luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN NGỌC THƯ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ, THỨC ĂN ðẾN TỶ
LỆ SỐNG CỦA CÁ CHIÊN Bagarius rutilus (Ng &Kottelat 2000) GIAI
ðOẠN TỪ CÁ HƯƠNG LÊN CÁ GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản
Mã số : 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Anh Tuấn
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
L ời ựầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám hiệu Trường đại
h ọc Nông nghiệp Hà Nội, Ban lãnh ựạo Viện Nghiên cứu Nuôi Trồng Thuỷ
s ản I, Phòng Hợp tác Quốc tế và đào tạo Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy
s ản I ựã ủng hộ, giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện ựể hoàn thành tốt khóa học này
Tôi xin g ửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Anh Tuấn người thầy ựã
t ận tình ựịnh hướng, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
lu ận văn
Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Hữu Ninh ựã có
nh ững góp ý quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cám ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ Công ty cổ phần nghiên c ứu ứng dụng dịch vụ khoa học công nghệ T&T- Nghĩa Lộ - Yên Bái
ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này
L ời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp,
nh ững người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc
s ống
Hà Nội, tháng 11 năm 2009 Tác gi ả
Tr ần Ngọc Thư
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chiên 4
1.1.1 Vị trí phân loại 4
1.1.1.1 ðặc ñiểm phân loại của họ Sisoridae 5
1.1.1.2 ðặc ñiểm của giống Bagarius 5
1.1.1.3 ðặc ñiểm loài Bagarius rutilus 5
1.1.2 ðặc ñiểm phân bố 6
1.1.3 ðặc ñiểm dinh dưỡng 7
1.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng 8
1.1.5 ðặc ñiểm sinh sản 9
1.1.5.1 Phân biệt cá ñực và cá cái 9
1.1.5.2 Tuổi phát dục và hệ số thành thục 9
1.1.5.3 Mùa vụ sinh sản 10
1.2 Sản xuất giống trong nhân tạo 10
1.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ 10
1.2.2 Kích thích sinh sản 11
1.2.3 Thụ tinh nhân tạo và ấp trứng 11
1.2.4 Ương từ cá bột lên cá hương 11
1.3 Sản lượng khai thác và ý nghĩa kinh tế 12
1.4 Tiềm năng phát triển của cá Chiên trong nghề nuôi trồng thuỷ sản 13
Trang 5CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 16
2.2 Vật liệu nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Thí nghiệm xác ñịnh loại thức ăn phù hợp khi nuôi từ cá hương lên cá giống 30 ngày tuổi 17
2.3.2 Thí nghiệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi phù hợp khi ương từ cá hương lên cá giống 60 ngày tuổi 18
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.4.1 Theo dõi về tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống 19
2.4.2 Theo dõi một số chỉ tiêu về môi trường 20
2.4.3 Theo dõi một số loại bệnh xuất hiện và tìm các biện pháp phòng trị .20
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Kết quả ảnh hưởng của thức ăn ñến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Chiên giống 21
3.1.1 Môi trường trong quá trình ương nuôi 21
3.1.2 Tốc ñộ tăng trưởng của cá Chiên giống trong quá trình thí nghiệm sử dụng các công thức thức ăn khác nhau 21
3.1.3 Tỷ lệ sống 28
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ương nuôi ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Chiên giống 30
3.2.1 Tốc ñộ tăng trưởng của cá Chiên giống trong quá trình thí nghiệm sử dụng các công thức mật ñộ khác nhau 30
3.2.2 Tỷ lệ sống 37
3.3 Nghiên cứu một số bệnh thường gặp 39
Trang 6CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 41
4.1 Kết luận 41
4.2 ðề nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Tài liệu tiếng Việt 42
Tài liệu tiếng anh 43
PHỤ LỤC 44
1 Một số hình ảnh về thí nghiệm 44
2 Kiểm tra tăng trưởng của cá ương nuôi trong bể xi măng và giai cước bằng hai công thức thức ăn 45
3.Kiểm tra tăng trưởng của cá ương nuôi trong bể xi măng và giai cước ở hai mật ñộ khác nhau 50
4 Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm 55
5 Kết quả phân tích ANOVA 56
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Môi trường trong quá trình ương nuôi 21 Bảng 3.2 Tăng trưởng chiều dài và khối lượng của cá Chiên giống ương
trong bể xi măng và trong giai 22
Bảng 3.3 Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ở các thí nghiệm 28 Bảng 3.4 Tăng trưởng chiều dài và khối lượng của cá Chiên giống ương
trong bể xi măng và trong giai ở các mật ñộ nuôi khác nhau 31
Bảng 3.5 Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ở các thí nghiệm mật ñộ nuôi 37
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cá Chiên (Bagarius rutilus) 4
Hình 2.1 Cá Chiên hương 30 ngày tuổi 16
Hình 2.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm nghiên cứu các công thức thức ăn 17
Hình 2.3 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm nghiên cứu mật ñộ ương nuôi 18
Hình 2.4 Bể và giai thí nghiệm ương nuôi 19
Hình 3.1 Tăng trưởng về khối lượng cá ương trong bể bằng hai loại thức ăn .23
Hình 3.2 Tăng trưởng về khối lượng cá ương trong giai bằng hai loại thức ăn .24
Hình 3.3 Tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng cá nuôi trong bể 25
Hình 3.4 Tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng cá ương trong giai 25
Hình 3.5 Tăng trưởng về chiều dài cá ương trong bể bằng hai loại thức ăn.26 Hình 3.6 Tăng trưởng về chiều dài cá ương trong giai bằng hai loại thức ăn .26
Hình 3.7 Tăng trưởng bình quân chiều dài cá ương trong bể bằng hai loại thức ăn 27
Hình 3.8 Tăng trưởng bình quân ngày về chiêu dài cá ương trong giai bằng hai loại thức ăn 27
Hình 3.9 Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ương trong bể xi măng qua các lần kiểm tra 29
Hình 3.10 Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ương trong giai qua các 30
Hình 3.11 Tăng trưởng về khối lượng cá nuôi trong bể ở hai mật ñộ khác nhau 32
Trang 10Hình 3.12 Tăng trưởng về khối lượng cá nuôi trong giai ở hai mật ñộ khác
Hình 3.20 Tỷ lệ sống của cá Chiên giống ương trong giai cước mịn qua các
lân kiểm tra 39
Trang 11MỞ đẦU
Cá Chiên (Bagarius rutilus Ng &Kottelat, 2000) là một trong những
loài cá có giá trị kinh tế cao phân bố ở hệ thống các sông suối ở miền Bắc
nước ta Họ cá Chiên có 4 loài: Bagarius bagarius, Bagarius rutilus, Bagarius suchus, Bagarius yarelli, trong ựó mỗi có những ựặc ựiểm riêng biệt về ựặc ựiểm hình thái Tuy nhiên chỉ có loài Bagarius rutilus là có kắch thước lớn và
có giá trị kinh tế hơn cả (Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ, 2001)
Cá ưa thắch sống trong môi trường nước chảy xiết, con lớn nhất có thể ựạt 50kg, cỡ cá khai thác trung bình ngoài tự nhiên là 5-7kg hoặc nhỏ hơn Ở Việt Nam, cá thường thấy nhiều trong các sông suối ở các tỉnh phắa Bắc, nhất
là ở vùng trung và thượng lưu các sông Lô, sông Gâm, sông Hồng, sông đà, sông Chảy và một số tỉnh miền trung như Nghệ An, Thanh Hoá đây là loài cá sống chủ yếu ở tầng ựáy, ưa những nơi có khe nước chảy, ựáy là cát ựá Hiện nay ngư dân vẫn khai thác ựược cá Chiên cỡ 0,05-40 kg trên sông Lô, sông Gâm, sông Hồng thuộc ựịa phận các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lai Châu Cá Chiên có thể biến ựổi mầu sắc theo mầu nước và ựặc ựiểm của từng loài: ở môi trường nước trong cá có màu nâu ựen, trong môi trường nước ựục cá có màu vàng nâu
Hiện nay sản lượng cá ựánh bắt và khai thác ựược chủ yếu cung cấp cho các nhà hàng sang trọng và xuất khẩu theo ựường tiểu ngạch sang Trung Quốc Cá Chiên hiện nay ựược coi như là ựặc sản và giá bán khá cao dao ựộng
từ 300.000-350.000 ự/kg, thịt cá có màu vàng ựặc trưng và không có xương dăm
Việc ựánh bắt và khai thác quá mức trên các sông, suối bằng nhiều hình thức mang tắnh huỷ diệt cao như: ựánh mìn, kắch ựiện, dùng hoá chất và việc phá hoại các bãi ựẻ tự nhiên, việc xây dựng các công trình thuỷ ựiện, thuỷ lợi cũng như sự ô nhiễm môi trườngẦ ựã ựẩy loài cá này vào tình trạng có nguy
Trang 12cơ tuyệt chủng và sách đỏ Việt Nam đã xếp cá Chiên vào diện dễ bị ảnh hưởng, cần được đặc biệt chú ý (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008)
Các cơng trình nghiên cứu về cá Chiên ở trên thế giới chưa nhiều và cũng chỉ thấy tập chung nghiên cứu về đặc điểm phân loại và điều tra đặc điểm sinh thái của lồi cá này ngồi tự nhiên: đặc điểm sống, tập tính ăn, mùa
vụ sinh sản, đặc điểm sinh học sinh sản Chưa cĩ nghiên cứu chuyên sâu về sản xuất giống trong nhân tạo Ở nước ta, nghiên cứu gần đây đã thành cơng trong việc nuơi vỗ cá bố mẹ nhân tạo, kích thích rụng trứng, ấp nở thành cá bột và ương nuơi lên cá hương (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008)
Trước thực trạng về nguồn lợi cá quý hiếm bản địa bị giảm sút nghiêm trọng trong tự nhiên nên việc nhanh chĩng phục hồi bảo tồn và nuơi thương phẩm cá Chiên là việc làm rất cần thiết Nghiên cứu đồng bộ và xây dựng quy trình sản xuất giống cá Chiên giúp chủ động sản xuất giống nhân tạo, hạn chế đánh bắt khai thác ngồi tự nhiên, kiểm sốt và cung ứng con giống chủ động chất lượng đảm bảo cho người nuơi Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo thành cơng gĩp phần làm tăng đối tượng nuơi cĩ giá trị kinh tế cao trong tập đồn cá nước ngọt Việt Nam, giữ được nguồn gen quý hiếm, gĩp phần phát triển bền vững nghề nuơi cá nước ta hiện nay
Với những lý do kể trên và những thành cơng bước đầu do chính nhĩm
tác giả nghiên cứu (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008).chúng tơi thực hiện “
“Nghiên c ứu ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến tỷ lệ sống của cá Chiên
Bagarius rutilus (Ng &Kottelat 2000) giai đoạn từ cá hương lên cá giống”
với hy vọng sẽ đĩng gĩp cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo lồi cá này tại Việt Nam
Mục tiêu của đề tài
Ương nuơi cá Chiên Bagarius rutilus từ giai đoạn cá hương lên cá giống đạt hiệu quả cao
Trang 13Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến tỷ lệ sống và sinh trưởng của
cá Chiên ương nuôi từ giai ñoạn cá hương lên cá giống trong bể và trong giai
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thức ăn ñến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cá Chiên ương nuôi từ giai ñoạn cá hương lên cá giống
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chiên
1.1.1 V ị trí phân loại
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), cá Chiên thuộc bộ cá Nheo (Siluriformes) và họ cá Chiên (Sisoridae) Ở Việt Nam, họ cá Chiên gồm 6
giống trong ñó giống Bagarius bao gồm 4 loài Loài cá Chiên Bagarius rutilus
có hệ thống phân loại như sau:
Giống cá Chiên Bagarius
Loài cá Chiên B rutilus (Ng & Kottelat 2000)
Hình 1.1 Cá Chiên (Bagarius rutilus)
Trang 151.1.1.1 ðặc ñiểm phân loại của họ Sisoridae
Cá Chiên có hình dạng thân tròn, thon dần hoặc hơi dẹp dần về phía ñuôi ðầu rất rộng, dẹp bằng dần về phía miệng Miệng cá Chiên rộng, hình cung nằm kề dưới, lỗ mũi trước và sau gần nhau, ở giữa có màng ngăn cách, màng này kéo dài thành râu, râu có 4 ñôi: 1 ñôi râu hàm phát triển thành phiến rộng, một ñôi mũi nhỏ và 2 ñôi râu cằm Răng của cá Chiên mọc ở hàm trước
và hàm dưới (Nguyễn Văn Hảo, 2005)
1.1.1.2 ðặc ñiểm của giống Bagarius
ðầu cá Chiên dẹp bằng, mặt lưng thô và lộ ra chất xương, phía trước dẹp, phía sau tròn Cán ñuôi cá Chiên hình côn tròn, miệng cá rất rộng hình cánh cung, mặt bụng phẳng Mắt cá nằm ở phía lưng ñầu, hình tròn, bầu dục viền mắt không chuyển dời Lỗ mũi gần mút mõm, lỗ mũi sau hình ống ngắn, kề sát mũi trước co màng ngăn cách, mút màng ñó là râu mũi Phần ngực cá không có giác bám, răng rất nhọn và sắc Mút răng hàm dưới thành giải rộng Vây lưng và vây ngực có gai cứng phía sau gai vây lưng trơn láng, phía sau gai ngực có răng cưa Tia nắp mang 12 chiếc Bóng hơi 2 ngăn rất nhỏ và chứa trong túi xương Các vây mút cuối ñều kéo dài thành sợi Vây ñuôi phân thuỳ sâu Da thân trần không vảy thân phủ lớp sùi hoạc có nhiều nốt sần nhỏ
(Nguyễn Văn Hảo, 2005)
1.1.1.3 ðặc ñiểm loài Bagarius rutilus
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), tên tiếng Việt là cá Chiên; tiếng Thái, Tày gọi là Pa Khẻ; tiếng ñịa phương vùng Nghệ An, Thanh Hoá gọi là cá Chiên Bắc, cá Ghé
Cá Chiên B rutilus có thân hình trụ, thon dần về phía ñuôi ðầu rất to và
bản rộng nhưng dẹp Hàm dưới hơi nhô ra, răng hàm nhỏ và rất sắc, 2 ñôi râu cằm dài và nhỏ, râu ngoài kéo dài ñến ñường thẳng ñứng của viền sau mắt,
Trang 16râu trong tương ựối ngắn Màng nắp mang chuyển dời không liền với eo mang
Vây lưng có một gai chất xương cứng, mé sau trơn bóng, mút mềm mại, kéo dài thành sợi, khởi ựiểm xa mút mõm hơn tới vây mỡ Vây mỡ ngắn, vây hậu môn có khởi ựiểm tương ứng với khởi ựiểm vây mỡ hoặc hơi lùi về phắa sau Vây ngực mở rộng theo chiều ngang, mé sau gai cứng có dải răng mềm, mút sau cứng là những tia mềm dạng tơ kéo dài và có thể kéo dài tới mút sau của vây bụng Vây ựuôi phân chạc sâu, mút của các thuỳ kéo dài dạng tơ Phắa lưng của phần ựầu và bề mặt của thân có nhiều nốt sần nhỏ hướng dọc, phắa bụng và ngực trong bóng Xương chẩm trên và phắa lưng của gốc vây lưng không có lườn nhô dạng eo đường bên hoàn toàn (Nguyễn Văn Hảo, 2005)
Toàn thân cá có mầu vàng xám Ở gốc vây lưng, vây mỡ và phắa trước vây ựuôi ựều có một ựốm ngang mầu nâu ựen Toàn thân và các vây có các ựốm nhỏ mầu ựen phân tán Vây lưng, vây hậu môn và vây ựuôi ựều có một vân ựốm có ranh giới không rõ ràng
1.1.2 đặc ựiểm phân bố
Cá Chiên sống ở những nơi nước chảy xiết, có nhiều ghềnh thác Ban ngày cá trú trong các hang hốc của thác nước, ban ựêm mới ra hoạt ựộng, bắt
mồi ở những vùng nước xung quanh Cá Chiên B Rutilus phân bố rộng trong
hệ thống sông Hồng, giới hạn hạ lưu xuống tận Hưng Yên nhưng có nhiều ở khu vực thượng lưu, và trung lưu các sông suối (Mai đình Yên, 1978) Hiện nay, vùng phân bố của cá Chiên bị thu hẹp chỉ còn chủ yếu ở vùng thượng lưu, nơi có nhiều ghềnh thác, hiểm trở như sông đà, sông Nậm Mu, Than Uyên Ờ Lai Châu, sông Thao ở Lào Cai, Sông chảy ở Yên Bái và nhiều nhất ở Sông Gâm khu vực Na Hang, Chiêm Hoá và thị xã Tuyên Quang Trên sông Hồng vẫn còn bắt gặp nhưng số lượng ựã rất ắt và khối lượng cá rất nhỏ hiếm
Trang 17gặp cá to Hiện nay ở Than Uyên, Lai Châu vẫn còn ựánh bắt ựược cá cỡ 40
kg Khu vực các tỉnh miền trung như Nghệ An, Thanh Hoá vẫn bắt gặp nhưng
số lượng ắt trên hệ thống sông Lam, sông Mã (Phạm Báu và ctv, 2001)
Trên thế giới cá Chiên có ở Ấn độ, Miến điện, Thái Lan, Lào,
Campuchia, Indonesia, Trung Quốc Nơi sống của các loài Bagarius là Nam
và đông Nam Á Chúng phân bố ở các vùng sông nước của Ấn độ, ở Pakistan, ở phắa đông ựến hệ thống sông Hồng Việt Nam và phắa Nam bao gồm toàn bộ đông Dương bao gồm cả bán ựảo Malaysia và vùng sông nước
Salween và Mae Klong, sông Brahmaputra và sông Ayeyawadi B Sushus có nguồn gốc từ lưu vực sông Mekong và Chao Phraya B Rutilus sống ở sông Hồng và sông Mã của Bắc Việt Nam B.yarrelli phân bố rộng ở vùng Nam và
đông Nam Châu Á (Ferraris, Carl J.,Jr, 2007)
1.1.3 đặc ựiểm dinh dưỡng
Cá Chiên có bộ máy tiêu hoá ựặc trưng của loại ăn ựộng vật ựiển hình: Miệng cá rộng, răng cá sắc nhọn, tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân (Li/L0) thấp Tỷ lệ Li/L0 = 124,8%, chiều dài của dạ dày/L0 =18,9%, tỷ lệ chiều rộng miệng/ chiều dài ựầu gần bằng 47,7% điều ựáng chú ý là tỷ lệ Li/L0 không phụ thuộc vào chiều dài của cá một cách rõ ràng, ựiều này chứng tỏ là trong giai ựoạn trưởng thành thức ăn không thay ựổi, mà chủ yếu phụ thuộc vào nơi sống (Phạm Báu và ctv, 2001)
Thức ăn của cá biến ựộng theo mùa một cách rõ rệt Trong tháng 5, do thức ăn nghèo nàn nên thức ăn chắnh của cá Chiên là côn trùng dưới nước
(Ephenrmeroptera, Pleucoptera, Trichoptera, Tendipedidae) Trong hệ tiêu hoá còn có các tổ côn trùng Trichoptera xây bằng các loại sơ, gỗ Vào tháng
7-9, khi mức nước ngập nhiều vùng, ở thời gian này thức ăn chắnh của cá Chiên là tôm, cua, cá với tỉ lệ tương ứng là tôm (70%), cua (20%), cá (10%), côn trùng (20%) Trong thời gian tháng 11 năm trước ựến tháng 2 năm sau khi
Trang 18mực nước cạn, cá chuyển sang ăn các chủng quần bám ñá (Aphelochrinus, nestevalis)
Giai ñoạn cá nhỏ ăn các loại côn trùng dưới nước như tôm, cá nhỏ, lớn lên
ăn chủ yếu là cá Tuy nhiên nuôi bằng lồng bè trên hệ thống sông, suối, bể xây cho ăn bằng cá, giun, bì lợn cá vẫn ăn và sinh trưởng tốt (Phạm Báu và ctv, 2000)
1.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng
Theo Phạm Báu và ctv, (2000), thuỳ trên của vây ñuôi cá Chiên kéo dài phía sau thành dạng sợi, khó xác ñịnh chính xác, nên ñã tính tốc ñộ sinh trưởng của cá Chiên theo chiều dài L0 Cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng khá nhanh Cá Chiên ñực và cái tăng trưởng chênh lệch nhau không nhiều, có xu hướng 3 năm ñầu, cá Chiên ñực lớn nhanh hơn, sau ñó cá cái lớn nhanh hơn
Cá Chiên tăng chiều dài chủ yếu là từ năm thứ nhất ñến năm thứ tư từ 14,2 – 17,6 cm sau ñó chậm dần ñều, năm thứ 8 ñến năm thứ 13 từ 7,5 – 8,2 cm
Cá Chiên tăng nhanh khối lượng từ sau năm thứ 3, từ 3-7 tuổi trung bình ñạt từ 700 – 1200g/ năm, trong giới hạn 13 tuổi, cá càng lớn, tăng trọng càng nhanh, 13 tuổi ñạt 30 kg ðiều này ñáng chú ý là cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng sai khác nhau nhiều Ví dụ ở cá Chiên cái 1 tuổi có L0 (cm) bằng 14,5± 2,6, hệ số CV (%) = 17,7; cá 2 tuổi có L0 (cm) bằng 13,4± 1,8; hệ số
CV (%) = 17,7 Có sự sai khác lớn này có thể do cá Chiên bắt mồi thụ ñộng, ít
di chuyển xa nên nơi nào có thức ăn nhiều, phong phú thì cá lớn nhanh hơn, trong nuôi thương phẩm trong lồng cá có sự lớn nhanh hơn ngoài tự nhiên do ñược cung cấp thức ăn thường xuyên và ñầy ñủ
Trang 191.1.5 đặc ựiểm sinh sản
1.1.5.1 Phân bi ệt cá ựực và cá cái
Khi cá chưa ựến giai ựoạn trưởng thành, còn non thì việc phân biệt ựực cái rất khó vì chưa có sự khác biệt về hình dạng giữa cá ựực và cá cái Khi cá ựến giai ựoạn trưởng thành ựặc ựiểm về hình dạng cá ựực có sự khác biệt tương ựối rõ ràng, cá ựực thân thuôn dài hơn cá cái, cá cái thân ngắn hơn, lỗ sinh dục con ựực dài hơn và nhỏ, nhọn hơn cá cái Cá cái có ựặc ựiểm ngắn hơn và tù hơn, có hình ô van và có dãnh dọc ở giữa
Khi giải phẫu bên trong, cá cái có buồng trứng gồm hai dải hình quả nhót,
cá ựực có hai dải tinh và có các túi tinh kiểu răng lược (Phạm Báu và ctv, 2000)
1.1.5.2 Tu ổi phát dục và hệ số thành thục
Tu ổi thành thục của cá Chiên
Cá Chiên thành thục trong tự nhiên muộn, trong quá trình nghiên cứu ựã gặp nhiều khó khăn trong việc thu mẫu đã thu ựược 16 mẫu cá Chiên, có tuổi
từ 4- 13 tuổi trên tổng số 148 mẫu vật Chưa gặp cá Chiên cái thành thục ở tuổi 4-5 Cá Chiên thành thục ở lứa tuổi thấp nhất ựã gặp là 6, chiếm tỉ lệ 25%, ở lứa tuổi 7 chiếm 66% trên tổng số cá trong lứa tuổi ựã nghiên cứu (Phạm Báu và ctv, 2000)
Theo Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008), trong quá trình nuôi vỗ nhân tạo thực tế cá 3+ tuổi ựã thành thục và có khả năng sinh sản
H ệ số thành thục
Cá Chiên có hệ số thành thục thấp với 7 mẫu cá thu ựược và nghiên cứu
có chiều dài Lo từ 64- 120cm, khối lượng P từ 4,1 Ờ 32,0kg, trứng thành thục
ở giai ựoạn 4 Hệ số thành thục của cá biến ựổi từ 1,5 - 4,7% Kiểm tra bằng lát cắt tế bào của cá có hệ số thành thục 4,7% thấy trứng ựã ựạt giai ựoạn IVb (Phạm Báu và ctv, 2000)
Trang 20S ức sinh sản
Theo Phạm Báu và ctv (2000), tiến hành nghiên cứu trên 4 mẫu trứng thu ñược ở giai ñoạn IV Cá Chiên có sức sinh sản thấp, sức sinh sản tuyệt ñối từ 31.000 ñến 48.000 trứng ñối với cá cỡ cá 32 kg
Theo Trần Vũ Hùng (2008), sức sinh sản tuyệt ñối dao ñộng từ 9.444 ñến 16.511 trứng/ cá thể cái, trung bình ñạt 13.314± 2584 sức sinh sản tương ñối dao ñộng từ 8,26 ñến 11,70 trứng/g cá cái
Sức sinh sản thực tế của cá Chiên là thấp, dao ñộng từ 4773 trứng/kg cá cái cho ñến 11.070 trứng/kg cá cái
1.1.5.3 Mùa v ụ sinh sản
Cá Chiên có hệ số thành thục cao nhất vào tháng 4-5, sau ñó giảm thấp, ñiều này cho thấy mùa sinh sản của cá Chiên bắt ñầu trong tự nhiên từ tháng 4 trùng với mùa lũ và với mùa ñẻ của nhiều loài cá khác Tháng 7 và tháng 8 ñã thu ñược cá con cỡ 4-5cm tại chân cầu Nông Tiến, Tuyên Quang Tập tính ñẻ chưa nắm ñược rõ ràng Nhưng theo quan sát của ngư dân sống ven các sông, suối thì cá Chiên ñẻ trong hang, trong bãi ñá ngầm Các bãi ñẻ nổi tiếng như : chân cầu Cốc Lếu, cửa Ngòi Bo (Lào Cai), Quệch (Yên Bái) (Hoàng Duy Hiệp, 1964) nay không còn nữa Hiện nay chỉ thấy xuất hiện cá nhỏ rất ít ở khu vực thị xã Tuyên Quang, Na Hang, Chiêm Hoá (Tuyên Quang), Sông Hồng khu vực thị xã Yên Bái, Bắc Mê (Hà Giang) thỉnh thoảng ngư dân còn bắt ñược cá nhỏ (Phạm Báu và ctv, 2000)
Trong sản xuất giống nhân tạo, mùa vụ sinh sản của cá từ tháng 5 kéo dài ñến tháng 7 (Nguyễn Anh Hiếu và ctv, 2008)
1.2 Sản xuất giống trong nhân tạo
1.2.1 Nuôi v ỗ cá bố mẹ
Theo kết quả mới nhất của Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008), ñã tiến hành nghiên cứu nuôi vỗ cá bố mẹ trong bể xây xi măng có nước chảy thường
Trang 21xuyên, cỡ cá ñưa vào nuôi vỗ từ tuổi 3+, cho ăn bằng cá băm nhỏ khối lượng cho ăn 4% khối lượng cho kết quả thành thục tốt nhất ñạt tỷ lệ 40,7%
1.2.2 Kích thích sinh s ản
Qua thử nghiệm sử dụng kích dục tố kích thích sinh sản nhân tạo: LRHa + Dom, Não thuỳ thể cá chép, HCG kết quả thử nghiệm cho thấy sử dụng công thức 30µg LRH-a +7mg Dom/kg cho kết quả dụng trứng tốt nhất 100% ở ñiều kiện nhiệt ñộ 23,5 – 250C; kết quả này phù hợp với kết quả tương tự như nghiên cứu trên ñối tượng cá sông suối quý hiếm khác như cá Anh Vũ
1.2.3 Th ụ tinh nhân tạo và ấp trứng
Trứng cá Chiên có noãn hoàng nhỏ, khi thụ tinh xong trứng trương nước và có xoang bao trứng lớn, ñường kính trứng từ 3-4mm, trứng không có tính dính, trứng thuộc dạng bán trôi nổi Kết quả nghiên cứu cho thấy dùng phương pháp thụ tinh khô cho tỷ lệ cao nhất ñạt 62% ở nhiệt ñộ nước giao ñộng từ 23,5- 26,80C, khi nhiệt ñộ nước >290C thì kết quả ấp ñạt thấp ñạt tỷ lệ không cao và tỷ lệ nở ñạt từ 0-2%
Kết quả nghiên cứu các hình thức ấp trứng cá Chiên ñã cho thấy ấp trong bể có nước chảy nhẹ và có sục khí ñạt cao nhất >42%, tuy nhiên tỷ lệ cá
bị dị hình từ 12,4 – 13,8%, kết quả ấp thấp nhất và tỷ lệ dị hình cao nhất là ấp trong khay rô phi tỷ lệ ấp ñạt 19,1 – 23%
1.2.4 Ương từ cá bột lên cá hương
Qua nghiên cứu phương pháp ương cá bột lên cá hương và sử dụng hai hình thức ương và các công thức về mật ñộ, công thức thức ăn, kỹ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương chia làm 2 giai ñoạn:
+ Giai ñoạn 1: Ương từ 2 ñến 5 ngày tuổi, ương trong bể có nước chảy nhẹ mật ñộ ương 1.000 con/m2 sử dụng công thức thức ăn là lòng ñỏ trứng gà ñạt tỷ lệ cao nhất 69,5%
Trang 22+ Giai ựoạn 2: Ương từ 6 ựến 30 ngày tuổi, ương nuôi trong bể xi măng
và giai trong ao, sử dụng ba công thức thức ăn, mật ựộ ương 1.000 con /m2 Kết quả cao nhất 89,5% khi ương trong bể có nước chảy nhẹ và sử dụng công thức thức ăn là 50% ựộng vật phù du + 50% ấu trùng muỗi lắc Chironomus Kết quả ương trong giai ựạt tỷ lệ thấp hơn và trung bình ựạt 52,8%
Như vậy qua kết quả nghiên cứu của Nguyễn Anh Hiếu và ctv (2008) bước ựầu thành công trong việc nuôi vỗ, sinh sản và ương nuôi từ cá bột lên
cá hương Thành công nghiên cứu sinh sản nhân tạo làm cơ sở cho những
nghiên cứu tiếp theo và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Chiên Bagarius rutilus bằng phương pháp nhân tạo
1.3 Sản lượng khai thác và ý nghĩa kinh tế
Trước ựây cá Chiên phổ biến khá nhiều trên sông Hồng Tuy nhiên, hiện nay phạm vi phân bố ựã hạn hẹp chỉ còn ở những nơi hiểm trở nhiều thác ghềnh, sản lượng khai thác những năm 1960 Ờ 1970 ở tỉnh Lào Cai ựạt tới 16,25 tấn/ năm chiếm 50% sản lượng khai thác nhưng hiện nay chỉ còn 2-3 tấn/ năm và giảm dần (Mai đình Yên, 1998; Nguyễn Văn Hảo và Võ Văn Bình, 2003) Hiện nay một số nơi còn xuất hiện cá Chiên là Na Hang, Chiêm Hoá trên sông Gâm thuộc tỉnh Tuyên Quang Quỳnh Nhai, trên Sông đà thuộc Hoà Bình, Sông chảy thuộc Yên Bái, Than Uyên thuộc Lai Châu và một số trên sông Lam thuộc Nghệ An, Sông Mã tỉnh Thanh Hoá
Cá Chiên là loại cá thường gặp trên hệ thống sông miền Bắc Việt Nam những năm trước ựây Vùng phân bố của cá Chiên tương ựối rộng và cho sản lượng cao, phân bố loại cá này xuống vùng hạ lưu như ở Hưng Yên Sản lượng khai thác ở sông Hồng rất cao, chiếm 50% sản lượng khai thác ở Lào Cai tương ựương 16,25 tấn/ năm (Mai đình Yên, 1978) Với ựặc ựiểm sống ựáy, rất phàm ăn và có giá trị kinh tế cao nay cá Chiên ựã bị khai thác mang tắnh Ộhuỷ diệtỢ ở mọi nơi Hiện nay vùng phân bố của cá Chiên ựã hạn hẹp ựi
Trang 23rất nhiều và hiếm gặp cỡ khai thác to như trước, chủ yếu khai thác ñược cỡ cá nhỏ dưới 1kg Sản lượng khai thác ñược khoảng 8- 9 tấn trong năm 1999 (Phạm Báu và ctv., 2000) Qua ñiều tra cho thấy sản lượng khai thác thực tế hiện nay chỉ còn bằng 1/2 sản lượng như trên và ngày càng ít dần ñi
Trước nhu cầu về sản phẩm cá Chiên thương phẩm rất lớn, nhưng sản lượng nuôi với nguồn con giống ñánh bắ từ tự nhiên không ñáp ứng ñủ nhu cầu cho thị trường nên hoàn toàn dựa vào khai thác trong tự nhiên Vì vậy mà nguồn lợi cá Chiên ñã cạn kiệt ñi rất nhiều, nguyên nhân do việc khai thác quá mức cho phép, khai thác mang tính huỷ diệt cao như: kích ñiện, thuốc ñộc, ngư cụ khai thác mang tính huỷ diệt cao, môi trường bị ô nhiễm, khai thác vào mùa sinh sản, kích cỡ cá chưa ñủ tuổi khai thác ñánh bắt Việc tác ñộng từ con người như: xây ñập thuỷ ñiện làm ảnh hưởng ñến bãi ñẻ tự nhiên ñã làm sụt giảm sút lượng một cách nhanh chóng
1.4 Tiềm năng phát triển của cá Chiên trong nghề nuôi trồng thuỷ sản
Trước nguy cơ sản lượng khai thác cá Chiên ngoài tự nhiên dần cạn kiệt, trong những năm gần ñây người dân ñã hình thành nghề nuôi cá Chiên ở qui
mô nhỏ lẻ Khởi ñầu của nghề nuôi cá Chiên bắt ñầu từ những ngư dân khai thác cá này trên các con sông, ban ñầu khi khai thác ñược những con cá nhỏ nhốt vào các lồng nuôi cá sau thời gian cá tồn tại và sinh trưởng thì bổ sung thêm thức ăn là cá con và thức ăn khác, từ ñó nghề nuôi cá Chiên ñã hình thành
Hiện nay nghề nuôi cá Chiên bằng lồng ñã bắt ñầu phát triển khá nhiều ở các vùng như: Chiêm Hoá, thị xã Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang, Bắc
Mê thuộc tỉnh Hà Giang, Lục Yên thuộc tỉnh Yên Bái Nguồn giống chủ yếu dựa vào ñánh bắt theo mùa vụ từ tự nhiên Hiện nay trên sông Gâm có khoảng gần 200 lồng nuôi cá Chiên
Trang 24Theo Phạm Báu và ctv (2000), cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng không cao khi nuôi trong lồng và rất chậm trong ao Tốc ñộ tăng trưởng nuôi trong lồng chỉ ñạt 100-200 g/con/năm Cá Chiên có sức chịu rét không cao và hay bị chết vì bệnh
Việc thử nghiệm nuôi cá Chiên trong ao ñất ñã ñược tiến hành tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I (Phạm Báu & ctv, 2000) Kết quả cho thấy
cá có thể sống trong ao nước tĩnh tuy nhiên kết tăng trưởng gần như không ñáng kể ðiều này chứng tỏ rằng cá Chiên có thể nuôi ñược trong ao ñất Tuy nhiên cần tạo môi trường sinh thái, như ao có nước chảy nhất là tận dụng các
ao nước chảy trên các vùng miền núi
Những năm gần ñây ñã có một số dự án triển khai nuôi cá Chiên trong lồng Năm 2007, tại Hà Giang ñã triển khai dự án giúp nông dân nuôi cá Chiên thử nghiệm trên sông Lô Những kết quả bước ñầu cho thấy việc nuôi
cá Chiên trong lồng, cho ăn bằng thức ăn là thức ăn công nghiệp trộn với giun ñất, giun quế ñã thu ñược cá Chiên có tốc ñộ tăng trưởng khá nhanh và cho hiệu quả kinh tế cao Năm 2005, trung tâm thuỷ sản Yên Bái ñã thử nghiệm nuôi cá Chiên trong lồng trên hồ Thác Bà, cá tăng trọng từ 300 – 600/con/năm, cho ăn bằng thức ăn cá tạp sẵn có trên hồ, tỷ lệ sống khá cao Tuy nhiên khó khăn nhất của việc nuôi cá Chiên hiện nay là không có nguồn
cá giống cung ứng kịp thời, con giống hiện nay hoàn toàn dựa vào thu gom tự nhiên bằng các hình thức khai thác lưới mắt nhỏ, kích ñiện, câu, nên chất lượng cá không ñảm bảo, kích cỡ không ñồng ñều, không chủ ñộng mùa vụ nuôi và số lượng ngày càng ít do cá bố mẹ bị khai thác tự nhiên cạn kiệt vì vậy các lồng nuôi hiện nay không có cá giống ñể nuôi gây lãng phí
Như vậy có thể khẳng ñịnh ñược rằng có thể nuôi cá Chiên trên lồng Tuy nhiên cần có các nghiên cứu và thử nghiệm khác nhau về kỹ thuật nuôi, phương thức nuôi từ ñó tổng hợp ñược quy trình và chuyển giao công nghệ
Trang 25nuôi cho, qua ñó ñem lại hiệu quả kinh tế cao Phát triển nuôi cá Chiên góp phần giảm tải áp lực khai thác tự nhiên góp phần bảo tồn nguồn gen, ña dạng sinh học và phát triển ñối tượng cá quý hiếm này
Trang 26CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 5 năm 2009 – tháng 10 năm 2009
- ðịa ñiểm: Công ty cổ phần nghiên cứu ứng dụng dịch vụ khoa học công nghệ T&T – Thị xã Nghĩa Lộ – Yên Bái
2.2 Vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Cá Chiên Bagarius rutilus (Ng & Kottelat, 2000)
sau khi ñã ñược tiến hành ương nuôi lên cá hương (30 ngày tuổi), chiều dài cá ñạt 3,3cm/con, ñược sử dụng làm vật liệu cho nghiên cứu ương từ cá hương lên cá giống
Hình 2.1 Cá Chiên (Bagarius rutilus ) 30 ngày tuổi
- Các vật liệu khác: thức ăn, bể, giai, cân, các thiết bị ño môi trường
Trang 272.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thí nghi ệm xác ñịnh loại thức ăn phù hợp khi nuôi từ cá hương lên
cá gi ống 30 ngày tuổi
+ Vật liệu thí nghiệm:
Cá hương 30 ngày tuổi, có chiều dài trung bình 3,3cm/con, khối lượng trung bình 0,34g/con ñược ñưa ra ương trong bể xi măng có kích thước 2mx1mx0,5m, sử dụng giai cước mịn 2mx1mx1m Sử dụng hai công thức thức ăn nhằm ñánh giá hiệu quả của từng công thức thức ăn khác nhau ñến tốc
ñộ tăng trưởng cũng như tỷ lệ sống của cá Mỗi công thức thức ăn sử dụng ñược lặp lại 3 lần ñể so sánh
* Công thức 1: 50% giun quế + 50 % ñộng vật phù du (CT1)
* Công thức 2: 50% cá say nhỏ + 50 % thức ăn công nghiệp Cargill 40% protein (CT2)
Sơ ñồ bố trí thí nghiệm nghiên cứu các công thức thức ăn hoàn toàn ngẫu nhiên trong 6 bể xây và giai lưới:
B1
TA: 1
B2 TA: 2
B3 TA: 1
G1 TA: 2
G2 TA: 1
G3 TA: 1
B4
TA: 2
B5 TA: 2
B6 TA: 1
G4 TA: 2
G5 TA: 1
G6 TA: 2
Hình 2.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm nghiên cứu các công thức thức ăn
+ Cách chăm sóc và quản lý:
Trong thời gian ương nuôi thường xuyên vệ sinh bể nuôi và giai nuôi, duy trì chế ñộ sục khí trong bể Cho cá ăn 4 lần/ ngày vào lúc 8giờ sáng, 11giờ
Trang 28trưa, 2giờ chiều, và 5giờ chiều tối Hàm lượng cho ăn 20% trọng lượng cơ thể
và ñiều chỉnh tăng giảm dần
2.3.2 Thí nghi ệm xác ñịnh mật ñộ ương nuôi phù hợp khi ương từ cá
h ương lên cá giống 30 ngày tuổi
+ Vật liệu thí nghiệm:
Cá hương khi ñã ñược nương nuôi lên 30 ngày tuổi Tiến hành ñưa vào bể, giai ương trong ao Hai mật ñộ ương nuôi ñược bố trí nhằm ñánh giá hiệu quả của từng mật ñộ khác nhau về mật ñộ nhằm ñánh giá tỷ lệ sống của cá cũng như tốc ñộ tăng trưởng Mỗi công thức lặp lại 3 lần ñể so sánh Các lô thí nghiệm ñược bố trí ngẫu nhiên
B3 Mð: 300
G1 Mð: 300
G2 Mð: 500
G3 Mð: 300
B4
Mð: 300
B5 Mð: 500
B6 Mð: 500
G4 Mð: 300
G5 Mð: 500
G6 Mð: 500
Hình 2.3 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm nghiên cứu mật ñộ ương nuôi
Trang 29Hình 2.4 Bể và giai thí nghiệm ương nuôi
+ Chế ñộ chăm sóc và quản lý:
Thường xuyên kiểm tra môi trường nước trong giai và bể cá, xi phông thức ăn
dư thừa trong bể và trong giai
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Theo dõi v ề tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống
Trong quá trình thí nghiệm, chế ñộ chăm sóc với các thí nghiệm là như nhau ðể ñánh giá tỷ lệ sống kết thúc quá trình ương nuôi thì cần kiểm tra số lượng cá còn lại của từng bể, giai thí nghiệm trước và sau thí nghiệm Từ ñó tính ñược mật ñộ ương và công thức thức ăn nào tốt hơn, ñem lại hiệu quả ương nuôi cao hơn
- Công thức tính tỷ lệ sống (%)
Tổng số cá giống thu ñược
Tỷ lệ sống( %) = - x 100%
Tổng số cá hương ñưa vào ương
* Theo dõi tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài (mm), khối lượng (g) nhằm ñánh giá hiệu quả của quá trình ương ðịnh kỳ 7 ngày cân, ño một lần Dùng
Trang 30cân phân tích tối thiểu 0,01g ñể cân ño khối lượng của cá và thước vạch mm
ñể ño chiều dài của cá
Wtb2 - W tb1
Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng = -
T1 – T2
Trong ñó:
Wtb1: khối lượng trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm T1 (g)
Wtb2: khối lượng trung bình của ñàn cá tại thời ñiểm T2 (g)
T1 : thời ñiểm thu mẫu lần trước (ngày)
T2 : thời ñiểm thu mẫu kiểm tra (ngày)
2.4.2 Theo dõi m ột số chỉ tiêu về môi trường
+ Nhiệt ñộ: dùng nhiệt kế thuỷ ngân bách phân
ðo nhiệt ñộ 2 lần/ ngày vào lúc 8giờ sáng và 4giờ chiều
+ pH: dùng máy ño pH Mertter
ðo pH 2 ngày/ lần vào lúc 8giờ sáng và 4giờ chiều
+ Hàm lượng ôxy hoà tan: dùng máy ño ôxy xách tay
Theo dõi 1 lần/ ngày vào lúc 8giờ sáng
2.4.3 Theo dõi m ột số loại bệnh xuất hiện và tìm các biện pháp phòng trị
Trong quá trình ương nuôi thường xuyên theo dõi các biểu hiện và tình hình hoạt ñộng của cá khi ương ñể có các biện pháp xử lý kịp thời
ðối với giai ñoạn ương này cá rất có khả năng nhiễm các loại bệnh như: nấm, ký sinh trùng, bệnh do vi khuẩn Nếu thấy hiện tượng cá bị bệnh thì mang mẫu bệnh phẩm ñến Trung tâm giống thuỷ sản Yên Bái kiểm tra
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu ñược thu thập trong quá trình thí nghiệm ñược tổng hợp và phân tích trên phần mềm EXCEL
Trang 31CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả ảnh hưởng của thức ăn ñến sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Chiên giống
3.1.1 Môi tr ường trong quá trình ương nuôi
Trong quá trình ương nuôi thường xuyên tiến hành ño các thông số môi trường của bể và giai ương Kết quả thể hiện trong bảng dưới ñây:
Bảng 3.1 Môi trường trong quá trình ương nuôi
Qua bảng số liệu trên cho thấy, trong quá trình ương cá hương lên cá giống các thông số môi trường như nhiệt ñộ nước, ñộ pH, hàm lượng khí ô xy hòa tan của nước là khá tương ñồng trong cả hai hệ thống ương là bể xi măng
và giai lưới Phân tích thống kê các yếu tố môi trường thấy sự sai khác rõ rệt giữa các lô thí nghiệm (P>0,05)
Từ kết quả trên cho phép có thể so sánh ảnh hưởng của mật ñộ và thức
ăn lên sinh trưởng và tỉ lệ sống của cá Chiên trong thí nghiệm mà ở ñó các yếu
tố môi trường là tương ñồng
3.1.2 T ốc ñộ tăng trưởng của cá Chiên giống trong quá trình thí nghiệm sử
d ụng các công thức thức ăn khác nhau
Qua theo dõi tốc ñộ tăng trưởng của cá Chiên ương trong bể xi măng và trong giai bằng hai công thức thức ăn cho thấy, tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của cá ương bằng công thức CT1 luôn cao hơn CT2 Khi
Trang 32bắt ñầu bố trí thí nghiệm cá Chiên có chiều dài trung bình 3,3 cm, sau 28 ngày thí nghiệm ương nuôi trong bể xi măng và trong giai giá trị này ñạt cao nhất ở CT1 (trong bể là: 7,5 cm, trong giai là: 6,43 cm) so với CT2 (trong bể là: 6,5
cm, trong giai là: 6,03 cm) (P < 0,05)
Trung bình khối lượng của cá Chiên bắt ñầu thả thí nghiệm là 0,34 g Sau 28 ngày nuôi cá trong bể và trong giai nuôi bằng CT1 (trong bể ñạt: 2,18g, trong giai ñạt: 1,73 g) cao hơn so với CT2 (trong bể ñạt: 1,81 g, trong giai ñạt: 1,56 g) Kết quả thí nghiệm ương cá Chiên từ cá hương lên cá giống cho thấy, cá sinh trưởng ở giai ñoạn này nhanh hơn về chiều dài và chậm về khối lượng
Bảng 3.2 Tăng trưởng chiều dài và khối lượng của cá Chiên giống ương
trong bể xi măng và trong giai
* Nh ững số liệu trong cùng một hàng ở mỗi môi trường nuôi ñược ñánh cùng
m ột chữ cái giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
- Tăng trưởng về khối lượng
Qua bảng 3.2 cho thấy tốc ñộ tăng trưởng bình quân về khối lượng (g/con/ngày) của cá có sự sai khác ý nghĩa giữa hai công thức thức ăn Tốc ñộ
Trang 33tăng trưởng trung bình về khối lượng của CT1 (trong bể: 0,0614 g, trong giai: 0,1033 g) cao hơn CT2 (trong bể: 0,0489 g, trong giai: 0,0900 g) sai khác có ý nghĩa thống kê ( p < 0,05)
Kết quả phân tích tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài (cm/con/ngày) của hai công thức thức ăn có sự sai khác, công thức thức ăn 1 (trong bể: 0,1373 cm, trong giai: 0,0466 cm) cao hơn công thức thức ăn 2 (trong bể: 0,1071 cm, trong giai: 0,0406 cm)
Theo dõi tăng trưởng về khối lượng (g/con) sau 28 ngày thí nghiệm cá ñược nuôi trong bể và giai bằng thức ăn CT1 và CT2 ở mỗi ñợt kiểm tra là: CT1 (trong bể: 0,62; 0,94; 1,44; 2,18g, trong giai: 0,54; 0,85; 1,03; 1,73g); CT2 (trong bể: 0,61; 0,9; 1,1; 1,81g, trong giai: 0,54; 0,8; 0,93; 1,56g) Ở công thức thức ăn 1 tăng trưởng về khối lượng của cá ñều nhanh hơn công thức 2 Xu thế này càng thể hiện rõ nét hơn ở tuần nuôi thứ 3 và thứ 4 khi kết thúc thí nghiệm
Trang 340 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2
Hình 3.2 Tăng trưởng về khối lượng cá ương trong giai bằng hai loại thức ăn
Qua hình 3.1 và 3.2 cho thấy tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng của cá Chiên có sự chênh lệch khá rõ giữa hai công thức thức thức
ăn Trong nghiệm thức CT1, tốc ñộ sinh trưởng bình quân ngày của cá Chiên chỉ tăng rất ít từ ngày ương 0-7 sau ñó tăng dần theo thời gian Ngược lại, ở CT2 tốc ñộ tăng trưởng của cá Chiên tăng nhẹ sau ñó giảm từ ngày 14-21 và tăng vào cuối thí nghiệm
Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng của cá Chiên ương nuôi trong giai cước mịn có sự tăng giảm trong cả quá trình nuôi Cả 2 nghiệm thức CT1 và CT2 tốc ñộ sinh trưởng bình quân ngày của cá Chiên chỉ tăng rất ít từ ngày ương 0-7, sau ñó tăng nhẹ ở ngày ương 7-14, giảm ở ngày ương 14-21 và tăng ở cuối chu kỳ nuôi Nghiệm thức thức ăn CT1 cho tăng trưởng cao hơn nghiệm thức thức ăn CT2 ở tất cả các lần kiểm tra, kết quả thể hiện trong hình 3.3 và 3.4
Trang 350 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12
Hình 3.4 Tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng cá ương trong giai
- Tăng trưởng về chiều dài
Tốc ñộ tăng trưởng của cá Chiên về chiều dài qua các ñợt kiểm tra cho thấy CT1 (trong bể: 3,77; 4,61; 5,74 và 7,43 cm/con, trong giai: 3,57; 4,41; 4,79 và 6,41 cm/con) luôn luôn cao hơn CT2 (trong bể: 3,79; 4,50; 4,96 và