1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 6 - Trường THCS Linh Thượng

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: nhận xét hiện tượng khi thả viên phấn - Các nhóm trình bày C2 nhận xét  Qua thí nghiệm và trả lời C1, C2  GV yêu cầu học sinh hoàn thành C3 - GV gọi học sinh lên điền từ trên bản[r]

Trang 1

Tiết 1 :

ĐO ĐỘ DÀI

NS:26/8/09

ND:28/8/09

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài, biết xác định giới hạn đo và ĐCNN của dụng cụ đo

2.Kĩ năng: Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một

số vật thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo, biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập và xử lý thông tin trong nhóm

B Phương pháp:

- Thực nghiệm

C Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm: + 1 thước ke có ĐCNN là 1mm

+ 1 thước dây có ĐCNN là 1mm + 1 thước cuộn có ĐCNN là 0,5 cm + 1 tờ giấy kẻ bảng kết quả đo ( Bảng 1.1 )

- Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm, bảng kết quả đo ( B1.1)

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

- GV giới thiệu chương trình vật lý 7

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề:

- Từ cách dẫn dắt trên GV đi vào ĐVĐ cho bài mới

2/ Triển khai bài:

a- Hoạt động 1:

- GV: tổ chức tình huống học tập

Hỏi: câu chuyện của 2 chị em nêu lên

vấn đề gì? hãy nêu các phương án giải

quyêt

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo

lường hợp pháp của nước ta là gì, kí hiệu

?

- Yêu cầu học sinh trả lời

- GV kiểm tra kết quả của các nhóm

chỉnh sửa Nhắc lại các đơn vị đo độ dài

đó, đơn vị chính là m Vì vậy trong các

phép tính thường đưa về đơn vị chính là

m

I- Đơn vị đo độ dài

1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:

- Mét, decimet, centimet…

- C1: 1m = …dm; 1m = …cm

- 1cm = …mm; 1km = …m

- Ngoài ra: 1 inh = 2,54 cm

1 Fit = 30,48 cm 2/ Ước lượng độ dài:

- Ước lượng 1m chiều dài bàn

Trang 2

- GV: giới thiệu thêm

- GV: yêu cầu học sinh đọc C2 và tiến

hành

Hỏi: Nhận xét giá trị ước lượng và giá

trị đo được ?

- GV: yêu cầu học sinh đọc C3 và thực

hiện

- GV: sửa cách đo của học sinh sau khi

kiểm tra phương pháp đo

Hỏi: so sánh và nhận xét độ dài ước

lượng và độ dài đo được ?

- Đo bằng thước kiểm tra và nhận xét

- Ước lượng độ dài gang tay  kiểm tra bằng thước

- GV: Tại sao trước khi đo độ dài, chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài vật cần đo ?

b - Hoạt động 2

- GV: yêu cầu học sinh quan sát H1.1

và trả lời C4

- GV: yêu cầu học sinh đọc khái niệm

GHĐ và ĐCNN  trả lời C5

- GV: treo tranh vẽ to các loại thước 

trả lời C6, C7

Hỏi: vì sao phải chọn thước đo đó ?

- GV: giúp ta đo được chính xác

Hỏi: khi đo ta cần chú ý điều gì ?

- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu và

tiến hành như SGK

Hỏi: vì sao em chọn thước đo đó ?

Hỏi: em đã tiến hành đo mấy lần giá trị

TB, em tính như thế nào ?

II - Đo độ dài 1/ Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài: dùng thước

để đo

+ Thợ mộc dùng thước

+ Người bán vải dùng thước

+ Bạn học sinh dùng thước

- GHĐ của thước là

- ĐCNN của thước là

- C5:

- C6

- C7: 2/ Đo độ dài:

- Bảng 1.1

IV Củng cố:

- Hỏi: đơn vị đo độ dài là gì ?

- Hỏi: khi dùng dùng thước đo cần chú ý điều gì ?

V Dặn dò:

- Hoàn thành các câu C1  C7

- Nắm chắc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 1 - 2.1  1- 2.6 SBT

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tiết 2: ĐO ĐỘ DÀI ( tiếp )

NS:9/9/09

ND:18/9/09

A Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước, cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp

2.Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

3 Thái độ: - Biết tính giá trị trung bình của đọ dài, rèn tính trung thực

B Phương pháp:

- Thực nghiệm - quan sát

C Chuẩn bị:

- GV: hình vẽ phóng to 2.1, 2.2, 2.3

- Các nhóm: - thước đo có ĐCNN: 0,5cm, 1mm

- Thước dây, cuộn, kẹp ( nếu có )

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

- Học sinh 1: Hãy kể đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo nào là chính, đổi các đơn

vị sau:

1cm = ? m

- Học sinh 2: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì, cho học sinh vận dụng

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề: từ bài cũ GV dẫn dắt bài mới

2/ Triển khai bài:

a - Hoạt động 1:

- GV: cho học sinh hoạt động theo nhóm

thảo luận các câu hỏi từ C1  C5

- Học sinh thảo luận ghi ý kiến vào phiếu

học tập

- Đại diện các nhóm trình bày  học

sinh nhận xét ý kiến của các nhóm bạn

- GV: kiểm tra phiếu các nhóm

- GV: Đánh giá sự chính xác của từng

nhóm qua C1  C5

 GV nhấn mạnh việc ước lượng gần

đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo

thích hợp

- Hoàn thành kết luận C6

I - Cách đo độ dài

- C6: 1- Độ dài

2 – GHD

3 - ĐCNN

4 – Dọc theo

5 – Ngang bằng với

6 – Vuông góc

7 – Gần nhất

Trang 4

- Học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản

- Ghi vào vỡ cách đo độ dài

- GV: lần lượt treo các tranh 2.1; 2.2; 2.3

và lần lượt cho học sinh trả lời các câu

hỏi từ C7  C10

- Làm câu C7  C10

- Hỏi: kiến thức cơ bản của bài ?

- GV: cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết

IV Củng cố:

- GV: cho học sinh đo chiều dài quyển vỡ Em ước lượng là bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có ĐCNN là bao nhiêu ?

- Chữa bài 1 - 2.8

V Dặn dò:

- Trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi từ C1  C10

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập 1 - 2.9  1 - 2.13

- Kẻ bảng 3.1 vào vỡ

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tiết 3:

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

NS:23/9/09

ND:25/9/09

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng, biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2.Kĩ năng:- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3.Thái độ:- Rèn tính trung thực, tỉ mĩ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

B Phương pháp:

- Thực nghiệm

C Chuẩn bị:

- Một số vật đựng chất lỏng, một số ca chứa chất lỏng

- Mỗi nhóm 2  3 loại bình chia độ

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

- Học sinh 1: GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài ta cần phải ước lượng ?

- Học sinh 2: Chữa bài 1-2.7; 1-2.8; 1-2.9

 học sinh lớp theo dõi, nhận xét  giáo viên ghi điểm

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề:

2/ Triển khai bài:

a - Hoạt động 1:

- GV: cho học sinh đọc SGK và trả lời

câu hỏi

Hỏi: đơn vị đo thể tích là gì ?

Hỏi: đơn vị thường dùng là gì ?  hoàn

thành C1

- Học sinh làm việc cá nhân và hoàn

thành C1

I - Đơn vị đo thể tích

- Mét khối ( m3 ) và lít ( l )

- 1l = 1dm3

- 1ml = 1cm3 = 1CC

- C1:

b - Hoạt động 2:

- GV: giới thiệu các loại bình chia độ

- GV: yêu cầu học sinh trả lời từ C2 

C5

- Học sinh hoàn thành câu hỏi C1  C5

vào vỡ

Mỗi câu hai em trả lời, các em khác nhận

xét

- GV: điều chỉnh để học sinh ghi vỡ

- GV: cho học sinh tìm hiểu và thảo luận

II - Đo thể tích chất lỏng 1/ Tìm hiểu dụng cụ đo

- C2:

- C3:

- C4:

- C5: những dụng cụ đo thể tíh chất lỏng gồm: bình chia độ, ca đong, …

2/ Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

Trang 6

nhóm, hoàn tất C6, C7, C8

- Học sinh trao đổi kết quả của bạn và có

ý kiến

Hỏi: gọi đại diện nhóm trình bày

Hỏi: vì sao ?

- C6:

- C7:

- C8:

- C9: 1- Thể tích

2 – GHD

3 - ĐCNN

4 – Thẳng đứng

5 – Ngang

6 – Gần nhất

c - Hoạt động 3:

Hỏi: nêu phương án đo thể tích của nước

trong ấm - bình

- Học sinh nêu lên phương án

- Phương án 1: đo bằng ca  đưa ra kết

quả gần đúng

- Phương án 2:

Đo bằng bình chia độ

Hỏi: so sánh 2 kết quả trên  nhận xét

- Hoạt động theo nhóm và nêu kết quả

hoàn thành bảng 3.1

III - Thực hành

- Bảng 3.1

IV Củng cố:

- Bài học giúp chúng ta trả lời câu hỏi đặt ra như thế nào ?

- Làm bài tập 3.1; 3.2

+ Bài 3.1: cho hoạt động nhóm

+ Bài 3.2: học sinh hoạt động cá nhân

V Dặn dò:

- Hoàn thành các câu hỏi C1  C9, học phần ghi nhớ

- Làm bài tập 3.3  3.7

* Chuẩn bị bài sau:

Mỗi nhóm: chuẩn bị một vài vật rắn không thấm nước, dây buộc, khăn lau, kẻ sẵn bảng kết quả 4.1

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

NS:30/9/09

ND:2/10/09

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước, biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước

2.Kĩ năng :- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm

3.Thái độ:- Giáo dục tính khoa học thực nghiệm

B Phương pháp:

- Thí nghiệm - Hợp tác nhóm nhỏ

C Chuẩn bị :

- Các nhóm:

- Một vài vật rắn không thấm nước

- Bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc

- Bình tràn, bình chứa

- Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

- Học sinh 1: để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ gì ? Nêu phương pháp đo ?

- Chữa bài tập 3.2; 3.5

GV: cho học sinh nhận xét, đánh giá  bổ sung  cho điểm

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề:

2/ Triển khai bài:

a - Hoạt động 1:

- GV: giới thiệu vật cần đo thể tích trong

2 trường hợp bỏ lọt bình chia độ và

không lọt

- Học sinh: dựa vào H4.2; H4.3 nêu

phương án thực hiện

- Yêu cầu học sinh nêu phương án đo

- GV: hướng dẫn học sinh làm việc theo

nhóm

Hỏi: tại sao phải buộc vật vào dây ?

- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào phiếu

học tập

Hỏi: Cách xác định thể tích của vật như

thế nào ?

- GV: gọi đại diện tùng nhóm trình bày

- Yêu cầu các nhóm khác theo dõi bổ

I - Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

1/ Dùng bình chia độ:

- C1

- Kết quả:

TNo V1 V2 V=V2-V1 1

2 3 2/ Dùng bình tràn:

Trang 8

sung nếu thiếu  GV: cho học sinh nhận

xét, đánh giá  ghi điểm

- GV: có thể kể câu chuyện đo thẻ tích

chiếc mũ niệm nhà vua do Acsimet tìm

ra phương pháp

- Học sinh: thảo luận nhóm về cách đo

thể tích của vật theo H4.3

- GV: yêu cầu học sinh hoàn thành kết

luận C3

- C2

- Kết luận C3: 1- Thả chìm

2 – Dâng lên

3 – Thả

4 – Tràn ra

b - Hoạt động 2:

GV: phân nhóm, phát dụng cụ thực thực

hành và yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm

GV: yêu cầu học sinh thảo luận theo các

bước

- Yêu cầu học sinh đo 3 lần một vật

- Lập kế hoạch đo thể tích

+ Cách đo vật thả được vào bình

+ cách đo vật không thả được vào bình

Học sinh: tiến hành đo và ghi kết quả

vào bảng 4.1

GV: quan sát, theo dõi để điều chỉnh

hoạt động của các nhóm và nhận xét,

đánh giá kết quả thí nghiệm

II - Thực hành đo thể tích vật rắn

- Bảng 4.1

- Tính giá trị trung bình :

V1 + V2 + V3 Vtb =

3

c - Hoạt động 3

- GV: nhấn mạnh trường hợp đo như

hình 4.4 không được hoàn chính xác, vì

vậy phải lau sạch bát đĩa khoá

III - Vận dụng

- C4

- Làm bài tập 4.1; 4.2 trong sách bài tập

IV Củng cố:

- Cho học sinh nêu lại 2 phương pháp đo thể tích

V Dặn dò:

- Nắm chắc C1, C2, C3

- Làm bài tập 4.3  4.6, trả lời C5, C6 có hướng dẫn

- Chuẩn bị tiết sau: mỗi nhóm : 1 chiếc cân, 2 vật để cân, cân Rôbecvan GV: tranh vẽ to các loại cân

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tiết 5:

KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

NS:6/10/09

ND:8/10/09

A Mục tiêu:

1.Kiến thức:- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì ? Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

2.Kĩ năng:- Biết sử dụng cân Robecvan, đo được khối lượng của một vật bằng cân, chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

3.Thái độ:- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả

B Phương pháp:

- Thực nghiệm

C Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm: 1 chiếc cân, 1 cân Rôbecvan, 2 vật để cân

- GV: Tranh vẽ to các loại cân

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ: 5 phút

- Hỏi: đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng dụng cụ nào, phương pháp đo ?

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề:

- Em hãy cho biết em nặng bao nhiêu cân, bằng cách nào em biết ?

2/ Triển khai bài:

a - Hoạt động 1:

- GV: tổ chức cho học sinh tìm hiểu con

số ghi khối lượng trên một số túi đựng

hàng, con số đó cho biết gì?

- TT giáo viên cho học sinh trả lời C2

- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu trả

lời C3, C4, C5, C6

- Học sinh hoạt động cá nhân

- GV: yêu cầu học sinh trình bày

- GV: tổng kết và thông báo dựa trên

kiến thức đã thu thập của học sinh 

yêu cầu ghi vỡ 2 ý

- GV: điều khiển học sinh hoạt động theo

nhóm

Hỏi: nhắc lại đơn vị đo khối lượng

- Yêu cầu học sinh tìm số thích hợp điền

vào chỗ trống

I- Khối lượng - đơn vị khối lượng 1/ khối lượng

- C1

- C2

- C3: 500g

- C4: 397g

- C5: khối lượng

- C6: lượng chất

* Ghi vỡ:

+ Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng + Khối lượng của một vật làm bằng chất nào chỉ lượng chất đó chứa trong vật

2/ Đơn vị đo khối lượng

- Kilôgam (kg)

- Gam (g): 1g = 1/1000kg

- Hectogam, (lang), tấn, miligam, tạ

Trang 10

- Các nhóm trao đổi kết quả  nhận xét

chung về đổi đơn vị

- GV: thông nhất đơn vị chính

Hỏi: 1 kg là gì ?

- GV: điều khiển học sinh nghiên cứu

một số đơn vị khác

- GV yêu cầu học sinh phỉa nắm được 3

ý ( 2 ý trên và đơn vị khối lượng )

- Điền vào chỗ trống:

1kg = ? g (1000 ) 1tạ = ? kg (1000 ) 1tấn ( T ) = ? kg (1000 ) 1gam = ? kg (1/1000 )

- Đơn vị chính là: kg

b - Hoạt động 2:

- GV: yêu cầu học sinh phân tích H5.2,

cho học sinh so sánh cân trong H5.2 với

cân thật trả lời C7, C8

- GV: giới thiệu cho học sinh núm điều

chỉnh để chỉnh kim cân về số 0

- GV: giới thiệu vạch chia trên thanh đòn

- Học sinh: hoạt động nhóm điền từ

- Học sinh tiến hành đo vật theo những

bước vừa lĩnh hội

- GV yêu cầu học sinh tiến hành C9

- Yêu cầu học sinh đo vật ( C10 )

- Yêu cầu học sinh nói phương pháp cân

của từng loại cân trong hình vẽ (C11)

II - Đo khối lượng 1/ Tìm hiểu cân Robecvan

 Các bộ phận của cân

1 - đòn cân 2 - đĩa cân

3 - kim cân 4 - hộp quả cân

2/ Cách dùng cân Rôbecvan

- C9: 1 - Điều chỉnh vạch số 0

2 – Vật đem cân

3 – Quả cân

4 – Thăng bằng

5 - Đứng giữa

6 – Quả cân

7 – Vật đem cân

- C10: 3/ Các loại cân khác

- C11

c - Hoạt động 3:

- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

C12  gọi đại diện nhóm trình bày

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

C13

III - Vận dụng

- C12

- C13

IV Củng cố:

- Hỏi: Qua bài học em rút ra được kiến thức gì ?

- GV gọi 1  2 em đọc phần ghi nhớ

- Hỏi: vì sao trước khi cân người ta cần phải ước lượng khối lượng vật cần cân

?

- Hỏi: Cân gạo có cần dùng cân tiểu li không, hoặc để cân một chiếc nhẫn vàng dùng cân đòn có được không, tại sao ?

V Dặn dò:

- Nắm chắc phần ghi nhớ

- Xem lại các câu hỏi - trả lời từ C1  C13

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Làm các bài tập trong SBT ( GV có hướng dẫn )

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tiết 6:

LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

NS:13/10/09

ND:15/10/09

A Mục tiêu:

1.KIến thức:- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo , khi vật này tác dụng vào vật khác, chỉ ra được phương và chiều của lực đó

- Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng, chỉ ra 2 lực cân bằng, nhận biết được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

2.Kĩ năng:- Học sinh bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu kênh hình

3.Thái độ:- Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện trường, rút ra quy luật

B Phương pháp:

- Thí nghiệm – phân tích – tổng hợp

C Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm 1 xe lăn; 1 quả gia trọng sắt

1 lò xo lá tròn; 1 giá TNo; 1 thanh nam châm

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Bài cũ:

- Học sinh 1: chữa bài tập 5.1 và 5.3

- Học sinh 2: Qua bài học vừa rồi ta cần khắc sâu vấn đề gì ?

III Bài mới:

1/ Đặt vấn đề: - Yêu cầu học sinh đọc phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi

- Hỏi: Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo ?  bài mới 2/ Triển khai bài:

a - Hoạt dộng 1:

- GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

Hỏi: nêu những dụng cụ thí nghiệm cần

thiết  cho các nhóm nhận dụng cụ và

tiến hành lắp ráp thí nghiệm dưới sự

hướng dẫn của giáo viên

Hỏi: Em rút ra được nhận xét gì ?

- GV: yêu cầu các nhóm kiểm tra và

nhận xét câu trả lời  bổ sung hoàn

thiện để có câu trả lời đúng nhất

- Học sinh ghi nhận xét vào vỡ

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu C2 và

tiến hành lắp ghép thí nghiệm trả lời câu

C2

- GV cho các nhóm trình bày nhận xét 

có thể bổ sung để hoàn thiện C2

I - Hình thành khái niệm lực

1/ Thí nghiệm a/ Thí nghiệm 1:

- C1:

b/ Thí nghiệm 2:

- C2:

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w