luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯƠNG THỊ THANH
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS VŨ THỊ BÌNH
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lương Thị Thanh
Trang 3Lời cảm ơn!
Lời cảm ơn!
Trong thời gian làm luận văn, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được nhiều sự giúp đỡ, động viên thiết thực, quý báu
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình, sự định hướng
đúng đắn, khoa học trong nghiên cứu của PGS.TS Vũ Thị Bình
Tôi xin cảm ơn ông Bùi Văn Tuấn - chuyên viên Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ cung cấp tài liệu, số liệu từ những ngày đầu định hướng đề tài Tôi xin cảm ơn ông Vũ Đình Trung - chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thủy Nguyên đã cung cấp nhiều thông tin giúp tôi hiểu rõ về địa phương
Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cục Đăng ký - Thống kê - Tổng cục Quản lý đất
đai, đặc biệt là các anh chị phòng Thống kê - Kiểm kê đất đai đã tạo điều kiện, giúp đỡ
Tôi vô cùng biết ơn các thầy cô giáo trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học đã dìu dắt, truyền dạy kiến thức cần thiết để tôi có nền tảng vững chắc tự tin thực hiện đề tài Tôi biết ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn ở bên động viên về mọi mặt, khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu
Mặc dù đã cố gắng nhưng do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự chỉ dẫn và đóng góp thêm của thầy cô và các bạn để tôi rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh thêm đề tài của mình!
Tác giả
Lương Thị Th Lương Thị Thanh anh anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
Phần 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 3
Phần 2 TỔNG QUAN 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất 7
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM 8
2.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới 8
2.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của Việt Nam 10
2.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT 24
Phần 3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 31
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 31
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 37
4.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ðẤT ðAI 51
4.3 TÌNH HÌNH LẬP, XÉT DUYỆT VÀ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT CỦA HUYỆN THỦY NGUYÊN 54
4.3.1 Tình hình lập, xét duyệt và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất của huyện 54
4.3.2 Các chỉ tiêu sử dụng ñất và vị trí phân bố các loại ñất theo phương án quy hoạch ñã ñược duyệt 56
4.3.2.1 Các chỉ tiêu sử dụng ñất theo phương án quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt 56
4.2.3.2 Vị trí phân bố các loại ñất theo phương án quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược phê duyệt 73
4.4 ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN “QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2002- 2010” ðƯỢC THỰC HIỆN ðẾN NĂM 2008 74
4.4.1 ðất nông nghiệp 78
4.4.1.1 ðất sản xuất nông nghiệp 78
Trang 54.4.1.2 ðất lâm nghiệp 79
4.4.1.3 ðất nuôi trồng thuỷ sản 79
4.4.1.4 ðất nông nghiệp khác 80
4.4.2 ðất phi nông nghiệp 80
4.4.2.1 ðất ở 80
4.4.2.2 ðất chuyên dùng 80
4.4.2.3 ðất tôn giáo, tín ngưỡng 81
4.4.2.4 ðất nghĩa trang nghĩa ñịa 82
4.4.2.5 ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng 82
4.4.2.6 ðất phi nông nghiệp khác 82
4.4.3 ðất chưa sử dụng 82
4.5 NHỮNG TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN “QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2002 - 2010” - NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 84
4.5.1 Tồn tại, yếu kém trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2002 - 2010" 85
4.5.1.1 Nhiều chỉ tiêu sử dụng ñất thực hiện chưa sát với chỉ tiêu quy hoạch ñược duyệt 85
4.5.1.2 Nhiều công trình, dự án thực hiện không nằm trong quy hoạch 85
4.5.1.3 Việc khai thác, sử dụng ñất chưa sử dụng còn thấp 85
4.5.2 Những nguyên nhân dẫn ñến kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất 86
4.5.2.1 Nguyên nhân về chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược lập và sự phối kết hợp của các loại hình quy hoạch trên ñịa bàn 86
4.5.2.2 Nguyên nhân trong giải phóng mặt bằng, thực hiện các dự án ñầu tư theo phương án quy hoạch sử dụng ñất 87
4.5.2.3 Nguyên nhân về tổ chức thực hiện quy hoạch, thực hiện luật 88
4.5.2.4 Các nguyên nhân khác 88
4.5.3 ðề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất 89
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 90
5.1 Kết luận 90
5.2 ðề nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 97
Trang 6là không ñổi ðiều này dẫn tới những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng ñất, giữa các mục ñích sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất là công tác
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai, góp phần tích cực trong việc ñiều hòa các mâu thuẫn phát sinh Chất lượng của hệ thống quy hoạch sử dụng ñất có ảnh hưởng mạnh mẽ tới mọi mặt của ñời sống xã hội và tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vì vậy việc ñịnh hướng, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là nội dung quan trọng ñược quan tâm hàng ñầu ở mọi quốc gia
Hiện nay, Việt Nam là một nền kinh tế trẻ giàu tiềm năng Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thời gian qua diễn ra với tốc ñộ nhanh, làm gia tăng áp lực ñối với tài nguyên ñất ñai Yêu cầu khách quan ñặt ra là cần nghiên cứu ñể
có những thay ñổi trong quy hoạch sử dụng ñất nhằm tạo ra một hành lang pháp lý, hỗ trợ cho quá trình phát triển nhanh chóng, bền vững và phù hợp với
xu thế toàn cầu hóa của ñất nước
Nhận thức sâu sắc vai trò quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng ñất, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ñã ñưa ra những nhìn nhận, ñánh giá xác ñáng về công tác quy hoạch: “Quản lý Nhà nước về ñất ñai thông qua công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược tăng cường, góp phần tích cực vào việc phân bố và sử dụng ngày càng hợp lý, có hiệu quả nguồn lực ñất ñai
Trang 7Nhiều ñịa phương ñã cơ bản chấm dứt tình trạng giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ngoài quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất Hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã lập ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010)” [6] Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ những tồn tại trong công tác quy hoạch: “Việc lập, thẩm ñịnh, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và các quy hoạch có sử dụng ñất nhìn chung chưa tốt Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp không sát thực tế, tính khả thi thấp” [6]
Quy hoạch là một hệ thống vì vậy chất lượng của mỗi phương án quy hoạch ở mỗi ñịa phương ñều ñóng vai trò quan trọng trong hệ thống ñó Không nằm ngoài tình hình chung của cả nước, quy hoạch sử dụng ñất của các quận, huyện và của cả thành phố Hải Phòng còn nhiều vấn ñề cần bàn Hàng loạt vụ tham nhũng, xà xẻo ñất ñai ở thành phố Hải Phòng liên tục bị phát hiện trong thời gian qua, ñưa thành phố ñứng ñầu trong danh sách các tỉnh có số lượng vụ việc tiêu cực về ñất ñai lớn nhất cả nước ðiều này bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản là do những tồn tại, bất cập trong công tác lập
và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
So với 14 quận, huyện khác của thành phố Hải Phòng, Thủy Nguyên là một huyện lớn, với 35 xã, 2 thị trấn, trong ñó có 6 xã miền núi, nằm bên dòng sông Bạch ðằng lịch sử Trong tương lai không xa, theo quy hoạch ñiều chỉnh của thành phố ñến năm 2020, Thủy Nguyên sẽ trở thành một trong những trung tâm ñô thị hành chính, góp phần quan trọng trong việc tạo thành chùm
ñô thị duyên hải của thành phố Cảng Trên thực tế, huyện là ñịa phương có những bước phát triển khá nhanh chóng và mạnh mẽ với nhiều dự án lớn ñã, ñang và sẽ ñược thực hiện Vì vậy ñể phát triển ñúng hướng và bền vững, công tác quản lý ñất ñai, ñặc biệt là quy hoạch sử dụng ñất càng có ý nghĩa quan trọng ñối với ñịa phương
Trang 8Huyện ựã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2002 - 2010 đến năm 2004, phương án này mới ựược UBND thành phố phê duyệt theo quyết ựịnh số 1500/Qđ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng ựất ựai huyện Thủy Nguyên thời kỳ 2002 - 2010 đây là cơ sở pháp lý quan trọng ựể ựịa phương thực hiện việc quản lý và sử dụng ựất từ năm 2004 ựến nay Sau một thời gian thực hiện phương án QHSDđ, huyện ựã ựạt ựược nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, một số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất còn chưa ựược thực hiện ựúng và triệt ựể dẫn ựến tắnh khả thi của phương án nhìn chung chưa cao Vì vậy với mong muốn tìm giải pháp góp phần nâng cao tắnh khả thi của phương án quy
hoạch sử dụng ựất, ựề tài Ộđánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải PhòngỢ ựược ựặt ra ở phạm vi luận
văn thạc sĩ nông nghiệp, chuyên ngành quản lý ựất ựai
- đề ra các giải pháp góp phần nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng
Trang 9Phần 2 TỔNG QUAN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ựất
Quy hoạch nói chung là sự chuyển hoá tư duy hiện tại thành hành ựộng tương lai nhằm ựạt những mục tiêu nhất ựịnh Quy hoạch là kế hoạch hoá trong không gian, thực hiện những quyết ựịnh của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất ựịnh Quy hoạch mang tắnh ựịnh hướng, tạo ra khả năng thực hiện các chắnh sách phát triển, kiểm soát các hoạt ựộng sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong ựời sống xã hội [2]
QHSDđ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ựất ựầy ựủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ựất cả nước, tổ chức SDđ như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ựất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất và bảo vệ môi trường [21]
Lê Cảnh định cho rằng: ỘQHSDđ là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và chắnh sách của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ựất ựai ựầy
ựủ, khoa học, hợp lý có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai
và tổ chức sử dụng ựấtỢ [10]
Hiểu sai lệch khái niệm QHSDđ là hết sức nguy hại, ựặc biệt ựối với hoạt ựộng có tác ựộng lâu dài như QHSDđ Tổ chức nông lương thế giới (FAO - Food and Agriculture Organization) ựã khẳng ựịnh: "QHSDđ ựôi khi
bị hiểu lầm là một quá trình mà trong ựó các nhà quy hoạch ựưa ra nội dung
cụ thể việc mọi người phải làm, như một kiểu hành ựộng từ trên xuống down) đó là cách hiểu sai lầm! Ngược lại, các nhà nghiên cứu của FAO ựã chỉ rõ QHSDđ thực chất phải là hệ thống ựánh giá các yếu tố tự nhiên, xã hội
Trang 10(top-và kinh tế theo cách ñể giúp ñỡ (top-và ñộng viên người sử dụng ñất lựa chọn phương án sử dụng ñất làm tăng năng suất, sử dụng bền vững ñồng thời ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội Người nông dân và những người sử dụng ñất khác nên tham gia vào các hoạt ñộng trong QHSDð, vì họ có kiến thức thực
tế, có sự kiểm nghiệm so sánh giữa nhu cầu phát triển thực tiễn với lý thuyết phát triển bền vững" [11]
2.1.1.2 Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
Trong quá trình phát triển, hệ thống QHSDð thiết lập ranh giới rõ ràng, làm cơ sở quan trọng ñể tổ chức phân bố hợp lý lực lượng sản xuất QHSDð là một hệ thống, ñược tiến hành ở các quy mô khác nhau, từ vĩ mô ñến vi mô Các nhà nghiên cứu ñưa ra nhiều loại hệ thống, tùy trường hợp cụ thể ñể áp dụng cho phù hợp Hệ thống QHSDð ñược các nhà quản lý ñặc biệt quan tâm là hệ thống phân theo lãnh thổ hành chính Ở Việt Nam, hệ thống này gồm 4 cấp, ñó là:
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước;
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương);
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện (bao gồm các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh);
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) ñược gọi
là quy hoạch sử dụng ñất chi tiết
Ngoài ra, Luật ðất ñai 2003 còn quy ñịnh việc lập QHSDð theo ngành, bao gồm Quy hoạch sử dụng ñất ñai của Bộ Quốc phòng; Quy hoạch sử dụng ñất ñai của Bộ Công an
2.1.1.3 Những ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
ðặc ñiểm của QHSDð ñược quy ñịnh cụ thể theo hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý Hiến pháp nước cộng
Trang 11hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác ựịnh rõ Nhà nước quản lý ựất ựai thông qua quy hoạch và pháp luật Quy ựịnh này thể hiện tắnh ưu việt của chế ựộ chắnh trị nước nhà QHSDđ ựược duyệt là cơ sở pháp lý quan trọng ựể tiến hành các hoạt ựộng quản lý Nhà nước, Nhà nước tiến hành các nội dung quản
lý Nhà nước về ựất ựai theo khoản 2 điều 6 Luật đất ựai 2003 Mục 2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất gồm 10 ựiều (từ điều 21 ựến điều 30) của Luật đất ựai cũng ựưa ra các quy ựịnh, ựặc ựiểm chi tiết
2.1.1.4 Các bước chắnh của quy hoạch sử dụng ựất
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác QHSDđ, FAO ựưa ra một hướng dẫn chung về các bước lập QHSDđ Hướng dẫn mang tắnh khái quát chung, tùy trường hợp có những bổ sung, ựiều chỉnh cho thắch hợp Sơ ựồ quy trình biểu diễn các bước như sau :
Hình 2.1: Sơ ựồ các bước chắnh của QHSDđ theo FAO
2.1.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ựất với các loại quy hoạch khác
Quy hoạch là một hệ thống gồm nhiều loại hình quy hoạch khác nhau Mỗi loại hình quy hoạch có vị trắ, vai trò riêng biệt, không thể thay thế Nhưng các loại hình quy hoạch không ựộc lập mà có sự tác ựộng qua lại Ở một quốc
1 Xây dựng
các mục tiêu
2 Tổ chức công việc
4 Lựa chọn các phương
án hữu hiệu
5 đánh giá mức ựộ thắch nghi ựất ựai
3 Phân tắch các cơ hội
7 Chọn phương án tốt nhất
6 đánh giá các phương
án lựa chọn
Trang 12gia, hệ thống quy hoạch ñược ñánh giá là có chất lượng khi các loại hình quy hoạch có sự thống nhất ñồng bộ, kịp thời ở tất cả các cấp
QHSDð có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều loại hình quy hoạch khác QHSDð là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội ðối với quy hoạch phát triển nông nghiệp, QHSDð
có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà cơ cấu sử dụng ñất Giữa quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất có mối quan hệ diện và ñiểm, cục
bộ và toàn bộ Ngoài ra, quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch phát triển các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau
2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất nói chung
Quy hoạch sử dụng ñất là công tác có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai ðây là công cụ hữu hiệu tạo ra những ñiều kiện lãnh thổ cần thiết ñể tổ chức sử dụng ñất có hiệu quả cao Ở Việt Nam, QHSDð ñược hiểu là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản
lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất trong mối tương quan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác gắn với bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích sử dụng ñất ở nhiều phạm vi khác nhau QHSDð mang tính dự báo, phải thể hiện ñược những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Sau khi ñược phê duyệt, QHSDð trở thành công cụ quản lý Nhà nước về ñất ñai ñể các cấp, các ngành quản lý, ñiều chỉnh việc khai thác sử dụng ñất phù hợp với yêu cầu của từng giai ñoạn phát triển, xử lý các vấn ñề còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ñất ñai
2.1.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh và cấp huyện
Trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất theo 4 cấp hành chính của nước
ta, quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh và cấp huyện là hai bộ phận quan trọng:
Trang 13- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh có vị trí trung tâm, tạo khung sườn trung gian giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và ñịa phương Nó có tác ñộng trực tiếp tới việc sử dụng ñất của các Bộ, ngành, vùng, các huyện, các
dự án; ñồng thời cũng có vai trò cụ thể hóa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch sử dụng ñất cả nước
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện là cơ sở ñể cụ thể hóa quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh và cả nước, trực tiếp chỉ ñạo và khống chế quy hoạch sử dụng ñất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới
Ở mọi quốc gia, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai luôn là một trong những nội dung ñược quan tâm hàng ñầu trong lĩnh vực quản lý Nhà nước ñối với tài nguyên nói chung và ñất ñai nói riêng Mỗi quốc gia có những ñặc ñiểm riêng biệt, ñiển hình là sự khác biệt trong hệ thống luật pháp và trình ñộ phát triển, cho nên phương pháp tiến hành lập và quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của mỗi nước cũng mang những nét ñặc thù khác nhau
* Ở các nước phát triển, hệ thống luật ñất ñai tương ñối hoàn thiện nên công tác quản lý ñất ñai nói chung và công tác quy hoạch nói riêng ñã có hệ thống lý luận khá ñầy ñủ, khoa học và ñược triển khai ñồng bộ, hiệu quả trong thực tiễn, ñảm bảo hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường
Ở Pháp, quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng ñất và các nguồn lực khác Nguyên tắc xây dựng phương án quy hoạch là dựa trên bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và sản xuất hợp lý, nhằm thúc ñẩy nền kinh tế phát triển
Ở Mỹ, nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñã gắn liền với môi trường, xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể nhằm ñảm bảo cảnh quan môi trường
Trang 14và sử dụng ñất tiết kiệm, bền vững góp phần tăng tính khả thi cho phương án quy hoạch sử dụng ñất
Một ñất nước ñiển hình khác ñược nhắc tới khi nghiên cứu về quy hoạch là ðức Chỉ vài năm sau khi thống nhất toàn lãnh thổ, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất của ðức ñã ñược xây dựng Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng với bản ñồ tỷ lệ 1:50.000 Sau ñó, việc ñiều chỉnh và cập nhật những biến ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ ñược tiến hành thường xuyên Do ñó, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất của ðức nhìn chung có hiệu quả cao, ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo ñà cho sự phát triển của nền kinh tế
* Ở các nước ñang phát triển, do nền kinh tế kém phát triển, thiếu kinh phí, thiếu cán bộ chuyên môn nên nhìn chung hệ thống pháp luật ñất ñai còn chưa ñồng bộ, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất cũng có chất lượng không cao gây ảnh hưởng không nhỏ ñến sự phát triển của nền kinh tế, ñể lại nhiều hậu quả cần khắc phục sau này Ví dụ ở nước láng giềng Campuchia, công tác quản lý ñất ñai ñã không ñược quan tâm ñúng mức trong một thời gian dài Nguyên nhân là do nền kinh tế kém phát triển, có xuất phát ñiểm thấp, tình hình chính trị rối loạn ðến năm 2000, Bộ Quy hoạch ðất ñai và Xây dựng mới hoàn thiện Luật ðất ñai Luật Bất ñộng sản ra ñời năm 2001 xác ñịnh quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhưng việc thực hiện công tác này còn nhiều bất cập Kế hoạch sử dụng ñất ở từng ñịa phương không rõ ràng dẫn tới sử dụng ñất kém hiệu quả làm suy thoái ñất ñai Tuy nhiên, nhờ
có sự cố gắng học hỏi, nghiên cứu về công tác quản lý, sử dụng ñất ñai của nhiều nhà khoa học nên Campuchia ñang từng bước xây dựng một hệ thống Luật ðất ñai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñồng bộ
Trang 152.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Theo báo cáo số 238/BC-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 21 tháng 11 năm 2008 về kết quả rà soát, kiểm tra việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất theo Quyết ñịnh số 391/Qð-TTg ngày 18 tháng
4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch và sử dụng ñất 5 năm 2006-2010 trên ñịa bàn cả nước, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 và chỉ ñạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 05/2004/CT-TTg về thi hành Luật ðất ñai (sau ñây gọi
là báo cáo số 238/BC-BTNMT), việc lập, ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất các cấp ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (giai ñoạn
2006 - 2010) phải ñược hoàn thành trong năm 2005-2006, tuy nhiên trên thực
tế tình hình thực hiện cụ thể ở các cấp tỉnh ñến thời ñiểm báo cáo như sau:
Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của cả nước ñã ñược Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua theo Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) của cả nước ñã ñược Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua theo Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006
ðến nay ñã có 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả tỉnh Hà Tây cũ) xây dựng xong phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) và ñã ñược Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Bộ, ngành liên quan thẩm ñịnh; trong ñó có 62 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt; riêng thành phố Hà Nội ñang trình Chính phủ xét duyệt; tỉnh Hà Giang ñang hoàn chỉnh tài liệu theo ý kiến thẩm ñịnh của các Bộ, ngành ñể trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi trình Chính phủ xét duyệt
Trang 16* Quy ho ạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện:
Cả nước có 531/681 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98 huyện ñang triển khai (chiếm 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm 7,64%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
Cả nước có 20 tỉnh ñã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp huyện, tỉnh; ngoài ra còn có 17 tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch
sử dụng ñất, nhưng chưa lập xong kế hoạch sử dụng ñất của các huyện Một số tỉnh ñã triển khai nhưng kết quả ñạt ñược còn thấp như Phú Thọ, Hà Nội, Gia Lai, Bình ðịnh, thành phố Hồ Chí Minh, ðồng Tháp và thành phố Cần Thơ
Cả nước có 7.576/11.074 xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 68,41%); 1.507 xã ñang triển khai (ñạt 13,61%); còn lại 1.991 xã chưa triển khai (chiếm 17,98%)
Nhìn chung, việc lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp ở các ñịa phương thực hiện còn chậm so với yêu cầu, nhất là cấp huyện và xã; mặc dù kỳ quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 ñến 2010 và việc lập kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006-2010 chỉ còn 2 năm, nhưng ñến nay vẫn còn 22,04% số huyện và 31,59% số xã chưa hoàn thành [3]
2.2.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
Cũng theo báo cáo số 238/BC-BTNMT, kết quả kiểm tra, ñối chiếu các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất giữa cấp xã với cấp tỉnh và giữa cấp tỉnh với cấp huyện trong giai ñoạn 5 năm (2006-2010) ở các ñịa phương cho thấy phần lớn các ñịa phương ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñều có
sự không thống nhất về các chỉ tiêu sử dụng ñất, chỉ tiêu chuyển mục ñích và chỉ tiêu thu hồi ñất ðiều này phản ánh chất lượng của các phương án QHSDð ñược lập chưa cao
Trang 17* V ề chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010:
Trong tổng số 557 huyện ñã ñược kiểm tra ñối chiếu giữa quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ duyệt với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp huyện ñã ñược xét duyệt:
- Có 482 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất sản xuất nông nghiệp (chiếm 86,5%) và chỉ có 75 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích trong quy hoạch của cấp huyện chênh lệch giảm so cấp tỉnh 191.042 ha (giảm 2,32%)
ðặc biệt, 449 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất chuyên trồng lúa nước (chiếm 80,6%) và chỉ có 108 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch giảm trong quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 8.315 ha (giảm 0,3%); một số tỉnh giảm mạnh, như: Kiên Giang giảm tới 23.709 ha, Long An giảm 4.854 ha, Tiền Giang giảm 4.280 ha, Trà Vinh giảm 3.317 ha, Bình Phước giảm 3.554 ha, Quảng Ngãi giảm 3.309 ha
- Có 462 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất ở (chiếm 82,9%)
và chỉ có 95 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch giảm trong quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 65.340 ha (giảm 11,7%)
- Có 463 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất sản xuất kinh doanh (chiếm 82,9%) và chỉ có 94 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch giảm trong quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 2.382 ha (giảm 0,8%) [3]
* V ề chỉ tiêu chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang các mục ñích
Trong tổng số 557 huyện ñã ñược kiểm tra ñối chiếu giữa quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ duyệt với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp huyện ñã ñược xét duyệt:
- Có 505 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất sản xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (chiếm 90,6%) và chỉ có 52 huyện thống
Trang 18nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch trong quy hoạch cấp huyện thấp hơn chỉ tiêu trong quy hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 696 ha Các tỉnh có chênh lệch tăng vượt chỉ tiêu cho phép của Chính phủ ñiển hình là: Hà Tây 11.915 ha, Bình Phước 8.530 ha, Hưng Yên 4.705 ha, Cà Mau 3.402 ha, Long An 2.785 ha, Tây Ninh vượt 2.044 ha, Lâm ðồng 3.233 ha, Nghệ An vượt 2.836 ha, Sơn La vượt 2.119 ha Trong ñó có 392 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất trồng lúa sang phi nông nghiệp (chiếm 70,4%) và chỉ có 165 huyện thống nhất số liệu
ðặc biệt có 439 huyện có chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất chuyên trồng lúa nước sang phi nông nghiệp (chiếm 78,8%) và chỉ có 118 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch chung trong quy hoạch cấp huyện tăng vượt chỉ tiêu trong quy hoạch cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 20.225 ha
- Có 380 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất lâm nghiệp sang phi nông nghiệp (chiếm 68,6%); tổng diện tích chênh lệch chung trong quy hoạch cấp huyện thấp hơn chỉ tiêu trong quy hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 15.742 ha
- Có 336 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất nuôi trồng thuỷ sản sang phi nông nghiệp (chiếm 60,3%); tổng diện tích chênh lệch chung trong quy hoạch cấp huyện tăng vượt chỉ tiêu trong quy hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 1.626 ha;
- Có 312 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất chuyên trồng lúa nước sang nuôi trồng thuỷ sản (chiếm 56,0%); tổng diện tích chênh lệch chung trong quy hoạch cấp huyện tăng vượt chỉ tiêu trong quy hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 13.445 ha; các tỉnh tăng mạnh ñiển hình là Trà Vinh 4.177 ha, Bến Tre 3.107 ha, Nam ðịnh 3.024 ha, Bắc Giang 2.564 ha
Trang 19- Có 163 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất chuyên trồng lúa nước sang trồng cây lâu năm (chiếm 29,3%); tổng diện tích chênh lệch chung trong quy hoạch cấp huyện tăng vượt chỉ tiêu trong quy hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 7.773 ha, tập trung chủ yếu ở ðồng bằng sông Cửu Long, ñiển hình là các tỉnh Vĩnh Long 3.249 ha, Hậu Giang 2.724 ha, Bến Tre 2.672 ha, Trà Vinh 2.461 ha, Bắc Giang 2.564 ha
Như vậy, các huyện ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có chênh lệch chỉ tiêu diện tích chuyển mục ñích sử dụng ñất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006-2010) của cấp huyện so với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ phê duyệt chiếm tỷ lệ cao (chủ yếu từ 56% ñến 90% số huyện) Trong ñó, chỉ tiêu chuyển mục ñích sử dụng từ các loại ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện ña số là tăng vượt so với chỉ tiêu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt
Trong tổng số 569 huyện ñã ñược kiểm tra ñối chiếu giữa quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ duyệt với quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện:
- Có 502 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện ñã ñược duyệt tăng vượt so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 13.445 ha
Trong ñó có 427 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất chuyên trồng lúa với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện
ñã ñược duyệt tăng vượt so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 37.684 ha; ñiển hình là các tỉnh Hà Tây vượt 20.986
Trang 20ha, Long An vượt 6.155 ha, Hậu Giang 2435 ha, Cà Mau 2486 ha, Hải Dương
3687 ha, Hưng Yên 3615 ha
- Có 372 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất lâm nghiệp với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện ñã ñược duyệt giảm so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là
21.325 ha
- Có 319 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất lâm nghiệp với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện ñã ñược duyệt tăng vượt so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét
duyệt là 4.494 ha
2.2.2.3 Quy hoạch sử dụng ñất thành phố Hải Phòng
Theo báo cáo số 36/BC-UBND của UBND thành phố Hải Phòng ngày 20/3/2009 về việc tổng kết tình hình thi hành Luật ðất ñai từ 01/7/2004 ñến 31/12/2008, về kết quả lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp của thành phố cụ thể như sau:
+ Cấp thành phố: Báo cáo ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm
2010 và kế hoạch sử dụng ñất 2006 - 2010 ñược Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 36/2006/NQ-CP ngày 28/12/2006 về việc xét duyệt ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) thành phố Hải Phòng
Quy hoạch, kế hoạch SDð thành phố Hải Phòng ñến năm 2020: UBND thành phố có Tờ trình qua Bộ Tài Nguyên và Môi trường ñể trình Chính phủ
có Nghị quyết phê duyệt
+ Cấp huyện:
Một số huyện ñã ñược UBND thành phố có quyết ñịnh phê duyệt QHSDð ñiều chỉnh ñến năm 2010 và QHSDð ñến năm 2020
Trang 21Sở Tài nguyên và Môi trường ựang chỉ ựạo UBND các huyện, quận, thị
xã hoàn thiện KHSDđ 5 năm 2006-2010 và kế hoạch chi tiết ựất ở năm 2009 trình UBND thành phố phê duyệt
+ Cấp xã:
Thành phố có 217 ựơn vị xã, phường, thị trấn Trong ựó, 48 phường thuộc 5 quận ựã thực hiện việc lập quy hoạch, KHSDđ trong quy hoạch, KHSDđ chung của quận Ở 169 ựơn vị xã, thị trấn thuộc các huyện ngoại thành, công tác lập QHSDđ còn chậm, chưa ựáp ứng yêu cầu Theo quy ựịnh của Luật đất ựai 2003, trong giai ựoạn 2003 ựến ựầu năm 2009 thành phố có 49/169 xã lập xong QHSDđ (ựạt 29%) Từ tháng 7/2004 ựến nay có 17 xã lập xong QHSDđ Việc lập KHSDđ 5 năm và hàng năm ựược triển khai thực hiện thường xuyên thông qua Hội ựồng nhân dân xã trình UBND huyện phê duyệt ựể thực hiện
Nhìn chung, QHSDđ thành phố Hải Phòng ựiều chỉnh ựến năm 2010
và KHSDđ 2006 - 2010 ựược phê duyệt ựã góp phần tắch cực vào việc ựịnh hướng và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, tạo ựiều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, ựẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của thành phố Phương án này góp phần tạo quỹ ựất cho việc xây dựng, cải tạo và chỉnh trang ựô thị Bên cạnh ựó, phương án cũng tạo ựiều kiện thuận lợi cho các cấp chắnh quyền thực hiện quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn ựi vào kỷ cương pháp luật, nề nếp, hiệu quả Tuy nhiên, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của thành phố còn nhiều vấn ựề bất cập Huyện Cát Hải, huyện Bạch Long Vỹ và thị xã đồ Sơn chưa hoàn thành việc lập QHSDđ Việc lập QHSDđ cấp xã còn hạn chế (trên 70% số xã chưa ựược lập
và ựiều chỉnh QHSDđ theo Luật đất ựai 2003) Mặt khác, các khu công nghiệp lớn (Nomura, đình Vũ, khu chế xuất Hải Phòng 96), tốc ựộ ựầu tư lấp ựầy diện tắch còn chậm Tốc ựộ ựầu tư hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nhà còn
Trang 22chưa nhanh Quỹ ựất giao ựể phát triển các khu tái ựịnh cư khi thu hồi ựất, ựấu giá quyền sử dụng ựất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của thành phố [34] Cụ thể theo kết quả rà soát chỉ tiêu QHSDđ ựến năm
2010 giữa cấp tỉnh với cấp huyện, chỉ tắnh riêng với một số loại ựất chắnh (bao gồm ựất sản xuất nông nghiệp, ựất trồng lúa, ựất chuyên trồng lúa nước, ựất ở, ựất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp), tổng diện tắch chênh lệch của thành phố Hải Phòng là 7.123 ha Toàn thành phố có 5 ựơn vị cấp huyện chênh lệch Bên cạnh ựó, theo kết quả rà soát chỉ tiêu chuyển mục ựắch sử dụng ựất trong kế hoạch sử dụng ựất 2006 - 2010 giữa cấp huyện với cấp tỉnh,
cả 15 quận, huyện của thành phố ựều có sự chênh lệch số liệu trong quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất giữa cấp tỉnh và cấp huyện, với diện tắch chênh là khá lớn Diện tắch chênh lệch của ựất sản xuất nông nghiệp là 1.094
ha, chênh lệch tăng là 2.237 ha, chênh lệch giảm là 1.143 ha; ựất trồng lúa có diện tắch chênh lệch là 1.138 ha, chênh lệch giảm là 1.087 ha và chênh lệch tăng là 2.225 ha, ựặc biệt ựất chuyên trồng lúa nước có diện tắch chênh lệch là 1.498 ha, chênh lệch tăng là 2.364 ha và chênh lệch giảm là 866 [3] Vì vậy,
có thể nói hệ thống QHSDđ của thành phố Hải Phòng chưa thống nhất, hoàn chỉnh, còn nhiều bất cập
2.2.2.4 đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
về cơ bản ựã bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
Trang 23- Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã cơ cấu lại góp phần sử dụng ñất phù hợp với quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế hàng hóa; hạn chế có hiệu quả việc chuyển ñất lúa nước, ñất lâm nghiệp có rừng sang mục ñích khác
- Diện tích ñất có rừng che phủ từ chỗ bị suy giảm mạnh, gần ñây ñã ñược khôi phục và tăng nhanh Nhiều vùng tập trung chuyên canh trong nông nghiệp ñược hình thành và phát triển Kinh tế nông thôn ñã thoát khỏi tình trạng tự cung, tự cấp và chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa Bộ mặt kinh tế
- xã hội nông thôn ñược cải thiện
- ðất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển ñô thị ñược mở rộng, cơ bản ñáp ứng nhu cầu của giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và nhu cầu ñô thị hoá
- Nhiều ñịa phương ñã triển khai việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết ñến từng thửa ñất, ñánh dấu một bước tiến mới trong quá trình hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
về sắp xếp các loại ñất theo mục tiêu quản lý hành chính, chưa tính toán ñầy
ñủ về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường nhằm bảo ñảm phát triển bền vững trong sử dụng ñất, chưa phát huy cao nhất tiềm năng ñất ñai Nội dung quy hoạch sử dụng ñất cấp xã chưa gắn ñược với bản ñồ ñịa chính Nội dung quy
Trang 24hoạch nặng về phân bổ các chỉ tiêu sử dụng ñất của cấp dưới bị áp ñặt từ cấp trên Quan niệm này không còn phù hợp ñối với nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, gây hạn chế sự chủ ñộng của các ñịa phương trong việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất của ñịa phương mình, hạn chế tính phù hợp và tính khả thi của các phương án quy hoạch tại các ñịa phương, làm cho quy trình lập quy hoạch cồng kềnh, tốn kém, chậm trễ Căn cứ lập quy hoạch sử dụng ñất theo quy ñịnh hiện hành ñược quy ñịnh chung cho tất
cả các cấp lập quy hoạch sử dụng ñất, ñiều này là chưa phù hợp [8]
- Kỳ QHSDð theo quy ñịnh hiện nay chưa hợp lý (quy ñịnh chung cho tất cả các cấp là 10 năm) Nguyên tắc quy hoạch cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch của cấp trên mà việc lập quy hoạch của cấp dưới luôn có ñộ trễ thời gian nhất ñịnh so với việc lập quy hoạch của cấp trên, xảy ra tình trạng khi xây dựng QHSDð cấp xã thì thời gian còn lại của kỳ quy hoạch rất ngắn, còn trong khoảng thời gian ñầu kỳ quy hoạch chung chưa có phương án QHSDð mới của cấp dưới ñặc biệt là cấp xã [8]
- Việc bảo vệ nghiêm ngặt ñất chuyên lúa nước, ñất có rừng tự nhiên và dành quỹ ñất cho xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục - ñào tạo, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao chưa ñược ñề cập ñúng mức trong các quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất Việc rà soát và quy hoạch lại ñối với ñất nông trường, lâm trường, ñất sản xuất kinh doanh, ñất làm nhà ở của các ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang triển khai còn chậm
- Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và ñịa phương trong công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất nhìn chung chưa tốt, nhất là giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch sử dụng ñất cho sản xuất nông nghiệp và quy hoạch sử dụng ñất cho nuôi trồng thuỷ sản Phần lớn các ñịa phương, nhất là các thành phố, lúng túng trong việc gắn kết
Trang 25giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất với quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch ñiểm dân cư nông thôn
- Việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trong nhiều trường hợp chưa nghiêm; còn có tình trạng giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, thu hồi ñất trái quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, mặc
dù gần ñây ñã ñược chấn chỉnh Có sự tuỳ tiện, không tuân thủ các tiêu chí trong ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất tại một số ñịa phương Việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn mang tính hình thức
- Tình trạng quy hoạch “treo” vẫn khá phổ biến Nhân dân tại nhiều khu vực quy hoạch rất bức xúc về tình trạng ñã quy hoạch nhưng trong thời gian dài (thậm chí có nơi hàng chục năm), vẫn không triển khai thực hiện, trong khi người sử dụng ñất thuộc khu quy hoạch không ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, không ñược xây dựng, cải tạo nhà ở, công trình, thậm chí còn bị chính quyền ở một số nơi không cho chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
- Mặc dù ñã tập trung thực hiện dồn ñiền ñổi thửa thành công ở nhiều nơi nhưng nhìn chung thửa ñất nông nghiệp vẫn còn manh mún, cả nước có tới 70 triệu thửa ñất Chưa có ñầu tư ñể sử dụng ñạt hiệu quả cao ñối với 1.168.529 ha ñất nương rẫy Việc sử dụng ñất chưa trở thành ñộng lực ñể xoá ñói, giảm nghèo ở miền núi, vùng sâu, vùng xa
- Theo quy ñịnh hiện nay, thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh (thuộc thẩm quyền của Chính phủ) là chưa hợp lý Các bộ, cơ quan ngang bộ phải xem xét thẩm ñịnh hai lần, một lần với tư cách cơ quan chuyên ngành, một lần với tư cách thành viên Chính phủ Cách thức thẩm ñịnh như vậy mang tính hình thức, ñồng thời kéo dài thời gian thẩm ñịnh không cần thiết Mặt khác, theo các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu Quản lý ñất ñai [8]: “Quy ñịnh về lập kế hoạch sử dụng ñất cả nước là không
Trang 26cần thiết, vì kế hoạch sử dụng ñất do các ñịa phương tổ chức thực hiện, việc lập kế hoạch sử dụng ñất cả nước chỉ mang tính hình thức, gây tốn kém Việc Chính phủ xét duyệt kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương là không phù hợp Vì Chính phủ ñã giám sát việc quản lý và sử dụng ñất của từng ñịa phương qua việc xét duyệt quy hoạch sử dụng ñất mà kế hoạch sử dụng ñất thực chất là phân kỳ việc thực hiện quy hoạch tùy thuộc vào ñịa phương; việc Chính phủ xét duyệt”
c Nguyên nhân của những yếu kém, hạn chế
- Chưa quán triệt ñầy ñủ vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trong quản lý ñất ñai, dẫn tới chưa có sự chỉ ñạo ñúng mức việc lập, phê duyệt
và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Trình ñộ, năng lực lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có nhiều hạn chế Chưa xây dựng chuẩn quy hoạch thật sự khoa học và chưa có ñịnh mức sử dụng ñất ñối với một số chỉ tiêu ñất chính ñể làm căn cứ xây dựng quy hoạch ðội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở các cấp còn thiếu và hạn chế về năng lực
- Công tác chỉ ñạo lập quy hoạch của Chính phủ thiếu sự kết nối chặt chẽ giữa các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng Cơ chế phối hợp của các cơ quan, bộ, ngành trong xây dựng QHSDð chưa ñược quy ñịnh cụ thể làm giảm tính ñồng bộ, tính nhất quán của các loại quy hoạch trên cùng một ñịa bàn [8]
- Các ñiều kiện về vật chất cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa bảo ñảm, hầu hết các ñịa phương chưa bố trí thỏa ñáng kinh phí ñể hoàn thành việc ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính, lập hồ sơ ñịa chính tạo ñiều kiện triển khai nhanh và có chất lượng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Trang 27- Công tác kiểm tra, thanh tra của Chính phủ, của Ủy ban nhân dân và giám sát của Hội ñồng nhân dân các cấp ñối với việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa ñược coi trọng và chưa thực hiện thường xuyên
- Các nhà quản lý thiếu các giải pháp có tính khả thi ñể thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, trong ñó hạn chế lớn nhất là không cân ñối ñủ nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng và sự bất cập trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
d Giải pháp tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðể khắc phục những yếu kém, hạn chế nêu trên và tạo ra những chuyển biến rõ rệt trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, Chính phủ ñã chỉ
ra 12 giải pháp cần triển khai thực hiện [7], bao gồm:
1 Rà soát, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng ñể làm rõ nội dung, cụ thể hoá trình tự thực hiện, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý
2 Trên cơ sở những dự báo phát triển kinh tế - xã hội cho vài thập kỷ tới, cần xây dựng chỉ tiêu sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành, từng ñịa phương phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng và cơ cấu dân cư
3 ðầu tư nghiên cứu khoa học, tăng cường ñào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;
có cơ chế huy ñộng các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ sở ñào tạo tham gia lập và tư vấn phản biện về các quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
4 ðầu tư ñủ kinh phí ñể hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2007 hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2006 - 2010 các cấp, hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; tập trung ñầu tư ñể hoàn thành hiện ñại hoá hệ thống hồ sơ ñịa chính trên phạm vi cả nước trước năm 2010
Trang 285 Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc lập, thẩm ñịnh, xét duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các cấp; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai nói chung và hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trong giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, thu hồi ñất nói riêng
6 Rà soát hiện trạng sử dụng ñất của các ñịa phương, ñơn vị, tổ chức, nhất là ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, ñất do các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nhà nước quản lý ñể có sự ñiều chỉnh phù hợp; ñối với ñất ñã giao hoặc cho thuê mà không sử dụng, sử dụng không có hiệu quả, sử dụng quá mức cần thiết hoặc sử dụng sai mục ñích ñều phải kiên quyết thu hồi
7 Rà soát và ñôn ñốc việc sử dụng ñất ñể thực hiện các dự án xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu ñô thị mới, các dự án về khu dân cư
và nhà ở; ñầu tư ñồng bộ kết cấu hạ tầng ñể phát huy hiệu quả sử dụng ñất ñã thu hồi, giảm hẳn tình trạng thu hồi ñất mà không sử dụng; xử lý dứt ñiểm quy hoạch “treo" và dự án “treo”
8 Giám sát chặt chẽ việc lấy ñất chuyên lúa, ñất có khả năng nông nghiệp cao, ñất có rừng, ñất có mặt nước sang làm mặt bằng ñầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; cần có chính sách cụ thể ñể phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở những diện tích ñất ít khả năng nông nghiệp nhưng hạ tầng thấp kém
9 ðẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý ñất ñai; kiện toàn bộ máy hành chính và tổ chức dịch vụ công trong quản lý ñất ñai, nhất là hệ thống Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất và Tổ chức phát triển quỹ ñất
10 ðổi mới chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư, bảo ñảm quyền lợi chính ñáng của người có ñất bị thu hồi, khắc phục có hiệu quả tình trạng ách tắc, không bảo ñảm tiến ñộ dự án do sự chậm trễ trong bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trang 2911 Tiếp tục khuyến khắch khai hoang, phủ xanh ựất trống ựồi núi trọc, nuôi trồng thuỷ sản trên ựất mặt nước hoang hoá nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ ựưa ựất chưa sử dụng vào sử dụng; tăng suất ựầu tư cho chương trình trồng, khoanh nuôi tái sinh và tăng mức khóan chi bảo vệ rừng
12 Phát huy vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội và của nhân dân trong việc tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
2.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU đÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG đẤT
Việc nghiên cứu ựánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một nhu cầu khách quan của thực tiễn Trong thời gian vừa qua, nhiều tác giả ựã thực hiện các ựề tài nghiên cứu ựánh giá tình hình thực hiện
QH - KHSDđ tại các ựịa phương khác nhau, từ ựó ựưa ra nhiều giải pháp thiết thực nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án QHSDđ
* Tác giả Phùng Vĩ Thu với ựề tài: "đánh giá tình hình thực hiện quy
ho ạch sử dụng ựất ựai tỉnh Kon Tum ựến năm 2010 (giai ựoạn từ năm 2000 ựến năm 2003)"
Khi phân tắch, ựánh giá quá trình thực hiện phương án QHSDđ của tỉnh Kon Tum ựến năm 2010 trong 3 năm 2000 - 2003, tác giả ựã chỉ rõ một
số tồn tại đó là những bất hợp lý trong quá trình thực hiện QH - KHSDđ và những bất cập về chỉ tiêu ựề ra Nguyên nhân của những tồn tại này là do sự sai khác về hệ thống số liệu thông tin ựiều tra cơ bản của các ngành (tài nguyên môi trường và nông nghiệp, lâm nghiệp) dẫn ựến những nhận ựịnh, ựánh giá thiếu chắnh xác về cùng một chỉ tiêu thống kê khi xây dựng phương
án quy hoạch Mặt khác hệ thống chỉ tiêu thống kê ựất ựai qua các thời kỳ có
sự thay ựổi, dẫn ựến những bất cập khi ựánh giá, so sánh các loại hình sử
Trang 30dụng ñất giữa các giai ñoạn khác nhau Do ñó việc bóc tách riêng các loại ñất khi ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch gặp khó khăn nhất ñịnh ðây cũng
là một khó khăn lớn trong việc phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện QHSDð của huyện Thủy Nguyên (ñược trình bày cụ thể ở phần kết quả)
Một tồn tại khác tác giả chỉ ra là về ñịnh mức sử dụng ñất, ngành ñịa chính chưa ban hành ñược tiêu chuẩn ñịnh mức sử dụng ñất ñầy ñủ, áp dụng thống nhất trong cả nước nên trong quá trình thực hiện quy hoạch, một số tiêu chuẩn ñịnh mức sử dụng ñất lấy của các ngành khác không phù hợp với ñiều kiện thực tế Nguồn vốn ñầu tư cho các dự án cũng là một trong những nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch Việc thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội ở một số ñịa phương không chủ ñộng ñược nguồn vốn ñầu tư, chờ ñợi sự trợ giúp của trung ương và các ñối tác bên ngoài Vì vậy các kế hoạch ñã ñề ra bị xáo trộn, chậm thực hiện theo tiến ñộ thời gian và khối lượng công việc Mặt khác, phương án QHSDð ñược xây dựng trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tuy nhiên, phương án quy hoạch tổng thể này có nhiều biến ñộng do ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, kéo theo sự thay ñổi
về chỉ tiêu ñất ñai, dẫn ñến sự biến ñộng của phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất
Từ những tồn tại bất cập trên, tác giả Phùng Vĩ Thu ñưa ra ñề xuất cần phải ñiều chỉnh những bất hợp lý trong quá trình thực hiện quy hoạch Công việc trước mắt là phải rà soát lại một số chỉ tiêu KHSDð không còn phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai ñoạn hiện tại, ñồng thời ñiều chỉnh những bất hợp lý trong quá trình thực hiện QH, KHSDð, từ ñó ñề xuất các biện pháp cụ thể ñể ñiều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch Một ñề xuất khá thiết thực của tác giả là quy ñịnh các giải pháp bảo vệ ñất nông nghiệp, ñất
Trang 31lâm nghiệp, ựặc biệt là ựất trồng lúa nước Tác giả còn kiến nghị quy ựịnh chế tài cụ thể trong công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện QH, KHSDđ, xử phạt ựối với việc vi phạm QH, KHSDđ ựã ựược phê duyệt [30]
* Tác giả Phạm đăng Khoa với ựề tài "đánh giá kết quả thực hiện quy
ho ạch sử dụng ựất thành phố Thái Bình giai ựoạn 2001 - 2010"
Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy, phương án QHSDđ thời kỳ
2000 - 2010 và ựiều chỉnh vào năm 2006 của ựịa phương ựã bám theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ựã khoanh ựịnh và xác lập ựược các chỉ tiêu sử dụng ựất Tuy nhiên quá trình thực hiện phương án quy hoạch cũng bộc lộ những hạn chế nhất ựịnh Nhiều chỉ tiêu sử dụng ựất chưa sát với chỉ tiêu quy hoạch ựược duyệt; xuất hiện nhiều công trình, dự án thực hiện ngoài quy hoạch; việc chuyển mục ựắch sử dụng ựất trong nông nghiệp ựạt kết quả thấp; việc chuyển ựất nông nghiệp sang phi nông nghiệp không theo quy hoạch vẫn còn diễn ra; việc thu hồi ựất chưa gắn kết với các vấn ựề an sinh xã hội; việc khai thác ựất chưa sử dụng ựưa vào sử dụng cho các mục ựắch còn thấp; chưa
có kinh nghiệm xây dựng quy hoạch tổng thể mạng lưới các khu, cụm, ựiểm công nghiệp tập trung
Những nguyên nhân ựược thẳng thắn nhìn nhận là do chưa có sự gắn kết với quy hoạch xây dựng ựô thị; chất lượng lập quy hoạch chưa cao; công tác lập quy hoạch sử dụng ựất chi tiết của các xã, phường chưa ựược triển khai ựồng bộ, kịp thời; các công cụ hỗ trợ cho quá trình ựầu tư bất ựộng sản còn nhiều hạn chế; còn có sự nhượng bộ khi chấp thuận ựầu tư; thiếu vốn ựể thực hiện quy hoạch đó là do hạn chế về công tác tuyên truyền, phổ biến, công khai quy hoạch, thiếu sự tham vấn của cộng ựồng khi lập quy hoạch; trình ựộ, năng lực của các nhà lập quy hoạch và quản lý quy hoạch còn yếu; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn buông lỏng
Trang 32Các giải pháp ñược tác giả ñề xuất ñể khắc phục những tồn tại, hạn chế của phương án QHSDð bao gồm giải pháp trước mắt và lâu dài Trước hết, việc cần thiết là phải tiến hành rà soát lại mối quan hệ của quy hoạch sử dụng ñất với các quy hoạch chuyên ngành và các quy hoạch ñang bị coi là "treo" ñể phát hiện những bất hợp lý, kịp thời xử lý, ñiều chỉnh cho phù hợp; ñẩy nhanh công tác lập quy hoạch sử dụng ñất chi tiết các xã, phường; công khai phương
án bồi thường và tiếp thu ý kiến của người bị thu hồi ñất; xiết chặt vai trò quản
lý Nhà nước về ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật; tăng cường vai trò giám sát của người dân; ñầu tư có trọng ñiểm và tranh thủ kêu gọi ñầu tư từ bên ngoài Các giải pháp lâu dài là giải quyết hài hòa và tích hợp ñược tất cả các lợi ích khi lập phương án quy hoạch; cần làm rõ về mặt pháp lý và xử lý tốt mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các quy hoạch chuyên ngành ñể tránh
sự chồng chéo; nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng ñất theo hướng ñổi mới trình tự, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng ñất ñô thị; tạo cơ hội cho người dân ñược trực tiếp tham gia ngay từ quá trình lập quy hoạch, chú trọng sự tham vấn và phản biện của cộng ñồng; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và các công cụ hỗ trợ phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất; gắn kết quy hoạch sử dụng ñất với phát triển ngành nghề, giải quyết vấn ñề an sinh xã hội; xây dựng cơ chế chính sách phù hợp ñể thu hút các nguồn vốn ñầu tư phục vụ cho công tác thực hiện quy hoạch
Trang 33Phần 3 đỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
- Các loại ựất trong phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện Thủy Nguyên
- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất của huyện Thủy Nguyên
3.2 Nội dung nghiên cứu
- điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng
- Tình hình lập, xét duyệt và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện
- đánh giá tình hình thực hiện phương án ỘQuy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2002 - 2010Ợ ựược thực hiện ựến năm 2008
duy ệt từ 2004 ựến 2008
ph ương án quy hoạch sử dụng ựất
+ Nh ững nguyên nhân dẫn ựến kết quả thực hiện phương án quy hoạch
s ử dụng ựất
- đề xuất các giải pháp nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch
sử dụng ựất
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan và nghiên cứu về ựịa phương ựược kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dung ựược trình bày trong báo cáo đó là các nghiên cứu cùng ựề tài của các tác giả ựi trước, ựược thực hiện ở các ựịa phương khác Kết quả
Trang 34nghiên cứu chuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng cũng ñược kế thừa sử dụng, ñể làm rõ các ñặc ñiểm của ñịa phương ðồng thời, các tài liệu khác về ñịa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, các bản ñồ gốc của ñịa phương cũng ñược thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho ñề tài nghiên cứu
3.3.2 Phương pháp ñiều tra, khảo sát
Phương pháp ñiều tra, khảo sát ñược dùng ñể thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho ñề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể ñó là phương pháp ñiều tra nội nghiệp, ñiều tra ngoại nghiệp, ñiều tra phỏng vấn các nhà lãnh ñạo, các chuyên gia và người dân… Các tài liệu, số liệu của ñịa phương ñược cung cấp bởi cán bộ quản lý ñất ñai của Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hải Phòng, các cán bộ của phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thủy Nguyên - thành phố Hải Phòng Việc thực hiện quy hoạch ñược
so sánh giữa các số liệu thu thập ñược và ñiều tra thực tế, ñặc biệt là kiểm tra
vị trí không gian của các thửa ñất ñược chuyển ñổi mục ñích có phù hợp với
vị trí trong phương án quy hoạch ñược phê duyệt hay không? Các phương pháp ñiều tra ñược kết hợp sử dụng nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong nghiên cứu
3.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh
ðể phân tích ñưa ra kết luận, ñề tài tiến hành thống kê, so sánh chỉ tiêu diện tích các loại ñất theo mục ñích sử dụng trong thực tế ñược thống kê qua các năm 2002, 2008 và các chỉ tiêu quy hoạch ñặt ra trên ñịa bàn huyện của năm 2010 Ngoài ra, các diện tích ñược chuyển ñổi theo các tài liệu thống kê còn ñược xem xét về vị trí không gian thực tế ñể xác ñịnh ñược diện tích ñó
có ñược thực hiện trong quy hoạch hay là diện tích ngoài quy hoạch của phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2002 - 2010
Trang 353.3.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính
Các số liệu thu thập ñược phân tích, xử lý, tính toán và tiến hành so sánh, từ ñó ñưa ra, làm rõ các vấn ñề trong thực trạng của ñịa phương Các số liệu trong báo cáo ñược xử lý với sự hỗ trợ hiệu quả của các phần mềm vi tính
mà chủ yếu là dùng excel
3.3.5 Tổng hợp trình bày kết quả
Báo cáo sử dụng phương pháp minh họa trên bản ñồ - phương pháp ñặc thù của công tác quy hoạch sử dụng ñất Toàn bộ diện tích các loại ñất của huyện Thủy Nguyên ñược biểu diễn cụ thể vị trí không gian trên bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm năm 2008 và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2002 - 2010 Các bản ñồ số này ñược biểu diễn và biên tập trên phần mềm chuyên dụng làm bản ñồ Microstation Ngoài ra, các số liệu về diện tích các loại ñất cũng ñược thu thập, tính toán, phân tích theo các bảng, biểu, ñồ thị kết hợp với phần thuyết minh
Trang 36Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.1 điều kiện tự nhiên
- Tiếp giáp hành chắnh ở các phắa của ựịa phương: phắa Bắc
và phắa đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Ninh qua sông đá
Bạc và sông Bạch đằng; phắa Tây tiếp giáp huyện Kinh Môn
- tỉnh Hải Dương qua sông Hàn và sông Kinh Thầy; phắa Tây
Nam giáp huyện An Dương và các quận Hồng Bàng, Ngô
Quyền qua sông Cửa Cấm; phắa đông Nam là cửa biển Nam
Triệu;
- Huyện có 36 xã và 2 thị trấn với tổng diện tắch tự nhiên là
24.279,9 ha (chiếm 15,95 % diện tắch thành phố Hải Phòng),
địa hình, ựịa mạo
- địa hình ựa dạng, ở vị trắ chuyển tiếp của châu thổ sông Hồng và vùng ựồi núi đông Bắc: một số
xã ở phắa Bắc và đông Bắc có ựịa hình cấu tạo là những dãy núi ựá vôi, ựồi núi ựất thấp xen kẽ với các thung lũng, không bằng phẳng có ựặc ựiểm của vùng bán sơn ựịa, các
xã phắa Nam bằng phẳng hơn mang ựặc ựiểm của vùng ựồng bằng
- Cấu tạo ựịa chất công trình xấu so với toàn thành phố; trong xây dựng công trình phải ựầu
tư, gia cố nền móng Cấu tạo ựịa chất ựiển hình là lớp trầm tắch sông lắng ựọng trên ựá già Khu vực ựồng bằng cấu tạo của ựất trẻ, cường ựộ chịu tải
Khắ hậu
- Mang nét ựặc trưng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa,
có mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa ựông lạnh, ắt mưa
- đồng thời chịu ảnh hưởng của khắ hậu chuyển tiếp giữa vùng khắ hậu ựồng bằng ven biển và khắ hậu vùng ựồi núi đông Bắc
Trang 374.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên ựất
Tổng diện tắch tự nhiên của huyện Thủy Nguyên là 24.279,90 ha Theo
số liệu thống kê 2008 (tắnh ựến 01/01/2009), diện tắch ựất nông nghiệp của huyện là 12.011,28 ha, diện tắch ựất phi nông nghiệp của huyện là 11.149,26
ha, ựất chưa sử dụng có diện tắch là 1.119,37 ha (chiếm tới 4,61% tổng diện tắch tự nhiên của huyện) Kết quả ựiều tra phân loại ựất của các nhà phân tắch thổ nhưỡng trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội từ những năm 1980 cho
thấy huyện Thủy Nguyên có 10 loại ựất chắnh (phụ lục 01)
b Tài nguyên nước
* N ước mặt: Nguồn nước mặt của huyện Thuỷ Nguyên khá dồi dào,
nhưng phân bố không ựều theo thời gian trong năm Vào mùa hè, lượng mưa lớn, tập trung gây ngập, úng ở nhiều nơi Ngược lại vào mùa ựông, các dòng sông cạn kiệt, nước mặn thâm nhập sâu, làm nước sông nhiễm mặn không sử dụng ựược Nguồn nước ngọt chủ yếu dựa vào hồ sông Giá, kênh Hòn Ngọc
và các ao, hồ, ựầm, ruộng trũng
* N ước ngầm: Theo kết quả khảo sát, huyện Thuỷ Nguyên có nguồn
nước ngầm khá Một số ựiểm ở khu vực đào Sơn trữ lượng khai thác có thể ựạt khoảng 3.195 m3/ngày ựêm Tuy nhiên, việc khai thác nước ngầm phải chú ý ựến khả năng nhiễm mặn của nước biển thẩm lậu vào
c Tài nguyên khoáng sản
Huyện Thủy Nguyên có tiềm năng lớn về khoáng sản Trữ lượng các loại khoáng sản phi kim loại của huyện Thuỷ Nguyên là khá lớn, với các loại chắnh là: puzơlan (chất phụ gia cho sản xuất xi măng, trữ lượng khoảng trên
70 triệu tấn); ựá vôi (trữ lượng kinh tế khoảng 185 triệu tấn, có thể khai thác trong vòng 50 năm); ựá làm vật liệu xây dựng (trữ lượng khoảng 11 triệu tấn); ựất sét
Trang 38Ngoài ra, huyện có một số loại khoáng sản kim loại với trữ lượng nhỏ Hiện nay, việc khai thác khoáng sản chưa ñược quản lý chặt chẽ, gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường sống của con người và cảnh quan của ñịa phương [20]
hộ, bảo vệ môi trường, chống sói mòn, lở ñất, bảo vệ sản xuất, góp phần tạo cảnh quan ñẹp ðây là tiềm năng ñể phát triển ngành du lịch Ngoài ra, rừng cũng cung cấp gỗ nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu xây dựng, cung cấp nhiên liệu làm chất ñốt cho sinh hoạt và sản xuất trong vùng
e Tài nguyên biển
Thuỷ Nguyên nằm cạnh cửa sông lớn ñổ ra biển nên có nguồn lợi về biển Khả năng ñánh bắt mỗi năm có thể ñạt khoảng 6.000 - 7.000 tấn cá, tôm… Diện tích có khả năng nuôi trồng thuỷ hải sản của huyện tương ñối lớn, tới hàng nghìn ha Huyện có ñiều kiện hình thành khu vực nuôi trồng ñánh bắt
và chế biến tập trung Ngoài ra, ñịa phương còn có tiềm năng lớn về vận tải biển ðất bãi bồi ở cửa sông có thể trồng cây lấy gỗ, nuôi ong lấy mật, vừa có tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường lại tạo cảnh quan phát triển du lịch
f Tài nguyên nhân văn
Thuỷ Nguyên có lịch sử hình thành và phát triển hàng nghìn năm Huyện
là ñịa phương có nhiều nét văn hoá truyền thống ñộc ñáo riêng biệt Huyện có nhiều ñịa ñiểm di tích, danh thắng ñẹp như Di chỉ Tràng Kênh (Minh ðức), ñồ ñồng khai quật ở Việt Khê (Phù Ninh); nhiều ngôi ñền, chùa cổ kính, nổi tiếng
Trang 39về kiến trúc như chùa Phù Lưu (Phù Ninh), chùa Hàm Long (Núi đèo), chùa
Mỹ Cụ (Chắnh Mỹ), chùa Dũng Trung (Minh Tân), ựền thờ Trần Quốc Bảo ở Minh đức, tháp chắn tầng (Lâm động), ựình Kiền Bái (Kiền Bái)Ầ Hàng năm huyện tổ chức nhiều lễ hội truyền thống như lễ hội truyền thống kỷ niệm chiến thắng trên sông Bạch đằng, lễ hội ựền thờ Trần Quốc BảoẦ
Huyện Thủy Nguyên có truyền thống lao ựộng cần cù và ựấu tranh anh dũng Người dân ựịa phương không ngừng ựấu tranh, chinh phục cải tạo thiên nhiên ựể xây dựng quê hương Từ xa xưa, người dân ựã tiến hành thau chua, rửa mặn, khai hoang lấn biển, cải tạo ựất ựể trồng lúa, nuôi tằm dệt lụa Cùng với nghề nông, nghề tiểu thủ công nghiệp cũng hình thành và phát triển nhanh với các nghề truyền thống như rèn, ựúc, làm ựá nung vôi, làm ựồ gốm, ựánh cá, ựan látẦ Cùng với những nỗ lực trong sản xuất, Thủy Nguyên cũng luôn ựóng góp xứng ựáng vào sự nghiệp dựng nước giữ nước chung của toàn dân tộc
Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, nhân dân Thuỷ Nguyên ựang ựứng trước những cơ hội và phải ựối mặt với nhiều thách thức Tuy nhiên, với lịch sử phát triển lâu dài, người dân chăm chỉ, thông minh dũng cảm, cùng sự lãnh ựạo của đảng bộ, Ủy ban nhân dân, huyện Thuỷ Nguyên ựã
và ựang ựạt ựược những bước tiến ựáng kể trong sự nghiệp ựổi mới Một diện mạo mới xứng ựáng với vị thế của một trong những trung tâm ựô thị hành chắnh của thành phố Cảng trong tương lai không xa theo quy hoạch ựiều chỉnh của thành phố Hải Phòng ựến năm 2020 ựang dần ựược hình thành
4.1.1.3 Cảnh quan môi trường
Thuỷ Nguyên có cảnh quan khá phong phú vừa có núi ựất, núi ựá vôi, vừa có ựồng bằng và hệ thống sông hồ dày ựặc Toàn huyện có 3 vùng cảnh quan chắnh tương ứng với 3 dạng ựịa hình là:
Trang 40- Vùng núi ựá vôi xen kẽ nằm ở phắa đông Bắc huyện gồm: các xã Liên Khê, Lưu Kiếm, Gia Minh, Minh Tân, Gia đức và thị trấn Minh đức Trong vùng rải rác có những ngọn núi ựá vôi với vách thẳng ựứng không có rừng cây nằm xen kẽ với ựồng ruộng, một số ngọn núi ở khu vực Tràng Kênh ựang ựược khai thác ựể làm nguyên liệu cho nhà máy
- Vùng ựồi núi ựất xen kẽ ựồng bằng: Là vùng chạy dọc theo tỉnh lộ
352 gồm các xã An Sơn, Lại Xuân, Kỳ Sơn, Phù Ninh, Quảng Thanh, Chắnh
Mỹ, đông Sơn, Thuỷ Sơn, Thuỷ đường, Kênh Giang, Hoà Bình và Trung Hà Trong vùng rải rác có các núi ựất cao trung bình từ 30 - 100 m, phần lớn ựã ựược phủ xanh bởi cây rừng Các khu ựồng bằng không còn bị ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều, ựất ựai ựược cải tạo sử dụng ựể trồng lúa từ lâu ựời
- Vùng ựồng bằng ven biển: Gồm các xã còn lại nằm ở phắa Nam huyện kéo dài từ Hợp Thành ựến Tam Hưng Vùng có ựịa hình bằng phẳng, phần lớn ựất ựai ựược sử dụng ựể trồng lúa, chỉ có một số ắt diện tắch là các ựầm ruộng trũng nằm ở ven sông ựã ựược cải tạo ựể nuôi trồng thuỷ sản
Như vậy, huyện có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi ựể phát triển một nền kinh tế ựa dạng về ngành nghề bao gồm cả nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản và du lịch Tuy nhiên, ựiểm hạn chế của môi trường ựịa phương là ựất canh tác của huyện có tới trên 60% diện tắch bị phèn mặn hoặc
bị mặn, nước của các con sông thường bị ảnh hưởng mặn của nước biển do thuỷ triều xâm nhập Công nghiệp trên ựịa bàn huyện chủ yếu là sản xuất xi măng, khai thác ựá, sửa chữa tàu thuyền và nung vôi Vì chưa quan tâm ựúng mức tới vấn ựề môi trường nên các khu vực gần các nhà máy, khu khai thác thường bị ảnh hưởng bởi khói bụi, tiếng ồn và nước thải
4.1.1.4 Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
- Lợi thế cơ bản nhất của Thuỷ Nguyên là có vị trắ thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phắa Bắc của thành phố, với các trục ựường giao thông quan trọng có ý