luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
trần quang phúc
ðÁNH GIÁ VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT
NễNG NGHIỆP Cể HIỆU QUẢ TRấN ðỊA BÀN
HUYỆN GIA BèNH, TỈNH BẮC NINH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ< đ−ợc chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Quang Phúc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình,
sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin trân trọng cám ơn thầy giáo TS Hoàng Tuấn Hiệp đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh, Uỷ ban nhân dân huyện Gia Bình, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn
Tôi xin cám ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp
và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !
Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2009
Tác giả luận văn
Trần Quang Phúc
Trang 4MỤC LỤC
2.1 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 42.2 Những vấn ựề về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 72.3 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên thế
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện 334.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 33
4.1.3 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 464.1.4 Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 53
Trang 54.2 Nghiên cứu, ựánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp 544.2.1 Tình hình biến ựộng và hiện trạng sử dụng ựất ựai 544.2.2 Thực trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 574.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 68
4.4 đề xuất sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả 854.4.1 Các căn cứ ựể ựề xuất hướng sử dụng ựất 854.4.2 đề xuất các kiểu sử dụng ựất có hiệu quả ựến năm 2015 864.4.3 định hướng diện tắch các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp ựến
4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 91
4.5.8 Xác ựịnh ựúng cây trồng và xây dựng các kiểu sử dụng ựất thắch
hợp với từng vùng, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FAO (Food and Agriculture
LUT (Land Use Type) Loại hình sử dụng đất
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.2 Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2004 - 2008 474.3 Diện tích, sản lượng các cây trồng và vật nuôi chính các năm
4.4 Tình hình biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2000 - 2008 554.5 Diện tích ñất tự nhiên và ñất nông nghiệp phân theo tiểu vùng 2008 584.6 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng I 624.7 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng II 634.8 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng III 674.9 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính tiểu vùng I (xã
4.15 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ñất chính tiểu vùng III 794.16 Tình hình sử dụng phân bón cho cây trồng năm 2008 814.17 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Gia Bình năm 2008 834.18 Các kiểu SDð ñược ñề xuất tại các tiểu vùng của Gia Bình 884.19 ðề xuất diện tích các loại hình SDð nông nghiệp ñến năm 2015
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.1 Kết quả tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2004 - 2008 46
4.4 Biến ñộng tình sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2008 56
4.9 LUT nuôi trồng thuỷ sản tại xã Xuân Lai 64
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai có vai trò vô cùng quan trọng ựối với con người và các sinh vật trên trái ựất, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ựất nước, là ựịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội an ninh và quốc phòng Vì vậy ựất ựai luôn là vấn ựề quan tâm hàng ựầu của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi ựịa phương
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội,
xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì không thể thiếu những nhu cầu thiết yếu như: ăn, mặc và những tư liệu sinh hoạt khác, cái ựó do nông nghiệp cung cấp Trước ựây khi trình ựộ sản xuất chưa phát triển thì sản xuất nông nghiệp với những phương thức sản xuất lạc hậu ựã là nguồn cung cấp chủ yếu các nhu cầu cuộc sống đến nay khi xã hội phát triển, trình ựộ sản xuất ựã phát triển ở mức ựộ cao, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật ựược áp dụng vào sản xuất nông nghiệp thì sản phẩm nông nghiệp vẫn là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm và các nhu cầu khác của xã hội
Thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng, nông nghiệp nước ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn và quan trọng, góp phần tắch cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước Với tốc ựộ tăng trưởng khá cao, liên tục
và khá toàn diện, nông nghiệp nước ta ựang chuyển dần từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá, hướng mạnh ra thị trường quốc tế trong xu thế hội nhập đặc biệt ựã ựưa nước ta từ một nước nhập khẩu trở thành một nước xuất khẩu lương thực ựứng thứ hai thế giới Nhiều vùng ựã trở thành vùng sản xuất hàng hoá lớn như: lúa gạo vùng đồng bằng sông Cửu Long, chè ở trung du miền núi phắa Bắc, cà phê ở Tây Nguyên; cao su, tiêu, ựiều ở đông Nam Bộ
Trang 10Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp nước ta vẫn còn nhiều tồn tại như: sản xuất phần lớn còn nhỏ lẻ, lạc hậu, thiếu tập trung, hiệu quả kinh tế còn thấp, chưa ựảm bảo ựược tắnh bền vững đặc biệt trong những năm gần ựây, sản xuất nông nghiệp phát triển vẫn còn mang tắnh tự phát, chủ yếu chạy theo số lượng, ắt quan tâm ựến chất lượng, giá thành sản xuất lại khá cao dẫn tới sức cạnh tranh trên thị trường kém Mặt khác thu nhập người dân trong các vùng nông thôn vẫn còn thấp, lao ựộng nông thôn dư thừa nhiều, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, thị trường tiêu thụ không ổn ựịnh đứng trước tình hình ựó ựòi hỏi phải có ựịnh hướng sử dụng ựất hợp lý mang tắnh chiến lược, vì vậy việc sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là vấn ựề cần thiết phải ựược quan tâm nghiên cứu, làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên ựất, ựặc biệt cần khai thác có hiệu quả và bền vững ựất nông nghiệp
Tại văn kiện đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ X ựã ựề ra phương hướng phát triển nông nghiệp như sau: "Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn ựề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ựặc biệt quan trọng, phải luôn coi trọng ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, ựa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng xuất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao.[13]
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là một hướng ựi ựúng ựắn trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp hiện nay của nước ta, ựồng thời ựó cũng là ựiều kiện ựể thực hiện tiến trình hội nhập với kinh tế thế giới
Nằm trong vùng ựồng bằng Bắc Bộ, huyện Gia Bình nằm ở phắa đông Nam tỉnh Bắc Ninh cách trung tâm tỉnh khoảng 25 km về phắa Tây Bắc và cách thủ ựô Hà Nội 35 km về phắa Tây Nam, có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ựất ựai màu mỡ, khắ hậu ôn hoà, cùng với nguồn lao ựộng rồi rào và hệ
Trang 11thống giao thông thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế xã hội và tiêu thụ sản phẩm Nhưng hiện tại mức ựộ phát triển vẫn chưa tương xứng với tiềm năng
và thế mạnh của huyện ựặc biệt là việc khai thác, sử dụng ựất nông nghiệp chưa thực sự có hiệu quả kinh tế cao
Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, phù hợp với nhu cầu thị trường, với ựiều kiện sẵn có ựịa phương, phát triển nông nghiệp phục vụ công nghiệp và ựô thị, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, góp phần nâng cao ựời sống nhân dân ựồng thời giữ vững môi trường sinh thái theo quan ựiểm phát triển bền vững là yêu cầu bức bách, cần thiết ựối với tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Gia Bình nói riêng
để góp phần vào mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề
tài: Ộđánh giá và ựề xuất sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả trên ựịa
bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh "
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá ựược thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp trên cơ sở các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
- đề xuất sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả từ ựó ựưa ra các giải pháp hợp
lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
- đề xuất ựược các giải pháp hợp lý và có tắnh khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp thì ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng Trên thế giới, mặc dù sự phát triển sản xuất nông nghiệp của các nước không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó ñối với xã hội thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước ñều coi nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Trong khi ñó ñất ñai lại có hạn, ñặc biệt quỹ ñất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục ñích phi nông nghiệp ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang ñất ñai phục vụ cho mục ñích nông nghiệp Vì vậy ñất ñai là ñối tượng bị khai thác triệt ñể, trong khi ñó các biện pháp bảo vệ và tăng ñộ phì cho ñất không ñược chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích ñất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất cẩn của con người gây ra [33]
Theo P.Buringh, toàn bộ ñất nông nghiệp của thế giới chừng khoảng 3,3 tỉ
ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích ñất liền); Phần diện tích còn lại (khoảng 78%, tương ñương 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào nông nghiệp Trong tổng
số 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp, con người hiện ñang sử dụng cho trồng trọt khoảng 1,5 tỉ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích ñất ñai và 46% ñất ñang
có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ñất có khả năng trồng trọt chưa ñược khai thác [43]
Trên thế giới ñất ñai phân bố ở các châu lục không ñều Châu Á tuy có diện tích ñất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng tỉ lệ diện
Trang 13tắch ựất nông nghiệp trên diện tắch tự nhiên thấp, trong khi là khu vực có tỷ lệ dân số ựông trên thế giới Có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia Ở Châu Á ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch, tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt
đông Nam Á là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất và Việt Nam là quốc gia ựứng vào hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN [20]
2.1.2 Tình hình nông nghiệp và sử dụng ựất nông nghiệp của Việt Nam
Việt Nam là nước có diện tắch ựứng thứ 4 ở vùng đông Nam Á, nhưng dân số lại ựứng ở vị trắ thứ 2 nên bình quân diện tắch trên ựầu người xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tững côc thèng kế, tắnh ựến ngày 01/01/2008 diện tắch ựất nông nghiệp cả nước là 24.997,2 nghìn ha, trong ựó diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp có 9.420,3 nghìn ha Bình quân diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp ựạt 1.093,90m2/người (chi tiết ựược trình bày ở phụ lục số 1)
Những năm gần ựây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ựầu ựã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ựang dần từng bước xóa bỏ tắnh tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục
- Xác ựịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ựo ựể xác ựịnh cơ
Trang 14cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá [15]
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống dưới 50% [15] Tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [52] ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn
Khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục trong hơn 10 năm qua,
từ năm 1997, Việt Nam trở thành nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo Rau quả, cà phê, cao su, chè, ñiều, hồ tiêu ñều tăng về sản lượng, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Về chăn nuôi, trong thời gian trên, các ñàn gia súc, sản lượng thịt, trứng, sữa ñều tăng Thuỷ hải sản nuôi trồng, khai thác cũng ñều tăng về sản lượng, kim ngạch xuất khẩu nông sản trong 11 năm gần ñây bình quân tăng mỗi năm 20% ñã ñạt và vượt 11 tỷ USD
Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, nông nghiệp Việt Nam cũng tồn tại
và phát sinh một số vấn ñề:
- Quỹ rừng, quỹ ñất, quỹ nước, quỹ gien của nông nghiệp Việt Nam ñang
bị thu hẹp ñến giới hạn thấp, ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp
Rừng ñang suy giảm nhanh về số lượng và chất lượng Diện tích rừng chỉ còn chiếm 27,7% diện tích tự nhiên, thấp xa so với ñộ an toàn của môi trường sinh thái
ðất nông nghiệp và ñất canh tác bình quân ñầu người ngày càng giảm, do dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh, dẫn ñến sự thiếu hụt tư liệu cơ bản ñể phát triển sản xuất nông nghiệp Diện tích ñất ñai bị xói mòn, thoái hóa do việc phá rừng gây ra cũng ñang ngày càng tăng lên
Trang 15- Môi trường sinh thái ựang bị ô nhiễm nghiêm trọng ở một số ựịa phương
do chất thải công nghiệp, do sử dụng bừa bãi phân hóa học, hóa chất trừ sâu, diệt cỏ, gây ô nhiễm ựất canh tác, nguồn nước mặt, nước ngầm và ựể dư lượng chất ựộc hại trong nông sản thực phẩm
- đói nghèo ựang cỉng tồn tại ở nhiều vùng miền núi cũng như vùng nông thôn ựồng bằng
2.2 Những vấn ựề về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.2.1.1 Khái quát về hiệu quả
Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả Trước kia nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả Tuy nhiên cần phải thấy rằng:
- Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình ựộ
sử dụng nguồn lực xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ựặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt ựộng của con người ựều tuân theo quy luật ựó, nó quyết ựịnh ựộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ựiều kiện phát triển văn minh xã hội
và nâng cao ựời sống con người qua mọi thời ựại
- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế
và quản lý
- Việc xác ựịnh hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn ựề
lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ựáp hết ựược
- Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ựắch của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ựáp ứng ngày càng cao về ựời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
- Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng đây là vấn ựề mang tắnh chất toàn cầu, là xu hướng chung của thế giới ngày nay [2]
Trang 162.2.1.2 Khái quát về hiệu quả sử dụng ựất
Việc sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [34], nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao đó là một trong những ựiều kiện tiên quyết ựể phát triển nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững
Có thể phân hiệu quả thành 3 loại: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
*Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả do tổ chức và bố trắ sản xuất hợp lý ựể ựạt ựược lợi nhuận cao với chi phắ thấp hơn, là tiêu chắ ựược quan tâm hàng ựầu, khâu trung tâm ựể ựạt các loại hiệu quả khác Có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chắnh [18]
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế hiệu quả kinh tế phải ựáp ứng ựược 3 vấn ựề:
- Một là, mọi hoạt ựộng của con người ựều tuân theo quy luật "tiết kiệm thời gian "
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ựược xem xét trên quan ựiểm của lý thuyết
hệ thống
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ắch con người
Trang 17Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần
so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ño
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân
bổ mới là ñiều kiện cần, chưa phải là ñiều kiện ñủ ñể ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi ñó sản xuất mới ñạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.[22]
*Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội khó lượng hoá khi phản ánh, ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng như: tạo thêm việc làm, xoá ñói, giảm nghèo, bảo ñảm an ninh lương thực, tăng thu nhập bình quân ñầu người [22]
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra [39]
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp [40]
Trang 18*Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là hiệu quả bảo ñảm tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội Là vấn ñề ñược nhân loại quan tâm, ñược phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật như: cải tạo ñất, an ninh môi trường, tỷ lệ che phủ rừng [18]
Hiệu quả môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hoá học, sinh học, vật lý ,chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên bao gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát triển biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn ñến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường dẫn ñến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác ñộng vật lý dẫn ñến [28]
2.2.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu sử dụng ñất ngày càng gia tăng, ñặc biệt ñất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm do bị trưng dụng sang các mục ñích phi nông nghiệp Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ñảm an ninh lương thực, thực phẩm, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, ñảm bảo khả năng phòng hộ môi trường, bảo vệ tính ña dạng sinh học, bảo vệ hệ ñộng thực vật quý hiếm của rừng, phát triển công nghiệp chế biến vừa và nhỏ với thiết bị công nghệ tiên tiến; khai thác tiềm năng lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm góp phần xoá ñói, giảm nghèo, thu hút nguồn lực ñầu tư, nâng cao vai trò và giá trị ñóng góp của ngành nông - lâm nghiệp vào phát triển kinh tế quốc dân [1]
Trang 19Sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết
ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc "ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả"
- ðầy ñủ: ðây là nguyên tắc quan trọng, ñảm bảo diện tích ñất canh tác luôn ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn lương thực, diện tích ñất nông nghiệp ñáp ứng ñược tiêu chuẩn môi trường sinh thái ñược bền vững cũng như nhu cầu sinh hoạt của con người
- Hợp lý: ðây là nguyên tắc giúp cho việc khai thác, sử dụng ñất ñạt hiệu quả cao nhưng vẫn ñảm bảo ñược tính an toàn và hiệu quả
- Hiệu quả: Trong khai thác và quản lý sử dụng ñất tính hiệu quả cao nhất
cả về kinh tế, xã hội và môi trường Mặt khác có những quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế xã hội cao
2.2.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
Theo chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn Việt Nam ñến năm
2010 [4], quan ñiểm sử dụng ñất nông - lâm nghiệp là:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ xuất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu
- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình
sử dụng ñất thích hợp, ña dạng hoá sản phẩm, chống sói mòn, thâm canh sản xuất bền vững
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
Trang 20- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, ñáp ứng yêu cầu ña dạng hoá của nền kinh tế quốc dân
- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá ñói giảm nghèo, giữ vững ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hoá truyền thống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực của con người
- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương phải gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.3.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, thổ nhưỡng ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp [40], vì các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên
cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang, người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì ñất [23]
2.2.3.2 Nhóm yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những
Trang 21tác ựộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo [11] Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật ựể lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ựầu vào nhằm ựạt ựược các mục tiêu sử dụng ựất ựề ra Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ựộng tắch cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ựặt ra yêu cầu mới ựối với tổ chức sử dụng ựất
Có nghĩa là ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một ựảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho ựến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế [23] Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả
sử dụng ựất nông nghiệp
2.2.3.3 Nhóm yếu tố kinh tế tổ chức
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường [29] đó
là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [23] Vì thế, cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ựất trong từng cơ sở sản xuất, thực
Trang 22hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ñó [27]
2.2.3.4 Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [40], ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra
- Hệ thống chính sách (ñất ñai, hỗ trợ, ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư )
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư
Theo Douglass C.North, sự thay ñổi công nghệ và sự thay ñổi hợp lý các thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế - xã hội [39]
2.2.4 ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Do dân số tăng nhanh ñã thúc ñẩy nhu cầu của con người về những sản phẩm lấy từ ñất ngày càng tăng, trong khi diện tích có hạn, vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem ở các khía cạnh sau:
- Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí ) Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể thường là 1 ha, tính trên 1 ñồng chi phí, 1 lao ñộng ñầu tư [24]
- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân canh trên mỗi vùng ñất [7]
- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu,
Trang 23tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất [5]
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường không bị phá huỷ gây tác hại ñến ñời sống xã hội ðồng thời cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai ñoạn hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển trong tương lai Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh Cụ thể là khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không? Việc sử dụng hoá chất có trong nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không?
- Lịch sử nông nghiệp là một quãng ñường dài thể hiện sự phát triển mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Nói ñến nông nghiệp không thể không nói ñến nông dân, ñến các quan hệ sản xuất trong nông thôn Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn [11]
2.2.5 Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Trong sử dụng ñất, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn ñịnh lâu dài của hiệu quả [39] Do ñó, tiêu chuẩn ñánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên ñất nông - lâm nghiệp là mức ñộ tăng thêm các kết quả sản xuất trong ñiều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất ñịnh
Theo quan ñiểm của Hội ñồng nghiên cứu sản xuất của Liên Xô (SOPS) thì chỉ nên có một chỉ tiêu duy nhất, xuất phát từ lý luận giá trị lao ñộng của
Trang 24Các Mác và Ăng Ghen là tăng năng suất lao ñộng hay tiết kiệm chi phí lao ñộng xã hội, có nghĩa là tiết kiệm tài nguyên lao ñộng, chi phí sản xuất
Tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất là mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường [2]
Hiệu quả sử dụng ñất có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, ñến môi trường sinh thái, ñến môi trường sống của nông dân Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường (FAO, 1990) [56]
Trên cơ sở ñó, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
có thể xem xét trên các mặt sau:
- ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá là mức ñạt ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội ñặt ra Cụ thể như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhất nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
- Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố ñầu vào theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh và các yếu tố ñầu vào khác
- Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải tuân theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội, bền vững về mặt môi trường
2.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Trang 25+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
+ Các khả năng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới ñược ñề xuất cho các thay ñổi sử dụng ñất ñó
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc [27]
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn
+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật
và ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ở trên ñể soi sáng
sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại của nền kinh tế [23]
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại nhất là những sản phẩm có khả năng xuất khẩu
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn [39]
và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
Dựa trên cơ sở khoa học nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu trong tính toán hiệu quả kinh tế
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
- Chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Trang 262.3 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên thế
giới và Việt Nam
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Việc nghiên cứu về sản xuất nông nghiệp, trong những năm gần ñây là vấn ñề quan trọng thu hút ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc nghiên cứu thực trạng từng loại cây trồng trên mỗi loại ñất, từ ñó ñề ra ñịnh hướng sử dụng ñất theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Hàng năm viện nghiên cứu nông nghiệp các nước trên thế giới ñều nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới giúp cho việc tạo ra ñược một
số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Tạp chí :"Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất, ñiển hình là của Nhật Nhà khoa học Otak Tanakad của Nhật Bản ñã nêu những vấn ñề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả
sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường
ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm [40]
Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp), Canada tương ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), cộng ñồng Châu Âu 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), Áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) [39]
Trang 27Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh
tế xã hội nông thôn toàn diện về mọi mặt nâng cao ñược hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Giai ñoạn từ năm 1984 ñến năm 2000 nhằm tập trung thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá và sử dụng lượng lao ñộng trong nông thôn, hình thành nhiều hình thức thương nghiệp, cải cách cơ chế hợp tác xã cung tiêu, thực hiện thu mua theo hợp ñồng và tự do mua bán trên thị trường [39, 42] Thái Lan luôn coi trọng việc nâng cao chất lượng nông sản hàng hoá Thái Lan ñã chú trọng vào việc tăng giá trị các sản phẩm trong nông nghiệp và làm cho nông nghiệp bền vững, hơn là chú trọng tăng năng suất cây trồng, mở rộng diện tích Theo hướng này, các nhà khoa học trong nông nghiệp của Thái Lan ñóng một vai trò hết sức quan trọng Một trong các vai trò công nghệ mới
là cải tiến giống lúa cổ truyền nhờ công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền; các giống cây trồng khác cũng ñược cải tiến và trở thành những sản phẩm nổi tiếng trên thị trường quốc tế như: phong lan, bông, ñay Thái Lan ñã hợp tác với các nước tiên tiến trên thế giới trong việc áp dụng công nghệ sinh học ñể cải tiến quy trình sản xuất nhiều loại cây trồng, giảm tối thiểu sử dụng hoá chất Kết quả này ñóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững, tạo ra sản phẩm sạch với chất lượng cao [42]
Các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối với các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lí hơn bằng cách ñưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1 ñơn vị diện tích ñất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác luân phiên cây lúa với cây trồng cạn ñã thu ñược hiệu quả cao
Trang 28Ngày nay vấn ựề nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, vấn ựề về sản xuất nông nghiệp hàng hoá luôn ựược các quốc gia có nền nông nghiệp mạnh ựầu tư phát triển Chắnh vì vậy ựã thu hút ựược nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu; các nhà khoa học các nước ựã rất chú trọng ựến việc nghiên cứu các cây con giống mới, nghiên cứu những công nghệ sản xuất và chế biến, nghiên cứu
về chắnh sách, ựịnh hướng nhằm phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao
2.3.2 Những nghiên cứu trong nước
2.3.2.1 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ựã có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá Những ựóng góp ựó ựã góp phần quan trọng cho phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập
Từ những thập kỷ 90 của thế kỷ 20 ựã có nhiều nhà khoa học ựi sâu vào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất, về sản xuất nông nghiệp hàng hoá Các nghiên cứu như nghiên cứu của Nguyễn đình Hợi (1993) - Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp [24]; Nguyễn Hải Hữu (2000) - đào tạo nghề ựáp ứng với chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá [26]; Nguyễn Như Hà (2000) - Phân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa sông Hồng [17]; Dương Ngọc Thắ (1994) - Ứng dụng kỹ thuật tiến bộ thúc ựẩy sản xuất nông sản hàng hoá ở hai huyện miền núi Yên Châu và Mai Sơn tỉnh Sơn La [38]; Hoàng Văn Hoa (1995) - Chắnh sách nông nghiệp ở các nước ASEAN và ựịnh hướng tiếp tục hoàn thiện chắnh sách phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá ở Bắc Bộ [21]; Vũ Thị Ngọc Trân (1997) - phát triển nông hộ sản xuất hàng hoá ở vùng ựồng bằng sông Hồng [41]; Lương Xuân Quỳ (1996) - Những biện pháp tổ chức và quản
lý ựể phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và ựổi mới kinh tế nông nghiệp
Trang 29nông thôn Bắc Bộ [31]; đỗ Kim Chung (1999) - Công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam [8];
Tô đức Hạnh, Phạm Văn Linh (2000) - Phát triển kinh tế hàng hoá trong nông thôn các tỉnh vùng núi phắa Bắc Việt Nam, thực trạng và giải pháp [19] Nguyễn Ích Tân (2000) - Nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng [36]
Cũng trong giai ựoạn này, chương trình quy hoạch tổng thể ựang ựược tiến hành nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng của GS.VS đào Thế Tuấn (1992) cũng ựề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong ựiều kiện Việt Nam Hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long
do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mạng lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trong những năm ựầu của thế kỷ 21 với sự phát triển của khoa học và công nghệ, ựể nền nông nghiệp phát triển ựáp ứng ựược sự phát triển của xã hội thì vấn ựề về hiệu quả sử dụng ựất và sản xuất nông sản hàng hoá vẫn ựược các nhà khoa học ựặc biệt quan tâm Nguyễn Tử Xiêm (2000) [55] - Bàn
về tắnh bền vững trong quản lý sử dụng ựất ựồi núi và phương thức nông lâm kết hợp trên ựất dốc; Ngô Thế Dân (2001) [10] - Một số vấn ựề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá; Nguyễn Duy Bột (2001) [6] - Tiêu thụ nông sản - thực trạng và giải pháp; Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001) [29] - Những giải pháp cho nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá; Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [54] - Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất thông qua
Trang 30chuyển ựổi cơ cấu cây trồng; Vũ Năng Dũng (2001), quy hoạch nông thôn Việt Nam những năm ựầu thế kỷ 21 [12]
Các nghiên cứu cho thấy phát triển nông nghiệp hàng hoá là hướng ựi ựúng ựắn, phù hợp với yêu cầu trong phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua và trong thời gian tới Sản xuất nông nghiệp hàng hoá của Việt Nam ựã, ựang và sẽ gặp nhiều khó khăn cần phải khắc phục Các nghiên cứu cho thấy trong giai ựoạn hiện nay ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ trong một năm ựạt hiệu quả cao đặc biệt ở các vùng ven ựô, vùng có ựiều kiện tưới tiêu chủ ựộng, nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ trong phương thức luân canh như hoa cây cảnh, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp
2.3.2.2 Những nghiên cứu ở tỉnh Bắc Ninh và huyện Gia Bình
Bắc Ninh thuộc Vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ [37], là vùng có vị trắ rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ựất nước Có hệ thống giao thông, ựiều kiện sinh thái và kinh tế - xã hội rất thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng theo hướng sản xuất hàng hoá
Năm 2000, đỗ Nguyên Hải trường đHNNI ựã nghiên cứu ựồ án "đánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh" Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp Trường đHNNI - Hà Nội [20]
Năm 2004, Trần Văn Tuý ựã nghiên cứu ựồ án "Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nông sản hàng hoá ở tỉnh Bắc Ninh", luận án tiến sĩ nông nghiệp Trường đHNNI - Hà Nội [42] Nghiên cứu ựã ựánh giá thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất nông nghiệp hàng hoá nói riêng, nghiên cứu cũng ựã ựưa ra những ựịnh hướng, mục tiêu, từ ựó ựề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm khai thác, sử dụng hợp lý các ựiều kiện của tỉnh ựề ựẩy mạnh phát triển nông sản hàng hoá ở tỉnh Bắc Ninh
Trang 31Hiện nay tỉnh Bắc Ninh cũng ựã hình thành một số vùng sản xuất nông sản hàng hoá như:
- Vùng sản xuất lúa gạo: Vùng lúa tám xoan ở xã Chi Lăng huyện Quế
Võ, Vùng lúa thơm có năng suất cao (giống DT 122) ở xã Phú Hoà và Trung Chắnh huyện Lương Tài; vùng lúa nếp hoa vàng và giống nếp 9603 tập trung
ở các xã đình Bảng và Tương Giang huyện Từ Sơn, huyện Yên Phong, Tiên Du Các vùng lúa hàng hoá này ựều cho thu nhập cao hơn từ 1,2-1,4 lần thóc tẻ thường trên cùng một diện tắch
- Vùng sản xuất rau và hoa: hiện nay ở một số huyện trong tỉnh ựã hình thành một số vùng sản xuất rau tập trung như: rau sạch ở đại Phúc thành phố Bắc Ninh và xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn; rau xuất khẩu ở các xã Trung Nghĩa
và Khúc Xuyên Yên Phong, Phật Tắch Tiên Du và Khắc Niệm thành phố Bắc Ninh đối với trồng hoa cây cảnh ựây là nghề mới phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng hiện toàn tỉnh chưa có những vùng tập trung lớn, hiện tại ựã có những vùng nhỏ trồng cây cảnh như ở đình Bảng huyện Từ Sơn, xã Phú Lâm huyện Tiên Du cho hiệu quả kinh tế cao, thu nhập bình quân từ 500
- 600 triệu ựồng/ha/năm đối với trồng hoa Bắc Ninh chưa có vùng sản xuất hàng hoá, nhưng các mô hình, các dự án ựều có ở hầu hết các huyện ựều cho thu nhập từ 150-200 triệu ựồng/ha/ năm
- Vùng chăn nuôi lợn có quy mô lớn ở Văn Môn (Yên Phong), Nhân Hoà huyện Quế Võ, đình Bảng huyện Từ Sơn, Tân Lãng huyện Lương Tài Chăn nuôi bò sữa ở xã Cảnh Hưng huyện Tiên Du
- Vùng nuôi trồng thuỷ sản trên ựịa bàn tỉnh có các vùng: xã Mão điền huyện Thuận Thành sản xuất cá giống; các xã Nhân Thắng, Xuân Lai huyện Gia Bình, xã Trung Chắnh, Phú Hoà huyện Lương Tài, các xã đức Long và đào Viên huyện Quế Võ là vùng sản xuất cá thương phẩm
Gia Bình cũng ựã bước ựầu hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ lẻ, tự phát, chưa có quy hoạch vùng
Trang 32sản xuất Tại Báo cáo Chính trị ðại hội ðảng bộ Huyện lần thứ XX trong (Phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu nhiệm kỳ 2005 - 2010) ñã ñề ra nhiệm vụ
"chuyển mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá chất lượng cao phục vụ công nghiệp và ñô thị"[25] Như vậy huyện ñã có Chủ chương phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tuy nhiên các nghiên cứu ñánh giá về thực trạng, hiệu quả và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện chưa nhiều, ñặc biệt là nghiên cứu về phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá Vì vậy việc nghiên cứu, ñánh giá thực trạng từ ñó ñề xuất sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả trên ñịa bàn huyện theo hướng sản xuất hàng hoá trong những năm tới là cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong phát triển kinh tế xã hội của huyện Gia Bình
2.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp
2.4.1 Trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1994) [11], trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau, nhưng ñều phải giải quyết các vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học vào quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và
Trang 33+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: Hướng này ựặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp Theo hướng này ựã có những công trình nghiên cứu Ộ Mô hình hoá sản xuấtỢ, Ộ Chương trình hoá năng suất cây trồngỢ
+ Nông nghiệp sinh thái: Hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên, làm nổi bật lên ựối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loài sinh vật, ựồng thời có chú ý hơn ựến các quy luật sinh học, quy luật
tự nhiên Tuy nhiên trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ựảm bảo hiệu quả cao và ổn ựịnh
Gần ựây, nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững
đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài
Trong thực tế, nông nghiệp không phát triển theo hẳn một xu hướng nào cả, mà nó phát triển theo những dạng tổng hợp, ựan xen các xu hướng lẫn nhau ở nhiều mức ựộ khác nhau Cụ thể như:
- Ở những năm của thập kỷ 60, các nước ựang phát triển ở châu Á, Mỹ
La Tinh ựã thực hiện 3 cuộc cách mạng:
+ Cuộc Ộcách mạng xanhỢ, thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa
mì, ngô, ựậu ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều các loại phân hoá học Cuộc Ộcách mạng xanhỢ ựã dựa cả vào một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả một số thành tựu của công nghiệp
+ Cuộc Ộcách mạng trắngỢ ựược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ khoa học ựạt ựược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại thức ăn gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ắt nhiều tổ chức công nghiệp
Trang 34Song do vì thiếu tắnh chất toàn diện nên 2 cuộc cách mạng này gặp nhiều trở ngại, ựặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và trong hiệu quả kinh tế
+ Cuộc Ộcách mạng nâuỢ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ựất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ựối với ựất ựai, khuyến khắch tắnh cần cù của họ ựể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp
Cả 3 cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc giải quyết phiến diện, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ựạt ựược của khoa học công nghệ, ở giai ựoạn hiện nay muốn ựưa nông nghiệp ựi lên thì phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trắ tuệ Bởi
vì, tắnh phong phú ựa dạng và ựầy biến ựộng của nông nghiệp ựòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ựầy trắ tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trắ tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi mặt hoạt ựộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sự kết hợp ở ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, kinh
tế, công nghiệp, quản lý ựược vận dụng phù hợp và hợp lý vào ựiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững
Trang 35canh trở thành xu hướng chủ ñạo trong nền nông nghiệp với việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới về giống, quy trình canh tác và chế biến sản phẩm Cơ cấu nông nghiệp ñã có những chuyển dịch theo hướng ña dạng hoá và ñịnh hướng theo thị trường
Trên cơ sở những thành tựu ngành nông nghiệp, dựa trên những dự báo
về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể của nước ta, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian tới sẽ là [32]:
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách ñồng bộ về phát triển nông nghiệp: hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên ñất, tài nguyên nước, các giống cây trồng, vật nuôi, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, các phương pháp canh tác tiên tiến và vấn ñề bảo vệ môi trường nông nghiệp
- Tăng cường sự phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, môi trường và các cơ quan quản lý khác Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ quản lý ở Trung ương và ñịa phương nhằm nâng cao năng lực ñội ngũ quản lý cho phát triển nông nghiệp bền vững
- ðẩy mạnh quá trình chuyển ñổi ruộng ñất ở những vùng ruộng ñất manh mún, phân tán, dồn ñiền ñổi thửa ñể tạo ñiều kiện thích hợp cho canh tác theo những phương thức lớn, hiện ñại
- Xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất ñất ñai, sử dụng hợp lý nguồn nước ở các ñịa phương Áp dụng những hệ thống sản xuất nông - lâm, nông - lâm - ngư nghiệp phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng nhằm sử dụng tổng hợp và có hiệu quả các loại tài nguyên
- Mở rộng sản xuất và thị trường sản phẩm nông nghiệp sạch, chú trọng khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm tạo cho người tiêu dùng niềm tin về mức ñộ vệ sinh, an toàn của nông sản, thực phẩm
- Phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, dầu ăn ñể tăng chủng loại, quy mô và hiệu quả sản xuất lương thực, thực phẩm Hoàn thiện hệ thống bảo quản, chế biến và phân phối lương thực ở mọi cấp
Trang 36- Củng cố và hoàn thiện hơn nữa hệ thống dịch vụ kỹ thuật hiện có ñối với các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, chăn nuôi và thuỷ sản Thiết lập một hệ thống hướng dẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và sức chống chịu sâu bệnh cao, không thoái hóa, không làm tổn hại tới ña dạng sinh học Thành lập các trung tâm sản xuất giống chất lượng cao, nhập khẩu có chọn lọc và thẩm ñịnh kỹ những giống cây trồng, vật nuôi của nước ngoài
- Phát triển sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón phân giải chậm phục vụ cho việc phát triển nền nông nghiệp sinh thái
- Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thực hiện phổ cập quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM)
- Bảo tồn nguồn gien giống cây trồng, vật nuôi của ñịa phương
- ðẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến ñể bảo quản, chế biến nông - lâm - thuỷ sản
Trang 373 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
- Các loại ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện bao gồm: đất trồng cây hàng năm, ựất trồng cây lâu năm, ựất nuôi trồng thuỷ sản
- Các yếu tố tác ựộng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện Gia Bình, ựược chia làm 3 tiểu vùng và nghiên cứu sâu ở 3 xã ựại diện cho mỗi tiểu vùng: xã đông Cứu ựại diện cho tiểu vùng I, xã Xuân Lai ựại diện cho tiểu vùng II; xã Thái Bảo ựại diện cho tiểu vùng III
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội liên quan
ựến sử dụng ựất nông nghiệp của huyện
- điều kiện tự nhiên :Vị trắ ựịa lý, ựịa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật, khắ hậu, thuỷ văn
- điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao ựộng, cơ sở hạ tầng và các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ
3.2.2 Nghiên cứu, ựánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp
Nghiên cứu, ựánh giá ựặc ựiểm chắnh, thực trạng các kiểu sử dụng ựất, diện tắch và sự phân bố các kiểu sử dụng ựất của các tiểu vùng trong huyện
3.2.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
- đánh giá hiệu quả kinh tế
- đánh giá hiệu quả xã hội
- đánh giá hiệu quả về môi trường
Trang 383.2.4 ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả
- Các căn cứ xác ñịnh hướng sử dụng ñất
- ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả từ ñó ñưa ra một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập các số liệu thứ cấp từ các cơ quan hữu quan như: UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài chính, Phòng thống kê, Trạm khuyến nông huyện, UBND các xã, thị trấn
- Thu thập các số liệu sơ cấp bằng phương pháp ñiều tra nông hộ có sự tham gia của người dân (PRA) Tổng số hộ ñiều tra là 150 hộ, chia ñều tại 3
xã ñại diện cho 3 tiểu vùng theo kiểu ñịa hình tương ñối ñại diện cho mỗi tiểu vùng, mỗi xã ñiều tra và phỏng vấn 50 hộ, căn cứ chọn nông hộ ñiều tra theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn Nội dung ñiều tra bao gồm: ðiều tra về diện tích, năng suất, sản lượng, chi phí sản xuất, lao ñộng, tỷ lệ hàng hoá các loại cây trồng và vật nuôi Phiếu ñiều tra ñược trình bày ở phần phụ lục
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu ñiểm và nội suy
Chọn các ñiểm nghiên cứu có ñặc ñiểm ñất ñai, ñịa hình ñại diện cho các vùng sinh thái của huyện, trên cơ sở ñó ñưa ra ñịnh hướng sử dụng ñất cho toàn huyện ðể sử dụng kết quả ñiều tra ñiểm thì các số liệu nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả phải tiến hành ñiều tra, thu thập từ thực tế sản xuất, ñiều tra chọn mẫu từ các hộ nông dân Chúng tôi ñã tiến hành chọn 3 xã làm ñiểm ñại diện cho 3 vùng sinh thái
3.2.3 Phương pháp ñiều tra dã ngoại
ðiều tra, nghiên cứu, khảo sát tại thực ñịa về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sử dụng ñất nông nghiệp các xã, thị trấn trên ñịa bàn toàn huyện
và ñể kiểm ñịnh tính sát thực của các số liệu thu thập
Trang 393.2.4 Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến của các chuyên gia, ý kiến của lãnh ñạo và cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến nông và UBND các xã, thị trấn, các nông dân sản xuất giỏi ñể ñề xuất hướng sử dụng ñất và ñưa ra các giải pháp thực hiện
3.2.5 Phương pháp thống kê xử lý số liệu
Các số liệu thu thập và ñiều tra ñược tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
3.2.6 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng ñất
* Hiệu quả kinh tế
ðể tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên 1ha ñất của các loại hình sử dụng ñất [LUT], ñề tài sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ ñược tạo gia trong một thời kì nhất ñịnh
- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất ñược sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và CPTG, là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên một ñồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG, ñây
là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð), quy ñổi bao gồm: GTSX/Lð; GTGT/Lð; thực chất là ñánh giá kết quả lao ñộng cho từng kiểu
sử dụng ñất và từng loại cây trồng, nhằm so sánh chi phí cơ hội của từng người lao ñộng
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền theo thời gian, giá hiện hành và ñịnh tính (giá tương ñối) ñược tính bằng
Trang 40mức ựộ cao và thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó ựịnh lượng, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, do thời gian có hạn chúng tôi chỉ ựề cập ựến một số chỉ tiêu sau:
- GTSX/Lđ; thu nhập bình quân/ Lao ựộng nông nghiệp
- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân
- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân
- Mức ựộ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức ựộ ựầu tư, khả năng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nông hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
- Khả năng ổn ựịnh thị trường ựối với các chủng loại sản phẩm nông nghiệp
- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Xem xét thực trạng và nguyên nhân gây ra sự suy thoái môi trường nhằm loại trừ các loại hình sử dụng ựất có khả năng tác ựộng xấu ựến môi trường sinh thái Các tác ựộng ảnh hưởng tới môi trường cần phân tắch tập trung vào một số vấn ựề:
- Khả năng duy trì và cải thiện ựộ phì ựất: giảm thiểu thoái hoá ựất ựến mức chấp nhận ựược
- Nâng cao ựa dạng sinh học của hệ sinh thái
- Bảo vệ nguồn nước
- Tăng ựộ che phủ ựất