*Hoạt động 2:10’ HS biết nói lời yêu cầu, đề nghị với những tình huống cụ thể Mục tiêu: HS thực hành nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đỡ.. b.Muốn hỏi thăm chú[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ 2 ngày 7 tháng 2 năm 2011
Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
I.Mục tiêu:
-Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ
-Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
-Hiểu ý nghĩa của truyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tỉnh của mỗi người: Chớ kiêu căng, hờn mình, xem thường người khác.(trả lời CH:1,2,3,5)
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS đọc thuộc lòng bài Vè chim và trả lời câu hỏi
?Em thích loài chim nào trong bài? Vì sao?
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Luyện đọc:(23’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
-GV hướng dẫn HS cách đọc: Giọng người dẫn chuyện chậm rãi, chốn hợm hĩnh
b.Luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-GV ghi bảng: cuống quýt, quẳng
-HS đọc cá nhân, cả lớp
-Đọc từng đoạn trước lớp: GV hướng dẫn cách đọc câu dài ở bảng lớp
+Chợt thấy một người thợ săn, / chúng cuống quýt nấp vào một cái hang //
+Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình ”//
-HS nối tiếp đọc từng đoạn
-GV nhận xét, 1HS đọc chủ giải ở SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-HS đọc theo nhóm 4 HS
-Thi đọc giữa các nhóm
-2nhóm đọc trước lớp
-GV nhận xét ghi điểm
Tiết 2 : (35’)
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
?Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng (Chồn ngầm coi thường bạn ít thế sao ? “Mình thì có hàng trăm”)
Trang 2?Khi gặp nạn ,Chồn như thế nào?(Chồn rất sợ hãi )
?Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn (Gà giả vờ chết )
?Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao (nó tự thấy một trí khôn hơn trăm trí khôn của mình.)
?Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý dưới đây:
a.Gặp nạn mới biết ai khôn
b.Chồn và Gà Rừng
c.Gà Rừng thông minh
-HS trả lời
4.Luyện đọc lại: (5’)
-GV nhắc lại cách đọc
-HS đọc bài theo phân vai: 3 nhóm đọc
-HS cùng GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao
-HS trả lời
-GV nhận xét giờ học
-Về đọc bài và tập kể chuyện
Toán
Kiểm tra
I.Mục tiêu:
-Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :
- Bảng nhân 2 , 3,4, 5
- Nhận và gọi đúng tên đường gấp khúc , tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép tính
II.Đề bài:
Bài 1: Tính
2 x 3 = 4 x 3 = 5 x 2 = 4 x 6 =
3 x 2 = 3 x 9 = 4 x 8 = 4 x 9 =
Bài 2: Tính
a 4 x 3 + 17 = b.5 x 6 + 10 =
Bài 3: Mỗi can đựng 4 lít dầu Hỏi 10 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu?
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc :
B
3 cm 5 cm D
C III.Biểu điểm:
Trang 3Bài 1: 3 điểm Bài 2: 2 điểm
Bài 3 : 3 điểm Bài 4: 2 điểm
-** -
Đạo đức
Biết nói lời yêu cầu,đề nghị (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết một số câu yêu cầu ,đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sữ dụng những lời yêu cầu,đề nghị lịch sự
-HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày
- GDKNS:
+) Kĩ năng nói lời yêu cầu , đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác
+) Kĩ năng thể hiệ sự tự trọng và tôn trọng người khác
II.Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ (3’)
?Tiết trước ta học bài gì ?Em hãy nêu một việc cụ thể
-HS trả lời
-GV nhận xét
2.Bài mới
*Hoạt động 1: (10’) Biết đánh giá được việc sử dụng lời nói yêu cầu, đề nghị của bản thân Mục tiêu:HS biết tự đánh giá việc sử dụng lời yêu cầu,đề nghị của bản thân
Cách tiến hành :
-GV nêu câu hỏi, HS trả lời
?Em nào đã thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ
?Hãy kể lại những việc làm cụ thể
-HS lần lượt kể, HS cùng GV nhận xét
*Hoạt động 2:(10’) HS biết nói lời yêu cầu, đề nghị với những tình huống cụ thể
Mục tiêu: HS thực hành nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đỡ Cách tiến hành:
Bước 1: GV nêu tình huống
a.Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật
b.Muốn hỏi thăm chú công an đi đến nhà người quen
c.Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
Bước 2: HS thảo luận theo cặp
-HS thảo luận cách giải quyết
-GV theo dỏi HS làm việc
Bước 3: HS đóng vai
-Một số cặp lên đóng vai
-Lớp nhận xét
-GV kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhờ người khác, em cần có lời nói và hành
động, cử chỉ phù hợp
Trang 4*Hoạt động 3: (7’)Trò chơi “Nói lời văn minh lịch sự”
Mục tiêu: HS thực hành nơi lời yêu cầu lịch sự với các bạn trong lớp và phân biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lịch sự
Cách tiến hành :
Bước 1: GV nêu cách chơi
-1HS làm chủ trò đứng trên bảng và nói một câu, nếu câu nói yêu cầu đề nghi lịch sự thì lớp nói theo còn câu đó không lịch sự thì cả lớp yên lặng, nếu em nào sai bị phạt
-HS chơi thử
Bước 2: HS thực hành chơi
-HS lần lượt lên làm chủ trò và chơi
-GV nhận xét
GV kết luận chung: Biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự trọngvà tôn trọng người khác
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Hôm nay ta học bài gì
-GV nhận xét chung tiết học
-Về thực hiện tốt
-** -Thủ công
Gấp, cắt, dán phong bì ( Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Học sinh biết gấp, cắt, dán phong bì
- Học sinh gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp , đường cắt , đường dán tương đối
thẳng , phẳng Phong bì có thể chưa cân đối thích làm phong bì để sử dụng
II Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ qui trình
III Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Củng cố quy trình:
-Học sinh nhắc lại các bước làm phong bì:
+ Gấp phong bì
+ Cắt phong bì
+ Dán thành phong bì
1.Thực hành:
-Học sinh thực hành gấp, cắt, dán phong bì:
- Giáo viên lưu ý: Khi gấp cần miết phẳng, dán thẳng
3.Cũng cố dặn dò:
- Trưng bày sản phẩm
*******************************
Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2011
Thể dục
Một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng
Trò chơi “Nhảy ô”
I.Mục tiêu:
Trang 5-Biết đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông; đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác về tư thế bàn chân và tư thế của hai tay
-Ôn trò chơi “ Nhảy ô” yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II.Địa điểm, phương tiện:
-Trên sân tường dọn vệ sinh, kẻ ô trò chơi
III.Hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu: (5’)
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
-HS khởi động: Xoay khớp cổ tay, đầu gối, hông
2.Phần cơ bản: (25’)
*Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông : 2 lần 10m
-HS tập đi theo vạch kẻ thẳng
-GV cùng HS nhận xét sau mỗi lần tập
*Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang : 3 lần 10 m
-HS thực hành đi
-GV nhận xét
*Trò chơi “Nhảy ô”
-GV nêu tên trò chơi và cách chơi
HS chơi theo tổ
-HS các tổ thi đua nhau chơi
-GV cùng SH nhận xét
3.Phần kết thúc: (5’)
-Cúi người thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét giờ học
-Về ôn lại bài
Toán
Phép chia
I.Mục tiêu:
-HS bước đầu nhận biết phép chia
- Biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia , từ phép nhân viết thành hai phép chia
II.Đồ dùng:
-Các tấm bìa hình vuông bằng nhau
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Nhắc lại phép nhân :3 x 2 =6 (5’)
- GV : Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
-HS viết phép tính : 3 x 2 = 6
3.Giới thiệu phép chia cho 2: (5’)
Trang 6-GV gắn bảng 6 ô vuông và hỏi : 6 chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần có mấy ô? -HS trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần có ba ô
-GV: Ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia “ sáu chia hai bằng ba” Viết là : 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
4.Giới thiệu phép chia cho 3: (5’)
-GV hỏi: 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô?
-HS trả lời, GV ghi bảng : Ta có phép chia “Sáu chia 3 bằng hai ”
Viết là : 6 : 3 = 2
*Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia
-Mỗi phần có 3 ô; 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
6 : 2 = 3
-Có 6 ô chia cho mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
-Từ phép nhân ta lập được hai phép chia tương ứng:
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2 5.Thực hành : (20’)
Bài 1: Cho phép nhân viết hai phép chia (theo mẫu)
-HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn mẫu:
4 x 2 =8 3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 = 10
8 : 4 = 2
8 : 2 = 4 -HS làm bảng con, 1HS lên bảng làm
3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 =10
15 : 3 = 5 12 : 4 = 3 10 : 2 = 5
15 : 5 = 3 12 : 3 = 4 10 : 5 = 2 -GV nhận xét
Bài 2: Tính
-HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
3 x 4 = 12 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
12 : 4 = 3 20 : 5 = 4
-GV cùng HS nhận xét
-GV chấm bài và nhận xét
6.Củng cố, dặn dò: (2’)
?Hôm nay ta học bài gì
-HS trả lời
-GV nhận xét giờ học
Trang 7
Kể chuyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I.Mục tiêu:
-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
-Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuỵên với giọng phù hợp
-Tập trung theo dỏi bạn phát biểu họăc kể ; nhận xét ý kiến của bạn; kể tiếp được lời
kể của bạn
II.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS tiếp nối kể lại câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Hôm nay ta học kể câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)
a.HS đọc yêu cầu 1: Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
GV: Tên mỗi đoạn câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn
-HS đọc thầm đoạn 1, 2 của truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn và đặt tên cho các
đoạn
GV ghi bảng: Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn ở đâu?
Đoạn 3: Gà Rừng mới thật là khôn
Đoạn 4: Gặp lại nhau
b.HS đọc yêu cầu 2: Kể từng đoạn và toàn bộ trong nhóm
-HS kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
GV gợi ý : Đoạn 1: ở khu rừng nọ có một đôi bạn thân
-HS kể trước lớp
-GV cùng HS nhận xét
c.Thi kể lại toàn bộ câu chuyện
-2HS đại diện cho 2 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-Các em học tập tính của ai?
GV: Cần học tập Gà Rừng: Trước tình huống nguy hiểm vẫn bình tĩnh, xử lí linh hoạt
và rút kinh nghiệm của Chồn: Không nên kiêu ngạo, khinh thường người khác
-Về nhà nhớ kể lại cho mọi người nghe
Trang 8
Chính tả (Nghe viết)
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I.Mục tiêu:
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân vật trong truyện -Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn: r, gi, d, thanh ngã , thanh hỏi
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ: (3’)
-HS viết bảng con: Máy tuốt, cái cuốc, đôi guốc
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Nêu mục đích, yêu cầu
2.Hướng dẫn nghe, viết: (20’)
-GV đọc bài chính tả
-2HS đọc lại bài
GV hỏi: Sự việc gì xẩy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi?
? Tìm câu nói của người thợ săn
? Cho biết câu nói ấy được đặt trong dấu gì
-HS trả lời
-HS viết bảng con: Buổi sáng, cuống quýt, reo lên
-GV đọc từng câu
-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở
-GV đọc thong thả, HS khảo bài
-GV chấm , chữa bài
3.Hướng dẫn làm bài tập: (8’)
Bài tập 2 b: Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa sau
-Ngược lại với thật
-Ngược lại với to
-Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường
-HS trả lời miệng: dả, nhỏ, ngõ
Bài tập 3a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi ?
-GV treo bảng phụ, HS làm bài
-GV theo dỏi, sửa sai
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà nhớ luyện viết đẹp hơn
******************************
Trang 9
Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2011
Toán
Bảng chia 2
I.Mục tiêu:
-Lập được bảng chia 2
- Nhớ được bảng chia 2
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 2 )
II.Đồ dùng:
-Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, bảng phụ
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ: (5’)
-Tiết trước ta học bài gì?
-HS viết bảng chia từ phép nhân: 5 x 4 = 20 ; 20 : 5 =
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhận 2:(10’)
a.Nhắc lại phép nhân 2
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn
?Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?
-HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8
-Có 8 chấm tròn
b.Nhắc lại phép chia
?Có 4 tấm bìa (chgấm tròn), mỗi tấm có 2 chấm tròn.Hỏi có mấy tấm bìa? -HS viết phép chia: 8 : 2 = 4 có 4 tấm bìa
c.Nhận xét:
-Từ phép nhân 2 là: 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2 là: 8 : 2 == 4
*Lập bảng chia 2:
4 : 2 = 2 ; 6 : 2 = 3 ; .; 20 : 2 = 10
-Làm tương tự như phép chia 8 : 2 = 4; HS học thuộc bảng chia 2
3.Thực hành:(20’)
Bài 1: miệng
-1HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm
6 : 2 = 3 , 4 : 2 = , 10 : 2 =
-GV viết kết quả lên bảng
-HS đọc lại bài 1:
Bài 2: HS đọc bài toán, tóm tắt và giải vào vở
?Bài toán cho biết gì
?Bài toán hỏi gì
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là
Trang 1012 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
Bài 3: Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”
-GV chia cho 3 nhóm, mỗi nhóm 1 bảng phụ ghi bài tập 3
-Các nhóm thi nối các phép tính với kết quả đúng và gắn ở bảng
12 : 2 20 : 2
4 6 7 8 10
8 : 2 16 : 2
-GV cùng HS nhận xét và công bố nhóm thắng cuộc
-GV chấm, chữa bài
c.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc lại bảng chia 2
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà nhớ đọc lại bảng chia 2
-*** -Tập đọc
C ò và C uốc
I.Mục tiêu:
-Biết ngắt, nhỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng rành mạch toàn bài
-Hiểu nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II.Đồ dùng:
-Tranh ở SGK
-Bảng phụ ghi sẵn các câu dài
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-4HS nối tiếp nhau đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV cho HS quan sát tranh ở SGK và hỏi bức tranh vẽ gì?
-HS trả lời, GV ghi bảng mục bài
2.Luyện đọc:(15’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu
+HS tiếp nối nhau đọc từng câu
+GV ghi bảng : dập dờn, tắm rửa, thảnh thơi
+GV đọc mẫu, HS đọc
-Đọc từng đoạn trước lớp
Trang 11+GV hướng dẫn HS đọc câu dài ở bảng phụ
Em sống trong bụi cây dưới đất, / nhìn lên trời xanh, / thấy các anh chị trắng phau phau, / đôi cánh dập dờn như múa, / không nghĩ chị cũng có lúc khó nhọc thế này // .Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao //
+HS tiếp nối nhau đọc đoạn trước lớp
+GV nhận xét
+HS đọc phần chú giải
-Đọc đoạn trong nhóm
+HS đọc theo cặp
+Thi đọc giữa các nhóm
+GV nhận xét
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’)
-HS đọc thầm bài và trả lời lần lượt câu hỏi sau
?Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ( chị bắt tép vất vả thế )
?Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy (áo Cò tắng phau phau )
?Cò trả lời của Cuốc như thế nào (Phải có lúc vất vả mới có được thảnh thơi )
?Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời khuyên Lời khuyên đó là gì
4.Luyện đọc lại: (5’)
-GV hướng dẫn cách đọc lại các câu dài ở bảng phụ
-HS đọc theo phân vai mỗi nhóm 3 HS
-HS cùng GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại lời khuyên: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
-GV nhận xét giờ học
-Về đọc lại bài
Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy
I.Mục tiêu:
- Nhận biết thêm tên một số loài chim vẽ trong tranh ( BT1) ,
- Điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong các thành ngữ về loài chim BT2 -Đặt đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đượn văn BT3
II.Đồ dùng:
-Tranh vẽ các loài chim, bảng phụ chép sẵn bài tập 3
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
?Hãy đặt một câu có cụm từ ở đâu
-HS trả lời và đặt câu
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới: