1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 6 - Tiết 1: Văn bản: Con rồng cháu tiên (truyền thuyết) (Tiếp)

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản: SƠN TINH- THUỶ TINH A/ Mục tiêu cần đạt:Giúp hs - Hiểu được truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở vùng châu thổ đồng bằng Bắc Bộ thời các Vua [r]

Trang 1

Ngµy so¹n:12/8/2011

Ngày giảng:15/8/2011

Tiết 1 Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN

(truyền thuyết)

I/Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

-Hiểu thế nào là truyền thuyết

-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên với những chi tiết tưởng tượng kì ảo

-HS kể tóm tắt được câu chuyện

-GDHS thái độ yêu quý người dân Việt

II/ Trọng tâm kiến thức- kỹ năng

1 Kiến thức

-Định nghĩa truyền thuyết

-Các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện như nguồn gốc LLQ và AC,sự sinh

nở của AC

- Giải thích nguồn gốc của dân tộc ta

2 Kĩ năng:

- Tóm tắt được văn bản

- Kể diễn cảm được truyện

3 Chuẩn bị:

- GV:Giáo án,tài liệu

- HS : Đồ dung học tập, bài soạn

III/ Các bước lên lớp:

1.Ổn định tổ chức lớp 2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

3 bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hđ1:Gv giới thiệu bài

- Gv gọi hs đọc chú thích*

? Em hiểu thế nào về truyền thuyết?

- Hs dựa vào chú thích*để trả lời- Gv kl và ghi bảng

Hđ2:Hướng dẫn hs đọc - tìm hiểu văn bản

- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài

- Gv gọi hs đọc phần chú thích sgk

? Theo em câu chuyện được chia làm mấy phần?

nêu rõ ND của từng phần

- Hs xác định các phần trong văn bản- gvkl

Nội dung kiến thức cần đạt I/K/N về truyền thuyết

-Là câu chuyện truyền miệng có liên quan đến lịch sử

-Thường có yếu tố kì ảo thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

II/Đọc và hiểu văn bản

Trang 2

Truyện được chia làm 3 phần:

1.Từ đầu đến Long Trang

2.Tiếp đến lên đường

3 Còn lại

? Theo em Lạc Long Quân có nguồn gốc từ đâu?

Hãy chỉ ra những chi tiết đáng chú ý của Lạc

Long Quân?

- Hstl-gvkl:

Lạc Long Quân là con thần Long Nữ, sống dưới

nước, có sức mạnh phi thường với nhiều phép lạ

thần luôn giúp dân lành

? Âu Cơ là người ntn?(gv gợi ý cho hs tìm chi tiết)

- Hstl- gvkl:

Âu Cơ con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, thích

hoa thơm cỏ lạ

? Em có nhận xét gì về nguồn gốc của hai vị thần

đó

- Hstl- gvkl và ghi bảng

? Em có nhận xét gì về việc kết duyên của Lạc

Long Quân và Âu Cơ?

- Hstl-gvkl:

Sự kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ là sự

kết hợp những gì đẹp nhất của con người và thiên

nhiên sự kết hợp của hai giống nòi xinh đẹp và tài

giỏi

?Em có nhận xét gì về việc sinh nở của Âu Cơ?

- Hstl:

Đẻ một bọc trăm trứng nở 100 người con không

cần bú mớm mà lớn nhanh như thổi

? Sự trưởng thành của những người con đó có ý

nghĩa gì?

- Hstl-gvkl:

Đàn con là sự kết tinh những tinh hoa của bố mẹ,

thừa hưởng nét đẹp của mẹ và sức mạnh của bố

?Em có suy nghĩ gì về h/ả bọc trứng (gv cho hs

thảo luận nhóm)

(Sau khi thảo luận nhóm hs chỉ ra được ý

sau):Người Việt Nam sinh ra từ một cha và nay gọi

là đồng bào

? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lại chia tay

nhau? Trước khi chia tay nhau họ đã dăn nhau

điều gì?

1, Nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ

-Lạc Long Quân con thần Long Nữ

- Âu Cơ con thần Nông

-> Cả hai đều có nguồn gốc

cao quý

2/Cuộc tình duyên kì lạ

-Sự kết hợp những gì tốt đẹp nhất

-Đẻ một bọc trứng nở một trăm người con, tất cả đều hồng hào, khoẻ mạnh

- Bọc trứng là biểu tượng

của đồng bào

3/ Ý nghĩa của truyện.

Trang 3

- Hstl-gvkl:

Việc chia tay nhau nhằm cai quản cỏc nơi(cỏc

phương) họ dăn khụng nờn quờn giỳp đỡ nhau

? Em hiểu gỡ về nguồn gốc người Việt Nam?

- Hstl:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng

liêng của cộng đồng người Việt Từ bao đời người

Việt tin vào tính xác thực của những điều “truyền

thuyết” về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc,

giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của

mình

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất

nước Người Việt Nam, dù miền xuôi hay miền

ngược, dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển,

trong nước hay nước ngoài đều có chung cội nguồn,

đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc )

, vì vậy phải thương yêu, đoàn kết

? Qua cõu chuyện em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tựng, kỡ ảo Chi tiết đú cú ý nghĩa ntn?

(gv cho hs thảo luận nhúm- khăn trải bàn)

- Hstl-gvkl:

Tưởng tượng, kỡ ảo là chi tiết khụng cú thật, được

tỏc giả dõn gian sỏng tạo, tụ đậm tớnh chất kỡ lạ, lớn

lao đẹp đẽ của nhõn vật và sự việc

Thần kỡ hoỏ tin yờu, tụn vinh tổ tiờn dõn tộc, làm

tăng sức hấp dẫn của tỏc phẩm

Hđ3:Thực hiện phần tổng kết

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk

Hđ4:Thực hiện phần luyện tập

?liệt kờ cỏc chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện

? Em hóy tỡm những cõu chuyện tương tự

- Giải thớch nguồn gốc Con Rồng Chỏu Tiờn

- dõn tộc Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước đều là anh em một nhà

III/Tổng kết: Ghi nhớ sgk/7

IV/Luyện tập

Truyện “Quả trứng nở ra trăm con người” – Dân tộc Mường, Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú

4/ Củng cố:

- Nờu khỏi niệm truyền thuyết

- Nờu ý nghĩa của chuyện

5/ Hướng dẫn về nhà: Hs học bài, chuẩn bị bài bỏnh chưng, bỏnh dày.

Ngày soạn: 13/8/2011

Ngày giảng:16/8/2011

Trang 4

Tiết 2 văn bản: Hướng dẫn đọc thêm

bánh chưng bánh dầy.

I/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs hiểu:

-Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện

-Kể túm tắt được cõu chuyện

-GDHS biết quý trọng những thành quả của người lao động

II/ Trọng tõm kiến thức- kĩ năng

1 Kiến thức

- Tục làm bỏnh chưng bỏnh dầy cú nguồn gốc từ thời Hựng Vương

- Lang Liờu được chọn lối ngụi chớnh là việc đề cao sự lao động chõn chớnh đề cao nghề nụng

và sự thờ kớnh Trời, Đất, tổ tiờn của nhõn dõn ta

- Cỏc chi tiết tưởng tượng kỡ ảo giỳp cõu chuyện trở nờn hấp dẫn hơn

2 Kĩ năng

-Túm tắt được văn bản

- biết được cỏc chi tiết tưởng tượng kớ ảo trong truyện

3 Chuẩn bị:

- GV: bài giảng

- HS: bài soạn

IIIcỏc bước lờn lớp

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là truyền thuyết?

Hóy nờu ý nghĩa của truyện Con Rồng Chỏi Tiờn?

(Đỏp ỏn tiết 1)

3 bài mới

Hoạt động của thầy và trũ

Hđ1: Giới thiệu bài

Hđ2:Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản

- Gv đọc mẫu đoạn đầu, gọi 2 hs đọc tiếp đến hết

? Theo em truyện được chia làm mấy đoạn? Nội

dung của cỏc đoạn ntn?

- Hstl-gvkl:

Truyện chia làm 3 đoạn

Đ1: từ đầu đến chứng giỏm

Đ2: tiếp đến hỡnh trũn

Đ3: cũn lại

? Vỡ sao Vua Hựng lại chọn người nối ngụi?

Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản

1/ Vua Hựng chọn người nối ngụi

Trang 5

- Hstl-gvkl:

Vua cha đã già, cần phải có người nối ngôi để

chăm lo đời sống cho dân tình

? Vua cha có hình thức chọn người nối ngôi ntn

và ý định ra sao?

- Hstl-gvkl:

Người nối ngôi phải nối được chí vua cha, không

nhất thiết phải là con trưởng và với hình thức chọn

người nối ngôi dó là giải được câu đố để thử tài-

nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý ta sẽ được nối

ngôi ta

? Các Lang đã làm gì để giải câu đố của vua?

- Hstl-gvkl:

Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon, người

lên rừng, kẻ xuống bể đi tìm sơn hào hải vị

? Chi tiết thi tài ấy có ý nghĩa ntn đối với truyện

dân gian?

- Hstl-gvkl:

Chi tiết đó tạo sự hấp dẫn và cũng là tình huống độc

đáo để các nhân vật tự bộc lộ phẩm chất đạo đức

của mình

? ai là người đã làm vừa ý Vua cha để nối ngôi và

làm bằng cách nào?

- Hstl-gvkl:

Lang Liêu là người được nối ngôi vì chàng đã được

báo mộng và làm ra hai thứ bánh đẻ cúng Tiên

Vương từ hạt gạo nếp

- Gv giải thích về cách làm hai loại bánh này

? Việc Lang Liêu làm bánh bằng gạo nếp có ý

nghĩa ntn?(gv cho hs thảo luận nhóm)

Sau khi thảo luận hs chỉ ra được các ý sau:người

dân ta ngày xưa tưởng tượng ra chuyện này là để đề

cao nghề nông, đồng thời thể hiện thái độ biết quý

trọng hạt gạo, sản phẩm của nhà nông

? Hai thứ bánh của Lang Liêu có ý nghĩa ntn?

- Hstl-gvkl:

Bánh hình vuông là tượng đất, hình tròn là tượng

trời hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế, lấy từ sản

phẩm của người lao động đồng thời chứng tỏ được

tài đức của Lang Liêu để nối ngôi cha Chàng đã

đem cái quý giá nhất của trời đất, của đồng ruộng

do chính tay mình làm ra mà đem cúng Tiên Vương

- Vua đã già muốn có người nối ngôi

- Người nối ngôi phải nối được chí vua cha

⇒ Thử tài giải đố vua hùng

2/ Cuộc thi tài giải đố

- Tất cả các lang đều tham gia giải đố với nhiều hình thức khác nhau

⇒ Bộc lộ phẩm chất đạo

đức của mình

- Lang Liêu chọn gạo nếp làm hai thứ bánh, vừa ý vua cha nên được nối ngôi

3/ Ý nghĩa của truyện

- Truyện đề cao nghề nông

và thái độ quý trọng hạt gạo

Trang 6

dâng lên vua cha thì đúng là người con thông minh,

hiếu thảo, biết trân trọng người đã sinh ra mình

- Gv liên hệ thực tế về nghề nông và đạo biét ơn

người sinh thành

? Truyện còn có ý nghĩa gì nữa?

- Hstl-gvkl:

Truyện còn có ý nghĩa giải thích tục làm bánh

chưng ,bánh dày trong ngày tết

Hđ3:Thực hiện tổng kết.

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk/13

Hđ4: Thực hiện phần luyện tập

? Em hãy tìm những chi tiết mà em thích ở trong

truyện?

- HS tự tìm các chi tiết mà các em thích

- Giải thích tục làm bánh chưng, bánh dày trong ngày tết

II/Tổng Kết: Ghi nhớ

sgk/13

III/Luyện Tập:

Chỉ các chi tiết em thích

4/ Củng cố: nội dung bài học

5/ Dặn dò: hs học bài cũ, tập kể chuyện, chuẩn bị bài từ -cấu tạo từ tiếng Việt.

Trang 7

Ngày soạn: 15/8/11

Ngày giảng:20/8/11

Tiết 3 TỪ- CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức)

- Rèn kỹ năng sử dụng từ tiếng việt

II/ Trọng tâm kiến thức kỹ năng

1 kiến thức

-Khái niệm về từ, các loại từ TV xét theo cấu tạo ngữ pháp

2 kỹ năng

- Xác định được từ đơn, từ phức

- biết sử dụng từ thích hợp

3 Chuẩn bị

- GV: bài giảng, bảng phụ

- HS: bài soạn,giấy tôki

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện bánh chưng,

bánh dày

(Đáp án tiết 2)

3 bài mới

Các hoạt động của thầy và trò

Hđ1; Gv giới thiệu bài

Hđ2: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

- Gv gọi hs đọc ví dụ sgk

? Em hãy cho biết trong câu đó có bao nhiêu từ,

bao nhiêu tiếng?

- Hstl-gvkl:

Trong câu có 12 tiếng, 9 từ Mỗi tiếng được phát ra

thành một hơi, khi viết được viết thành một chữ và

có một khoảng cách nhất định Mỗi từ được dùng

bằng một dấu chéo

? Tiếng và từ có gì khác nhau?

- Hstl-gvkl

Tiếng là đơn vị ngôn ngữ dùng để tạo nên từ, từ là

đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu

? Khi nào tiếng đó trở thành từ? Từ là gì?

Ghi bảng

I/ Từ là gì?

Ví dụ: sgk Câu gồm: 12 tiếng, 9 từ

⇒ Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu

Trang 8

- Hstl-gvkl:

Khi tiếng đó có nghĩa dùng để đặt câu Từ đó có thể

do một hoặc hai tiếng kết hợp nhau tạo thành nghĩa

- Gv gọi hs đọc mục I phần II, và cho hs điền từ vào

bảng kẻ sẵn

- Hs tự điền vào bảng kẻ trong vở - Một em lên

bảng thực hiện

? Em hiểu thế nào là từ đơn, từ phức?

- Hstl-gvkl và ghi bảng:

? Từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?

- Hstl-gvkl:

Giống: Đều là từ phức(có hai hoặc hơn hai tiếng)

Khác:Từ ghép là kiểu ghép hai hoặc hơn hai tiếng

tạo thành nghĩa nên từ

Từ láy: Các tiếng trong từ được lặp lại một bộ

phận của tiếng

- Gv chốt lại ý và cho hs đọc lại phần ghi nhớ sgk

Hđ3: Thực hiện phần luyện tập

- Gv cho hs thực hiện bài tập 1

- Gv cho hs thực hiện bài tập 2 theo nhóm học tập

- Gv cho hs thực hiện bài tập 3

? Từ thút thít miêu tả tiếng gì?

Hs làm nhanh theo nhóm-> trình bày

II/Từ đơn, từ phức

Từ đơn:là từ chỉ có một tiếng có nghĩa

Từ phức: là từ có hai hoặc hơn hai tiếng ghép lại tạo nên nghĩa(từ ghép, từ láy)

*Ghi nhớ: sgk/14

III/ Luyện tập:

1/ Xác định cấu tạo từ:

- Nguồn gốc, Con cháu: Từ ghép

- Nguồn gốc= Cội nguồn=Tổ tiên

- Con cháu, anh chị, ông bà,

cô dì, chú bác

2/Sắp xếp các tiếng trong

từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

3/ Điền từ:

- Cách chế biến: rán, nướng

- Chất liệu: nếp, tẻ

- Tính chất: dẻo, xốp

- Hình dáng: khúc, gối

4/ Xác định từ loại:

Thút thít: miêu tả tiếng khóc

5/ Tìm từ láy

4/ Củng cố: Nội dung bài học.

5/ Dặn dò: Dặn hs học bài cũ, làm bài tập số 5, chuẩn bị bài:giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

_

Trang 9

Ngày soạn: 16/8/11

Ngày giảng:20/8/11

Tiết 4 GIAO TIẾP- VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Củng cố lại các kiến thức về các loại văn bản mà các em đã học

- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

- GDHS ý thức giao tiếp, và sử dụng giao tiếp đúng tư cách

II/ Trọng tâm kiến thức kỹ năng

1 Kiến thức

- khi giao tiếp cần có văn bản

- Có 6 kiểu văn bản ứng với 6 mục đích giao tiếp khác nhau

2 Kỹ năng

- biết sử dụng văn bản khi biao tiếp

- nắn được các kiểu băn bản có những mục đích giao tiếp khác nhau

3 Chuẩn bị

- gv: bài giảng

-hs: bài soạn

III/ Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là từ? Từ tiếng việt có cấu tạo

ntn?

Cho ví dụ về từ đơn, từ phức? (Đáp Án tiết 3)

3 bài mới.

Các hoạt động của thầy và trò

Hđ1: Gv giới thiệu bài.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.

? Để bộc lộ một tư tưởng hay một nguyện vọng

nào đó cho người khác biết thì em sẽ làm gì?

- Hstl-Gvkl

Chúng ta cần phải nói hoặc viết ra giấy cho người

khác nghe hoặc đọc để họ có thể hiểu được nguyện

vọng đó

? Phương thức nói- viết đó ntn?

- Hstl-gvkl:

Có thể nói (viết) một tiếng( chữ) hoặc một hay

nhiều câu nhưng phải có ý nghĩa để người

nghe(đọc) có thể hiểu được

Ghi bảng

I/ Văn bản và mục đích giao tiếp

-Trong giao tiếp người ta có thể dùng lời nói hoặc chữ viết để trao đổi tư tưởng tình cảm

Trang 10

? Để người nghe(đọc)hiểu được tư tưởng tình cảm

hay nguyện vọng em phải diễn đạt ntn?

- Hstl-gvkl:

Nói hay viết phải có đàu có cuối Nghĩa là phải

diễn đạt đầy đủ, trọn vẹn, đúng nghĩa muốn vậy

phải tạo lập văn bản một cách mạch lạc, đầy đủ lý lẽ

- Gv gọi hs đọc mục c

? Em có nhận xét gì về câu ca dao? Câu ca dao

được sáng tác ra để làm gì? với chủ đề ntn? Đã

biểu đạt ý trọn vẹn ý chưa? Đó có phải là văn bản

không?

- Hstl-gvkl:

Câu ca dao được sáng tác và truyền miệng để

khuyên nhủ mọi người về sự vững vàng trong ý chí,

không giao động trước sự tác động của người khác

Sự biểu đạt của câu ca dao khá rõ ràng, đầy đủ về tư

tưởng của nhân dân Nó là một văn bản

? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trước trường

có phải là một văn bản không? Vì sao?

- Hstl:

Đó cũng là một văn bản, vì nó có nội dung diễn đạt

rõ ràng(văn bản nói)

? Em hãy nêu các kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt của từng kiểu văn bản

- Hs dựa vào sgk trả lời- gvkl và ghi bảng

- Gv cho hs nhắc lại theo ghi nhớ trong sgk

Hđ3: Thực hiện phần luyện tập

- Gv gọi hs đọc phần luyện tập (bài tập 1)và cho hs

xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời

- Gvkl và ghi bảng

- Gv cho hs nhớ lại truyện con rồng cháu tiên và

xác định kiểu văn bản

- Nói hay viết phải đầy đủ, mạch lạc, đúng nghĩa

⇒ Nói hay viết đều được coi là văn bản(văn bản nói

và văn bản viết)

II/Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Tự sự

- Miêu tả

- Biểu cảm

- Nghị luận

- Thuyết minh

- Hành chính công vụ

*Ghi nhớ: sgk/17

II/ Luyện tập

1, Xác định kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt

- Hành chính công vụ -Tự sự

- Miêu tả -Thuyết minh

- Biểu cảm

- Nghị luận

2/Văn bản Con Rồng Cháu Tiên thuộc kiểu văn bản, tự

sự kết hợp với miêu tả

4/ Củng Cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

5/ Dặn Dò: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng.

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w