1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 25 đến 37 - Trường THCS Mỹ Phước

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn  Hướng dẫn tự học : -HS nghe và thực Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp với hiện theo yêu cầu một số kiểu câu đã học , trong đó bắt buộc của GV.. có c[r]

Trang 1

TUAÀN : 25

TIEÁT : 89 -T V NS: 10/2/2011ND:14-19/2/2011

I/ Mục tiêu:

- Nắm vững đặc điểm, hình thức của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

Kĩ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bi cũ :

- 1 Thế nào là câu cầu khiến ? Cho

ví dụ

2 Câu cầu khiến có những chức năng gì

? Cho ví dụ

- Giới thiệu bi mới : GV dẫn dắt học

sinh vo bi v ghi tựa bi

Hoạt động 2 : Hình thnh kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng.

- Gv dùng bảng phụ ghi ví dụ treo lên

cho HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Các câu trên, câu nào là câu nghi vấn,

câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu

cảm thán ?

+ Những câu này dùng để làm gì ?

 GV chốt :

-Trong đoạn văn (a) các câu trần thuật

dùng để trình bày suy nghĩ của người

viết về truyền thống của dân tộc ta ((câu

1 và câu 2); và yêu cầu (câu thứ 3)

-Trong đoạn văn (b) các câu trần thuật

dùng để kể kể (cấu); thông báo (câu 2)

-Trong đoạn văn (c) các câu trần thuật để

miêu tả hình thức của một người đàn ông

(Cai Tứ)

-Trong đoạn văn (d) chỉ có câu “Oi Tào

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS quan sát

- HS suy luận trả lời và nhận xét

- HS suy luận trả lời và nhận xét

-HS nghe và nhớ

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH VÀ CHỨC NĂNG.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Chỉ có câu “Ôi Tào Khê!” : Câu cảm thán Còn lại tất

cả là câu trần thuật

a Trình bày suy nghĩ, yêu cầu

b Kể và thông báo

c Miêu tả

d Nhận định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Trang 2

Khê” là câu cảm thán; các câu còn lại là

trần thuật dùng để nhận định (câu 2); bộc

lộ cảm xúc (câu 3)

+ Trong các kiểu câu nghi vấn, cảm

thán, cầu khiến và trần thuật thì kiểu câu

nào được sử dụng rộng rãi và nhiếu nhất

nhất, vì sao ?

Gv chốt : Câu trần thuật không có

đặc điểm, hình thức của kiểu câu nghi

vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán thường

dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu

tả, … trong các kiểu chúng ta vừa học

thì kiểu câu trần thuật là được sử dụng

rộng rãi nhất

- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ

- HS suy nghĩ trả lời và nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc phần ghi nhớ

2 Ghi nhớ:

Ghi nhớ SGK trang 46.T2

 Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của của kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, …

Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc , … (vốn là những chức năng chính của những kiểu câu khác)

 Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

 Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1: GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1 – SGK trang 46 Phân nhóm cho

HS thảo luận nhóm

 GV định hướng:

 Xác định kiểu câu dựa vào dấu câu,

chức năng ý nghĩa

 Xét kỹ chức năng của câu trần thuật.

Bài tập 2: GV treo bảng phụ

- GV yêu cầu HS đọc lại 2 câu bài dịch

nghĩa, dịch thơ trong bài “Ngắm trăng”

Sau đó trả lời câu hỏi SGK

+ Nhận xét về kiểu câu

+ Phân tích ý nghĩa hai câu thơ đó

-GV chốt :

“Đối thử lương

tiêu nại nhược hà”

(Trước cảnh đẹp

đêm nay biết làm

thế nào) = Câu

nghi vấn

“Cảnh đẹp đêm nay, khó hửng hờ” = câu trần thuật

- HS thảo luận, trình bày ý kiến

và nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài tập theo định hướng của GV

- HS lên bảng

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Xác định các

kiểu câu và nêu chức năng:

a Câu 1, 2, 3  trần thuật C1  kể; C2, 3  bộc

lộ tình cảm, cảm xúc

b C1 : Câu trần thuật

kể C2 : Câu cảm thán

(từ :quá )  bộc lộ tình cảm, cảm xúc C3, 4 : Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc :cám ơn

Bài tập 2:

 Kiểu câu:

 Câu: “Đối … nhược hà” là câu nghi vấn

 Câu: “Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” câu trần thuật

 Ý nghĩa: Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm

Trang 3

 Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây

xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến nhà

thơ muốn làm việc gì đó

Bài tập 3: GV treo bảng phụ

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu câu.

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên làm

và GV nhận xét, sửa chữa.

Bài tập 4: GV treo bảng phụ

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu cầu.

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên làm

và GV nhận xét, sửa chữa

Bài tập 5,6: GV hướng dẫn cho HS về

nhà thực hiện

-BT5: Đặt câu trần thuật dùng để :

+ Hứa hẹn

+ Xin lỗi

+Cảm ơn

+ Chúc mừng

+Cam đoan

 Mỗi từ đặt thành một câu

BT6: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng

4 kiểu câu : Nghi vấn, cầu khiến, cảm

thán và trần thuật

** Đây là bài tập sáng tạo , các em có

thể đặt một đoạn đối thoại giữa HS-GV;

giữa bác sĩ-bệnh nhân; giữa người mua

hàng – người bán hàng

làm bài tập

-HS đọc và nêu yêu cầu của BT3

- HS lên bảng làm bài tập

-HS đọc và nêu yêu cầu BT4

-HS lên bảng thực hiện BT ->

Nhận xét

-HS nghe và về nhà thực hiện

việc gì đó

Bài tập 3: xác định, nêu

chức năng kiểu câu và nhận xét ý nghĩa

 Kiểu câu:

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

- Ý diễn đạt: Cầu khiến

- Cách diễn đạt: Câu b, c nhẹ, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a

Bài tập 4: Tìm câu trần

thuật và nêu chức năng

- a,b đều là câu trần thuật -a : Cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện) -b : Dùng để kể

Bài tập 5,6: Thực hiện ở

nhà

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò

 Củng cố :

Thông qua hệ thống bài tập

 Dặn dò :

- Bài vừa học :

- Chép ghi nhớ và học thuộc lòng

- Nắm đặc điểm, hình thức và chức năng

của câu trần thuật

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực

Trang 4

- Xem lại các bài tập đã làm.

- Hoàn thành bài tập 5, 6 – SGK trang

47

- Phân biệt được câu trần thuật với các

kiểu câu khác

- Chuẩn bị bài mới :

- Chiếu dời đô : Chuẩn bị ở nhà 5 câu

hỏi trong SGK trang 51/T2, Xem phần

ghi nhớ và luyện tập

- Bài sẽ trả bài : Ngắm trăng và Đi

đường.

 Hướng dẫn tự học :

Viết đoạn văn có sử dụng một số kliểu

câu đã học (nghi vấn, cảm thán, cầu khiến,

trần thuật)

hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 5

TIẾT : 90

V H Văn bản :

Lí Công Uẩn

I/ Mục tiêu:

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý Cơng Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kỳ lịch sử

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ

Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bi cũ :

+ Đọc thuộc lịng bài thơ “Ngắm trăng”

và cho biết Bác ngắm trăng trong hồn

cảnh như thế nào ?

+ “Đi đường” cĩ mấ nghĩa ? (nghĩa đen,

nghĩa bĩng) Qua bài thơ này em rút ra

được bài học gì ?

- Giới thiệu bi mới : Đất nước thống

nhất là khát vọng của dân tộc Đại

Việt Lí Cơng Uẩn đã phản ánh tinh

thần đĩ trong văn bản “Chiếu dời

đơ” (GV dẫn vào bài)

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

- Gọi HS đọc chú thích SGK và trả lời

câu hỏi

+ Thơng qua chú thích em hiểu gì về Lí

Cơng Uẩn ?

+ Tác giả viết bài Chiếu này nhằm mục

đích gì ?

+ Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?

 Gv giảng: Chiếu là vua dùng để ban

-Lớp báo cáo -Hs nghe câu hỏi

và trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

- HS đọc chú thích

- Dựa vào chú thích để trả lời

- HS dựa vào SGK để trả lời

- Dựa vào chú thích để trả lời

- HS chú ý lắng

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Lí Cơng Uẩn (974 – 1028) tức Lí Thái Tổ Là vị vua thơng minh nhân ái, cĩ trí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí

2 Tác phẩm:

Thể chiếu: Là thể văn do

Trang 6

bố mệnh lệnh Thể chiếu là thể văn biền

ngẫu được viết bằng văn vần hay văn

xuôi được công bố và đón nhận một

cách trang trọng

 GV cho HS tìm hiểu chú thích

(đọc chú thích  và chú thích 8)

và GV diễn giảng

Hoạt động 3 : Phân tích

 Gv hướng dẫn HS đọc văn bản: Giọng

điệu trang trọng, những câu cần nhấn

mạnh, sắc thái tình cảm chân thành

+ Theo suy luận của tác giả thì việc dời

đô của nhà Chu, nhà Thương nhằm mục

đích gì ?

+ Tại sao Lý Thái Tổ mượn việc dời đô

của nhà Thương và nhà Chu trong Chiếu

dời đô của mình ?

+ Theo tác giả kinh đô cũ ở vùng đất

Hoa Lư của hai triều Đinh – Lê có thích

hợp nữa không ? Vì sao ?

 Gv chốt : Kinh đô cũ ở vùng đất Hoa

Lư của hai triều Đinh – Lê không còn

phù hợp nữa, vì thế chưa đủ mạnh, vẫn

còn dựa vào rừng núi hiểm trở Đến thời

Lí thì dất nước đang trên đà phát triển,

nên việc đóng đô ở Hoa Lư không còn

phù hợp nữa

+ Lí Công Uẩn đã chọn nơi nào làm

kinh đô của đất nước ?

+ Thành Đại La có những thuận lợi gì

để chọn làm kinh đô ?

 GV định hướng:

 Vị trí địa lí ?

 Chính trị văn hóa ?

 Những mặt khác ?

+ Việc dời đô này như thế nào ?

+ Em hãy chứng minh Chiếu dời đô có

sức thuyết phục lớn bởi sự kết hợp giữa

lí và tình

 Gv giảng: Lí Công Uẩn đã trình tự

nghe và ghi nhận

- HS đọc văn bản theo hướng dẫn của GV

- HS thảo luận và trình bày

- HS suy luận trả lời

- HS suy luận trả lời

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

- HS dựa vào SGKđể trả lời

- HS dựa theo gợi

ý của GV để trình bày

- HS suy luận trả lời

vua dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán, ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La (Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam

II/ Phân tích:

1 Việc dời đô của các vua thời xưa.

- Đời nhà Thương có 5 lần dời đô

- Đời nhà Chu có 3 lần dời đô

 Đất nước vững bền,

phát triển thịnh vượng

2 Việc hai triều Đinh –

Lê không dời đô.

- Triều đại ngắn ngủi

- Nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi

 Không theo mệnh

trời, không thuận lòng dân

3 Việc dời đô của Lí Công Uẩn.

- Chọn thành Đại La làm kinh đô vì:

 Vị trí địa lí: Là trung tâm của trời đất

 Chính trị văn hóa: Là nơi hội tụ của bốn

Trang 7

đưa ra lí lẽ (trình tự dời đô của các triều

đại đều rất phù hợp đạo trời Từ lí lẽ đó

thì việc đô là phải dời Câu hỏi đối

thoại cuối bài) mang tính đối thoại để

thấy được sự đồng cảm giữa mệnh lệnh

vua với lòng dân

+ Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản

ánh ý chí độc lập tự cường và sự lớn

mạnh của dân tộc Đại Việt ?

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật.

- Em có suy nghĩ gì về giọng văn của

văn bản ?

- Cách lựa chọn v sử dụng ngơn ngữ

mang tính chất gì ?

Gợi ý : Giọng văn có mệnh lệnh không ?

xét câu hỏi cuối cùng : “Trẫm muốn dựa

vào … thế nào” làm cho người đọc và

nghe có hành động và suy nghĩ gì ?

-GV chốt :

+Giọng văn trang trọng, thể hiện suy

nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả

+Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm

tình, đối thoại:

* Là mệnh lệnh nhưng không sử dụng

hình thức mệnh lệnh

+*Câu hỏi cuối cùng của vua được

người đọc, người nghe tiếp nhận, suy

nghĩ và hành động một cách tự nguyện

Hướng dẫn HS tổng kết.

+ Qua văn bản này em có nhận xét gì về

vua Lí Thái Tổ ?

- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm và trình bày

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

- HS suy luận trình bày

- HS đọc ghi nhớ

phương

 Phong thủy : Tốt cho

sự sống

 Khát vọng độc lập, tự

cường, thống nhất, thuận theo ý trời, hợp lòng dân Dời đô từ Hoa Lư  Đại

La (Thăng Long) : Một sự kiện lịch sử trọng đại của nước ta

4 Hình thức :

- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả

- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:

+ Là mệnh lệnh nhưng không sử dụng hình thức mệnh lệnh

+ Câu hỏi cuối cùng của vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện

5 Ý nghĩa :

Ghi nhớ SGK trang 51.T2

a) Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống

nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

b) Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có

sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình

Hoạt động 4 : Luyện tập

- Lý lẻ của chiếu như thế nào ?

- Tình cảm thể hiện trong lời chiếu

như thế nào ?

- Có phù hợp với lòng dân hay không?

-Chặt chẽ -Tình cảm chân thành

-Phù hợp với nguyện vọng của

IV LUYỆN TẬP :

HS nghe và thực hiện ở nhà

Trang 8

toàn dân

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò

 Củng cố :

- Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?

- Vì sao hai triều Đinh – Lê không dời

đô ?

- Lí Công Uẩn đã chọn nơi đâu làm kinh

đô ? Vì sao lại chọn nơi đó ?

 Dặn dò :

- Bài vừa học :

- Chép ghi nhớ SGK – trang 51 tập 2 và

học thuộc

- Qua bài này cần nắm những phần GV

đã củng cố

- Chuẩn bị bài mới :

- “Câu phủ định”

- I/- Tìm hiểu đặc điểm hình thức và

chức năng của câu phủ định thông

qua các ví dụ tìm hiểu bài và phần

ghi nhớ

- II/- Chuẩn bị ở nhà các bài tập

1,2,3,4 trong SGK trang 53,54

- Bài sẽ trả bài : Câu cảm thán.

 Hướng dẫn tự học :

- Đọc chú thích

- Tập tập “chiếu dời đô” theo yêu cầu của

thể loại

- Sưu tầm về Lý Thái Tổ và lịch sử Hà Nội.

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 9

TIEÁT : 91

T V

I/ Mục tiêu:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

Kĩ năng :

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng

của câu trần thuật ? Đặt một câu trần

thuật có chức năng là kể

- Giới thiệu bài mới : Để thông báo xác

nhận không có sự vật, sự việc tính chất

hay quan hệ nào đó người ta dùng câu

phủ định Vậy câu phủ định là gì ? (GV

dẫn vào bài mới)

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm, hình thức và chức

năng.

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS quan sát

và trả lời câu hỏi

+ Trong câu b, c, d có đặc điểm hình

thức gì khác so với câu a?

+ Về chức năng có gì khác không ?

 GV chốt :

Câu (a) dùng để khẳng định sự việc, còn

các câu (b,c,d) dùng để phủ định sự việc

đó “Nam đi Huế” là không diễn ra

- Cho HS quan sát ví dụ 2 và trả lời câu

hỏi

+ Trong đoạn trích trên câu nào có chứa

từ ngữ phủ định ?

+ Ông thầy bói dùng câu phủ định để

- HS quan sát ví dụ

- HS dựa vào nội dung trong ví dụ

để trả lời

- HS suy luận và trả lời

- HS quan sát ví

dụ

- HS dựa vào nội dung trong ví dụ

để trả lời

- Dựa vào văn

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

1 Tìm hiểu ví dụ:

* Ví dụ 1: Đặc điểm hình thức, chức năng

Câu b, c, d khác câu a là

vì có chứa từ không, chưa, chẳng là câu phủ định Câu a là câu khẳng định

* Ví dụ 2: Câu phủ định

- Không phải, nó

- Đâu có! Nó

 Phủ định ý kiến nhận

định = bác bỏ (thể hiện trong câu nói của thầy bói)

Trang 10

làm gì ?

 GV giảng và chốt: Câu phủ định là

câu có chứa từ ngữ phủ định như: không

,chưa, chẳng, không phải, … Dùng để

thông báo, xác nhận không có sự vật sự

việc, tính chất, một quan hệ nào đó, phản

bác một ý kiến, một nhận định

- Gọi HS đọc ghi nhớ

bản trả lời

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

- HS đọc ghi nhớ

2 Ghi nhớ:

Ghi nhớ SGK /53.T2

 Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như : không, chẳng, chả, chưa, không phải

(là), chẳng phài (là), đâu có phài (là), đâu (có), …

 Câu phủ định dùng để :

- Thông báo, xác nhận không có su6 vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)

- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1:

Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

+ Tìm câu phủ định

+ Tìm câu nào là câu phủ định bác bỏ

Giải thích

- Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập

 GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

Bài tập 2:

Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

2

+ Xác định câu phủ định

+ Giải thích vì sao

+ Đặt những câu khẳng định có ý nghĩa

tương đương với những câu phủ định đã

cho

Bài tập 3:

- GV hướng dẫn HS về nhà làm BT3 :

+Nếu thay từ “không” bằng “chưa” thì

viết lại như thế nào ? GV viết lên bảng

“Choắt chưa dạy được, nằm thoi thóp”

và hỏi : như thế phải bỏ thêm từ nào ?

+GV chốt : “chưa” : Phủ định có thời

gian “không”: phủ định nhất định phải

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT4

- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1

- HS lên bảng làm bài tập

- HS chú ý sửa chữa

- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2

-HS nghe và thực hiện ở nhà

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

a Không có câu phủ

định

b Cụ … gì đâu ! 

phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc

c Không … đâu  phản bác điều chi Dậu đang suy nghĩ

Bài tập 2:

- Tất cả các câu (a, b, c) đều là câu phủ định vì có từ ngữ phủ định (không = câu a,b ; chẳng= câu c), nhưng những câu này có đặt biệt ở chỗ là đi kèm với từ khẳng định khẳng định

Bài tập 3:

HS về nhà làm

Bài tập 4:

a Câu phủ định  bác bỏ

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w