- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn Hướng dẫn tự học : -HS nghe và thực Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp với hiện theo yêu cầu một số kiểu câu đã học , trong đó bắt buộc của GV.. có c[r]
Trang 1TUAÀN : 25
TIEÁT : 89 -T V NS: 10/2/2011ND:14-19/2/2011
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững đặc điểm, hình thức của câu trần thuật
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II/ Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
Kĩ năng :
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bi cũ :
- 1 Thế nào là câu cầu khiến ? Cho
ví dụ
2 Câu cầu khiến có những chức năng gì
? Cho ví dụ
- Giới thiệu bi mới : GV dẫn dắt học
sinh vo bi v ghi tựa bi
Hoạt động 2 : Hình thnh kiến thức
Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức
năng.
- Gv dùng bảng phụ ghi ví dụ treo lên
cho HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Các câu trên, câu nào là câu nghi vấn,
câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu
cảm thán ?
+ Những câu này dùng để làm gì ?
GV chốt :
-Trong đoạn văn (a) các câu trần thuật
dùng để trình bày suy nghĩ của người
viết về truyền thống của dân tộc ta ((câu
1 và câu 2); và yêu cầu (câu thứ 3)
-Trong đoạn văn (b) các câu trần thuật
dùng để kể kể (cấu); thông báo (câu 2)
-Trong đoạn văn (c) các câu trần thuật để
miêu tả hình thức của một người đàn ông
(Cai Tứ)
-Trong đoạn văn (d) chỉ có câu “Oi Tào
-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi
và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
- HS quan sát
- HS suy luận trả lời và nhận xét
- HS suy luận trả lời và nhận xét
-HS nghe và nhớ
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ CHỨC NĂNG.
1 Tìm hiểu ví dụ
- Chỉ có câu “Ôi Tào Khê!” : Câu cảm thán Còn lại tất
cả là câu trần thuật
a Trình bày suy nghĩ, yêu cầu
b Kể và thông báo
c Miêu tả
d Nhận định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 2Khê” là câu cảm thán; các câu còn lại là
trần thuật dùng để nhận định (câu 2); bộc
lộ cảm xúc (câu 3)
+ Trong các kiểu câu nghi vấn, cảm
thán, cầu khiến và trần thuật thì kiểu câu
nào được sử dụng rộng rãi và nhiếu nhất
nhất, vì sao ?
Gv chốt : Câu trần thuật không có
đặc điểm, hình thức của kiểu câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán thường
dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu
tả, … trong các kiểu chúng ta vừa học
thì kiểu câu trần thuật là được sử dụng
rộng rãi nhất
- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ
- HS suy nghĩ trả lời và nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc phần ghi nhớ
2 Ghi nhớ:
Ghi nhớ SGK trang 46.T2
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của của kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, …
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc , … (vốn là những chức năng chính của những kiểu câu khác)
Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1: GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1 – SGK trang 46 Phân nhóm cho
HS thảo luận nhóm
GV định hướng:
Xác định kiểu câu dựa vào dấu câu,
chức năng ý nghĩa
Xét kỹ chức năng của câu trần thuật.
Bài tập 2: GV treo bảng phụ
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 câu bài dịch
nghĩa, dịch thơ trong bài “Ngắm trăng”
Sau đó trả lời câu hỏi SGK
+ Nhận xét về kiểu câu
+ Phân tích ý nghĩa hai câu thơ đó
-GV chốt :
“Đối thử lương
tiêu nại nhược hà”
(Trước cảnh đẹp
đêm nay biết làm
thế nào) = Câu
nghi vấn
“Cảnh đẹp đêm nay, khó hửng hờ” = câu trần thuật
- HS thảo luận, trình bày ý kiến
và nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài tập theo định hướng của GV
- HS lên bảng
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Xác định các
kiểu câu và nêu chức năng:
a Câu 1, 2, 3 trần thuật C1 kể; C2, 3 bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
b C1 : Câu trần thuật
kể C2 : Câu cảm thán
(từ :quá ) bộc lộ tình cảm, cảm xúc C3, 4 : Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc :cám ơn
Bài tập 2:
Kiểu câu:
Câu: “Đối … nhược hà” là câu nghi vấn
Câu: “Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” câu trần thuật
Ý nghĩa: Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm
Trang 3 Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây
xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến nhà
thơ muốn làm việc gì đó
Bài tập 3: GV treo bảng phụ
- Xác định yêu cầu:
Dựa vào dấu câu.
Dựa vào ý diễn đạt.
Gv yêu cầu những HS yếu lên làm
và GV nhận xét, sửa chữa.
Bài tập 4: GV treo bảng phụ
- Xác định yêu cầu:
Dựa vào dấu cầu.
Dựa vào ý diễn đạt.
Gv yêu cầu những HS yếu lên làm
và GV nhận xét, sửa chữa
Bài tập 5,6: GV hướng dẫn cho HS về
nhà thực hiện
-BT5: Đặt câu trần thuật dùng để :
+ Hứa hẹn
+ Xin lỗi
+Cảm ơn
+ Chúc mừng
+Cam đoan
Mỗi từ đặt thành một câu
BT6: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng
4 kiểu câu : Nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán và trần thuật
** Đây là bài tập sáng tạo , các em có
thể đặt một đoạn đối thoại giữa HS-GV;
giữa bác sĩ-bệnh nhân; giữa người mua
hàng – người bán hàng
làm bài tập
-HS đọc và nêu yêu cầu của BT3
- HS lên bảng làm bài tập
-HS đọc và nêu yêu cầu BT4
-HS lên bảng thực hiện BT ->
Nhận xét
-HS nghe và về nhà thực hiện
việc gì đó
Bài tập 3: xác định, nêu
chức năng kiểu câu và nhận xét ý nghĩa
Kiểu câu:
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
- Ý diễn đạt: Cầu khiến
- Cách diễn đạt: Câu b, c nhẹ, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a
Bài tập 4: Tìm câu trần
thuật và nêu chức năng
- a,b đều là câu trần thuật -a : Cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện) -b : Dùng để kể
Bài tập 5,6: Thực hiện ở
nhà
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò
Củng cố :
Thông qua hệ thống bài tập
Dặn dò :
- Bài vừa học :
- Chép ghi nhớ và học thuộc lòng
- Nắm đặc điểm, hình thức và chức năng
của câu trần thuật
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS nghe và thực
Trang 4- Xem lại các bài tập đã làm.
- Hoàn thành bài tập 5, 6 – SGK trang
47
- Phân biệt được câu trần thuật với các
kiểu câu khác
- Chuẩn bị bài mới :
- Chiếu dời đô : Chuẩn bị ở nhà 5 câu
hỏi trong SGK trang 51/T2, Xem phần
ghi nhớ và luyện tập
- Bài sẽ trả bài : Ngắm trăng và Đi
đường.
Hướng dẫn tự học :
Viết đoạn văn có sử dụng một số kliểu
câu đã học (nghi vấn, cảm thán, cầu khiến,
trần thuật)
hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 5TIẾT : 90
V H Văn bản :
Lí Công Uẩn
I/ Mục tiêu:
- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu
- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý Cơng Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kỳ lịch sử
II/ Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bi cũ :
+ Đọc thuộc lịng bài thơ “Ngắm trăng”
và cho biết Bác ngắm trăng trong hồn
cảnh như thế nào ?
+ “Đi đường” cĩ mấ nghĩa ? (nghĩa đen,
nghĩa bĩng) Qua bài thơ này em rút ra
được bài học gì ?
- Giới thiệu bi mới : Đất nước thống
nhất là khát vọng của dân tộc Đại
Việt Lí Cơng Uẩn đã phản ánh tinh
thần đĩ trong văn bản “Chiếu dời
đơ” (GV dẫn vào bài)
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- Gọi HS đọc chú thích SGK và trả lời
câu hỏi
+ Thơng qua chú thích em hiểu gì về Lí
Cơng Uẩn ?
+ Tác giả viết bài Chiếu này nhằm mục
đích gì ?
+ Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?
Gv giảng: Chiếu là vua dùng để ban
-Lớp báo cáo -Hs nghe câu hỏi
và trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
- HS đọc chú thích
- Dựa vào chú thích để trả lời
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Dựa vào chú thích để trả lời
- HS chú ý lắng
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Lí Cơng Uẩn (974 – 1028) tức Lí Thái Tổ Là vị vua thơng minh nhân ái, cĩ trí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí
2 Tác phẩm:
Thể chiếu: Là thể văn do
Trang 6bố mệnh lệnh Thể chiếu là thể văn biền
ngẫu được viết bằng văn vần hay văn
xuôi được công bố và đón nhận một
cách trang trọng
GV cho HS tìm hiểu chú thích
(đọc chú thích và chú thích 8)
và GV diễn giảng
Hoạt động 3 : Phân tích
Gv hướng dẫn HS đọc văn bản: Giọng
điệu trang trọng, những câu cần nhấn
mạnh, sắc thái tình cảm chân thành
+ Theo suy luận của tác giả thì việc dời
đô của nhà Chu, nhà Thương nhằm mục
đích gì ?
+ Tại sao Lý Thái Tổ mượn việc dời đô
của nhà Thương và nhà Chu trong Chiếu
dời đô của mình ?
+ Theo tác giả kinh đô cũ ở vùng đất
Hoa Lư của hai triều Đinh – Lê có thích
hợp nữa không ? Vì sao ?
Gv chốt : Kinh đô cũ ở vùng đất Hoa
Lư của hai triều Đinh – Lê không còn
phù hợp nữa, vì thế chưa đủ mạnh, vẫn
còn dựa vào rừng núi hiểm trở Đến thời
Lí thì dất nước đang trên đà phát triển,
nên việc đóng đô ở Hoa Lư không còn
phù hợp nữa
+ Lí Công Uẩn đã chọn nơi nào làm
kinh đô của đất nước ?
+ Thành Đại La có những thuận lợi gì
để chọn làm kinh đô ?
GV định hướng:
Vị trí địa lí ?
Chính trị văn hóa ?
Những mặt khác ?
+ Việc dời đô này như thế nào ?
+ Em hãy chứng minh Chiếu dời đô có
sức thuyết phục lớn bởi sự kết hợp giữa
lí và tình
Gv giảng: Lí Công Uẩn đã trình tự
nghe và ghi nhận
- HS đọc văn bản theo hướng dẫn của GV
- HS thảo luận và trình bày
- HS suy luận trả lời
- HS suy luận trả lời
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS dựa vào SGKđể trả lời
- HS dựa theo gợi
ý của GV để trình bày
- HS suy luận trả lời
vua dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán, ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La (Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam
II/ Phân tích:
1 Việc dời đô của các vua thời xưa.
- Đời nhà Thương có 5 lần dời đô
- Đời nhà Chu có 3 lần dời đô
Đất nước vững bền,
phát triển thịnh vượng
2 Việc hai triều Đinh –
Lê không dời đô.
- Triều đại ngắn ngủi
- Nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi
Không theo mệnh
trời, không thuận lòng dân
3 Việc dời đô của Lí Công Uẩn.
- Chọn thành Đại La làm kinh đô vì:
Vị trí địa lí: Là trung tâm của trời đất
Chính trị văn hóa: Là nơi hội tụ của bốn
Trang 7đưa ra lí lẽ (trình tự dời đô của các triều
đại đều rất phù hợp đạo trời Từ lí lẽ đó
thì việc đô là phải dời Câu hỏi đối
thoại cuối bài) mang tính đối thoại để
thấy được sự đồng cảm giữa mệnh lệnh
vua với lòng dân
+ Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản
ánh ý chí độc lập tự cường và sự lớn
mạnh của dân tộc Đại Việt ?
Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật.
- Em có suy nghĩ gì về giọng văn của
văn bản ?
- Cách lựa chọn v sử dụng ngơn ngữ
mang tính chất gì ?
Gợi ý : Giọng văn có mệnh lệnh không ?
xét câu hỏi cuối cùng : “Trẫm muốn dựa
vào … thế nào” làm cho người đọc và
nghe có hành động và suy nghĩ gì ?
-GV chốt :
+Giọng văn trang trọng, thể hiện suy
nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả
+Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm
tình, đối thoại:
* Là mệnh lệnh nhưng không sử dụng
hình thức mệnh lệnh
+*Câu hỏi cuối cùng của vua được
người đọc, người nghe tiếp nhận, suy
nghĩ và hành động một cách tự nguyện
Hướng dẫn HS tổng kết.
+ Qua văn bản này em có nhận xét gì về
vua Lí Thái Tổ ?
- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm và trình bày
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS suy luận trình bày
- HS đọc ghi nhớ
phương
Phong thủy : Tốt cho
sự sống
Khát vọng độc lập, tự
cường, thống nhất, thuận theo ý trời, hợp lòng dân Dời đô từ Hoa Lư Đại
La (Thăng Long) : Một sự kiện lịch sử trọng đại của nước ta
4 Hình thức :
- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả
- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:
+ Là mệnh lệnh nhưng không sử dụng hình thức mệnh lệnh
+ Câu hỏi cuối cùng của vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện
5 Ý nghĩa :
Ghi nhớ SGK trang 51.T2
a) Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống
nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
b) Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có
sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Lý lẻ của chiếu như thế nào ?
- Tình cảm thể hiện trong lời chiếu
như thế nào ?
- Có phù hợp với lòng dân hay không?
-Chặt chẽ -Tình cảm chân thành
-Phù hợp với nguyện vọng của
IV LUYỆN TẬP :
HS nghe và thực hiện ở nhà
Trang 8toàn dân
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò
Củng cố :
- Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?
- Vì sao hai triều Đinh – Lê không dời
đô ?
- Lí Công Uẩn đã chọn nơi đâu làm kinh
đô ? Vì sao lại chọn nơi đó ?
Dặn dò :
- Bài vừa học :
- Chép ghi nhớ SGK – trang 51 tập 2 và
học thuộc
- Qua bài này cần nắm những phần GV
đã củng cố
- Chuẩn bị bài mới :
- “Câu phủ định”
- I/- Tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu phủ định thông
qua các ví dụ tìm hiểu bài và phần
ghi nhớ
- II/- Chuẩn bị ở nhà các bài tập
1,2,3,4 trong SGK trang 53,54
- Bài sẽ trả bài : Câu cảm thán.
Hướng dẫn tự học :
- Đọc chú thích
- Tập tập “chiếu dời đô” theo yêu cầu của
thể loại
- Sưu tầm về Lý Thái Tổ và lịch sử Hà Nội.
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 9TIEÁT : 91
T V
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II/ Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
Kĩ năng :
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng
của câu trần thuật ? Đặt một câu trần
thuật có chức năng là kể
- Giới thiệu bài mới : Để thông báo xác
nhận không có sự vật, sự việc tính chất
hay quan hệ nào đó người ta dùng câu
phủ định Vậy câu phủ định là gì ? (GV
dẫn vào bài mới)
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Tìm hiểu đặc điểm, hình thức và chức
năng.
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS quan sát
và trả lời câu hỏi
+ Trong câu b, c, d có đặc điểm hình
thức gì khác so với câu a?
+ Về chức năng có gì khác không ?
GV chốt :
Câu (a) dùng để khẳng định sự việc, còn
các câu (b,c,d) dùng để phủ định sự việc
đó “Nam đi Huế” là không diễn ra
- Cho HS quan sát ví dụ 2 và trả lời câu
hỏi
+ Trong đoạn trích trên câu nào có chứa
từ ngữ phủ định ?
+ Ông thầy bói dùng câu phủ định để
- HS quan sát ví dụ
- HS dựa vào nội dung trong ví dụ
để trả lời
- HS suy luận và trả lời
- HS quan sát ví
dụ
- HS dựa vào nội dung trong ví dụ
để trả lời
- Dựa vào văn
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1 Tìm hiểu ví dụ:
* Ví dụ 1: Đặc điểm hình thức, chức năng
Câu b, c, d khác câu a là
vì có chứa từ không, chưa, chẳng là câu phủ định Câu a là câu khẳng định
* Ví dụ 2: Câu phủ định
- Không phải, nó
- Đâu có! Nó
Phủ định ý kiến nhận
định = bác bỏ (thể hiện trong câu nói của thầy bói)
Trang 10làm gì ?
GV giảng và chốt: Câu phủ định là
câu có chứa từ ngữ phủ định như: không
,chưa, chẳng, không phải, … Dùng để
thông báo, xác nhận không có sự vật sự
việc, tính chất, một quan hệ nào đó, phản
bác một ý kiến, một nhận định
- Gọi HS đọc ghi nhớ
bản trả lời
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS đọc ghi nhớ
2 Ghi nhớ:
Ghi nhớ SGK /53.T2
Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như : không, chẳng, chả, chưa, không phải
(là), chẳng phài (là), đâu có phài (là), đâu (có), …
Câu phủ định dùng để :
- Thông báo, xác nhận không có su6 vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1:
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1
+ Tìm câu phủ định
+ Tìm câu nào là câu phủ định bác bỏ
Giải thích
- Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập
GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
Bài tập 2:
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
2
+ Xác định câu phủ định
+ Giải thích vì sao
+ Đặt những câu khẳng định có ý nghĩa
tương đương với những câu phủ định đã
cho
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm BT3 :
+Nếu thay từ “không” bằng “chưa” thì
viết lại như thế nào ? GV viết lên bảng
“Choắt chưa dạy được, nằm thoi thóp”
và hỏi : như thế phải bỏ thêm từ nào ?
+GV chốt : “chưa” : Phủ định có thời
gian “không”: phủ định nhất định phải
có
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT4
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
- HS lên bảng làm bài tập
- HS chú ý sửa chữa
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
-HS nghe và thực hiện ở nhà
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
a Không có câu phủ
định
b Cụ … gì đâu !
phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc
c Không … đâu phản bác điều chi Dậu đang suy nghĩ
Bài tập 2:
- Tất cả các câu (a, b, c) đều là câu phủ định vì có từ ngữ phủ định (không = câu a,b ; chẳng= câu c), nhưng những câu này có đặt biệt ở chỗ là đi kèm với từ khẳng định khẳng định
Bài tập 3:
HS về nhà làm
Bài tập 4:
a Câu phủ định bác bỏ