III.Hoạt động dạy học: A.Bµi cò:3’ ?Tiết trước ta học bài gì ?Em hãy kể một việc làm cụ thể có sử dụng lời yêu cầu đề nghị -HS tr¶ lêi, GV nhËn xÐt.. NguyÔn ThÞ Anh Lop2.net..[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ 2 ngày 14 tháng 2 năm 2010
Tập đọc
Bác sĩ Sói
I.Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, các cụm từ
dài
-Hiểu nội dung truyện: Sói gian ngoan bày mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không
ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.( Trả lời câu hỏi 1,2 ,3, 5 )
- GDKNS: Ra quyết định , ứng phó với căng thẳng
II.Đồ dùng:
-Tranh SGK,bảng phụ viết sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy -học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS đọc bài Cò và Cuốc
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)
a.GV đọc mẫu cả bài
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
+HS tiếp nối nhau đọc từng câu
+HS đọc từ khó ở bảng
-Đọc từng đoạn trước lớp:
+GV nói: cần chú ý nghắt nghỉ đúng ở các câu dài
Sói mừng rơn, / mon men lại phía sau, / định lựa miếng / đớp sâu vào đùi Ngựa cho
Ngựa hết đường chạy
+HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
+HS đọc phần chủ giải ở SGK
+GV nhận xét sửa sai
-HS đọc từng đoạn trong nhóm
-+GV chia mỗi nhóm 3 HS: Mỗi HS đọc một đoạn và nghe bạn đọc
-Các nhóm thi đọc
+Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2 (40’)
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
?Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa
?Sói làm gì để lừa Ngựa
?Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào
Trang 22 Nguyễn Thị Anh
?Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
?Chọn tên khác cho câu chuyện theo gợi ý
a.Sói và Ngựa
b.Lừa người lại bị người lừa
c.Anh Ngựa thông minh
4.Luyện đọc lại:
-2nhóm HS đọc theo phân vai
-Các em nhớ đọc thể hiện rõ lời nhân vật
-GV cùng HS nhận xét
C.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc lại bài
Toán
Số bị chia-Số chia-Thương
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được số bị chia ,số chia, thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ: (5’)
-4HS đọc thuộc lòng bảng chia 2
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả của phép chia: (10’)
-GV nêu phép chia 6 : 2
-HS tìm kết quả của phép chia 6 : 2 = 3
-HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
-GV chỉ vào từng số trong phép chia và nêu tên gọi
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
-Kết quả của phép chia gọi là thương
*Chú ý: 6 : 2 cũng gọi là thương
-HS nêu ví dụ và gọi tên từng số trong phép chia
-GV nhận xét
3.Thực hành: (16’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu: Tìm rồi điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
-GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ
-Các nhóm lên gắn bảng và cùng nhận xét
Trang 3Phép chia Số bị chia Số chia Thương
8 : 2 = 4 8 2 4
10 : 2 =
14 : 2 =
18 : 2 =
20 : 2 =
-Gv công bố đội thắng
Bài 2: HS làm vào vở
-2HS đọc yêu cầu : (Tính nhẩm)
2 x 3 = 2 x 4 = 2 x 5 = 2 x 6 =
6 : 2 = 8 : 2 = 10 : 2 = 12 : 2 =
-GV cùng theo dỏi và chấm bài
Bài 3: (Giảm tải)
4.Củng cố dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại tên bài học
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà nhớ xem bài sau
-*** -Đạo đức
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại(Tíêt 1)
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoaị
VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu ; nói năng rõ ràng ; lễ phép , ngắn gọn ; nhấc và đặt
điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
GDKNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II.Đồ dùng :
-Điện thoại, vở bài tập đạo đức
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:(3’)
?Tiết trước ta học bài gì
?Em hãy kể một việc làm cụ thể có sử dụng lời yêu cầu đề nghị
-HS trả lời, GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em khi nhận và gọi điện thoại như thế nào là lịch
sự?
*Hoạt động 1: (10’) Biết biểu hiện về một cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
Trang 44 Nguyễn Thị Anh
Mục tiêu: Giúp HS biết biểu hiện một cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
Cách tiến hàh:
Bước 1: HS đọc đoạn hội thoại ở VBT trang 36
-1 em đóng vai Vinh; 1 em đóng vai Nam
-Lớp theo dỏi 2 HS đọc lời đối thoại
Bước 2: Đàm thoại
?Khi điện thoại reo bạn Vinh đã làm gì và nói gì
?Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế nào
?Em có thích cách nói chuyện điện thoại của hai bạn không ? Vì sao
?Em học được điều gì qua đoạn hội thoại đó
-HS trả lời
Bước 3: GV kết luận
-Khi nhận và gọi điện thoại các em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn
*Hoạt động 2:(7’) Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Mục tiêu: HS biết sắp xếp các câu thành đoạn hội thoại hợp lí
Cách tiến hành:
Bước 1: GV cho HS đọc bài tập 2 ở vở bài tập và điền số từ1 đến 4 cho hợp lí
-HS làm bài tập và đọc lên
-GV cùng HS nhận xét
Bứơc 2: Trả lời câu hỏi sau
?Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào
?Bạn nhỏ trong đoạn hội thoại đã laịch sự khi nói chuyện điện thoại chưa ? Vì sao
Bước 3: GV kết luận
-Bạn trong cuộc đối thoại đã lịch sự khi nói chuyện điện thoại rồi
*Hoạt động 3: (10’) Biết được cần làm gì khi nhận và gọi điện thọại
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại
Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
?Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại
?Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì
Bước 2: Trình bày ý kiến
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung
Bước 3: Kết luận
-Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn: nhấc
và đặt máy nhẹ nhàng : không nói to, không nói trống không
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng
chính mình
3.Củng cố,dặn dò: (2’)
-Từng cặp HS lên thể hiện trên máy điện thoại nhận và gọi
-HS cùng GV nhận xét
-Về nhà nhớ thực hiện tốt
Trang 5Thủ công
Ôn tập chương II: Phối hợp gấp ,cắt,dán hình
I.Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức kĩ năng gấp ,cắt, dán hình
- Phối hợp gấp ,cắt, dán hình được ít nhất một sản phẩm đẫ học
II.Chuẩn bị:
Các mẫu bài 7,8,9,10,11,12
III Hoạt động dạy học
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu hs nhắc lại các sản phẩm gấp ,cắt ,dán hình đã học
Gấp cắt ,dán hình tròn, các biển báo gt, thiếp chúc mừng, phong bì thư
- Hs thực hành gấp ,cắt, dán các hình đã học theo nhóm
- Gv theo dõi và nhắc nhở thêm
- Gv đánh giá sản phẩm của từng nhóm
- Nhận xét tiết hoc
- Dặn chuẩn bị tiết sau
*******************************
Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2010
Thể dục
Trò chơi kết bạn
I.Mục tiêu:
-Biết đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông; đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác về tư thế bàn chân và tư thế
của hai tay
- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
-HS chơi “Kết bạn” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia vào trò chơi
II.Địa điểm, phương tiện:
-Trên sân trường dọn vệ sinh
III.Hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu: (5’)
-GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
-HS khởi động: Xoay khớp cổ tay, chân, đầu gối, hông
-HS chạy nhẹ thành 1 hàng dọc : 80 m và chuỷên thành vòng tròn
2.Phần cơ bản: (25’)
*Học trò chơi “Kết bạn”
-GV nêu tên trò chơi và cách chơi: HS chạy thành vòng tròn khi nghe GV hô
kết 2! tất cả nhanh chóng kết thành nhóm 2 người Nếu GV hô kết 3! thì mỗi
nhóm 3 người
-GV cho SH chơi thử và nhận xét
-HS chơi thật dưới sự điều khiển của cán sự lớp
-GV theo dỏi nhận xét
Trang 66 Nguyễn Thị Anh
-HS nhận xét lẫn nhau
3.Phần kết thúc: (5’)
-Đứng vỗ tay và hát
-Cúi người thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét giờ học
Toán
Bảng chia 3
I.Mục tiêu:
- Lập bảng chia 3
- Nhớ được bảng chia 3
- Biết giải bài toán có một phép chia ( Trong bảng chia 3 )
II.Đồ dùng:
-Bộ đồ dùng dạy học toán: Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-5HS đọc bảng chia 2
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’
2.Giới thiệu phép chia 3 :(5’)
a.Ôn tập phép nhân 3
-GV gắn bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn và hỏi
?Có tất cả bao nhiêu chấm tròn (12 chấm tròn)
?Ta làm phép tính gì (nhân 4 x 3 = 12)
b.Hình thành phép chia 3
-GV trên cqác tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa?
?Ta làm phép tính gì (chia 12 : 3 = 4)
c.Nhận xét:
3.Lập bảng chia 3: (7’)
-HS lập bảng chia từ bảng chia từ các tấm bìa hình tròn
3 : 3 = 1 6 : 3 = 2 30 : 3 = 10
-HS đọc thuộc bảng chia 3
-GV nhận xét
4.Thực hành: (20’)
Bài 1: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu : Tính nhẩm
-HS trả lời kết quả, GV ghi bảng
6 : 3 = 2, 9 : 3 = 3 , 21 : 3 = 7
Trang 7-GV nhận xét.
Bài 2: HS đọc bài toán và phân tích
?Bài toán cho biết gì (Có 24 học sinh chia đều thành 3 tổ)
?Bài toán hỏi gì (Mỗi tổ có mấy học sinh? ) -HS làm vào vở, 1HS lên bảng giải
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh -GV cùng HS nhận xét
Bài 3: HS nêu yêu cầu : Số?
Số bị chia 12 21
Số chia Thương
?Tìm thương khi biết số bị chia và số chia ta làm phép tính gì
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm -GV nhận xét
-GV chấm, chữa bài
5.Củng cố, dặn dò: (5’) -HS đọc lại bảng chia 3
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà ôn lại
-** -Kể chuyện
Bác sĩ Sói
I.Mục tiêu:
-Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
-Biết dựng lại câu chuyện với các bạn trong nhóm
-Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- GDKNS: Ra quyết định , ứng phó với căng thẳng
II.Đồ dùng:
-Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’) -3HS kể lại câu chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’) -Hôm nay chúng ta học kể câu chuyện :Bác sĩ Sói
2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)
Trang 88 Nguyễn Thị Anh
-Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
+1HS đọc yêu cầu, cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ ở SGK
+GV hỏi: Tranh 1 vẽ cảch gì? (Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rỏ dãi vì thềm thịt )
?ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng như thế nào (Sói mặc áo khoác trắng)
?Tranh 3 vẽ cảnh gì (Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần Ngưa.)
?Tranh 4 vẽ cảnh gì (Ngựa cong vó đá một cú dáng trời.)
+HS kể theo nhóm 4, mỗi HS kể 1 đoạn
+Thi kể chuyện giữa các nhóm
+GV nhận xét
-Phân vai dựng lại câu chuyện:
?Câu chuyện có mấy nhân vật (Ngựa, Sói, người dẫn chuyện)
+Khi kể các em nhớ : -Người dẫn chuyện: vui, pha chút hài hước
-Ngựa : Điềm tĩnh, giã bộ lễ phép cầu khẩn
-Sói : vẻ gian giảo nhưng bộ nhân từ
+HS tự phân vai để kể chuyện
+Thi kể lại câu chuyện
+HS nhận xét lẫn nhau : về cử chỉ, điệu bộ, lời nói
+Bình chọn bạn kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà kể lại câu chuyện
Chính tả (Tập chép )
Bác sĩ Sói
I.Mục tiêu:
-Chép lại chính xác, trình bày tóm tắt truyện Bác sĩ Sói
-Làm bài tập 2 a/ b phân biệt ươc / ươt, l / n
II.Đồ dùng:
-Bảng ghi sẵn bài viết chính tả
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-1HS viết bảng con: day dứt, rung rinh, đôi dày
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’) GV nêu nội dung yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS tập chép: (28’)
-GV đọc bài chép trên bảng
-2HS đọc bài chép
?Tìm tên riêng trong đoạn chép (Ngựa, Sói)
?Lời của Sói được đặt trong dấu gì
-HS trả lời
Trang 9-HS viết bảng con : bác sĩ, mưu, kịp thời, trời giáng.
-GV nhận xét, sửa sai
-HS chép bài vào vở, GV theo dỏi và uốn nắn
-GV chấm bài và nhận xét
3.Hướng dẫn HS làm bài tập: (8’)
Bài 2b.Chọn chữ nào trong ngặc đơn để điền vào chỗ trống?
(ươc ,ướt): mong, khăn
(lược, lượt): lần , cái
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
-GV nhận xét
Bài 3a: Tìm nhanh các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l (hoặc n)
-HS thi tìm và đọc lên, HS nhận xét
-GV tuyên dương
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà nhớ viết lại bài cho đẹp
*******************************
Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2010
Toán
Một phần ba
I.Mục tiêu:
Nhận biết bằng hình ảnh trực quan “:Một phần ba”; biết đọc viết
3 1
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
II.Đồ dùng:
-Bìa vẽ hình chữ nhật
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-5HS đọc bảng chia 3
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giơi thiệu bài: (2’)
2.Giới thiệu “Một phần ba ” :(8’)
3 1
-GV gắn các tấm bìa
-HS quan sát và nhận xét: Hình vuông chia thành 3 phần bằng nhau.Lấy một phần,
được một phần ba hình vuông
-GV : Một phần ba viết
3 1
-HS viết bảng con : và đọc Một phần ba
3 1
Trang 1010 Nguyễn Thị Anh
-GV kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau, tô màu đi một phần, được
3 1
hình vuông
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Đã tô màu hình nào?
3 1
-HS trả lời, GV nhận xét: Hình A, đã tô màu một phần ba
Bài 2:(Giảm tải)
Bài 3: HS đọc yêu cầu Hình nào đã khoanh vào số con gà?
3 1
-HS quan sát tranh và trả lời
?Vì sao hình A không phải khoanh vào một phần ba số con gà
?Vì sao em cho là hình B đax khoanh vào một phần ba số con gà
(Vì hình B có tất cả 12 con gà và đẫ khoanh vào 4 con gà, có 3 phần mỗi phần có 4
con gà.)
-GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS nhắc lại tên bài
-GV nhận xét giờ học
Tập đọc
Nội quy Đảo Khỉ
I.Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng Đọc rõ, rành mạnh từng điều quy định
-Hiểu nghĩa các từ khó: nội quy , du lịch, bảo tồn quản lí
-Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ ghi 2 điều trong nội quy
-1bản nội quy của nhà trường
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-3 HS phân vai đọc bài bác sĩ Sói
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
Trang 1111 Nguyễn Thị Anh
-Bức tranh vẽ gì?
-HS trả lời, GV nói hôm nay ta đi tìm hiểu về nội quy của Đảo Khỉ
2.Luyện đọc: (20’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
-Đọc từng câu:
+HS tiếp nối đọc từng câu
+GV ghi bảng: quản lí, du lịch, tham quan, Đảo Khỉ
+GV đọc mẫu HS đọc: cá nhân, lớp
-Đọc từng đoạn trước lơp:
+GV hướng dẫn đọc câu dài
.1.// Mua vé tham quan trước khi lên đảo //
.2 // Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng //
+GV đcọ mâuc HS đọc
+GV chia bài thành 2 đoạn: Đoạn 1: 3 dòng đầu ; Đoạn 2: nội quy
+HS tiếp nối nhau đọc, GV cùng HS nhận xét
+1HS đọc chú giải ở SGK
-HS đọc đoạn trong nhóm
-Thi đọc đoạn trước lớp
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài: (7’)
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
?Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều (có 4 điều)
?Em hiểu những điều quy định trên như thế nào
?Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí ( Vì bản nội quy này bảo vệ loài
khỉ.)
4.Luyện đọc lại: (5’)
-GV nêu lại cách đọc bài
-HS đọc lại bài
-GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-GV giới thiệu nội quy của trường
-Một số HS đọc
-GV nhận xét giờ học
Luyện từ và câu
I.Mục tiêu:
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp BT1
-Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Như thế nào? BT2, 3
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ, phiếu học tập
Trang 1212 Nguyễn Thị Anh
-Tranh các loài thú, chim
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS nêu tên các loài chim
-2HS nói tiếp cho hoàn chỉnh câu thành ngữ ở bài tập 2 tuần 22
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Tiết học hôm nay ta họcTừ ngữ về muông thú và đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ
Như thế nào?
2.Hướng dẫn làm bài tập: (30’)
Bài tập 1: (Viết)
-1HS đọc yêu cầu: Xếp tên các con vật vào nhóm thích hợp
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm
-HS làm việc, đọc kết quả
Thú dữ, nguy hiểm Thú không nguy hiểm -Hổ, Báo, Gấu, Lợ lòi, Thỏ, Ngựa Vằn, Khỉ, Vượn,
-HS cùng GV nhận xét từng nhóm
Bài tập 2: (miệng)
-1HS dọc yêu cầu: Dựa vào hiểu biết của em hãy trả lời các câu hỏi sau:
-HS hỏi đáp theo cặp
?Thỏ chạy như thế nào
?Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào
?Gấu đi như thế nào
?Voi kéo gỗ như thé nào
-Đại diện một số nhóm lên trả lời
+Thỏ chạy nhanh như bay
+Sóc chuyền từ cành này sang cành khácnhanh thoăn thoắt
+Gấu đi lặc lè
+Voi kéo gỗ rất khoẻ
-GV nhận xét
Bài tập 3: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậmdưới đây
-GV treo bảng phụ
a.Trâu cày rất khoẻ. M: Trâu cày như thế nào?