Baøi 2: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: - Gọi học sinh nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của một số rồi làm bài tập vào vở và đọc kết quả... Baøi 3: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: -[r]
Trang 1TUẦN 25 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết đặt, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục; biết giải toán có phép cộng
II Đồ dùng dạy học:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
- Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và
điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ
cho 2 nhóm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán
rồi giải bài toán theo tóm tắt
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở vở và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:
Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm
nhanh kết quả, trong htời gian 3 phút nhóm
nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng
cuộc
- 4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột
- Học sinh nhắc tựa
- Các em đặt tính và thực hiện vào vở, nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)
- Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
60 cm – 10 cm = 50
60 cm – 10 cm = 50 cm
60 cm – 10 cm = 40 cm
Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát) Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số: 30 cái bát -Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả
- Nhắc lại tên bài học
90 – 20 =, 20 – 10 = , 50 + 30 =
Trang 2HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
80 – 40 =, 60 – 30 =, 70 + 20 =
40 – 10 =, 90 – 50 = , 90 – 40 =
Trang 3ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH
I Mục tiêu
- Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình, biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở ngoài một hình; biết cộng, trừ số tròn chục; giải bài toàn có phép cộng
II Đồ dùng dạy học:
-Mô hình như SGK Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
- Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5
- Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
* Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một
hình:
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
hình vuông:
+ Giáo viên vẽ hình vuông và các điểm A,
N như sau
-Giáo viên chỉ vào điểm A và nói: Điểm A
nằm trong hình vuông
- Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: - Điểm N
nằm ngoài hình vuông
- Gọi học sinh nhắc lại
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
hình tròn:
+ Giáo viên vẽ hình tròn và các điểm O, P
như sau
Giáo viên chỉ vào điểm O và nói: Điểm O
nằm trong hình tròn
- Giáo viên chỉ vào điểm P và nói: Điểm
P nằm ngoài hình tròn
- Gọi học sinh nhắc lại
3.Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và
chữa bài
- 2 học sinh làm bài tập trên bảng
- Một học sinh làm bài tập số 2, một học sinh làm bài tập số 5, cả lớp theo dõi nhận xét bạn làm
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh theo dõi và lắng nghe
- Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hình vuông Điểm N nằm ngoài hình vuông
- Học sinh theo dõi và lắng nghe
- Học sinh nhắc lại: Điểm O nằm trong hình tròn Điểm P nằm ngoài hình tròn -Học sinh làm vở và nêu kết quả
Những điểm A, B, I nằm trong hình tam giác, những điểm C, D, E nằm ngoài hình
Trang 4HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hành ở bảng con
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức số có dạng như trong bài tập
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm
tắt bài toán
Hỏi: Muốn tính Hoa có tất cả bao nhiêu
quyển vở ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
tam giác
- Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưa yêu cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học sinh nào ghi tên điểm thì càng tốt
- Muốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy 20 cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10
Thực hành vở và nêu kết quả
- 2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Mua thêm : 20 nhãn vở
Có tất cả : ………nhãn vở
Ta lấy số nhãn vở Hoa có cộng với số nhãn vở mua thêm
Giải Hoa có tất cả là:
10 + 20 = 30 (nhãn vở)
Đáp số: 30 nhãn vở
Học sinh nêu lại tên bài học, khắc sâu kiến thức bài học qua trò chơi
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết cấu tạo số tròn chục; biết cộng, trừ số tròn chục; biết giải bài toán có một phép cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
- Giáo viên vẽ lên bảng hình tròn, trong hình
tròn có 4 điểm G, J, V, A và ngoài hình tròn
- Học sinh nêu
2 học sinh xác định, 1 em xác định các điểm ở trong hình tròn và 1 em xác định
Trang 5HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
- Gọi học sinh xác định điểm trong hình tròn,
điểm ngoài hình tròn
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
* Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Gọi học sinh đọc cột mẫu:
- Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị
- Cho học sinh làm các cột còn lại vào vở và
nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh so sánh các số tròn chục với
các số đã học và tập diễn đạt:
13 < 30 (vì 13 và 30 có số chục nhau, 1
chục < 3 chục, nên 13 < 30) …Từ đó viết các
số theo thứ tự “bé đến lớn”, “lớn đến bé” vào
ô trống
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên lưu ý cho học sinh viết tên đơn vị
kèm theo (cm)
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Gọi học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài và
giải
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
-Học sinh khác nhận xét bổ sung
-Học sinh nhắc tựa
Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
- Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9; 13; 30; 51
Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 80; 40; 17; 8
-Học sinh làm vở và nêu kết quả
- Đọc đề toán và tóm tắt
Cả hai lớp :? bức tranh
Giải Cả hai lớp vẽ được là:
20 + 30 = 50 (bức tranh) Đáp số: 50 bức tranh
- Cho học sinh thực hành ở bảng con vẽ 3 điểm ở trong hình tam giác và 2 điểm ở ngoài hình tam giác
- Học sinh nêu nội dung bài
Trang 6KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
I Mục đich yêu cầu: Tập trung vào việc:
- Cộng, trừ các số tròn chục trong phạm vi 100; trình bày bài giải bài toán có một phép tính cộng; nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
Trang 7TUẦN 26 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 20 đến 50; nhận biết được thứ tự các số từ 20 đến 50
II Đồ dùng dạy học:
-4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Sửa bài KTĐK
Nhận xét về bài KTĐK của học sinh
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
* Hoạt động 1 Giới thiệu các số từ 20 đến 30
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó, mỗi
bó 1 chục que tính và nói: “ Có 2 chục que
tính” Lấy thêm 3 que tính nữa và nói: “Có 3
que tính nữa”
- Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho học
sinh nhận thấy: “Hai chục và 3 là hai mươi
ba”
- Hai mươi ba được viết như sau: 23
Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi ba”
- Hướng dẫn học sinh tương tự để học sinh
nhận biết các số từ 21 đến 30
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các
số theo yêu cầu của bài tập
* Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 30 đến
40
Hướng dẫn tương tự như trên (20 30)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con
các số theo yêu cầu của bài tập
* Hoạt động 3 Giới thiệu các số từ 40 đến 50
- Hướng dẫn tương tự như trên (20 30)
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh lắng nghe và sửa bài tập
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, đọc và viết được số 23 (Hai mươi ba)
- 5 - >7 em chỉ và đọc số 23
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 21 đến 30
- Chỉ vào các số và đọc: 21 (hai mươi mốt), 22 (hai mươi hai), … , 29 (Hai mươi chín), 30 (ba mươi)
- Học sinh viết: 20, 21, 22, 23, 24, ……… , 29
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 30 đến 40
- Chỉ vào các số và đọc: 31 (ba mươi mốt),
32 (ba mươi hai), … , 39 (ba mươi chín), 40 (bốn mươi)
Học sinh viết: 30, 31, 32, 33, 34, ……… , 39
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra
Trang 8HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở vở rồi kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
các số và cách đọc các số từ 40 đến 50
- Chỉ vào các số và đọc: 41 (bốn mươi mốt), 42 (bốn mươi hai), … , 49 (bốn mươi chín), 50 (năm mươi)
- Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả
- Học sinh thực hiện vở và nêu kết quả
- Nhắc lại tên bài học
- Đọc lại các số từ 20 đến 50
Trang 9CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
I Mục tiêu:
- Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 50 đến 69; nhận biết được thứ tự các số từ 50 đến 69
II Đồ dùng dạy học:
- 6 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
- Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 20 đến 50 bằng
cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết số, giáo viên
viết số gọi học sinh đọc không theo thứ tự (các số
từ 20 đến 50)
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
* Hoạt động 1:Giới thiệu các số từ 50 đến 60
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ trong
SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên bảng lớp
(theo mẫu SGK)
- Dòng 1: có 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính nên viết
5 vào chỗ chấm ở trong cột chục, có 4 que tính nữa
nên viết 4 vào chỗ chấm ở cột đơn vị
- Giáo viên viết 54 lên bảng, cho học sinh chỉ và
đọc “Năm mươi tư”
* Hoạt động 2Làm tương tự với các số từ 51 đến
60
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 5 bó, mỗi bó 1
chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa và nói:
“Năm chục và 1 là 51” Viết số 51 lên bảng và cho
học sinh chỉ và đọc lại
- Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết số
lượng đọc và viết được các số từ 52 đến 60
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài tập
- Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
- Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 20 đến 50)
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, viết các số thích hợp vào chỗ trống (5 chục, 4 đơn vị) và đọc được số 54 (Năm mươi tư)
- 5 7 em chỉ và đọc số 51
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 52 đến 60
- Chỉ vào các số và đọc: 52 (Năm mươi hai),
53 (Năm mươi ba), … , 60 (Sáu mươi)
- Học sinh viết bảng con các số do giáo viên đọc và đọc lại các số đã viết được (Năm mươi, Năm mươi mốt, Năm mươi hai,
Trang 10HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
* Hoạt động 3Giới thiệu các số từ 61 đến 69
Hướng dẫn tương tự như trên (50 60)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số
theo yêu cầu của bài tập
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh thực hiện vở, gọi học sinh đọc lại để
ghi nhớ các số từ 30 đến 69
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
-Học sinh thực hiện ở vở rồi đọc kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
…, Năm mươi chín)
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 61 đến 69
- Học sinh viết: 60, 61, 62, 63, 64, ……… , 70
- Học sinh thực hiện vở và đọc kết quả
30, 31, 32, …, 69
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
a.Ba mươi sáu viết là 306
Ba mươi sáu viết là 36 b.54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
54 gồm 5 và 4
- Nhắc lại tên bài học
- Đọc lại các số từ 51 đến 69
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
I Mục tiêu:
- Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 70 đến 99; nhận biết được thứ tự các số từ 70 đến 99
II Đồ dùng dạy học:
-9 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
-Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
- Gọi học sinh đọc và viết các số từ 50 đến 69
bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết
số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc không
theo thứ tự (các số từ 50 đến 69)
- Nhận xét KTBC
- Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
- Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 50 đến 69)
Trang 11HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
* Hoạt động 1:Giới thiệu các số từ 70 đến 80
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ
trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên
bảng lớp (theo mẫu SGK)
- Có 7 bó, mỗi bó 1 chục que tính nên viết 7
vào chỗ chấm ở trong cột chục, có 2 que tính
nữa nên viết 2 vào chỗ chấm ở cột đơn vị
- Giáo viên viết 72 lên bảng, cho học sinh chỉ
và đọc “Bảy mươi hai”
* Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 7 bó, mỗi
bó 1 chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa
và nói: “Bảy chục và 1 là 71” Viết số 71 lên
bảng và cho học sinh chỉ và đọc lại
- Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết
số lượng, đọc và viết được các số từ 70 đến
80
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài tập
* Hoạt động 2 Giới thiệu các số từ 80 đến 90,
từ 90 đến 99
- Hướng dẫn tương tự như trên (70 80)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh làm vở và đọc kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh đọc bài mẫu và phân tích bài
mẫu trước khi làm
Số 76 gồm 7 chục và 6 đơn vị
- Sau khi học sinh làm xong giáo viên khắc
sâu cho học sinh về cấu tạo số có hai chữ số
- Chẳng hạn: 76 là số có hai chữ số, trong đó
7 là chữ số hàng chục, 6 là chữ số hàng đơn
vị
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, viết các số thích hợp vào chỗ trống (7 chục, 2 đơn vị) và đọc được số 72 (Bảy mươi hai)
5 7 em chỉ và đọc số 71
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 70 đến 80
- Học sinh viết bảng con các số do giáo viên đọc và đọc lại các số đã viết được (Bảy mươi, Bảy mươi mốt, Bảy mươi hai,
…, Tám mươi)
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 80 đến 99
- Học sinh viết:
- Câu a: 80, 81, 82, 83, 84, … 90
- Câu b: 98, 90, 91, … 99
- Học sinh thực hiện vở và đọc kết quả
- Số 95 gồm 9 chục và 5 đơn vị
- Số 83 gồm 8 chục và 3 đơn vị
- Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị
- 95 là số có hai chữ số, trong đó 9 là chữ số hàng chục, 5 là chữ số hàng đơn vị
- 83 là số có hai chữ số, trong đó 8 là chữ số hàng chục, 3 là chữ số hàng đơn vị