1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh

116 940 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố Móng Cái Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Nam
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN NAM

ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ðẤT SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Văn Nam

Trang 3

Lời cám ơnLời cám ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Đỗ Nguyên Hải, người

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo khoa Sau Đại học; Bộ môn Khoa học đất – Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn Phòng Tài nguyên và môi trường; Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND Thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong cả quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả

Nguyễn Văn Nam

Trang 4

MỤC LỤC

đẶT VẤN đỀ 1

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Mục ựắch nghiên cứu 2

3 Yêu cầu của ựề tài 2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp và quan ựiểm sử dụng ựất bền vững 3

2.1.1 đất nông nghiệp và tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế gi ới và ở Việt Nam 3

2.2 đánh giá chất lượng ựất sản xuất nông nghiệp 21

2.2.1 độ phì nhiêu ựất và phân loại ựộ phì nhiêu ựất 21

2.2.2 Ch ất lượng ựất và ựánh giá chất lượng ựất sản xuất nông nghi ệp 23

2.3 đánh giá chất lượng ựất sản xuất nông nghiệp phục vụ cho phát tri ển nông nghiệp bền vững 32

2.4 Tình hình nghiên cứu ựất và chất lượng ựất sản xuất nông nghiệp tại Móng Cái 36

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 37

3.2 Nội dung nghiên cứu 37

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có liên quan ựến sự hình thành ựất của vùng nghiên cứu 37

3.2.2 Các quá trình hình thành ựất chắnh và hệ thống phân loại ựất Thành ph ố Móng cái 37

3.2.3 điều tra ựánh giá chất lượng ựất sản xuất nông nghiệp Thành ph ố Móng cái 37

Trang 5

3.2.4 ðiều tra các loại hình sử dụng và hiện trạng sử dụng trên các

lo ại ñất chính 38

3.2.5 Xác ñịnh hướng phát triển cây trồng trong sản xuất nông nghi ệp ở Thành phố Móng cái 38

3.2.6 Các gi ải pháp cho ñịnh hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong vùng nghiên c ứu 38

3.3 Phương pháp nghiên cứu 38

3.3.1 Ph ương pháp ñiều tra, thu thập thông tin thứ cấp 38

3.3.2 ðiều tra, thu thập số liệu sơ cấp : 39

3.3.3 Các ch ỉ tiêu ñánh giá chất lượng ñất 39

3.3.4 Ph ương pháp phân tích ñất 39

3.3.5 Ph ương pháp sử lý số liệu, kết quả phân tích bằng Excel 39

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hưởng tới chất lượng ñất của thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh 40

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40

4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 48

4.2 Các quá trình hình thành và biến ñổi ñất chính 51

4.2.1 Quá trình b ồi lắng phù sa, sự tạo thành những cồn cát, bãi cát 51

4.3.2 Quá trình Feralit hoá 52

4.2.4 Quá trình xói mòn và r ửa trôi ñất 53

4.2.5 Quá trình mùn hóa và tích lu ỹ chất hữu cơ 53

4.2.6 Quá trình glây hoá 54

4.2.7 Quá trình m ặn hoá 54

4.2.8 Quá trình phèn hóa 55

4.3 Kết quả nghiên cứu chất lượng ñất của thành phố Móng Cái 55

Trang 6

4.3.1 đất mặn (M) 56

4.3.2 đất cát Ờ Arenosols (AR) 62

4.3.3 đất phèn (S) -Thionic Fluvisols (FLt) 65

4.3.4 đất có tầng sét loang lổ (L) 69

4.3.5 đất vàng ựỏ (FV) Ờ Acrisols (AC) 72

- Tên ựất Việt Nam: đất xám vàng nhạt (FVv) 73

4.3.6 đánh giá chung 75

4.4 Hiện trạng sử dụng ựất và các loại hình sử dụng ựất trên các loại ựất chắnh 81

4.5 Xác ựịnh hướng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thắch hợp với chất lượng ựất ở Thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh 86

4.5.1 L ựa chọn các hệ thống sử dụng ựất và phân tắch hợp lý của các h ệ thống sử dụng ựất ựược chọn 86

4.5.2 K ết quả ựề xuất hướng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng 88

4.5.3 Các bi ện pháp nâng cao ựộ phì nhiêu ựất 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Kiến nghị 95

A.Tài liệu tiếng việt tài liệu tiếng việt 96

Tài liệu nước ngoài 98

C Tài liệu mạng internet 99

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CEC Dung tắch hấp phụ trao ựổi cation của ựất

Asean Hiệp hội các Quốc gia đông Nam Á

FAO Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa Học và Văn hóa Liên Hiệp

Quốc QTKD Quản trị kinh doanh

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc

CGIR Nhóm cố vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế

WCED Tổ chức ủy ban thế giới về môi trường và phát triển của

CNNN Cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Ảnh hưởng của lượng mưa ñến ñộ chua của ñất 6Bảng 4.1 Tài nguyên ñất của thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh 45Bảng 4.2 Một số tính chất lý hóa học của phẫu diện ñất mặn sú vẹt ñước 58Bảng 4.3 Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất mặn trung bình

và ít 61Bảng 4.4 Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất cát biển 64Bảng 4.5: Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất phèn tiềm tàng 67Bảng 4.6 Một số tính chất lý-hoá học của phẫu diện ñất có tầng sét loang

lổ chua 71Bảng 4.7 Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện ñất xám vàng nhạt 74Bảng 4.8 a Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái 76 Bảng 4.8 b Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái 77 Bảng 4.9 Tổng hợp ñộ phì của các loại ñất chính Thành phố Móng Cái 78 Bảng 4.10 Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh

năm 2008 82Bảng 4.11 Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp trên các nhóm ñất chính

ở thành phố Móng Cái Quảng Ninh 83Bảng 4.12: Chỉ tiêu lựa chọn các loại hình sử dụng ñất ñai ñể ñánh giá 87Bảng 4.13 ðề xuất loại hình sử dụng ñất thành phố Móng Cái tỉnh Quảng

Ninh 88

Trang 9

DANH MỤC HÌNH Biểu ñồ 2.1 Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp khu vực Asean năm 2003 12 Biểu ñồ 2.2 Bình quân diện tích ñất trồng trọt và cho thu hoạch thường xuyên/dân

số nông nghiệp khu vực Asean và trung bình Thế giới năm 2003 14 Biểu ñồ 4.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của thành phố Móng Cái năm 2008 49 Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu hiện trạng sử dụng ñất Thành phố Móng Cái 83

Trang 10

đẶT VẤN đỀ

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đất ựai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nền tảng phân

bố khu dân cư và các hoạt ựộng kinh tế xã hội đất ựai không chỉ là ựối tượng lao ựộng mà còn là tư liệu sản xuất ựặc biệt không thể thay thế ựược trong sản xuất nông lâm nghiệp

Do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển của xã hội, ựất nông nghiệp ựang ựứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Con người ựã khai thác quá mức mà chưa có biện pháp bảo vệ ựất hợp lý

Sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp hợp lý và có hiệu quả trên quan ựiểm phát triển bền vững là vấn ựề quan trọng mà nhiều quốc gia cũng như của từng vùng sản xuất ựặc biệt quan tâm Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp hiện nay ở các ựịa phương có thể nói ựã ựược khai thác gần như hết tiềm năng vốn có của chúng Tuy nhiên việc xác ựịnh ựúng chất lượng ựất

ựể từ ựó có cơ sở ựưa các loại cây trồng, vật nuôi nào phù hợp với ựiều kiện tự nhiên cũng như chất lượng ựất của từng vùng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất và bảo vệ môi trường còn là vấn ựề ựối với nhiều vùng và ựịa phương ở nước ta còn phải thực hiện

Móng Cái là Thành phố miền núi, ven biển nằm ở ựịa ựầu phắa Bắc

tổ quốc, có diện tắch tự nhiên 51.827,8 ha và dân số 108.016 người Móng cái cách trung tâm hành chắnh của tỉnh Quảng Ninh 180 km về phắa đông Bắc theo quốc lộ 18A, là một vùng kinh tế trọng ựiểm thứ 2 của tỉnh đặc ựiểm ựịa hình là vùng miền núi ven biển, có vùng ựồng bằng phân bố chủ yếu về phắa ựông giáp biển Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của ựịa phương còn mang tắnh tự phát chưa có những ựánh giá về chất lượng ựất

Trang 11

và những ảnh hưởng do quá trình sử dụng ựất ựem lại do ựó dẫn ựến việc

sử dụng tài nguyên ựất ựai chưa hiệu quả và bền vững

Xuất phát từ những vấn ựề cấp thiết ựó tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài: Ộđánh giá chất lượng ựất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển ựổi

cơ cấu cây trồng Thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng NinhỢ

3 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá chất lượng ựất sản xuất nông nghiệp theo các ựặc tắnh, tắnh chất lý, hóa học của ựất dựa trên cơ sở kết quả ựiều tra phân tắch các ựơn vị ựất nông nghiệp ựặc trưng ở khu vực nghiên cứu

Trang 12

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất bền vững

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

Nhà thổ nhưỡng học Docuchaev cho rằng: “ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng của 5 yếu tố hình thành ñất ñó là: ñá mẹ, sinh vật, khí hậu, ñịa hình và thời gian”

V.R William ñã ñưa ra khái niệm: “ ðất là lớp mặt tơi xốp trên cùng của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”, ñây cũng chính là khái niệm cơ bản về ñất sản xuất nông nghiệp

Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái Với khái niệm này, ñất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất ðất ñai theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu, dáng ñất, ñịa hình ñịa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng của con người Như vậy, ñất hay thổ nhưỡng là một hợp phần rất quan trọng của ñất ñai và chúng rất có ý nghĩa ñối với khả năng sử dụng ñất ñai nói chung và ñất sản xuất nông nghiệp nói riêng

Theo ñiều 13 Luật ñất ñai Việt Nam năm 2003 thì tổng diện tích ñất

tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [15]

Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác

* Những yếu tố hình thành ñất:

Năm 1883, nhà bác học người Nga V.V Docuchaev cho rằng ñất ñược

Trang 13

hình thành do sự tác ñộng tổng hợp 5 yếu tố và sự tác ñộng của các yếu tố này quyết ñịnh và chi phối các quá trình hình thành Những quan ñiểm của V.V Ðôcutraep ñã ñược coi là học thuyết về phát sinh ñất Sau V.V Docuchaev, các nhà thổ nhưỡng học bổ sung thêm một yếu tố nữa là sự tác ñộng của con người trong sự hình thành ñất và chất lượng của các loại ñất

Các ñá lộ ra ở phía ngoài cùng của vỏ Trái Ðất bị phong hoá liên tục cho ra các sản phẩm phong hoá và tạo thành mẫu chất Ðược sự tác ñộng của sinh vật, mẫu chất biến ñổi dần dần ñể tạo thành ñất Thành phần khoáng vật, thành phần hoá học của ñá quyết ñịnh thành phần mẫu chất, ñất

và chất lượng ñất Ðá bị phá huỷ ñể tạo thành ñất ñược gọi là ñá mẹ.[4]

Ðá mẹ là cơ sở vật chất ban ñầu và cũng là cơ sở vật chất chủ yếu trong sự hình thành ñất và chất lượng ñất Các loại ñá mẹ khác nhau có thành phần khoáng vật và hoá học khác nhau, do vậy các loại ñá mẹ khác nhau sẽ hình thành nên các loại ñất có chất lượng khác nhau Ðất hình thành trên ñá mẹ khó phong hóa như ñá granít có ñộ dày tầng ñất từ mỏng ñến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ và nghèo các chất dinh dưỡng Ngược lại, ñất hình thành trên ñá mẹ dễ phong hóa như ñá bazan có tầng ñất rất dày, thành phần cơ giới nặng và chứa nhiều các chất dinh dưỡng

Về mẫu chất, có 2 loại mẫu chất là mẫu chất tại chỗ và mẫu chất phù

sa Mẫu chất tại chỗ hình thành ngay trên nền ñá mẹ, có thành phần và tính chất gần giống ñá mẹ Mẫu chất phù sa là những sản phẩm ñược lắng ñọng

từ vật liệu phù sa của hệ thống sông ngòi nên có thành phần rất phức tạp[4], hình thành nên các loại ñất phù sa có chất lượng khác nhau

Sự sống xuất hiện cách ñây 500 - 550 triệu năm (kỷ Cambri của nguyên ñại cổ sinh) sinh vật, trong ñó chủ yếu là thực vật kết hợp tác ñộng lên mẫu chất, tạo nên chất hữu cơ của ñất, làm biến ñổi mẫu chất thành ñất

và quyết ñịnh chất lượng ñất Tham gia vào quá trình hình thành ñất và chất

Trang 14

lượng đất cĩ nhiều loại sinh vật khác nhau nhưng chủ yếu là các thực vật xanh, động vật đất và vi sinh vật đất

Thực vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho mẫu chất và đất Khoảng 4/5 chất hữu cơ trong đất cĩ nguồn gốc từ thực vật Trong hoạt động sống của mình, các lồi thực vật hút nước, các chất khống trong mẫu chất và đất, đồng thời nhờ quá trình quang hợp tạo thành các chất hữu cơ trong cơ thể Sau khi chết, xác của chúng rơi vào mẫu chất và đất bị phân giải trả lại các chất lấy từ đất và bổ sung thêm cácbon, nitơ tạo thành chất hữu cơ trong mẫu chất[4]

Ðộng vật sống trong đất cĩ nhiều lồi như: giun, kiến, mối Giun đất cĩ vai trị rất lớn trong quá trình hình thành đất Các loại động vật này trong quá trình sống chúng di chuyển trong đất tạo hang, tổ làm cho đất thống khí Bên cạnh đĩ, các lồi động vật này cịn cĩ chức năng phân hủy chất hữu cơ và tạo các hạt kết viền bền vững làm cho đất tơi xốp Khi chết xác chúng được phân giải cung cấp nhiều nitơ và các chất khống cho đất, làm tăng độ phì đất

Tập đồn vi sinh vật trong đất rất phong phú với nhiều chủng loại khác nhau Về số lượng cĩ thể cĩ tới hàng trăm triệu con trong một gam đất Trong đất, cĩ rất nhiều quá trình diễn ra đều cĩ sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của tập đồn vi sinh vật đất Quá trình phân giải xác hữu cơ, quá trình hình thành mùn, quá trình chuyển hố đạm trong đất, quá trình cố định đạm từ khí trời trải qua nhiều phản ứng, nhiều giai đoạn, mỗi phản ứng đều cĩ sự tham gia của một số lồi vi sinh vật cụ thể

Hầu hết các lồi vi sinh vật đều sinh sản theo cách tự phân nên lượng sinh khối tạo ra trong đất lớn, sau khi chết xác các lồi vi sinh vật bị phân giải gĩp phần cung cấp chất hữu cơ và tạo độ phì đất

Trang 15

Như vậy, sau khi sự sống xuất hiện, giới sinh vật ñã có những tác ñộng sâu sắc về nhiều mặt tới mẫu chất ñể chuyển mẫu chất thành ñất, sinh vật tiếp tục tác ñộng với ñất ñể ñất ngày càng phát triển Nói cách khác nếu không có sinh vật thì chưa có ñất, vì vậy các nhà khoa học cho rằng sinh vật là yếu tố quyết ñịnh trong sự hình thành ñất[4]

Các ñặc trưng của khí hậu như nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí, lượng mưa ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành ñất và chất lượng ñất

- Ảnh hưởng trực tiếp: khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến phong hoá

ñá, sự thay ñổi nhiệt ñộ tạo sự phá huỷ vật lý, lượng mưa và chế ñộ mưa ảnh hưởng tới phong hoá vật lý và hoá học Nhiều quá trình diễn ra trong ñất như khoáng hoá, mùn hoá, rửa trôi, xói mòn chịu sự tác ñộng rõ rệt của khí hậu và hình thành lên các loại ñất khác nhau Ở các ñiều kiện khí hậu khác nhau hình thành nên những loại ñất có chất lượng khác nhau

Những vùng có lượng mưa lơn hơn bốc hơi, lượng nước thừa sẽ di chuyển trên mặt ñất và thấm sâu xuống ñất tạo nên các quá trình xói mòn

và rửa trôi Các nguyên tố kiềm, kiềm ñất rất dễ bị rửa trôi, do vậy lượng mưa càng lớn ñất bị hoá chua càng mạnh Mối tương quan giữa lượng mưa

và ñộ chua ñược thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của lượng mưa ñến ñộ chua của ñất

(Theo Jenny - Bán ñảo Mabrikia) Lượng mưa

hàng năm (mm)

Nhiệt

ñộ (oC)

H+ (me/100g ñất)

Tổng cation kiềm trao ñổi (me/100g ñất) pH

Trang 16

- Ảnh hưởng gián tiếp: ảnh hưởng gián tiếp của khí hậu thông qua yếu tố sinh vật, khí hậu góp phần phân bố lại yếu tố sinh vật Mỗi ñới khí hậu trên trái ñất có các loài thực vật ñặc trưng Các loài thực vật khác nhau thì trong quá trình sống của chúng cũng như xác chúng khi chết ñi bỏ lại trong ñất phần cơ thể có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau và ñất cũng có chất lượng khác nhau

+ Ð ịa hình

Ðịa hình cũng ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ñến sự hình thành và phân bố vật chất trong ñất và chất lượng ñất

- Ảnh hưởng trực tiếp: các ñặc trưng của ñịa hình như dáng ñất, ñộ cao,

ñộ dốc ảnh hưởng trực tiếp ñến nhiều quá trình diễn ra trong ñất Vùng ñồi núi, vùng cao ở ñồng bằng quá trình rửa trôi xói mòn diễn ra mạnh Ngược lại trong các thung lũng ở vùng ñồi núi hoặc vùng trũng ở ñồng bằng diễn ra quá trình tích luỹ các chất Lượng nước trong ñất cũng phụ thuộc ñịa hình; vùng cao thường thiếu nước, quá trình ôxy hoá diễn ra mạnh; Vùng trũng thường

dư ẩm, quá trình khử chiếm ưu thế kết quả ở các ñịa hình khác nhau hình thành nên các loại ñất có chất lượng khác nhau

- Ảnh hưởng gián tiếp: ñịa hình ảnh hưởng gián tiếp ñến sự hình thành ñất thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật Càng lên cao nhiệt ñộ càng giảm dần theo quy luật ñộ cao tăng 100 m, nhịêt ñộ giảm 0,5oC, ñồng thời

ẩm ñộ tăng lên Sự thay ñổi khí hậu kéo theo sự thay ñổi của sinh vật Ở các ñộ cao khác nhau có các ñặc trưng khí hậu, sinh vật khác nhau và hình thành nên các loại ñất khác nhau Các loại ñất hình thành ở các ñiều kiện khác nhau sẽ có chất lượng khác nhau Các nhà thổ nhưỡng ñã phát hiện ñược quy luật phát sinh ñất theo ñộ cao Năm 1968, Cao Liêm ñã tìm ra quy luật hình thành ñất theo ñộ cao trên dãy núi Hoàng Liên Sơn như sau:

Trang 17

Ðộ cao (m) Dưới 1000 m

Ðất Feralít - mùn trên núi Ðất mùn alít trên núi cao Ðất mùn thô trên núi Ðất mùn thô than bùn trên núi

+ S ự tác ñộng của con người

Con người ñã có những tác ñộng rất sâu sắc ñối với các vùng ñất ñược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Sự tác ñộng về nhiều mặt trong quá trình sử dụng ñất ñã làm biến ñổi nhiều vùng theo các hướng khác nhau, hình thành nên một số loại ñất ñặc trưng Ví dụ: Ðất phù sa, ñất xám bạc màu, ñất mặn, ñất phèn sau một thời gian cải tạo sẽ hình thành nên những loại ñất chuyên trồng lúa nước

Tuỳ theo từng tác ñộng của con người có thể làm cho ñất biến ñổi theo chiều hướng tốt hoặc xấu Khi sử dụng ñất không ñúng, ñất sẽ bị mất dần tính chất ban ñầu của nó và ñộ phì ngày càng giảm sút trầm trọng Hàng năm, cây trồng ñã lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng lớn hơn nhiều

so với lượng dinh dưỡng ñược bù lại thông qua bón phân, tuần hoàn hữu cơ

và hoạt ñộng của vi sinh vật Ngoài ra lượng dinh dưỡng trong ñất còn mất

ñi do xói mòn ñất Trong nhiều trường hợp lượng chất dinh dưỡng mất ñi

do xói mòn còn lớn gấp nhiều lần so với lượng dinh dưỡng cây lấy ñi Theo ước tính, trong vòng vài ba tập kỷ qua, 1/3 ñất nông nghiệp thế giới bị xói mòn trầm trọng với tốc ñộ mất ñất nông nghiệp do xói mòn hiện nay ñã lên ñến 10 triệu ha/năm (Pimentel và các cộng sự, 1995) Theo nhà ñịa chất học Sheldon Judson (1968) ñã ước tính tổng lượng phù sa từ các con sông

ñổ ra biển hàng năm ñã tăng lên từ 9 tỷ tấn (trước khi có nông nghiệp) lên

Trang 18

24 tỷ tấn do hoạt ñộng nông nghiệp của con người Hoạt ñộng nông nghiệp của con người ñã làm tăng lượng ñất xói mòn lên nhiều lần so với ñất có thảm thực vật tự nhiên che phủ

Theo Brown (1985), việc sử dụng phân hoá học trong nông nghiệp thế giới ñã tăng lên rất mạnh Tính riêng giai ñoạn từ 1950 ñến 1983, lượng phân hoá học ñược sử dụng ñã tăng lên từ 15 triệu tấn (1950) lên 114 triệu tấn (1983), tăng gấp 8 lần Như vậy với việc thâm canh cây trồng với việc bón nhiều phân hoá học thay cho phân hữu cơ là một trong những nguyên nhân gây chua hoá ñất nông nghiệp Cùng với ñó là việc chặt phá rừng và canh tác nông nghiệp không hợp lý, du canh du cư làm cho quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh hơn, làm ñất chua hoá nhanh hơn, ñặc biệt ở ñất ñồi núi dốc

Cùng với chua hoá là quá trình mặn hoá ñất nông nghiệp do bón nhiều phân hoá học liên tục Theo Ghassemi và các cộng sự (1995), mặn hoá là xu hướng suy thoái ñất nông nghiệp khá phổ biến hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, ñặc biệt với ñất cây trồng màu thâm canh có tưới Thâm canh càng cao, yêu cầu nước tưới càng lớn Trong nước tưới bao giờ cũng chứa một lượng muối nhất ñịnh và lượng muối ñó thường ñược tích ñọng lại dần trong ñất, làm ñất mặn hoá dần Việc tưới nhiều nước thường

ñi ñôi với thâm canh cao, bón nhiều phân hoá học mà về thành phần phân hóa học thực chất là các muối, do ñó việc bón phân hoá học liên tục trong nhiều năm, ít bón phân hữu cơ, sẽ làm cho hàm lượng mùn trong ñất giảm xuống, phá vỡ kết cấu viên của ñất Kết cấu viên của ñất bị phá vỡ sẽ làm cho ñất không còn tơi xốp, mất dần khả năng thấm nước, làm ñất bị chai cứng [22]

Bón nhiều phân hoá học, sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ sẽ dẫn ñến huỷ diệt khu hệ sinh vật ñất

Trang 19

Việc khai thác quá mức các vùng ñất nông nghiệp, rừng và ñồng cỏ chăn thả, làm cho ñất suy thoái dần, cạn kiệt nước, chất dinh dưỡng và mất dần khả năng trồng trọt, dẫn ñến sa mạc hoá Các hoạt ñộng khai thác rừng

và sản xuất nông nghiệp ñã dần biến những vùng ñất màu mỡ thành những vùng hoang mạc và bán sa mạc Theo các nhà khoa học hiện tượng sa mạc hoá xuất hiện ở một số vùng khô hạn là do: chặt phá rừng, cát bay ven biển, mặn hoá, phèn hoá, khai thác nông nghiệp quá mức và không hợp lý và khai thác mỏ bừa bãi

Khi chuyển từ cuộc sống hái lượm, sử dụng những thức ăn sẵn có trong tự nhiên sang cuộc sống biết trồng trọt thì con người ñã bắt ñầu sản xuất, sử dụng ñất Nếu như buổi ñầu, nền sản xuất tự cấp, tự túc ñã ñáp ứng ñược các nhu cầu của con người thì sau này, cùng với sự bùng nổ về dân

số, nền sản xuất truyền thống không còn thoả mãn ñược nhu cầu lương thực ngày càng tăng Con người luôn có những thay ñổi trong cách thức sử dụng ñất ñể ñạt ñược hiệu quả cao, lợi ích nhiều nhất Chính vì thế, mâu thuẫn giữa các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường cũng nảy sinh trở thành vấn ñề nan giải trong sử dụng ñất ñối với hầu hết các quốc gia trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên là 148 triệu km2 Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5% ðất ñai thế giới phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%) [23] Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất

Trang 20

lương thực, thực phẩm cơ bản ñối với loài người [8] Nhu cầu của con người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng nông sản

Ngày nay, thoái hoá ñất và những vấn ñề môi trường mà nhiều quốc gia ñang phải ñối mặt ñể phát triển sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo an ninh lương thực ðất khô kiệt có ở mọi khu vực, chiếm hơn 40% bề mặt Trái ñất ðối với hầu hết các cư dân ở các vùng ñất khô kiệt, cuộc sống của

họ rất khó khăn và tương lai thường bất ổn, với mức sống cùng cực về các mặt kinh tế - xã hội và sinh thái Trên toàn thế giới, ñói nghèo, quản lý ñất ñai không bền vững và biến ñổi khí hậu ñang biến các vùng ñất khô cằn thành sa mạc và ngược lại, hoang mạc hoá ñang làm trầm trọng thêm và dẫn ñến ñói nghèo Theo ước tính, có khoảng 10 - 20% diện tích ñất khô cằn ñã bị thoái hoá [37] ðiều này ñã gây ảnh hưởng lớn ñến sản xuất nông nghiệp trên ñất Chương trình môi trường Liên hợp quốc ước tính, hàng năm có thêm khoảng 20 triệu ha ñất nông nghiệp bị suy thoái quá mức không sản xuất ñược hoặc bị lấy ñể mở mang ñô thị gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp ước tính tới 42 tỷ USD [37]

Hơn 3 thập kỉ qua, nhu cầu tăng sản lượng nông nghiệp cao hơn nhằm ñáp ứng tỷ lệ dân số thế giới tăng ñã gây áp lực ñối với tài nguyên ñất So với những năm 1970 của thế kỷ trước thì ñến nay ñã tăng thêm 2,2

tỷ người cần ñược cung cấp lương thực [37] Hiện nay, diện tích hoang mạc hoá diễn ra trên 30% diện tích ñất ở những vùng tưới tiêu nhân tạo, 47% diện tích ñất nông nghiệp ñược tưới từ nước mưa tự nhiên và 73% diện tích

Trang 21

ñất chăn thả gia súc Hàng năm ước tính có từ 1,5 - 2,5 triệu ha ñất ñược tưới; 3,5 - 4 triệu ha ñất nông nghiệp nhờ nước trời và khoảng 35 triệu ha ñất chăn thả gia súc bị mất toàn bộ hay một phần năng suất do quá trình suy thoái ñất

11,5

0,54 0,49 0,44

2,10,33 0,41 0,4 0,65 0,18 0,360

( ðơn vị: ha/người)

Ngu ồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)

Biểu ñồ 2.1 Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp khu

vực Asean năm 2003

ðối với các nước có dân số ñông như Trung Quốc, Ấn ðộ, Pakistan, Bangladesh sự suy thoái ñất ở, ñất rừng ñã tác ñộng ñáng kể tới nông nghiệp ðối với các nước như Campuchia, Lào nạn phá rừng làm củi ñun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân ñã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn phong phú [40]

Hàng năm, trên toàn thế giới có khoảng 11 - 13 triệu ha rừng bị chặt phá

Trang 22

ñang ảnh hưởng sâu sắc ñến khả năng sử dụng ñất nông nghiệp Việc sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả càng trở nên rất cần thiết khi dân số và nhu cầu lương thực của con người ngày càng tăng Với một diện tích ñất nông nghiệp hạn hẹp

và có nguy cơ ngày càng giảm thì việc thâm canh cho phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất luôn là mối quan tâm của mỗi quốc gia Sử dụng ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất ñể có thể phát triển cho mọi xã hội

l ượng ñất nông nghiệp ở Việt Nam

Theo số liệu kiểm kê ñất ñai năm 2005, ở nước ta, trong tổng số 33,1 triệu hecta diện tích tự nhiên, có 24,8 triệu hecta ñất nông nghiệp Ở vùng ñồng bằng (như ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long), cơ cấu diện tích ñất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao Nhưng ngược lại, ở vùng ñồi núi (như Trung du Miền núi phía Bắc hay Duyên hải Miền trung) thì ñất nông nghiệp thường chiếm tỷ lệ thấp

Hiện nay, nhìn chung việc sử dụng ñất nông nghiệp của cả nước ñang phát triển mạnh Nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao ñược ñưa vào sản xuất mang lại lợi ích kinh tế cho người nông dân Tuy nhiên, cùng với những kết quả ñã ñạt ñược, việc sử dụng ñất nông nghiệp của ta còn một số vấn ñề cần giải quyết như sau:

Việt Nam với khoảng 3/4 diện tích ñất ñai tự nhiên thuộc về miền núi

và trung du, có ñịa hình phức tạp nên tài nguyên ñất rất ña dạng và phong phú Tuy nhiên, với số dân khoảng trên 80 triệu người thì nước ta ñã trở thành quốc gia khan hiếm ñất trên thế giới Nếu tính bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người thì Việt Nam là một trong những nước thấp nhất Diện tích canh tác nông nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất trong khu vực Asean

Tuy diện tích ñất rất hạn chế song hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

của Việt Nam ñến nay còn thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực

Trang 23

Ngu ồn: Nông nghiệp Việt Nam trong ASEAN (www.ipsard.gov.vn)

Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc kiểu sử dụng ñất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ ñậu [29]

Hiện nay, nước ta ñang ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, quá trình ñô thị hóa càng gây sức ép nặng nề ñối với ñất ñai, ñặc

8,5

0,38 0,4 0,24

2,03

0,32 0,36 0,4 0,61 0,17 0,160

Sing

apore

Trang 24

biệt là ñất nông nghiệp Muốn cho nông dân và nông nghiệp nước ta phát triển ñược trong thời kỳ công nghiệp hoá, chúng ta phải tránh ñể mất ñất nông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay, quá trình mất ñất nông nghiệp ñang diễn ra rất nhanh Nhiều cánh ñồng màu mỡ nhất ñã và ñang bị biến mất, mà diện tích ñất khai hoang thêm chưa chắc ñã bù ñược diện tích ñã bị mất ñi [24] Chỉ 10 năm từ năm 1990 ñến năm 2000, vùng ñồng bằng sông Hồng, nơi tốc ñộ ñô thị hóa diễn ra sôi ñộng nhất cả nước thì phần ñất dành cho cơ sở hạ tầng và nhà ở tăng thêm 63,78 nghìn ha Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong giai ñoạn từ năm 2000 - 2004 ñã có một lượng lớn diện tích ñất nông nghiệp ñược chuyển mục ñích sử dụng, trong ñó xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất gần 22 nghìn ha, xây dựng cụm công nghiệp gần 35 nghìn ha, xây dựng cơ sở hạ tầng ñô thị gần 100 nghìn ha Các khu vực kinh

tế trọng ñiểm là nơi có diện tích chuyển ñổi lớn nhất ðiều ñáng lưu ý là hầu hết diện tích ñất bị chuyển ñổi ñều thuộc các vị trí thuận tiện canh tác, thu hoạch, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ [2]

Theo những ñiều tra gần ñây nhất, diện tích ñất trồng trọt cho nông nghiệp ngày càng giảm, mỗi năm chuyển khoảng 200 nghìn ha ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp Vì thế, thời gian nông nhàn ngày càng tăng, tạo sức ép gay gắt về việc làm, thu nhập ở khu vực nông thôn [13] Sự suy giảm diện tích ñất nông nghiệp ñã ảnh hưởng tới xã hội và việc làm của không ít hộ nông dân, ñẩy hàng vạn lao ñộng nông nghiệp vào tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm

Mặt khác, ở vùng ven ñô, nhiều nông dân thuê mướn người làm ruộng ñể ñi làm việc khác có thu nhập cao hơn, ñất ñai ñể lãng phí, không khai thác hết tiềm năng ðất canh tác tuy có tăng, giảm theo bình quân ñầu người ở nơi này, nơi khác nhưng nhìn toàn cục thì giảm rất nhiều ðất lâm nghiệp bị thu hẹp trầm trọng, vốn rừng bị suy giảm nhanh hơn tốc ñộ trồng

Trang 25

rừng, ñất bị hoang trọc qua nhiều năm ñã bị thoái hoá, mất sức sản xuất

Theo số liệu thống kê, tại thời ñiểm ñầu năm 2006, các ñịa phương trong cả nước có khoảng 9,35 triệu ha ñất nông nghiệp bị thoái hoá Các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ có ñến hàng trăm ngàn ha ñất khô hạn vĩnh viễn hoặc khô hạn theo mùa và gần như trở thành hoang hoá Tại các tỉnh ven biển miền Trung còn có gần 500 nghìn ha cát tạo thành các ñồi cát

di ñộng theo sức gió trong các mùa mưa bão và gây ra hậu quả nghiêm trọng ñối với sản xuất nông lâm nghiệp [42]

2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững trong vùng khí hậu Nhiệt ñới và Việt Nam

Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững (Sustainable Land Use) ngày càng ñược nhắc ñến nhiều hơn Sử dụng ñất bền vững là sử dụng ñất với tất cả những ñặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng ñến khả năng của ñất Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất lượng ñất ñai’’ trong sử dụng bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng ñến sự bền vững của tự nhiên ñất khi sử dụng cho các mục ñích nhất ñịnh, chất lượng ñất có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho mục ñích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất của tự nhiên và phân bố ñịa hình ảnh hưởng ñến khả năng cơ giới hoá (Fleischhaver và Eger, 1998) [11]

ðể duy trì ñược sự bền vững của sử dụng ñất ñai, Smith và Jalian (1993) ñã xác ñịnh năm nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững là : Duy trì hoặc nâng cao hơn nữa hoạt ñộng sản xuất (Productivity), giảm mức

ñộ rủi ro với sản xuất (Security), bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước (Protection), khả thi

về mặt kinh tế (Viability) và ñược xã hội chấp nhận (Acceptability)

Trang 26

Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu thì khả năng bền vững cũng ñược coi như thành công ñược ở từng bộ phận

Sự sống của con người hiện nay ñang phải ñối mặt với những vấn ñề hết sức khó khăn, ñó là sự bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái Trong những thập kỷ gần ñây, cùng với sự bùng nổ dân số,

là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật ñã làm biến ñổi sâu sắc cảnh quan môi trường Sự mất cân ñối nghiêm trọng giữa nhu cầu của con người và khả năng cung cấp của tự nhiên ñã làm cạn kiệt dần nguồn tài nguyên, mà trong ñó có nguồn tài nguyên ñất Vì ñất là một tư liệu sản xuất quý giá của nông nghiệp, việc cạn kiệt nguồn tài nguyên này ñã gây ảnh hưởng lớn ñến sản xuất, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp ðể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm con người ñã tìm mọi biện pháp thâm canh ñể ñất ñai có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn trong ñó

có cả những biện pháp có hại cho ñất Với việc sử dụng ngày một nhiều và dẫn ñến sự tồn dư các sản phẩm công nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất nông nghiệp vào ñất…ñã làm cho ñất ñai bị thoái hoá Không những thế còn kéo theo những ảnh hưởng bất lợi về môi trường sinh thái như ô nhiễm ñất, nguồn nước, thực phẩm và cả sức khoẻ con người

ðất ñai có tác ñộng to lớn ñến hệ sinh thái, cuộc sống con người nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Với các chức năng khác nhau cơ bản như: là môi trường sống, sản xuất, cân bằng sinh thái, dự trữ và cung cấp nước, dự trữ, không gian sự sống, cuối cùng ñất còn là vật mang sự sống, ñất là nguồn tài nguyên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi Tuy nhiên các tác ñộng của con người ñã làm hệ sinh thái bị biến ñổi theo chiều hướng xấu và

Trang 27

nhiều khi vượt quá khả năng ñiều chỉnh của ñất Vậy nên, nhằm ñảm bảo cuộc sống của con người trong hiện tại và tương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể không chỉ duy trì khả năng hiện tại của ñất mà còn khôi phục những khả năng ñã mất của ñất Tìm kiếm các giải pháp sử dụng ñất một cách hiệu quả và bền vững ñược ñặt ra như một vấn ñề cấp thiết cho các nhà khoa học trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng Trong ñiều kiện diện tích ñất canh tác bình quân ñầu người ngày càng có nguy cơ giảm dần thì vấn ñề này càng phải ñặc biệt ñược chú trọng

và có chiến lược sử dụng ñúng ñắn

Cùng với sự phát triển ña dạng của nhiều các ngành nghề, ngày nay

sử dụng ñất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Sử dụng ñất bền vững ñặc biệt quan trọng ñối với sự phát triển và tồn tại của nhân loại bởi nhiều lẽ :

- Tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yêú, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành KTQD Nói ñến tầm quan trọng của ñất, trong một báo cáo về suy thoái ñất toàn cầu, UNEP khẳng ñịnh: “ Mặc cho những tiến bộ khoa học kỹ thuật vĩ ñại, con người vẫn phải sống dựa vào ñất” ðối với Việt Nam, ñất nông nghiệp càng trở nên quý giá hơn bao giờ [41]

- Tài nguyên ñất là nguồn tài nguyên có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Trên toàn thế giới, phần diện tích lục ñịa (trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu là 1360 triệu ha) chỉ có 13340 triệu ha ñất canh tác Trong

ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sản xuất hoặc do chiến tranh Ngoài phần diện tích ñó, diện tích ñất có khả năng canh tác cho hiệu quả của lục ñịa chỉ có 3030 triệu ha Hiện nay nhân loại mới khai thác ñược 1500 triệu ha làm ñất canh tác

Trang 28

- Diện tích ñất canh tác và ñất tự nhiên trên ñầu người ngày càng giảm do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hoá, công nghiệp hoá và các hạ tầng kỹ thuật Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực Châu Á, Thái Bình Dương diện tích này là dưới 0,15 ha, còn ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của FAO với trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác

- Do ñiều kiện tự nhiên như khô hạn, mưa bão, lũ lụt dẫn ñến xói mòn, rửa trôi, hoạt ñộng tiêu cực của con người như sự tàn phá của chiến tranh, diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hoá, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2000 triệu ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1260 triệu ha tập trung ở Châu Á, Thái Bình Dương ở Việt Nam hiện có16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha ñất có tầng mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn

và sa mạc hoá, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hoá, mặn hoá mạnh Ngoài tình trạng ô nhiễm do bón phân,hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị ñe doạ bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hoá lý hoá học ñất…

- Lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác công nghiệp phải trải qua hàng nghìn, hàng vạn năm trong khi ở nước ta các khu ñô thị hầu hết ñựoc xây dựng trên những vùng ñất sản xuất nông nghiệp màu mỡ Vì vậy, mỗi khi sử dụng ñất ñang sản xuất nông nghiệp cho các mục ñích khác cần cân nhắc kỹ ñể không rơi vào

Trang 29

tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt [41]

Như vậy, có thể nói sử dụng ñất bền vững ñược thể hiện trong hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên những vùng ñất theo yêu cầu và mục ñích sử dụng của con người Trong sản xuất nông nghiệp ñất ñai ñược coi

là sử dụng bền vững phải dựa trên cơ sở ñảm bảo khả năng hoạt ñộng sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không bị suy giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu tới con người và các sinh vật

Ở Việt Nam, sử dụng ñất ñược xem là bền vững phải ñạt ba yêu cầu chính sau:

* B ền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao ñược

thị trường chấp nhận

* Bền vững về mặt môi trường: Loại sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai

ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên

* Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ñược lao ñộng ñảm bảo ñời sống

xã hội ñược phát triển

Các loại hình sử dụng ñất bền vững ở nước ta hiện nay ñược xem xét

và ñánh giá theo ba yêu cầu trên Từ ñó xác ñịnh ñược loại hình sử dụng nào bền vững và bền vững ở khía cạnh nào ñó ðiều này là một căn cứ quan trọng giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái và trên phạm vi toàn quốc

Thông qua ba tiêu chí ñánh giá trên ñể xây dựng những hệ thống cây trồng, những loại hình sử dụng ñất phù hợp và bền vững với từng ñiều kiện sinh thái khác nhau làm sao ñể ñạt hiệu quả cao nhất mà vẫn bảo vệ ñược các nguồn tài nguyên trong sản xuất

Trang 30

2.2 đánh giá chất lượng ựất sản xuất nông nghiệp

2.2.1 độ phì nhiêu ựất và phân loại ựộ phì nhiêu ựất

để duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững cần thiết phải có những nhìn nhận hiểu biết về ựộ phì nhiêu ựất

đất là tư liệu sản xuất ựặc biệt, vừa là ựối tượng lao ựộng vừa là sản phẩm lao ựộng sản xuất của con người ựược ựặc trưng bằng ựộ phì nhiêu Khi ựược sử dụng ựúng ựắn ựất sẽ không nhưng không xấu ựi mà còn có thể ngày một phì nhiêu hơn đất phải ựược xem là tư liệu sản xuất tái tạo ựược (Vũ Hữu Yêm, 2007) [29]

Theo V.R.Williams ựộ phì nhiêu ựất là tắnh chất cơ bản, dấu hiệu của chất lượng ựất (đỗ ánh và Ctv, 2000) [1] Cung theo V.R.Williams ựộ phì của ựất là khả năng của ựất có thể cung cấp cho những nhu cầu của thực vật

về các chất dinh dưỡng khoáng, nước và không khắ ựể tao ra một năng suất sinh học nhất ựịnh nào ựó về gỗ, lá, quả, hạt và củ nhằm phuc vụ cho những nhu cầu của cuộc sống con người (đỗ đình Sâm và Ctv, 2006) [17] A.V Petecburgski cho rằng ựất khác ựá mẹ căn bản là ở ựộ phì nhiêu đất phì nhiêu là ựất có các ựặc tắnh vật lý, hóa học, sinh học tốt tạo ựiều kiện cho cây trồng cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt (không có các chất ựộc hại), hiệu suất lao ựộng cao, người sản xuất có lãi

Dù ựất ựai có nhiều hay ắt thì việc quản lý ựộ phì nhiêu có hiệu quả là yếu tố quan trọng của sự phát triển bền vững Nghiên cứu và quản lắ ựộ phì nhiêu của ựất chủ yếu liên quan ựến các chất dinh dưỡng thiết yếu của cây trồng- số lượng của chúng, khả năng dễ hấp thụ ựối với cây trồng, phản ứng hóa học của chúng trong ựất, các cơ chế thất thoát, các quá trình làm các chất dinh dưỡng khó hoặc không dễ hấp thụ ựối với cây trồng, các phương thức và

Trang 31

biện pháp làm giàu dinh dương cho các loại ñất, từ ñó có cơ sở quản lý và sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững (Rajendra và Ctv, 1997) [35]

Các Mác khi bàn về vấn ñề ñịa tô ñã chia ñộ phì ñất làm 5 dạng: ñộ phì thiên nhiên, ñộ phì nhân tạo, ñộ phì tiềm tàng, ñộ phì hiệu lực và ñộ phì kinh tế Sau này, các nhà Khoa học ðất nghiên cứu phân loại ñộ phì trong công tác quản lý và sử dụng ñất vào mục ñích sản xuất nông nghiệp ñã thừa nhận cách phân loại ñộ phì này của Mác phù hợp với các luận chứng khoa học trong ñó:

- ðộ phì tự nhiên (ñộ phì thiên nhiên) có trong tất cả các loại ñất tự nhiên Nó xuất hiện trong quá trình hình thành ñất dưới ảnh hưởng của các yếu tố hình thành ñất nêu trên ðộ phì tự nhiên ñược quyết ñịnh bởi sự tương tác phức tạp của các ñặc tính và chế ñộ ñất Nó hoàn toàn chưa chịu

sự tác ñộng của con người

Trong ñộ phì tự nhiên có một phần tác dụng ngay ñến cây trồng, một phần khác do nhiều nguyên nhân khác cây trồng không sử dụng trực tiếp ñược

+ Phần ñộ phì cây dễ dàng hấp thu ñược gọi là ñộ phì hiệu lực Dựa vào phần ñộ phì này chúng ta tính toán những yếu tố cần bổ sung vào ñất trong mỗi vụ sản xuất ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất

+ Phần ñộ phì thiên nhiên tạm thời cây trồng chưa sử dụng ñược gọi

là ñộ phì tiềm tàng ðộ phì này ñược ñặc trưng bởi trữ lượng tổng số của các nguyên tố dinh dưỡng cho cây, các dạng hợp chất của nó và sự tác ñộng tương hỗ phức tạp của tất cả các ñặc tính khác quyết ñịnh khả năng của ñất trong những ñiều kiện thuân lợi có thể ñảm bảo các yếu tố: nước, không khí, nhiệt và huy ñộng một lượng cần thiết các nguyên tố dinh dưỡng cho cây

Trang 32

- ðộ phì nhân tạo ñặc trưng cho mức ñộ tác ñộng của người sử dụng ñất thông qua các kỹ thuật canh tác (làm ñất, bón phân, giống cây trồng,…); các biện pháp cải tạo ñất (rửa mặn, rửa phèn, …) ñến ñất ñai Các tác ñộng này dẫn ñến sự thay ñổi về mặt chất lượng và số lượng các ñặc tính và chế ñộ của ñất Nếu tác ñộng theo chiều hướng tích cực thì ñất ngày càng màu mỡ (bón phân hữu cơ cho ñất), ngược lại sẽ làm cho ñất ngày càng nghèo kiệt (chặt phá rừng ñầu nguồn tăng cường quá trình xói mòn, rửa trôi) ðiều này vẫn ñúng ngay cả trên cùng một mảnh ruộng nhưng áp dụng các chế ñộ canh tác khác nhau Ví dụ cùng trên ñất ñỏ vàng trên phiến thạch sét, ñất dưới rừng có CEC = 20,5 me/100g ñất, ñất sau 15 năm trồng sắn CEC chỉ còn 10,4 me/100g [26]

- Mức ñộ kết hợp giữa ñộ phì tự nhiên và ñộ phì nhân tạo trong sản xuất nông nghiệp ñặc trưng cho ñộ phì kinh tế (ñộ phì nhiêu thực tế) Hiểu biết về ñộ phì nhiêu thực tế là tổng hợp những hiểu biết cơ bản về ñộ phì nhiêu tự nhiên của ñất trong mối quan hệ với từng loại cây trồng, từng loại giống trong những ñiều kiện cụ thể về chế ñộ nước, về khí hậu, về tiến bộ khoa học kỹ thuật và với những ñặc thù kinh tế - xã hội và văn hoá của Việt Nam Phần ñộ phì này ñược ñánh giá thông qua năng suất cây trồng

Hiểu biết về ñộ phì nhiêu thực tế chính là cơ sở ñể sử dụng ñất hợp lý và ngược lại - sử dụng ñất hợp lý mới có cơ sở khoa học ñể ñầu tư theo chiều sâu (thâm canh) Vì vậy trước khi tiến hành sản xuất, cần sử dụng phương pháp thích hợp ñể ñánh giá ñộ phì nhiêu ñất, các kết quả này ñược dùng làm căn cứ

ñể lựa chọn phương thức canh tác và loại cây trồng phù hợp

2.2.2 Chất lượng ñất và ñánh giá chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp

Brandy(1974)[30] cho rằng ñất là vật thể tự nhiên, lớp mặt của vỏ trái ñất, mà ở ñấy cây trồng phát triển và rễ cây có thể tìm kiếm nguồn thức ăn

Trang 33

ðất là nhân tố quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp Hệ sinh thái nông, lâm nghiệp và sản xuất nông nghiệp chỉ bền vững khi duy trì ñược chất lượng ñất

Khái niêm vê chất lượng ñất (Soil quality) trong sản xuất nông nghiệp không phải là khái niệm hoàn toàn mới mẻ nhưng vẫn là vấn ñề còn nhiều bàn luận Nhiều nhà khoa học cho rằng rất khó ñịnh nghĩa chính xác

và ñịnh lượng chất lượng ñất những cũng rất nhiều nhà khoa học lại cho rằng ñây chỉ là một khái niệm cơ bản ñể mô tả thực trạng, vai trò, chức năng của ñất trong hệ sinh thái nông nghiệp và tự nhiên (ðặng Văn Minh

và Ctv, 2001)[16]

Vào những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX, hội Khoa học ðất

Mỹ ñã cho rằng chất lượng ñất ñược quyết ñịnh chủ yếu bởi các thuộc tính

cơ bản mang tính kế thừa của ñất như: ñá mẹ, quá trình phong hoá, các yếu

tố thời tiết khí hậu Gregoric (1994) khẳng ñịnh chất lượng ñất là sự phù hợp của ñất cho mục ñích sử dụng nhất ñịnh Chất lượng ñất còn là khả năng của ñất ñáp ứng các nhu cầu sinh trưởng, phát triển của cây trồng mà không làm thoái hoá ñất ñai hoặc gây tổn hại ñến hệ sinh thái môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006) [36]

Có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm chất lượng ñất

Trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, chất lượng ñất ñồng nghĩa với khả năng sản xuất ra hàng hoá ở mức ñộ cao, giữ vững và nâng cao năng suất, ñạt lợi nhuận tối ña, và duy trì nguồn tài nguyên ñất cho thế hệ tương lai

Các nhà tự nhiên học xem xét chất lượng ñất trong mối quan hệ hài hoà giữa cảnh quan và môi trường xung quanh

Trang 34

Theo các nhà môi trường học thì chất lượng ñất phản ánh các chức năng của nó, biểu hiện ở khả năng ña dạng sinh học, nâng cao chất lượng nước, thúc ñẩy quá trình tuần hoàn dinh dưỡng trong một hệ sinh thái

Chất lượng ñất hay “sức khoẻ” của ñất là một chỉ số lành mạnh về môi trường, nói lên tình hình chung của các tính chất và quá trình Thuật ngữ “sức khoẻ của ñất” cùng ñồng nghĩa với chất lượng ñất (Bộ Tài nguyên

và Môi trường, 2006) [36]

* Nh ững thuộc tính cơ bản của chất lượng ñất

Theo Larson và Pierce (1991) có hai thuộc cơ bản của chất lượng ñất

là thuộc tính về bản chất (intrinsic quality) và thuộc tính về ñộng thái (dynamic quality) [33]

Thuộc tính về bản chất còn gọi là thuộc tính kế thừa thể hiện chức năng kế thừa của ñất từ các yếu tố thổ nhưỡng và các yếu tố hình thành ñất khác như ñá mẹ, ñịa hình, khí hậu, thời gian, sinh vật Sự khác biệt giữa các loại ñất chủ yếu là do thuộc tính bản chất gây nên ðây là thuộc tính khá bền vững và ít thay ñổi trong thời gian ngắn Tuy nhiên thuộc tính bản chất cũng có thể bị thay ñổi dưới tác ñộng của con người và môi trường Ví dụ: Canh tác không hợp lý trên ñất dốc làm tăng xói mòn ñất, kết quả làm thay ñổi một số lý tính của ñất như thành phần cơ giới, ñộ xốp của tầng ñất mặt hoặc làm thay ñổi ñộ dày của tầng canh tác [43] Theo Carter và cộng sự (1997) các quá trình thay ñổi dài hạn (102 - 103 năm) thường ñặc trưng cho thuộc tính bản chất của ñất Ví dụ quá trình mặn hoá, podzol hoá, glây hoá, kết von hoá xảy ra trong thời gian dài [31]

Thuộc tính thứ hai là thuộc tính ñộng thái thể hiện sự dễ thay ñổi về chất lượng ñất theo thời gian sử dụng Trong nông nghiệp, thuộc tính ñộng thái phản ánh kết quả của việc sử dụng và quản lý ñất [43] Các quá trình thay ñổi ngắn hạn (từ một vài giây ñến 1 năm) thường ñặc trưng cho thuộc

Trang 35

tính ñộng thái: quá trình bay hơi, thẩm thấu, rửa trôi các chất dễ tiêu, trao ñổi ion… trong ñất và dung dịch ñất [16]

Có hai phương pháp ñánh giá có thể áp dụng ñánh giá chất lượng ñất

là ñánh giá ñịnh lượng và ñịnh tính

Phương pháp ñánh giá ñịnh lượng sử dụng kết quả phân tích các mẫu ñất nghiên cứu theo các phương pháp phân tích thông dụng Các chỉ tiêu ñược xác ñịnh ñịnh lượng, cụ thể và rõ ràng Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho một số chỉ tiêu của tính chất hoá học, vật lý và sinh học của ñất

Phương pháp ñánh giá ñịnh tính thường áp dụng việc mô tả và quan sát

sự thay ñổi các tính chất của ñất theo thời gian Kết hợp với kiến thức bản ñịa, kiến thức truyền thống và kinh nghiêm của người sử dụng ñất giúp cho phương pháp ñánh giá ñạt hiệu quả cao Người sử dụng ñất có thể ñánh giá ñịnh tính chất lượng ñất dựa vào các khả năng cảm nhận thông qua thị giác, khứu giác, cảm giác và vị giác của họ (Nguyễn Thế ðặng và Ctv, 2003)[7]

Chất lượng ñất ñã ñược khái quát như bản tóm lược các ñặc tinh cơ bản cho mục ñích sử dụng nhất ñịnh Việc xác ñịnh các ñặc tính ñó của ñất không ñơn giản bởi lẽ ñó là kết quả ảnh hưởng của nhiều nhân tố tác ñộng như quản lý sử dung ñất, các yếu tố môi trường ngoại cảnh và các yếu tố về kinh tế xã hội Larson và Pierce (1991)[33] cho rằng vấn ñề chất lượng có thể xác ñịnh ñược bởi vì con người ñã nhận thức ñược sự ña dạng của ñất trên khía cạnh về chất lượng, quan trọng hơn là chất lượng ñó luôn bị thay ñổi trong quá trình quản lý sử dụng Doran và Parkin (1994) cũng thừa nhận rằng ñể có sự phù hợp trong quản lý và duy trì sức sản xuất lâu dài của ñất cần phải có sự hiểu biết rộng rãi về vai trò của chất lượng ñất cũng như các thuộc tính của chúng trong hệ sinh thái nông nghiệp

Trang 36

Theo Thái Phiên (dẫn theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006)[36] thì chỉ tiêu về chất lượng ñất và những ñặc tính, chức năng hoặc ñiều kiện

ñể biểu thị sức khoẻ chung của ñất Những yếu tố ñó có thể quan hệ trực tiếp tới ñất, hoặc liên quan ñến các yếu tố ảnh hưởng tới ñất như cây trồng

và nước Một số tiêu chí về chất lượng ñất như : Tính chất hoá học gồm ñộ chua, khả năng hấp thụ dinh dưỡng (dung tích hấp thụ), hàm lượng muối; Tính chất vật lý như ñộ hổng, hạt kết bền trong nước, sức giữ ẩm; Tính chất sinh học gồm lượng và loại chất hữu cơ, số lượng, loại hình và chức năng của vi sinh vật, hoạt tính sinh học, hoạt ñộng của enzim; Cây trồng gồm năng suất, tình hình sinh trưởng của cây, sự phát triển của bộ rễ; Nước như chất lượng nước mặt và chất lượng nước ngầm

Xét tổng quát, chất lượng ñất ñược thể hiện một cách tổng hợp thông qua các ñặc tính và tính chất riêng rẽ, do ñó ñánh giá chất lượng ñất thường phải xem xét theo các chỉ tiêu như hình thái ñất, tính chất vật lý ñất, tính chất hoá học và các ñặc tính sinh học

Muốn có nhận thức ñúng ñắn về ñất trồng cần phải nắm vững quan ñiểm lấy ñộ phì làm trung tâm Nhờ có ñộ phì mà ñất trở thành ñối tượng canh tác của loài người, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp và là cơ

sở ñể thực vật sinh trưởng và sinh học ñất quyết ñịnh Ngoài ra, chúng còn phụ thuộc vào ñiều kiện thiên nhiên và tác ñộng của con người (Trần Văn Chính và Ctv, 2006) [4] Các chỉ tiêu sau ñây thường ñược xem xét trong ñánh giá chất lượng ñất :

+ Một số tính chất vật lý

ðặc tính vật lý của ñất là yếu tố ñầu tiên xác ñịnh khả năng phát triển nông lâm nghiệp, ñặc tính vật lý của ñất là một trong những yếu tố quyết ñịnh tiềm năng năng suất của cây trồng và hiệu quả ñầu tư Do vậy, các chỉ tiêu vật lý ñất ñược dùng ñể ñánh giá chất lượng ñất bao gồm: thành phần

Trang 37

cơ giới, kết cấu, dung trọng ñất, tỷ trọng ñất, ñộ xốp ñất….(Trần Kông Tấu

và Ctv, 2000) [20]

+ ðộ chua

ðất có phản úng chua khi trong ñất có chứa nhiều cation H+ và Al3+, mức ñộ chua phụ thuộc vào nồng ñộ của các cation H+ và Al3+ Nồng ñộ các cation này trong ñất càng cao thì ñất càng chua Những loại ñất có ñộ phì nhiêu cao ñều phải có một giới hạn pH nhất ñịnh không quá chua hoặc quá kiềm (Vũ Hữu Yêm, 2007) [29]

Một số nghiên cứu ñã cho thấy khi pH ñất < 3 rất hạn chế ñối với nhiều loại cây trồng pH từ 3 ñến 4 hạn chế vừa và nếu pH > 4 ít hạn chế cây trồng ( ðỗ Ánh, 2001) [1]

+ Chất hữu cơ

Dấu hiệu cơ bản làm ñất khác ñá mẹ là ñất có chất hữu cơ Số lượng

và tính chất của chúng tác ñộng mạnh mẽ ñến quá trình hình thành ñất, quyết ñịnh nhiều tính chất lý, hoá, sinh và ñộ phì nhiêu của ñất

Theo ðỗ Ánh và cộng sự (2000) [1] ñất ñồng bằng ñơn giản dựa vào hàm lượng chất hữu cơ (OM) ñược phân theo 3 cấp gồm khi OM dưới 1%

là ñất nghèo hữu cơ, OM từ 2% là ñất có hữu cơ trung bình và OM trên 2% là ñất giàu hữu cơ

+ Hàm lượng ñạm tổng số ( N%)

ðạm là nguyên tố dinh dưỡng quyết ñịnh năng suất cây trồng, N trong từng loại ñất phụ thuộc vào hàm lượng hữu cơ trong ñất, ñất giàu mùn thì có nhiều N ðỗ Ánh và Ctv (2000) [1] ñề nghị phân chia hàm lượng ñạm trong ñất theo 3 cấp gồm ñất nghèo ñạm khi có dưới 0,1% N, ñất có hàm lượng ñạm trung bình khi chứa từ 0,1 ñến 0,2% N và ñất giàu ñạm khi có trên 0,2%N

Trang 38

Còn theo Euroconsult (1989) [32], Hàm lượng ñạm trong ñất ñược chia thành 5 cấp gồm ñất có ñạm rất thấp khi chứa dưới 0,050%N, ñất có ñạm thấp khi chứa từ 0,05 - 0,13%N; ñất có ñạm trung bình khi chứa từ 0,13 - 0,23%N, ñất có ñạm cao khi chứa từ 0,23 - 0,3%N và ñất có ñạm rất cao khi chứa trên 0,3%N

Cây trồng không phải chỉ ñồng hoá NO3 và NH4+ mà còn có khả năng ñồng hoá chất hữu cơ phân tử lượng nhỏ có chứa N như các axit amin, amit dễ thuỷ phân Vì vậy, khi ñánh giá khả năng cung cấp ñạm dễ tiêu cho cây có thể dựa vào hàm lượng ñạm thuỷ phân trong ñất

F.V Turchin (1965) ñã phân cấp ñộ phì nhiêu về ñạm theo hàm lượng ñạm thuỷ phân trong ñất ðộ phì nhiêu về ñạm trong ñất ñược chia thành ba cấp là ñất có ñộ phì nhiêu thấp, trung bình và cao tương ứng với hàm lượng ñạm thuỷ phân < 4,4 mg/100gñất, 4,4 - 6 mg/100gñất và > 6 mg/100g ñất

+ Hàm lượng P2O5

Lân là một chỉ tiêu của ñộ phì nhiêu ñất, “ñất giàu P mới có ñộ màu

mỡ cao và ngược lại ñất có ñộ màu mỡ cao ñều giàu P” (E.Detrunk, 1931) Giữa P trong ñất và năng suất cây trồng thường có mối tương quan Trong ñất, sau nhiều năm chỉ bón ñạm, tỷ lệ N/P trong ñất rất mất cân ñối nên mối tương quan nói trên không rõ (Phạm Tiến Hoàng, 1991; Samuel, 1990) Bón P + Zn (5mg Zn + 100mg P2O5/lít) cho lúa thì khả năng hút ñạm cũng tăng lên (Singh, 1985) như vậy bón lân tiết kiệm ñược ñạm ở ñất chua có

Fe, Al, io H2PO4 chiếm phần lớn (99)% dễ xảy ra phản ứng với các cation này tạo thành photphat sắt nhôm khó hoà tan hơn (ðỗ Ánh và cộng sự 2000) [1] năm 1974 Nguyễn Hữu Dụ, Phạm Dương Ưng, Vũ Ngọc Tuyên, Trần Văn Nam cho giằng giữa lần tổng số và năng suất cây trồng có mối tương quan thuận (Singh, 1985)

Trang 39

ðỗ Ánh và Ctv, (2000) [1] ñề nghị phân ñất theo hàm lượng lân dễ tiêu thành 3 cấp gồm ñất nghèo lân khi P2O5 dễ tiêu dưới 5 mg/100g ñất, ñất có lân trung bình khi P2O5 dễ tiêu trong khoảng 5-10 mg/100g ñất và ñất giàu lân khi P2O5 dễ tiêu trên 10g ñất

+ Hàm lượng K2O

Sau ñạm và lân thì kali là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng thứ 3 ñối với cây trồng Sự phân bố về mức ñộ tập trung kali tuỳ thuộc nguồn ñá mẹ, mức ñộ phong hoá, sự hình thành ñất và chế ñộ canh tác (Bộ tài nguyên và Môi trường, 2003) K trao ñổi, K dễ tiêu là phần chủ yếu cung cấp dinh dưỡng cho cây ðỗ Ánh và Ctv (2000) [1] dựa vào hàm lượng Kali ñể chia thành 3 nhóm gồm ñất nghèo K, ñất có K trung bình và ñất giàu K tương ứng với hàm lượng kali dễ tiêu nhỏ hơn 10mg, từ 10mg ñến 20mg và lứon hơn 20 mg K2O có trong 100g ñất

+ Dung tích hấp phụ (CEC)

Dung tích hấp phụ hay khả năng trao ñổi cation của ñất ñược coi là một trong những yếu tố ñộ phì quan trọng nhất ðất có CEC cao, ñặc biệt tổng các cation kiềm và kiềm thổ cao sẽ làm tăng khả năng trao ñổi Các cation dinh dưỡng như K+, Ca2+, NH4+, Mg2+ sẽ ñược giải phóng ñể cung cấp cho cây khi trong dung dịch ñất thiếu các cation này hoặc ñược giữ lại trên bề mặt keo ñất khi dư thừa do mới bón phân hoặc khi khoáng hoá chất hữu cơ trong ñất diễn ra mạnh mẽ Do ñó thông qua CEC ñể ñánh giá ñược khả năng cung cấp dinh dưỡng của ñất cho cây trồng cũng như nhu cầu và hiệu lực của phân bón cho cây ñối với từng loại ñất ðỗ ánh và Ctv, (2000) [1] ñề nghị phân CEC theo 3 cấp gồm ñất hấp thụ thấp, ñất có khả năng hấp thụ trung bình và ñất hấp phụ cao tương ứng với CEC nhỏ hơn 10me/100 ñất; CEC từ 10 ñến 20 me/100g ñất và CEC lớn hơn 20 me/100g ñất

+ Các cation kiềm thổ trao ñổi

Trang 40

Canxi: Về mặt dinh dưỡng lượng Ca++ tao ñổi thấp là 0,40 1ñ1/100 ñất Mandra (1995) (dẫn theo Vũ Hữu Yêm, 2007) [29] cho rằng khi Ca++ < 21ñ1/100gam ñất ñã phải bón vôi ñể cải tạo ñất Nhu cầu cung cấp vôi cho ñất còn ở chỗ phải bảo ñảm cân ñối Ca/Mg

Magiê: ðối với cây trồng, khi lượng Mg++ trao ñổi ñạt 0,28 – 0,40 1ñ1/100gam ñất tuỳ theo loại ñất và cây mà cây trồng không phản ứng với việc phân magiê nữa (Lombin và Fayemi, 1975 – dẫn theo Vũ Hữu Yêm, 2007) [32] Càn phải bảo ñảm ñủ magiê cho cây, song lại phải khống chế không ñể magiê vào cây quá nhiều sẽ gây ngộ ñộc cho cây Do vậy, phải nhận xét mối cân ñối Ca/Mg – K/Mg và (Ca + Mg)/K bảo ñảm cho kết cấu ñất ñược bền vững và cây trồng phát triển tốt (Vũ Hữu Yêm, 2007) [29]

+ Các nguyên tố vi lượng

Ngoài những nguyên tố ña và trung lượng như N, P, K, Ca, Mg muốn tăng năng suất và phẩm chất nông sản cần phải bón cho ñất những nguyên tố vi lượng tuỳ theo yêu cầu của từng cáy trồng Do ñó, yêu cầu về phân vi lượng là vô cùng cấp thiết, cần tìm hiểu hàm lượng các nguyên tố

vi lượng trong một số loại ñất ñể sử dụng phân vi lượng ñạt hiệu suất cao nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất một cách toàn diện (Nguyễn Vy và Ctv, 1978) [27]

Các nguyên tố vi lượng là các nguyên tố dinh dưỡng ñóng vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng sống của cây trồng nhưng hàm lượng của chúng trong cây rất ít, từ 10-3 - 10-5% Các nguyên tố vi lượng gồm có Molipden (Mo), Bo (B), Kẽm (Zn), ñồng (Cu), Mangan (Mn), Miken (Ni), Coban(Co), Iod (I), Fluor (F), (Trần Văn Chính) [4]

Ngoài những chỉ tiêu ñánh giá chất lượng vật lý, hóa học thì một số chỉ tiêu sinh học ñất cũng ñược quan tâm ñánh giá

+ Vi sinh vật ñất (VSVð)

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Ánh (2005) – “ðộ phỡ nhiờu của ủất và dinh dưỡng cõy trồng” – NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðộ" phỡ nhiờu c"ủ"a "ủấ"t và dinh d"ưỡ"ng cõy tr"ồ"ng”
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
2. Lờ Thỏi Bạt (2007) Sử dụng ủất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Tạp chí Cộng sản ðảng, số 14(134) năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng "ủấ"t ti"ế"t ki"ệ"m, hi"ệ"u qu"ả" và b"ề"n v"ữ"ng
3. Nguyễn Văn Bộ (2000) – “Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng” – NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bún phõn cõn "ủố"i và h"ợ"p lý cho cõy tr"ồ"ng”
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4. Trần Văn Chớnh (chủ biờn), bộ mụn Khoa học ủất (2006) – “Giỏo trình thổ nhưỡng học – NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trình th"ổ" nh"ưỡ"ng h"ọ"c
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
5. Cục khuyến nụng và khuyến lõm (1996) – “ Sử dụng ủất tổng hợp và bền vững” – NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng "ủấ"t t"ổ"ng h"ợ"p và b"ề"n v"ữ"ng”
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
6. ðường Hồng Dật và cộng sự (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ị"ch s"ử" nông nghi"ệ"p Vi"ệ
Tác giả: ðường Hồng Dật và cộng sự
Năm: 1994
7. Nguyễn Thế ðặng &amp; Nguyễn Thế Hựng (1999) – “Giỏo trỡnh ủất” – NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh "ủấ"t”
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
8. Vũ Năng Dũng (2004), Cơ sở khoa học ủể xõy dựng tiờu chớ, bước ủi, cơ chế chớnh sỏch trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ - hiện ủại hoỏ nông nghiệp nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" khoa h"ọ"c "ủể" xõy d"ự"ng tiờu chớ, b"ướ"c "ủ"i, c"ơ" ch"ế" chớnh sỏch trong quỏ trỡnh cụng nghi"ệ"p hoỏ - hi"ệ"n "ủạ"i hoỏ nông nghi"ệ"p nông thôn
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
9. Lờ ðức &amp; Trần Khắc Hiệp (2006) – “Giỏo trỡnh ủất và bảo vệ ủất” – NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh "ủấ"t và b"ả"o v"ệ ủấ"t”
Nhà XB: NXB Hà Nội
10. ðỗ Nguyờn Hải &amp; Hoàng Văn Mựa (2007) – “Giỏo trỡnh phõn loại ủất và xõy dựng bản ủồ” - NXB Nụng Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh phõn lo"ạ"i "ủấ"t và xõy d"ự"ng b"ả"n "ủồ"”
Nhà XB: NXB Nụng Nghiệp
11. Phan Quốc Hưng (2003). đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nụng nghiệp và ủề xuất hướng sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏnh giỏ hi"ệ"u qu"ả" cỏc lo"ạ"i hỡnh s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p và "ủề" xu"ấ"t h"ướ"ng s"ử" d"ụ"ng "ủấ"t nụng nghi"ệ"p huy"ệ"n Qu"ỳ"nh Ph"ụ", t"ỉ"nh Thái Bình
Tác giả: Phan Quốc Hưng
Năm: 2003
12. Hội Khoa học ủất Việt Nam (1999) – “Sổ tay ủiều tra, phõn loại ủỏnh giỏ ủất” – NXB Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “S"ổ" tay "ủ"i"ề"u tra, phõn lo"ạ"i "ủ"ỏnh giỏ "ủấ"t”
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
13. Hội Khoa học ủất Việt Nam (2000) – “ðất Việt Nam” – NXB Nụng Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðấ"t Vi"ệ"t Nam”
Nhà XB: NXB Nụng Nghiệp
14. Phan Liêu (1981) – “ðất cát biển Việt nam” – NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: – “"ðấ"t cát bi"ể"n Vi"ệ"t nam” –
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
15. Luật ủất ủai Việt Nam (1993), NXB Chớnh trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t "ủấ"t "ủ"ai Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Luật ủất ủai Việt Nam
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 1993
16. ðặng Thế Minh &amp; Marie Boehm (2001) – “Chất lượng ủất: khỏi niệm và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp bền vững” - Tạp chí Khoa học ủất số 15/2001 – NXB Nụng Nghiệp Hà Nội, trang 59- 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ấ"t l"ượ"ng "ủấ"t: khỏi ni"ệ"m và "ứ"ng d"ụ"ng trong s"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p b"ề"n v"ữ"ng
Nhà XB: NXB Nụng Nghiệp Hà Nội
18. ðặng Kim Sơn và cộng sự (2002), Một số vấn ủề về phỏt triển nụng nghiệp nông thôn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "ủề" v"ề" phỏt tri"ể"n nụng nghi"ệ"p nông thôn
Tác giả: ðặng Kim Sơn và cộng sự
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
19. Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh (2004) – “Bỏo cỏo túm tắt thuyết minh bản ủồ thổ nhưỡng nụng hoỏ Thành phố Móng Cái – tỉnh Quảng Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo túm tắt thuyết minh bản ủồ thổ nhưỡng nụng hoỏ Thành phố Móng Cái – tỉnh Quảng Ninh
20. Trần Kông Tấu (2005) – “Vật lý thổ nhưỡng môi trường” – NXB ðH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ậ"t lý th"ổ" nh"ưỡ"ng môi tr"ườ"ng
Nhà XB: NXB ðH Quốc Gia Hà Nội
21. Nguyễn Hữu Thành, Cao Việt Hà, Trần Thị Lệ Hà ( 2006) – “Giáo trình thực tập thổ nhưỡng” – NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình th"ự"c t"ậ"p th"ổ" nh"ưỡ"ng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Ảnh hưởng của lượng mưa ủến ủộ chua của ủất - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 2.1. Ảnh hưởng của lượng mưa ủến ủộ chua của ủất (Trang 15)
Hỡnh 1: Cảnh quan phẫu diện ủất mặn  sỳ vẹt ủước - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
nh 1: Cảnh quan phẫu diện ủất mặn sỳ vẹt ủước (Trang 66)
Hỡnh 4: Mặt cắt phẫu diện ủất  mặn trung bình và ít - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
nh 4: Mặt cắt phẫu diện ủất mặn trung bình và ít (Trang 69)
Hỡnh 3: Cảnh quan phẫu diện ủất  mặn trung bình và ít - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
nh 3: Cảnh quan phẫu diện ủất mặn trung bình và ít (Trang 69)
Bảng 4.3. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 4.3. Một số tính chất lý - hoá học của phẫu diện (Trang 70)
Hỡnh 5: Cảnh quan phẫu diện ủất cỏt  biển - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
nh 5: Cảnh quan phẫu diện ủất cỏt biển (Trang 72)
Bảng 4.4. Một số tớnh chất lý - hoỏ học của phẫu diện ủất cỏt biển - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 4.4. Một số tớnh chất lý - hoỏ học của phẫu diện ủất cỏt biển (Trang 73)
Hỡnh 7: Cảnh quan phẫu diện ủất  phèn tiềm tàng - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
nh 7: Cảnh quan phẫu diện ủất phèn tiềm tàng (Trang 75)
Bảng 4.5: Một số tớnh chất lý - hoỏ học của phẫu diện ủất phốn tiềm tàng - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 4.5 Một số tớnh chất lý - hoỏ học của phẫu diện ủất phốn tiềm tàng (Trang 76)
Hỡnh 9: Cảnh quan phẫu diện ủất cú  tầng sột loang lổ ủỏ vàng chua - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
nh 9: Cảnh quan phẫu diện ủất cú tầng sột loang lổ ủỏ vàng chua (Trang 79)
Hỡnh 11: Cảnh quan phẫu diện ủất  vàng nhạt - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
nh 11: Cảnh quan phẫu diện ủất vàng nhạt (Trang 82)
Bảng 4.7. Một số tớnh chất lý - hoỏ học của phẫu diện ủất xỏm vàng nhạt - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 4.7. Một số tớnh chất lý - hoỏ học của phẫu diện ủất xỏm vàng nhạt (Trang 83)
Bảng 4.8 a. Tổng hợp ủộ phỡ của cỏc loại ủất chớnh Thành phố Múng Cỏi pH OMNP 2O5 K2OP2O5 K2O Phẫu diện Tầng ủất  H 2OKCl %mg/100gủất  0- 10 Hơi kiềmÍt chua Trung bỡnh Trung bỡnh Giàu Giàu Trung bỡnhCao ðất mặn sỳ vẹt ủước  10-50 Kiềm trung  bỡnhKiềm yếu  - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 4.8 a. Tổng hợp ủộ phỡ của cỏc loại ủất chớnh Thành phố Múng Cỏi pH OMNP 2O5 K2OP2O5 K2O Phẫu diện Tầng ủất H 2OKCl %mg/100gủất 0- 10 Hơi kiềmÍt chua Trung bỡnh Trung bỡnh Giàu Giàu Trung bỡnhCao ðất mặn sỳ vẹt ủước 10-50 Kiềm trung bỡnhKiềm yếu (Trang 85)
Bảng 4.8 b. Tổng hợp ủộ phỡ của cỏc loại ủất chớnh Thành phố Múng Cỏi Cl-SO 42-TSMTCa2+Mg2+CECTPCG Phẫu  diện Tầngủất Tổnghợp  0- 10 Mặn nhiều Mặn trung bỡnhMặn nhiều Thấp Trung bỡnh Thấp Trung bỡnh  ðất mặn  sỳ vẹt  ủước 10-50 Mặn nhiều Mặn nhiều Mặn nhi - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 4.8 b. Tổng hợp ủộ phỡ của cỏc loại ủất chớnh Thành phố Múng Cỏi Cl-SO 42-TSMTCa2+Mg2+CECTPCG Phẫu diện Tầngủất Tổnghợp 0- 10 Mặn nhiều Mặn trung bỡnhMặn nhiều Thấp Trung bỡnh Thấp Trung bỡnh ðất mặn sỳ vẹt ủước 10-50 Mặn nhiều Mặn nhiều Mặn nhi (Trang 86)
Bảng 4.9. Tổng hợp ủộ phỡ của cỏc loại ủất chớnh Thành phố Múng Cỏi pHOMNP 2O5 K2OP2O5 K2OCa2+Mg2+CEC Phẫu diện Tầngủất  (cm) H2OKCl %mg/100gủất ldl/100g ủất TPCGTổnghợp  0-25Trung tớnhÍt chua Rất thấp Rất thấp Nghốo Thấp NghốoRất NghốoRất Thấp TrungbỡnhR - Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng thành phố móng cái quảng ninh
Bảng 4.9. Tổng hợp ủộ phỡ của cỏc loại ủất chớnh Thành phố Múng Cỏi pHOMNP 2O5 K2OP2O5 K2OCa2+Mg2+CEC Phẫu diện Tầngủất (cm) H2OKCl %mg/100gủất ldl/100g ủất TPCGTổnghợp 0-25Trung tớnhÍt chua Rất thấp Rất thấp Nghốo Thấp NghốoRất NghốoRất Thấp TrungbỡnhR (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w