất ứng trước ñược khấu trừ vào tiền thuê ñất, giao ñất; mức tối ña không vượt tiền phải nộp khi ñược thuê ñất, giao ñất + Thay ñổi toàn bộ trình tự bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, cưỡng chế thu hồi ñất

+ Thành lập quỹ phát triển ñất (trích từ 30% ñến 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, tiền ñấu giá quyền sử dụng ñất)

Nhìn chung Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ñã phần nào ñảm bảo hài hoà

ba lợi ích: Người bị thu hồi ñất ñược nhà nước quan tâm niều hơn – Nhà ñầu

hỗ trợ chưa thoả ñáng Quy ñịnh vai trò thẩm quyền của các cơ quan chức

Trang 28

năng trong việc ựược giao nhiệm vụ thực hiện

* đánh giá

Các quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư qua các thời kỳ thể hiện tắnh ựúng ựắn của đảng và Nhà nước ta là ựảm bảo mọi công dân Việt Nam ựều có nhà ở, ựất ở Trong quá trình phát triển các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ do yếu tố khách quan ựã chưa thể hiện ựược tắnh toàn diện tuy nhiên ựã phần nào ựáp ứng ựược quyền lợi cho người bị thu hồi dất

Ngày nay các công trình ựường xá, trụ sở, khu trung tâm, cụm công nghiệp ựược mở rộng thể hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của chúng ta ựang thể hiện một phần tắnh ưu việt, ựảm bảo lợi ắch, mong mỏi của người dân cũng như ổn ựịnh ựời sống nhân dân, tình hình chắnh trị, thể hiện tắnh ựúng ựắn trong công cuộc ựổi mới

Tuy nhiên do thực tế khách quan tốc ựộ phát triển CNH-HđH nhanh ựòi hỏi chắnh sách bồi thường, hỗ trợ của chúng ta phải luôn hoàn thiện ựể ựáp ứng với thực tiễn

2.2.2 Tổng quan công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư

Trên cơ sở Hiến pháp và các văn bản Luật ựất ựai cũng như một số ựiều luật khác, Chắnh phủ ựã ban hành một số Nghị ựịnh, Thông tư hướng dẫn Luật và Nghị ựịnh như Nghị ựịnh số 90/Nđ-CP ngày 17/8/2004; Nghị ựịnh 22/1998/Nđ-CP ngày 24/4/1998; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 17/12/2004 và Chỉ thị số 11/2006/CT-CP ngày 27 tháng 3 năm 2006 nhằm quy ựịnh về trình tự, thủ tục thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư

Dựa vào quy ựịnh chung của Chắnh phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành các tỉnh, thành phố ựã cụ thể hoá bằng cách xây dựng các quy ựịnh riêng cụ

Trang 29

thể cho ựịa phương ựể thực hiện áp dụng chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ựạt kết quả cao nhất và chỉ ựạo UBND cấp huyện, quận gắn liền với cấp xã thành lập các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác GPMB các dự án trên ựịa bàn ựúng theo trình

tự, thủ tục mà Chắnh phủ ban hành

Nhà nước ta ựã ý thức ựược rất sớm việc bồi thường thiệt hại cho người

bị thu hồi ựất, ựã có những văn bản quy ựịnh, hướng dẫn việc thực hiện từ những thập kỷ 60 của thế kỷ trước đến nay tổng kết lại công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái ựịnh cư cũng ựã ựạt những hiệu quả nhất ựịnh, giải quyết ựược rất lớn mặt bằng cho công cuộc xây dựng ựất nước hiện ựại đẩy nhanh công cuộc CNH-HđH, bên cạnh ựó vẫn ựảm bảo quyền và lợi ắch của người bị thu hồi ựất, giúp sử dụng tiết kiệm và ựúng mục ựắch quỹ ựất hiện có đã thể hiện ựược tắnh toàn diện của các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, quy ựinh rõ ràng về trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư phù hợp với Hiến pháp và các văn bản luật

Bên cạnh những mặt ựã ựạt ựược trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công trình lớn ựược triển khai xây dựng, ựóng góp vào công cuộc cải cách ựất nước thì tại nhiều ựịa phương có nhiều dự án ựược triển khai không ựạt tiến ựộ với nguyên nhân chủ yếu vướng mắc về GPMB Có những dự án không thể tiếp tục triển khai công tác GPMB do nhiều nguyên nhân khác nhau

Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư chủ yếu tập trung vào chế ựộ, chắnh sách chưa thực sự thể hiện tắnh thực tế khách quan, ựồng bộ, chưa thể hiện ựược cả 03 lợi ắch: Nhà nước, Chủ ựầu tư và người dân Trong xây dựng chế ựộ, chắnh sách tại một số ựịa

Trang 30

phương chưa bám sát với quy ñịnh của Chính phủ ñã ñề ra Xây dựng giá bồi thường, hỗ trợ chưa sát với giá thị trường, chính sách ñào tạo nghề sau khi thu hồi ñất của người nông dân chưa thoả ñáng không ñáp ứng ñược mong mỏi của người dân Quy trình thực hiện còn rườm rà cần ñược rút gọn lại Tại một

số dự án lớn, trọng ñiểm tình trạng nhân dân bức xúc khiếu kiện kéo dài vẫn thường xuyên xảy ra gây mất ổn ñịnh về chính trị, xã hội

Công tác tuyên truyền vận ñộng chưa ñược triển khai bài bản, sâu rộng Bên cạnh ñó nhận thức về chính sách, pháp luật của người dân còn hạn chế, nhất là chính sách về ñất ñai, ý thức và tính cộng ñồng chưa cao

Công tác tổ chức thực hiện và chỉ ñạo thực hiện chưa thật sát sao, cụ thể trong phân công ðội ngũ thực hiện công tác bồi thường GPMB với kinh nghiệm thực tiễn còn ít, năng lực chưa tốt ñể ñáp ứng công việc ñặt ra

2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước, tổ

chức quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB)

Hầu hết các dự án ñược tài trợ bởi vốn vay của ngân hàng Thế giới (WB) ñều có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do các dự án này ñưa

ra Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của tổ chức này có nhiều khác biệt so với luật, quy ñịnh, chính sách của nhà nước Việt Nam nên có những khó khăn nhất ñịnh, nhưng bên cạnh cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người bị thu

Trang 31

hồi ñất của Việt Nam

Tất cả mọi vấn ñề kinh tế, xã hội phát sinh từ việc thu hồi ñất gây ra cho người bị thu hồi ñất ñều ñược chính sách của WB quan tâm Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược WB quan tâm nhiều hơn, hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình tái ñịnh cư,

từ việc tìm nơi ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng ñất phải

di chuyển, tổ chức các khu tái ñịnh cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà ở mới, ñào tạo nghề nghiệp, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ tại khu tái ñịnh cư [7]

2.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh của Ngân hàng phát triển

Châu á (ADB)

Khung chính sách của Ngân hàng phát triển thế giới ñược xây dựng với mục tiêu tránh việc tái ñịnh cư bắt buộc bất cứ khi nào có thể ñược hoặc giảm thiểu tái ñịnh cư nếu không thể tránh khỏi di dân; ñảm bảo những người phải

di chuyển ñược giúp ñỡ ñể ít nhất họ cũng ñạt mức sống sung túc như lẽ họ sẽ

có ñược nếu không có dự án hoặc tốt hơn

Với các nguyên tắc cơ bản là:

- Cần tránh hoặc giảm thiểu tái ñịnh cư bắt buộc và thiệt hại về ñất ñai, công trình, các tài sản và thu nhập bằng cách khai thác mọi phương án khả thi

- Tất cả các hộ ñều ñược quyền ñền bù theo giá thay thế cho tài sản, thu nhập và các công việc sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng, ñược khôi phục ñủ

ñể cải thiện hay ít nhất cũng hồi phục ñược mức sống, mức thu nhập và năng lực sản xuất của họ như trước khi có dự án

- Trong trường hợp di chuyển cả một khu vực dân cư phải cố gắng tối ña

ñể duy trì các thể chế văn hoá và xã hội của những người phải di chuyển và của cộng ñồng dân cư nơi chuyển ñến

- Việc chuẩn bị các kế hoạch giải phóng mặt bằng (ñược coi như một

Trang 32

phần trong công tác chuẩn bị tiểu dự án) và thực hiện các kế hoạch này sẽ ñược tiến hành với sự tham gia và tư vấn của những người bị ảnh hưởng

- Phải hoàn tất việc chi trả ñền bù các loại tài sản bị ảnh hưởng và kết thúc di dân tới nơi ở mới trước khi thi công tuyến tiểu dự án

- Việc ñền bù cho người dân tộc thiểu số, hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ, gia ñình có người tàn tật và các hộ dễ bị ảnh hưởng khác sẽ ñược thực hiện với sự tôn trọng các giá trị văn hoá cũng như sự bảo vệ các nhu cầu riêng biệt của họ

Khi triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ADB quan tâm ñến hầu hết các vấn ñề liên quan ñến chủ hộ như nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, nguồn thu nhập của gia ñình, số người trong ñộ tuổi lao ñộng, có trong diện chính sách hay không và cả trình ñộ học vấn….cùng tính pháp lý của ñất ñai, tài sản trên ñất

Về vấn ñề tái ñịnh cư, mục tiêu chính sách tái ñịnh cư của ADB là giảm thiểu tối ña tái ñịnh cư và phải bảo ñảm cho các hộ bị di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự trong trường hợp không có dự án [7]

2.3.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Trung Quốc

Khác với Hiến pháp và Luật ñất ñai của Việt Nam, Hiến pháp Trung Quốc quy ñịnh hai hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì vậy nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tuỳ từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường tài sản, các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi

Về trình tự, thủ tục thu hồi ñất thì Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm

Về phương thức bồi thường, người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Người dân thường lựa

Trang 33

chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phự hợp với nơi làm việc của mình

Về giá bồi thường lấy tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó

Về tái ñịnh cư, thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, các khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch tổng thể với nhiều hạng mục hạ tầng nhà ở, trường học…, bố trí hệ thống giao thông ñộng và tĩnh Nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền quan tâm tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách ưu tiên ñặc biệt

Khi thực hiện việc bồi thường GPMB phải xây dựng các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó là khiếu tố [7]

2.3.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Thái Lan

Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñich xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phat triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Theo ñó quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại ðể từng ngành căn cứ tự xây dựng các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư với việc xác ñịnh giá trị bồi thường, hỗ trợ, trình tự thủ tục các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, cùng

ñó là quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án [7]

Trang 34

2.3.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam

Khi có kế hoạch thu hồi ñất cần thông báo cho các ñối tượng bị thu hồi biết trước trong thời gian sớm hơn ñể họ có kế hoạch ổn ñịnh ñời sống về tinh thần cũng như vật chất

Xây dựng hành lang pháp lý cũng như tuyên truyền vận ñộng và nêu cao tính tiền phong gương mẫu trong việc Nhà nước trưng dụng ñất ñai, người có quyền sử dụng ñất tự nguyện thực hiện việc hiến, tặng cho Nhà nước ñất ñai

ñể xây dựng các công trình công cộng mang lại lợi ích cộng ñồng

Tất cả mọi vấn ñề về kinh tế, xã hội phát sinh từ việc thu hồi ñất gây ra ñều phải quan tâm Cần tránh hoặc giảm thiểu việc phải bố trí tái ñịnh cư hoặc thiệt hại về ñất, công trình bằng cách khai thác mọi phương án khả thi khác Cần tập trung nhiều hơn ñến vấn ñề tái ñịnh cư ñể ñảm bảo ñời sống người bị thu hồi ñất có ñời sống tốt hơn trước khi bị thu hồi Tạo môi trường sản xuất cũng như duy trì, ñảm bảo tốt nhất về văn hoá, xã hội và môi trường sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển ñến cộng ñồng dân cư mới Thực hiện bồi thường, hỗ trợ về ñất, tài sản tương ñương với giá thị trường

Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng ñất ñai trên toàn quốc ñể công tác bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện nhanh chóng, tránh tình trạng thực thi công tác bồi thường GPMB nhưng chính là thực hiện luôn cả công việc của công tác quản lý ñất ñai thường xuyên ñó là xác ñịnh nguồn gốc, tính pháp lý của thửa ñất, lập lại ranh giới, xác ñịnh lại diện tích, thu thập lại hồ sơ của thửa ñất…

Trang 35

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu của ựề tài

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện một số dự án trên ựịa bàn huyện Phú Xuyên

- đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất phù hợp với ựiều kiện

tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của huyện Phú Xuyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Dự án xây dựng ựường Cao tốc Cầu Giẽ Ờ Ninh Bình

- Dự án nâng cấp ựường tỉnh lộ 428A

- Dự án ựầu tư xây dựng Cầu cống ựiều tiết đồng Quan

- Dự án xây dựng Cụm công nghiệp đại Xuyên

Với tổng diện tắch thu hồi là 1.118.298,1 m2 (trong ựó: ựất ở là 12.661,5 m2; ựất nông nghiệp và ựất khác là 1.105.636,6 m2) với khoảng 2.282 hộ gia ựình bị ảnh hưởng về ựất ựai, hoa màu và tài sản, vật kiến trúc

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội ảnh hưởng ựến công tác giải phóng mặt bằng

- đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện và ựề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của huyện

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 36

3.2.3.1 Ph ương pháp khảo sát, ñiều tra, thu thập số liệu

- Thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp ñã có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trong và ngoài nước khi Nhà nước thu hồi ñất

s ố liệu bằng nhiều phương pháp khác nhau

- Thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và so sánh các trường hợp khác nhau trong bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

và h ộ gia ñình cá nhân có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất

- Phỏng vấn trực tiếp ñại diện các Ban quản lý dự án, Ban bồi thường GPMB, Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư các dự án, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Xuyên

- Lập phiếu ñiều tra theo mẫu sẵn có và phỏng vấn trực tiếp các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi hoặc bị ảnh hưởng

- Tham khảo, kế thừa các tài liệu tại một số cơ quan quản lý Nhà nước của huyện Phú Xuyên, các Ban quản lý dự án…

Trang 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phú Xuyên

4.1.1 điều kiện tự nhiên

* Vị trắ ựịa lý

Phú Xuyên là huyện ựồng bằng nằm ở phắa nam thành phố Hà Nội, trên

vĩ tuyến bắc 22o42 và kinh tuyến ựông 105o59 Tổng diện tắch ựất tự nhiên là 171,1046 km2, có ựộ cao trung bình so với mặt nước biển là 3 m Tiếp giáp với những ựịa phương:

- Phắa bắc tây bắc giáp huyện Thường Tắn

- Phắa nam giáp tỉnh Hà Nam

- Phắa ựông giáp tỉnh Hưng Yên với Sông Hồng là ranh giới

- Phắa tây giáp huyện ứng Hoà

Huyện Phú Xuyên có 2 thị trấn và 26 xã, từ trung tâm huyện ựi các xã xa nhất: phắa ựông là xã Quang Lãng 12 km, phắa tây là xã Phú Túc 15 km, phắa nam là xã Châu Can, phắa bắc là thị trấn Phú Minh 5 km Huyện cách trung tâm thành phố Hà Nội là 36 km với 02 ựường quốc lộ 1A cũ và ựường Pháp Vân-Cầu Giẽ chạy qua cùng các tỉnh lộ 428A, 428B, 429 và ựường liên xã nối các xã trong huyện và nối với các tỉnh bạn

* Giao thông

đường bộ ựi qua ựịa phận huyện Phú Xuyên có quốc lộ 1A chạy qua trung tâm huyện dài 10,78 km, song song với ựó là ựường cao tốc Pháp Vân Ờ Cầu Giẽ và tuyến ựường sắt bắc nam Ngoài ra còn có các hệ thống ựường tỉnh

lộ gồm các tuyến Guột Ờ Quang Lãng, Cầu Giẽ Ờ Cống Thần, Tắa Ờ Quán Tròn,

đỗ Xá - Cảng Vạn điểm với tổng chiều dài 22,5 km, cùng với 56,5 km ựường liên xã ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

đường thuỷ nội huyện có hệ thống sông Nhuệ ựược nối với hệ thống sông đáy qua cửa Nhật Tựu cùng với sông Hồng tạo lên hệ thống ựường thuỷ

Trang 38

nội huyện ựi các tỉnh phắa ựông như Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh ựảm bảo cho các tàu thuyền có tải trọng lớn ựi lại thuận lợi ựể phát triển kinh tế

* Khắ hậu, thời tiết

+ Khắ hậu huyện Phú Xuyên chịu ảnh hưởng của nhiệt ựới gió mùa, khắ hậu ựồng bằng Sông Hồng, chịu ảnh hưởng của gió biển, mùa hè nóng ẩm, mùa ựông khô lạnh, nhiệt ựộ trung bình năm 23,80 C, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 mm ựến 1.700 mm [17]

* Tài nguyên ựất ựai

- Hiện trạng sử dụng ựất

Theo thống kê năm 2008 thì diện tắch các loại cụ thể như sau:

Tổng diện tắch ựất tự nhiên: 17110,46 ha trong ựó:

+ Diện tắch ựất nông nghiệp: 10.981,86 ha, chiếm 64,18%

+ Diện tắch nhóm ựất phi nông nghiệp: 6.043,69 ha, chiếm 35,32% + Diện tắch ựất chưa sử dụng: 84,91 ha, chiếm 0,5%

Phần lớn diện tắch ựất trong toàn huyện ựược sử dụng ựúng mục ựắch nên ựã mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao, môi trường cơ bản không bị ô nhiễm nhiều Tuy nhiên, bên cạnh ựó vẫn còn một số tồn tại như một số xã chưa có nơi tập chung rác thải nên tình trạng vứt rác thải bừa bãi vẫn xảy ra làm cho một số diện tắch ựất bị ô nhiễm

Số liệu thống kê năm 2008, huyện Phú Xuyên có tổng diện tắch ựất tự nhiên là 17110,46 ha, ựược thể hiện cụ thể cho từng loại ựất ở bảng 4.1 [1]

Qua bảng 4.1 cho thấy, Trong những năm qua dưới sự lãnh ựạo của đảng bộ và cơ quan các cấp, huyện Phú Xuyên ựã có sự chuyển biến rõ rệt, ựời sống của người dân ựược cải thiện hơn trước và ựang dần ựi vào ổn ựịnh

đã dần thực hiện tốt các chắnh sách về ựất ựai và ựang tăng cường công tác quản lý, giải quyết tranh chấp ựất ựai, ựang ựẩy mạnh triển khai công tác quy hoạch sử dụng ựất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất do ựó việc sử dụng các loại ựất ngày một hiệu quả

Trang 39

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Phú Xuyên năm 2008

2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa NTD 158.13 0,92 2.5 ðất sông suối và mặt nước

Trang 40

lưu, phát triển kinh tế, văn hoá ðể xứng ñáng là một huyện cửa ngõ Thủ ñô

và bắt kịp với sự phát triển của Thành phố thì trong những năm tới Thành uỷ, UBND thành phố Hà Nội cần quan tâm và ñầu tư hơn nữa

+ Về xây dựng cơ bản huyện Phú Xuyên ñã chú tâm ñến các công trình trọng ñiểm như: trường học (Trung học cơ sở, Tiểu học cơ sở…) trạm y tế, trạm bưu ñiện… chất lượng các công trình tương ñối ñảm bảo Tuy nhiên trong các xã còn thiếu các công trình xây dựng như các khu vui chơi văn hoá cho nhân dân

+ Về tình hình sản xuất nông nghiệp trong huyện, những năm gần ñây

ñã quan tâm ñầu tư nên năng suất các loại cây trồng ngày một tăng Tuy vậy diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do áp lực phát triển các khu dân cư cũng như xây dựng các công trình cơ bản, do vậy trong giai ñoạn quy hoạch cần phải có kế hoạch sử dụng loại ñất này

ðể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ñòi hỏi việc sử dụng ñất của huyện giai ñoạn 2008-2015 phải bố trí ñất ñai một cách hợp lý hơn, ñáp ứng nhu cầu ñất cho tất cả các ngành, các lĩnh vực và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững

4.1.2 Một số tình hình cơ bản phát triển kinh tế–xã hội huyện Phú Xuyên

GDP- nhịp ñộ tăng trưởng: Toàn huyện năm 2006 ñạt 490,77 tỷ ñồng, tăng 7,02% so với năm 2004, giá trị sản xuất ngành trồng trọt ñạt 296,21 tấn ñạt 93,3% so với năm 2004 Tổng sản lượng lương thực ñạt 111.977,2 tấn ñạt 93,3% so với kế hoạch ñề ra

Kết quả ñạt ñược từ năm 2000 ñến năm 2006:

* Tổng giá trị sản xuất năm 2006 ước ñạt 1.413,3 tỷ ñồng tăng bình quân 12,7% (chỉ tiêu ðại hội 8,1%) Tổng sản phẩm xã hội (GDP) năm 2006 ước ñạt 1.700,8 tỷ ñồng (hiện hành 1.065,8 tỷ ñồng), tăng bình quân

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bỏo cỏo tỡnh hỡnh bến ủộng diện tớch ủất theo mục ủớch sử dụng năm 2008 so với năm 2007 và 2006, UBND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Khác
2. Bỏo cỏo thuyết minh kế hoạch sử dụng ủất 5 năm kỳ cuối (2006 – 2010) của Thành phố Hà Nội Khác
3. Chỉ thị số 07/CT-TU ngày 11/12/2006 của Thành uỷ Hà Nội về tăng cường lãnh ủạo thực hiện cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi GPMB, thu hồi ủất phỏt triển kinh tế - xó hội Thủ ủụ Khác
4. Chỉ thị số 11/2006/CT-CP ngày 27/3/2006 của Chính phủ về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho lao ủộng vựng chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất nụng nghiệp Khác
5. Chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư vào thị trường bất ủộng sản Việt Nam (2006), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất trờn một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Nghi xuõn, tỉnh Hà Tỉnh - Lờ Việt Anh - Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Trường ủại học Nụng nghiệp Hà Nội7. Hiến pháp năm (1992) Khác
11. Nghị ủịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chớnh phủ quy ủịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ủất Khác
12. Nghị ủịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 của Chớnh phủ, Ban hành quy ủịnh về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục Khác
13. Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ, Về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
14. Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ, Về bồi thường thiệt hại và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
16. Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ Quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư Khác
17. Quy hoạch sử dụng ủất huyện Phỳ Xuyờn giai ủoạn 2010-2020, UBND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Khác
18. Quy hoạch bảo vệ mụi trường huyện Phỳ Xuyờn ủến năm 2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020, UBND huyện Phỳ Xuyờn, TP. Hà Nội Khác
19. Quyết ủịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 của Hội ủồng bộ trưởng về ủền bự thiệt hại ủất nụng nghiệp, ủất cú rừng Khác
20. Quyết ủịnh số 18/2008/Qð-UBND ngày 29/9/2008 của UBND TP. Hà Nội về Quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư trờn ủịa bàn Thành phố Hà Nội Khác
21. Thông báo số 14/TB-TU ngày 29/8/2008 của Thành uỷ Hà Nội về Kết luận của Thường trực Thành uỷ về tỡnh hỡnh giải quyết một số vấn ủề dõn sinh bức xỳc và cụng tỏc giải phúng mặt bằng trờn ủịa bàn Thành phố Khác
22. Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/01/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số ủiều của Nghị ủịnh 22/1998/Nð-CP của Chớnh phủ Khác
23. Thông tư số 116/TT/-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ Khác
24. Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ tài chính về việc bổ sung m ột số ủiều của Thụng tư số 116/TT/-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ tài chính Khác
25. Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên – Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ủiều của Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Phỳ Xuyờn năm 2008 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Phỳ Xuyờn năm 2008 (Trang 39)
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện qua một số năm  Chỉ tiêu  ðVT  Năm 2005  Năm 2006  Năm 2007 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện qua một số năm Chỉ tiêu ðVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 (Trang 42)
Hình 4.1  Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Xuyên - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Hình 4.1 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Xuyên (Trang 44)
Hỡnh 4.2. Quy trỡnh thực hiện cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
nh 4.2. Quy trỡnh thực hiện cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư (Trang 51)
Hỡnh 4.3. Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất bị thu hồi dự ỏn xõy dựng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
nh 4.3. Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất bị thu hồi dự ỏn xõy dựng (Trang 56)
Bảng 4.3. Danh sỏch cỏc hộ ủược tỏi ủịnh cư Dự ỏn xõy dựng ủường cao  tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Bảng 4.3. Danh sỏch cỏc hộ ủược tỏi ủịnh cư Dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (Trang 63)
Hỡnh 4.4. Tiến ủộ bàn giao mặt bằng dự ỏn xõy dựng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
nh 4.4. Tiến ủộ bàn giao mặt bằng dự ỏn xõy dựng (Trang 65)
Bảng 4.5. Danh sỏch, diện tớch của cỏc hộ ủược giao ủất tỏi ủịnh cư   Dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bỡnh - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Bảng 4.5. Danh sỏch, diện tớch của cỏc hộ ủược giao ủất tỏi ủịnh cư Dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bỡnh (Trang 66)
Hỡnh 4.5. Sơ ủồ vị trớ thửa ủất từng hộ  tại khu tỏi ủịnh cư Cầu Giẽ - Ninh Bỡnh - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
nh 4.5. Sơ ủồ vị trớ thửa ủất từng hộ tại khu tỏi ủịnh cư Cầu Giẽ - Ninh Bỡnh (Trang 67)
Hỡnh 4.6. Khu tỏi ủịnh cư dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh  Bỡnh ủang ủược cỏc chủ hộ xõy dựng nhà - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
nh 4.6. Khu tỏi ủịnh cư dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bỡnh ủang ủược cỏc chủ hộ xõy dựng nhà (Trang 69)
Hỡnh 4.7. Khu tỏi ủịnh cư dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh  Bỡnh ủang ủược cỏc chủ hộ xõy dựng nhà - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
nh 4.7. Khu tỏi ủịnh cư dự ỏn xõy dựng ủường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bỡnh ủang ủược cỏc chủ hộ xõy dựng nhà (Trang 70)
Bảng 4.7. Tổng hợp giỏ bồi thường và giỏ thực tế vềủất ở và ủất nụng nghiệp từ năm 2006 ủến năm 2009 tại  cỏc dự ỏn nghiờn cứu                                                                                               ðơn vị tớnh: ủ/m2 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Bảng 4.7. Tổng hợp giỏ bồi thường và giỏ thực tế vềủất ở và ủất nụng nghiệp từ năm 2006 ủến năm 2009 tại cỏc dự ỏn nghiờn cứu ðơn vị tớnh: ủ/m2 (Trang 72)
Bảng 4.8.  So sỏnh diện tớch giao ủất tỏi ủịnh cư của cỏc hộ thuộc dự ỏn  theo chính sách của  tỉnh Hà Tây (cũ) và TP - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Bảng 4.8. So sỏnh diện tớch giao ủất tỏi ủịnh cư của cỏc hộ thuộc dự ỏn theo chính sách của tỉnh Hà Tây (cũ) và TP (Trang 74)
Hỡnh 4.8. Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất bị thu hồi dự ỏn nõng cấp  ủường  tỉnh lộ 428A - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
nh 4.8. Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất bị thu hồi dự ỏn nõng cấp ủường tỉnh lộ 428A (Trang 75)
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự ỏn ủường 428A Diện tớch thu hồi     (m2) Số hộ liờn quan Số hộ ủó ủược Diện tớchủó bàn giao MB (m2)  TTLoại ủất  Tổng ðất ởðất NN và khỏcTổngDự kiến bốtrớ TðCBố trớTðCNhận tiền BT, HT - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện phú xuyên hà nội
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự ỏn ủường 428A Diện tớch thu hồi (m2) Số hộ liờn quan Số hộ ủó ủược Diện tớchủó bàn giao MB (m2) TTLoại ủất Tổng ðất ởðất NN và khỏcTổngDự kiến bốtrớ TðCBố trớTðCNhận tiền BT, HT (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w