bài học ca ngợi sự lao động,óc sáng tạo của con người về trí thức và các hoạt động của trí thức.Bài đọc mở đấu chủ điểm giải thích nguồn gốc nghề thêu của nước ta.Ca ngợi sự ham học,trí [r]
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I./ MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC
- Đọc đúng,rành mạch ; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B KỂ CHUYỆN
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II./ CHUẨN BỊ :
- SGK Tiếng Việt 3
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bp viết sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
TẬP ĐỌC
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 3HS lên bảng đọc bài và hỏi :
+ Những câu nào cho thấy Nga rất mong
nhớ chú ? (HS yếu)
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và
mẹ ra sao ?
+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế
nào?
- GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Trong các tuần 21,22
các em sẽ học chủ điểm sáng tạo với những
* bài : "Chú ở bên Bác Hồ "
-3HS lên bảng –Cả lớp theo dõi SGK
+ Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu quá là lâu !, Nhớ chú, Nga thường nhắc : Chú bây giờ ở đâu ?, Chú ở đâu, ở đâu ? ……
+ Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh, không thể trở về Ba giải thích với bé Nga : Chú ở bên Bác Hồ
+ HS tự phát biểu
-HS lắng nghe
Trang 2bài học ca ngợi sự lao động,óc sáng tạo của
con người về trí thức và các hoạt động của
trí thức.Bài đọc mở đấu chủ điểm giải thích
nguồn gốc nghề thêu của nước ta.Ca ngợi
sự ham học,trí thông minh của Trần Quốc
Khái,ông tổ nghề thêu của người Việt
Nam.Qua bài : Ông tổ nghề thêu
b./ Luyện đọc :
rãi,khoan thai.Nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện sự bình tĩnh,ung dung,tài trí của
Trần Quốc Khái
-Y/CHS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- GV theo dõi HS đọc,chỉnh sửa phát âm sai
cho HS
- Y/CHS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- Y/CHS đọc chú giải trong SGK
+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm,bình an vô
sự
-Cho HS đọc bài trong nhóm,Y/C sửa phát
âm sai cho bạn
-Y/CHS cả lớp đồng thanh
c./ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Y/C 1HS đọc đoạn 1 và hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
thế nào ? (HS yếu)
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái
đã thành đạt như thế nào ?
- Y/C 1HS đọc đoạn 2 và hỏi :
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp từng câu-Cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc từ khó : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi
-HS đọc nối tiếp từng đoạn-Cả lớp đọc thầm -HS đọc chú giải trong SGK
+ HS nối tiếp nhau nêu câu mình đặt được
- HS đọc bài trong nhóm
- Cả lớp đồng thanh
- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc
Trang 3* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật
ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm
Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự ? ( Dành cho HS khá, giỏi )
- Y/C đọc thành tiếng đoạn 5, trao đổi
nhóm trả lời :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu ? ( Dành cho HS khá,
giỏi )
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?( Dành
cho HS khá, giỏi )
d./ Luyện đọc lại :
- Gọi 5HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài
- GV đọc mẫu - Hướng dẫn luyện đọc đoạn
3
- Y/C HS luyện đọc bài trong nhóm
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc diễn
cảm
- GV nhận xét ,tuyên dương
người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn
-HS lắng nghe
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- 1HS đọc –Cả lớp đọc thầm SGK.Sau đó thảo luận nhóm đôi
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
+ Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc, và dạy lại cho dân ta
- 5HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài
-HS lắng nghe
- HS luyện đọc bài trong nhóm
- HS thi đọc bài
KỂ CHUYỆN
3./ Bài mới :
a./ GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện Sau đó, tập kể một
đoạn của câu chuyện
b./ HDHS kể chuyện :
* Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
-HS lắng nghe
Trang 4(HS khá,giỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- Y/C HS đọc thầm, suy nghĩ, làm bài cá
nhân
- Y/C HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến của
mình
- GV viết bảng tên đúng và hay
* Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Y/C mỗi HS chọn 1 đoạn để kể
- Y/C HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn của
câu chuyện(HS khá,giỏi kể được cả câu
chuyện)
- GV nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai
hay nhất
4./ CỦNG CỐ :
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- 1HS đọc – Cả lớp theo dõi SGK -HS lắng nghe
* HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến : + Đoạn 1 : Cậu bé ham học./ Cậu bé chăm học./ Lòng ham học của cậu bé Trần Quốc Khái./Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái./… + Đoạn 2 : Thử tài./Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam./ Thử tài sứ thần nước Việt./ Đứng trước thử thách./…
+ Đoạn 3 : Tài trí của Trần Quốc Khái./Học được nghề mới./ Không bỏ phí thời gian./ Hành động thông minh./
+ Đoạn 4 : Xuống đất an toàn./Hạ cánh an toàn./Vượt qua thử thách./Sứ thần được nể trọng./ Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam./
+ Đoạn 5 : Truyền nghề cho dân./ Dạy nghề thêu cho dân./ Người Việt có thêm một nghề mới./…
- HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn
- HS phát biểu : Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay./ Ở đâu, lúc nào con người cũng có thể học hỏi được nhiều điều hay./ Nếu ham học hỏi, em sẽ trở thành người biết nhiều, có ích / Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được
Trang 5TOÁN LUYỆN TẬP
I./ MỤC TIÊU :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
* Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4
II./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng đặt tính rồi tính :
a./ 1942 + 3698 2650 + 5651
b./ 1999 + 2000 4156 + 2951
-GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay,các
em sẽ củng cố về thực hiện phép cộng
các số có đến bốn chữ số và giải bài toán
bằng hai phép tính Qua bài : Luyện tập
b./ HDHS làm bài tập :
* Bài tập 1 :
-1HS đọc y/c BT1 (HS yếu)
- GV ghi lên bảng 4000+3000.Y/CHS tính
nhẩm Y/CHS nêu cách nhẩm của mình
- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn ,vậy 4000 +
3000 = 7000
-Y/CHS tự làm bài
-GV nhận xét
* Bài tập 2 :
- 1HS đọc y/c BT2
- GV ghi lên bảng 6000+500.Y/CHS tính
nhẩm Y/CHS nêu cách nhẩm của mình
-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi-nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
- 1 HS nêu 4000 + 3000 = 7000 HS tự nêu cách nhẩm của mình
-HS lắng nghe
- 1HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào SGK
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
8000 + 2000 = 10000
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
- 1 HS nêu 6000 + 500 = 6500 HS tự nêu cách nhẩm của mình
Trang 6- GV có thể coi 6000+500 gồm 6000 và
500,vậy số đó là 6500 ; cũng có thể coi
6000+500 là 60 trăm + 5 trăm = 65
trăm,vậy 6000 + 500 = 6500
- Y/C HS tự làm bài
-GV nhận xét
* Bài tập 3 :
-1HS đọc y/c BT3
-Y/CHS tự làm bài
-GV nhận xét
* Bài tập 4 :
-1HS đọc y/c BT4
-Y/CHS tự làm bài
-GV nhận xét
4./ CỦNG CỐ :
-Cho 3 nhóm HS thi đua làm bài tập sau :
5268 + 2760
-GV nhận xét-tuyên dương nhóm thắng
cuộc
5./ DẶN DÒ :
- Về nhà tiếp tục làm lại các bài tập vừa
học
-Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- 1HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào SGK
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300
600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
- 2HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở a./ 2541 5348 b./ 4827 805 + 4238 + 936 + 2634 + 6475
6779 6284 7461 7280
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
- 1HS lên bảng làm- Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều bán được là :
432 x 2 = 864 (l) Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán được là :
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số : 1296 l dầu
- HS thi đua
-HS lắng nghe
Trang 7Thứ ba, ngày 18 tháng 01 năm 2011
THỂ DỤC NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I / MỤC TIÊU :
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”
- Thực hiện động tác ở mức tương đối đúng Biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi
- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi
- Học sinh : Trang phục gọn gàng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Xoay các khớp cơ bản (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : động tác đi đều (1 phút)
3 Bài mới :
b Các hoạt động :
chân
* Mục tiêu : Thực hiện động tác ở mức tương đối
đúng
* Cách tiến hành :
+ GV nêu tên và làm mẫu động tác, kết hợp giải thích
từng cử động 1 để HS nắm được
+ Tại chổ tập so dây, mô phỏng động tác trao dây,
quay dây và cho HS tập chụm 2 chân bật nhảy không
có dây, rồi mới có dây
GV cần nhấn mạnh, khi so dây các em cầm 2 đầu
dây, chân phải hoặc chân trái dẫm lên dây sát mặt
đất, co kéo dây cho vừa, độ dài của dây từ đất lên tới
ngang vai là thích hợp Khi quay dây, các em dùng cổ
tay quay dây, đưa dây từ phía sau – lên cao - ra trước
– xuống dưới, dây gần đến chân thì chụm 2 chân bật
nhảy lên cho dây qua và cứ như vậy bật nhảy qua dây
o o o o o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o o
o o o o o o o o
GV
Trang 810 1 cách nhịp nhàng theo nhịp quay của dây, không để
dây vướng vào chân
* Hoạt động 2 : Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”:
* Mục tiêu : Biết cách chơi và bước đầu biết tham gia
vào trò chơi
* Cách tiến hành :Như bài 40
- Nhận xét : GV nhận xét
- Thả lỏng
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
IV/ Hoạt động nối tiếp : (2 phút)
- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về nhà
Trang 9CHÍNH TẢ Nghe - viết : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I./ MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT(2) a
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bp viết sẵn BT2, bài chính tả
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra việc sửa lỗi trong vở chính tả
của HS bài “ Trên đường mòn Hồ Chí
Minh”
-Cho HS viết bảng con các từ : gầy guộc,
tuốt lúa, suốt ngày
-GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài :Trong giờ chính tả hôm
nay,cô sẽ HD các con viết đúng 1 đoạn của
bài bài Ông tổ nghề thêu và làm bài tập
phân biệt âm ch/ tr
b./ Hướng dẫn nghe viết :
- GV đọc mẫu đoạn văn cần viết chính tả
-Gọi 1HS đọc lại
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Chữ cái đầu của mỗi câu được viết như thế
nào ?
- Tìm xem trong bài những từ nào con thấy
dễ vịết sai ?
-GV lần lượt viết lên bảng các từ : Trần
Quốc Khái, đốn củi, kéo vó tôm, vỏ trứng,
đỗ tiến sĩ , triều đình
-Đồng thanh các từ vừa viết
-Cả lớp viết bảng con
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- Cả lớp đọc SGK
- 4 câu
- viết hoa
- HS tìm từ
- HS phân tích và viết bảng con
Trang 10* GV đọc cho HS viết bài chính tả :
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Đọc lại bài
* Chấm, chữa bài :
- Nhắc HS cất bút mực, dùng bút chì tự sửa
lỗi sai Hướng dẫn cách soát lỗi.( gạch chân
chỗ sai, ghi từ đúng ra lề, ghi lỗi )
- GV treo đoạn chính tả lên bảng GV đọc
từng câu để HS dò, lưu ý những từ khó
- Thống kê mức độ mắc lỗi của lớp
- Chấm một số bài, nhận xét
c./ Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2a :
- Treo bảng phụ ghi bài 2a
- Gọi 1HS đọc yêu cầu BT2a
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng làm bài,
mỗi em 1 câu
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- 1 HS đọc lại bài đã viết hoàn chỉnh
4./ CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Về nhà em nào viết sai lỗi viết lại mỗi
chữ một dòng,từ 6 chữ trở lên viết lại cả
bài
-Nhận xét tiết học
- HS viết bài
- Dò bài
- Soát bài
- Chữa bài
-1HS đọc –cả lớp đọc thầm SGK
- 3 câu -HS lên bảng–Cả lớp làm SGK
* Lời giải : a./ chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân
- Cả lớp theo dõi,nhận xét
-1 HS đọc
Trang 11TOÁN PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I./ MỤC TIÊU :
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng )
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
* Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2(b) , bài 3 , bài 4
II./ CHUẨN BỊ :
Sử dụng bảng phụ
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng đặt tính rồi tính :
a./ 3942 + 3089
b./ 4561 + 3575
-GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay,các em
sẽ biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi
10 000.Qua bài : Phép trừ các số trong phạm vi
10 000
b./ HD HS tự thực hiện phép trừ
8652 - 3917
- Nêu phép trừ 8652-3917 = ?
+ Số 8652 gồm mấy chữ số ?
+ Số 3917 gồm mấy chữ số ?
* Đây là phép trừ các số có 4 chữ số
- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính cộng các
số có 4 chữ số để thực hiện phép trừ này vào
nháp
- HS nhận xét
- GV hướng dẫn lại phép tính :
8652 -3917 = ? 8652 -3917 4735
-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi-nhận xét
-HS lắng nghe
- 4 chữ số
- 4 chữ số -1 HS lên bảng đặt tính rồi tính
Trang 12* 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5 viết 5
nhớ 1
* 1 thêm 1 bằng 2 ; 5 trừ 2 bằng 3,viết 3
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7 , viết
7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
8652-3917 = 4735
- Hỏi : Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta
làm thế nào ?
- Gọi 2 HS nhắc lại
c./ HDHS làm bài tập :
* Bài tập 1 :
-1HS đọc y/c BT1
- HS nhận xét
- GV nhận xét
* Bài tập 2b :
- 1HS đọc y/c BT2
- Gọi 1 HS nhắc lại cách đặt tính
-GV nhận xét
* Bài tập 3 :
- 1HS đọc y/c BT3
- Muốn trừ hai số có đến bốn chữ số ta viết các số bị trừ và số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau; chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn thẳng cột với chữ số hàng nghìn rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
- Từng HS lên bảng.Cả lớp thực hiện vào SGK
* HS trả lời :
6385 7563 8090 3561
- 2927 - 4908 - 7131 - 924
3458 2655 959 2637 -1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
- 1HS nhắc lại
- 2HS lên bảng Cả lớp thực hiện vào bảng con
* HS trả lời :
9996 2340
- 6669 - 512
3327 1828 -1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK