Kiểm tra bài tập 2, tiết 19 3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài HĐ1:Tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong văn bản tự sự - Gọi học sinh đọc đoạn văn - Học sinh thảo [r]
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn Ngày dạy:
Tiết 21 Bài 6:
CÔ BÉ BÁN DIÊM
( An- đec- xen)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
-Giúp hs khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với
các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện cô bé bán diêm Qua đó An- đec-xen truyền cho người đọc
lòng thương cảm của ông đv em bé bất hạnh
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tóm tắt và pt bố cục vbtự sự, pt nhân vật qua hành động và lời kể, pt tác dụng của biến
pháp đối lạp tương phản
3.Thái độ
- HS biết yêu thương chia sẻ với những người nghèo khổ, bất hạnh
II/ Chuẩn bị:
1.GV: Tranh ảnh, bảng phụ, SGV
2.HS : Soạn bài
III/ Tiến trình lên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1.Ổn định lớp
2.KTBC:
-Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc?
-Trình bày nguyên nhân ,ý nghĩa
cái chết của Lão Hạc?
-Nhận xét ,cho điểm
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về
tác giả- Tác phẩm
-Gọi HS đọc chú thích(*) SGK
-Hãy trình bày những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp của An
–đec-xen?
*An-đec-xen(1805-1875)tạiô–đen-dê,11tuổi cha mất,nổi tiếng là
người có tài kể chuyện và đam mê
văn học.Truyện của ông nhẹ nhàng
mà tươi mát,toát lên lòng yêu
thương con người nhất là người
nghèo khổ và niềm tin vào sự chiến
thắng của cái đẹp
-Thuyết trình
Hoạt động2:Hướng dẫn đọc-TT-Bố
cục
-Yêu cầu đọc giọng chậm,cảm
thông
-Đọc đoạn lược bỏ trong SGV
-Gọi HS đọc tiếp đến hết
-Đọc
- Nêu vài nét -Nghe
-Nghe -Nghe
-Đọc -Nghe -Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt.Em chẳng dám về nhà vì sợ bố
I.Táac giả-Táac phẩm 1.Táac giả: SGK/67
2.Táac phẩm:
Trích truyện ngắn cùng tên “Cô bé bán diêm”
II – Đọc-Chú thích –Tóm tắt-GTT
1.Đọc 2.Tóm tắt
Trang 2-Yêu cầu HS tóm tắt truyện
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần
giải thích từ
- Đoạn trích có thể chia mấy phần?
Nội dung mỗi phần?
-GV nhận xét và chốt bằng bảng
phụ
- Nhận xét cách kể của truyện?
Hoạt động 3:Hướng dẫn phân tích
- Cho biết hoàn cảnh của cô bé bán
diêm?
-Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh
của em bé?
- Hình ảnh cô bé bán diêm trong
đêm giao thừa được tác giả khắc
họa bằng biện pháp nghệ thuật
gì?Tác dụng?
- Em bé bán diêm trong hoàn cảnh
như thế nào? (thời gian, không
gian) Chỉ ra sự đối lập, tương phản
của hoàn cảnh cô bé với mọi
người?
- Đứng trước hoàn cảnh ấy của cô
bé, em có cảm nghĩ gì?
- Mục đích của tác giả đưa ra cảnh
đối lập – tương phản ấy để làm gì?
-Thời điểm “ đêm giao thừa” trong
truyện có ý nghĩa gì?
4.Củng cố:
Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh
của những người nghèo khổ?
5.Hướng dẫn về nhà:
Phân tích phần còn lại
đánh,đành ngồi nép vào góc tường,liên tụcquẹt diêm để sưởi.Hết một bao diêm thì em chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội lên trời.Sáng hôm sau mồng 1 tết,mọi
- Học sinh nghe
-3 phần:
+Phần 1:Từđầu→cứng đờ ra:Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
+Phần 2:Tiếp→thượng đế:Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng +Phần 3:Đoạn còm lại:Cái chết của
em bé bán diêm -Theo dõi
- Theo thời gian, sự việc phổ biến của truyện cổ tích
-Mồ côi mẹ,bố khó tính,nhà nghèo -Đáng thương
- Đối lập – tương phảnThấy rõ nỗi khổ của em
- Mẹ chết, sống với bố khó tính, bà nội qua đời, sống trên gác xác mái nhà…
- Phải đi bán diêm kiếm sống
- Đêm giao thừa, trời gió rét, tuyết rơi, đầu trần, chân đất, lạnh, tối đen
>< mọi nhà đều sáng rực…
- Đáng thương, đồng cảm
- Nổi bật, nhấn mạnh cho ta thấy hoàn cảnh đáng thương của cô bé
-Nói lên nỗi bất hạnh của em bé -Phê phán thái độ sống thờ ơ đối với những người nghèo
3.Giải thích từ 4.Bố cục:
III – Tìm hiểu nội dung:
1 – Em bé đêm giao thừa: a.Gia cảnh:
- Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua đời
- Nhà nghèo, sống chui rúc trong xó tối tăm, trên gác sát mái nhà
- Bố khó tính, luôn chửi mắng
- Phải đi bán diêm kiếm sống
Đáng thương
b Bối cảnh cô bé đi bán diêm:
- Đêm giao thừa
- Giá rét, tuyết rơi
- Bụng đói
Tương phản đối lập: Bối cảnh đặc biệt
Nhỏ nhoi, cô độc, đói rét, bị đày ải, lạnh lùng,
em bé khốn khổ, đáng thương
IV.Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tiết :22 Bài 6: CÔ BÉ BÁN DIÊM
Ngày soạn ( An- đec- xen) Ngày dạy:
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
-Giúp hs khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với
các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện cô bé bán diêm Qua đó An- đec-xen truyền cho người đọc
lòng thương cảm của ông đv em bé bất hạnh
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tóm tắt và pt bố cục vbtự sự, pt nhân vật qua hành động và lời kể, pt tác dụng của biến
pháp đối lạp tương phản
3.Thái độ
- HS biết yêu thương chia sẻ với những người nghèo khổ, bất hạnh
II/ Chuẩn bị:
1.GV: Tranh ảnh, bảng phụ, SGV
2.HS : Soạn bài
III/ Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2.KTBC:
Hãy phân tích các hình ảnh tương
phản,đối lập trong phần 1 của
truiyện “Cô bé bán diêm”?
-Nhận xét ,cho điểm
3.Bài mới
- Câu chuyện được tiếp tục nhờ
chi tiết nào cứ được lặp lại?
- Vì sao em bé phải quẹt diêm?
- Lần lượt từng phần, tác giả cho
em mơ thấy những cảnh gì?
- Trong những hình ảnh chợt
hiện rồi chợt biến trong nuối tiếc,
thèm thuồng của em bé, hình ảnh
nào là thuần tưởng tượng, hình
ảnh nào có cơ sở của thực tại?
- Tạo ra những hình ảnh thiên
đường chốc lát ấy, nhà văn nhằm
mục đích gì?
*Mỗi lần quẹt diêm đốt lửa là
một lần cô bé đói khổ kia ước
mơ,khàt vcọng những ước mơ
của em thật giản dị và ngây thơ
gắn liền với tuổi thơ trong sáng
và nhân hậu của em Em khát
khao có cuộc sống vật chất đầy
đủ được hưởng những thú vui
tinh thần, được sống trong hạnh
-Trả lời
-Theo dõi -Chi tiết 5 lần em bé quẹt diêm
- Để sưởi ấm, để đắm chìm trong thế giới ảo ảnh do em tưởng tượng ra
- Lò sưởi, bàn ăn, cây thông noel, hình ảnh người bà xuất hiện, đi cùng bà
- Lần 1, 2 và lần 3
- Gợi lên trước mắt người đọc vẻ đẹp hồn nhiên của em bé đáng thương
- Lòng nhân ái lãng mạn của nhà văn
2.Những thực tế và mộng tưởng:
5 lần quẹt diêm
- Lần 1: lò sưởi mong được sưởi ấm trong mái nhà thân thuộc
- Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn
và ngỗng quay ước được
ăn ngon, khao khát được ăn
- Lần 3: Cây thông noel
mơ ước được vui chơi
- Lần 4: Bà nội hiện về mong được che chở, yêu thương
- Lần 5: Cùng bà bay lên trời
mong ước được giải thoát nỗi bất hạnh, tìm đến nơi hạnh phúc vĩnh hằng
Trang 4phúc gia đình êm ấm,được bà
chăm sóc,chiều chuộng.Đó cũng
chính là ước mơ khát vọng chính
đáng muôn đời của các em bénói
riêng và của con người nói chung
- Khi đọc câu văn “trong buổi
sáng lạnh lẻo ấy… em đã chết vì
giá rét trong đêm giao thừa” gợi
cho em cảm xúc gì?
- Tình cảm và thái độ của mọi
người khi nhìn thấy cảnh tượng
ấy như thế nào? Điều đó nói lên
cái gì?
- Cảnh huy hoàng trong lúc 2 bà
cháu bay lên trời đón niềm vui
đầu năm có thật hay chỉ là ảo ảnh
mà thôi?
- Nhà văn có thái độ như thế nào
đối với em bé?
- Chi tiết nào khi miêu tả về em
bé tác giả đã thể hiện tấm lòng
ấy?
- Tại sao nói “Cô bé bán diêm”
là một bài ca về lòng nhân ái với
con người nói chung, với trẻ em
nói riêng?
- Hình ảnh, chi tiết nào làm em
cảm động nhất? vì sao?
-Từ truyện “cô bé bán diêm”, ta
thấy trách nhiệm của người lớn
đối với trẻ em như thế nào?
-Cho biết nghệ thuật kể chuyện
của nhà văn?
4.Củng cố:
Nêu cảm nghĩ của em về những
người kém may mắn trong cuộc
sống,nhất là trẻ em?
5.Hướng dẫn về nhà:
-Soạn bài “Đánh nhau với cối xay
gió”
+Tóm tắt truyện
+Liệt kê những nét tương phản
giữa 2 thầy trò
- Thương xót
- Lạnh lùng, thờ ơ
- Cả một xã hội vô tình, lạnh lùng
- Chỉ là ảo ảnh
- Thương cảm, yêu thương
- Em chết nhưng với đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cười
- Đan xen giữa hiện thực mộng tưởng
-Các hình ảnh đối lập tương phản
Chi tiết lặp lại, biến đổi, thực tại và ảo ảnh đan xen, nối tiếp, vụt hiện, vụ tắt: em
bé bị bỏ rơi, đói rét, cô độc luôn khao khát được ấm no, yên vui, thương yêu
3 Cái chết của cô bé bán diêm:
- Cái chết vô tội, không đáng có
- Cái chết của một sự thật đau lòng
Số phận hoàn toàn bất hạnh
Xã hội vô tình, lạnh lùng
- Cái chết trong sự toại nguyện
Lòng nhân hậu và lãng mạn của tác giả
Cái chết thương tâm và cảm động
4 – Tổng kết:
IV/ RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 5Tuần: 6
Tiết : TRỢ TỪ - THÁN TỪ
Ngày soạn Ngày dạy:
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ
2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng dùng trợ từ,thán từ trong các trường hợp giao tiếp
3 Thái độ:Học sinh có thói quen sử dụng thán từ gọi đáp phù hợp với ngữ cảnh,đảm bảo tính lịch sự
trong giao tiếp
II/ Chuẩn bị
1 Giáo viên: bảng phụ
2 Học sinh: bảng phụ
III/ Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là từ ngữ địa
phương?Cho ví dụ?
-Thế nào là biệt ngữ xã hội?Cho
ví dụ?
3.Bài mới:
HĐ1: Hình thành khái niệm trợ từ
-Treo bảng phụ ghi 3 ví dụ trong
sgk
- Nghĩa của các câu đó có gì khác
nhau?
- Vì sao có sự khác nhau đó?
-Các từ “những và có” đi kèm với
từ ngữ nào trong câu biểu thị thái
độ gì của người nói đối với sự
việc?
- Những từ như vậy gọi là trợ từ
vậy từ đó là gì? Cho ví dụ?
- Gọi HSđọc ghi nhớ
HĐ2; Hình thành khái niệm thán
từ
-Treo bảng phụ ghi đoạn trích
sgk-69
- Các từ: này, a, vâng trong ví dụ
đó biểu thị điều gì?
- Những từ có tác dụng như phân
tích trên gọi là thán từ vậy thán từ
là gì? Cho ví dụ?
- Các thán từ có khả năng đứng
một mình tạo thành câu không?
- Thán từ có thể làm thành phần
biệt lập của câu không?
- Học sinh đọc
- Câu 1: Thông báo khách quan (thông tin
sự kiện)
- Câu 2, 3: thông báo khách quan + chủ quan (thông tin sự kiện, thông tin bộc lộ)
- Đi kèm với từ ngữ sau nó, có hàm ý hỏi nhiều, hỏi ý
- HSđọc
- Học sinh đọc
- Gọi đáp
-Có:này,a -Có:này,vâng
I/ Trợ từ:
1 VD: sgk- 69
2 Nhận xét;
- Nó ăn hai bát cơm→thông báo việc ăn cơm
-Nó ăn những hai bát cơm→đánh giá việc ăn hai bát cơm là nhiều
-Nó ăn có hai bát cơm→đánh giá việc ăn hai bát là ít
II/.Thán từ:
1 VD- SGK
2 Nhận xét -Này,a,vâng→thán từ
-Ghi nhớ; sgk
Trang 6- Giáo viên chốt phần ghi nhớ
- Tìm một vài thán từ mà em
biết?
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
-Gọi hs trình bày miệng
-Nhận xét,cho điểm
-Gọi lần lượt học sinh trình bày
bài làm của mình
-Thảo luận tổ bài 3,4,5
-Giáo viên chốt
4 Củng cố:
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập 5, 6
-Chuẩn bị “tình thái từ”
-Nghe
- Học sinh tìm
-Học sinh làm bài tập luyện tập
-Trình bày -Trình bày
-Thảo luận
III/.Luyện tập:
Bài 1:
Trợ từ có trong các câu: a, c, g, i Bài 2:
-Lấy : nghĩa là không có một lá thư, không có một lời nhắn gởi, không có một đồng quà
-Nguyên: nghĩa là quá vô lý
-Nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao
-Cả: nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán
Bài 3:
Này, à, ấy, vâng, chao ôi, hỡi ơi
Bài 4:
-Kìa: tỏ ý đắc chí -Ha ha: khoái chí -Ái ái: tỏ ya van xin -Than ôi: tỏ ý nuối tiếc Bài 5:
-Trời! Cái áo đẹp quá -Ôi! Tôi mừng vô kể -Eo ôi! Con Hổ kìa -Ái! Đau quá!
IV/.Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-Tuần: 6
Tiết :24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn Ngày dạy:
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức Giúp học sinh
-Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong
một văn bản tự sự
-Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết trong văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
3.Thái độ: Học sinh có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khi tự sự.
II/.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Đoạn văn mẫu,bảng phụ
2.Học sinh: Bảng phụ
III/ Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách
trình bày nội dung đoạn văn?
Kiểm tra bài tập 2, tiết 19
3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu
vào bài
HĐ1:Tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố
kể, tả và biểu cảm trong văn bản tự
sự
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Học sinh thảo luận câu hỏi:
+ Căn cứ nào để xác định được các
yếu tố miêu tả, biểu cảm và kể
chuyện trong văn bản?
- Gọi đại diện nhóm trả lời?
- Xác định yếu tố tự sự? (trong đoạn
trích tác giả kể lại việc gì) (sự việc
bao trùm)
- Sự việc ấy được kể lại bằng các
chi tiết nhỏ nào?
HĐ2:Tác dụng của yếu tố miêu tả và
biểu cảm:
- Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn
văn?
- Chỉ ra câu văn, từ ngữ nào thể
hiện yếu tố biểu cảm?
- Nhận xét 3 yếu tố: tự sự, miêu tả
- Học sinh đọc
- Kể: sự việc, hành động, nhân vật
- Tả: tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động
- Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc, thái độ
- Cuộc gặp gỡ đầy cảm động giữa nhân vật tôi và người mẹ lâu ngày xa cách
- Học sinh trả lời
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi…
- Hay tại… sung túc
- Tôi thấy… lạ thường
- Phải bé lại… vô cùng
- Đan xen vào nhau: vừa
tả, kể, biểu cảm
I/.Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
- Trong văn bản tự sự, rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II/ Tác dụng của yếu tố miêu tả
và biểu cảm:
Làm cho việc kể chuyện sinh động, hấp dẫn và sâu sắc hơn
Trang 8và biểu cảm đứng riêng hya đan xen
với nhau? Vậy trong văn bản tự sự, 3
yếu tố đó được sử dụng như thế nào?
- Giáo viên đưa ví dụ: “Tôi ngồi
trên… lạ thường”
- Đoạn văn kể việc gì?
- Tìm yếu tố tả?
- Tìm yếu tố biểu cảm?
- Nếu bỏ tất cả các yếu tố miêu tả
và biểu cảm, ta có đoạn văn sau:
giáo viên treo đoạn văn ở bảng phụ
lên
- Nhận xét; nếu bỏ yếu tố miêu tả
và biểu cảm thì đoạn văn như thế
nào?
- Nếu tước bỏ yếu tố tự sự thì đoạn
văn sẽ như thế nào?
-Vậy tác dụng của yếu tố miêu tả
và biểu cảm trong việc kể chuyện?
HĐ3 :Hướng dẫn luyện tập
-Chia lớp làm hai nhóm thảo luận
và trình bày
-Giáo viên chốt và cho điểm
Rút ra kết luận Bài học (1)
- Tôi ngồi trên xe, cạnh mẹ
- Đùi áp đùi mẹ tôi,…
- Những cảm giác…
- Khô khan không gây xúc động cho người đọc
- Không còn các sự việc
và nhân vật, không còn chuyện, trở nên vu vơ, khó hiểu
- Hấp dẫn, sinh động, khiến người đọc suy nghĩ, liên tưởng và rút ra được bài học, câu chuyện
có ý nghĩa
- Thảo luận theo nhóm
và trình bày
III /.Luyện tập:
Bài 1:
a.Đoạn văn trong văn bản “Tôi đi học”
“Sau 1 hồi trống thúc vang dội… Rộn ràng trong các lớp”
Yếu tố miêu tả: sau 1 hồi trống thúc… sắp hàng… đi vào lớp, không
đi, không đứng lại, co lên 1 chân,… duỗi nhanh như đá một quả banh tưởng tượng
Yếu tố biểu cảm: vang dôi cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
b.Đoạn văn trong văn bản “lão Hạc”
“Chao ôi! Đối với… và lão cứ xa tôi dần dần”
Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc, lão từ chối tất cả những cái gì tôi cho lão, và lão cứ xa tôi dần dần Yếu tố biểu cảm: Chao ôi!… tàn nhẫn, khi người ta khổ quá thì người
ta chẳng còn nghĩ gì dến ai được nữa, tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận…
Bài 2:
a.Yêu cầu: Kể lại giây phút đầu tiên khi gặp lại bà…
b.Cách làm:
Nên bắt đầu từ chỗ nào?
Không gian: từ xa đến gần thấy người thân như thế nào? (vóc người,
Trang 94.Củng cố:
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ - SGK
5.Hướng dẫn về nhà:
-Bài học, làm bài tập 2
-Chuẩn bị “Luyện tập viết đoạn văn
tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm”
dáng đi, mái tóc, gương mặt, nụ cười, quần áo…)
Hành động: lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ…
Biểu hiện tình cảm của 2 người khi gặp nhau như thế nào?
IV/.Rút kinh nghiệm: