gãy, làm hỏng đồ dùng học tập… Hoạt động 3: Làm bài tập 2 Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn mình theo cặp một đồ dùng học tập của bản thân được giữ gìn tốt nhaát: Tên đồ dùng đó [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
Đạo đức Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
HAI
BA
Thủ công Xé dán cây đơn giản
Tập viết Cử tạ, thợ xẻ, chữ số…
TƯ
ATGT
NĂM
Aâm nhạc Ôn hai bài đã học
SÁU
SHL
Thứ hai
Môn : Học vần BÀI : U , Ư.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: u, ư, nụ, thư
-Đọc được các từ ngữ, tiếng và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: thủ đô
-Nhận ra được chữ u, ư trong các từ của một đoạn văn
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
Trang 2-Một nụ hoa hồng (cúc), một lá thư (gồm cả phong bì ghi địa chỉ).
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói theo chủ đề: thủ đô
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh lên bảng viết): tổ cò, lá mạ, da thỏ,
thợ nề
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
GV cầm nụ hoa (lá thư) hỏi: cô có cái gì
?
Nụ (thư) dùng để làm gì?
Trong chữ nụ, thư có âm và dấu thanh
nào đã học?
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các
con chữ, âm mới: u – ư
2.2.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
GV viết chứ u trên bảng và nói: chữ u in
trên bảng gồm một nét móc ngược và
một nét sổ thẳng Chữ u viết thường
gồm nét xiên phải và hai nét móc ngược
Chữ u gần giống với chữ nào?
So sánh chữ u và chữ i?
Yêu cầu học sinh tìm chữ u trong bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm u
Lưu ý học sinh khi phát âm miệng mở
hẹp như i nhưng tròn môi
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm u
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm u muốn có tiếng nụ ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nụ
GV nhận xét và ghi tiếng nụ lên bảng
Gọi học sinh phân tích tiếng nụ
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: tổ cò, lá mạ; N2: da thỏ, thợ nề
Nụ (thư)
Nụ để cắm cho đẹp, để đi lễ (thư để gửi cho người thân quen hỏi thăm, báo tin)
Có âm n, th và dấu nặng
Theo dõi và lắng nghe
Chữ n viết ngược
Giống nhau: Cùng một nét xiên phải và một nét móc ngược
Khác nhau: u có 2 nét móc ngược, i có dấu chấm ở trên
Tìm chữ u đưa lên cho cô giáo kiểm tra
Lắng nghe
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá nhân, nhóm, lớp)
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Ta thêm âm n trước âm u, dấu nặng dưới âm u
Cả lớp
Trang 3Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm ư (dạy tương tự âm u)
- Chữ “ư” viết như chữ u nhưng thêm
một dấu râu trên nét sổ thẳng thứ hai
- So sánh chữ “ư và chữ “u”
-Phát âm: miệng mở hẹp như phát âm I,
u, nhưng thân lưỡi hơi nâng lên
-Viết: nét nối giữa th và ư
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: u – nụ, ư - thư
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: cá thu, đu đủ, thứ tự,
cử tạ
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: thứ tư, bé hà thi vẽ
Gọi đánh vần tiếng thứ, tư, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Chữ ư như chữ u
Khác nhau: ư có thêm dấu râu
Lớp theo dõi hướng dẫn của GV
2 em
Nghỉ 5 phút Toàn lớp
-viết trên không -Viết bảng con
1 em đọc, 1 em gạch chân: thu, đu, đủ, thứ, tự, cử
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng thứ, tư)
CN 6 em
CN 7 em
“thủ đô”
Học sinh trả lời theo sự hiểu biết
Trang 4-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ
đề (GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi
gợi ý)
VD:
Trong tranh, cô giáo đưa học sinh đi
thăm cảnh gì?
Chùa Một Cột ở đâu?
Hà nội được gọi là gì?
Mỗi nước có mấy thủ đô?
Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố :
-Hỏi lại bài
Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm
mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
NX-TD
Dặn về nhà học bài xem trước bài
sau
của mình
Toàn lớp thực hiện
VD:
Chùa Một Cột
Hà Nội
Thủ đô
Một
Trả lời theo hiểu biết của mình
CN 10 em Lắng nghe
HS nêu tên bài vừa học Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Môn : Học vần BÀI : S , R I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: s, r, sẻ, rễ
-Đọc được các từ ngữ ứng dụng: su su, chữ số, rổ rá, cá rô và câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: rổ, rá
-Nhận ra được chữ s, r trong các tiếng của một đoạn văn
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ chim sẻ, một cây cỏ có nhiều rể
-Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số
Trang 5-Tranh minh hoạ phần luyện nói: rổ, rá.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): x – xe, ch –
chó
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
Tranh vẽ gì?
GV chỉ phần rể của cây cỏ hỏi: Đây là
cái gì?
Trong tiếng sẻ, rể có âm gì và dấu thanh
gì đã học?
GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới:s, r(viết bảng s, r)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
Viết lại chữ s trên bảng và nói: Chữ gồm
nét xiên phải, nét thắt và nét cong hở
trái
So sánh chữ s và chữ x?
Chữ s viết in có hình dáng giống với hình
dáng đất nước ta
Yêu cầu học sinh tìm chữ s trong bộ chữ?
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm s (lưu ý học sinh
khi phát âm uốn đầu lưỡi về phái vòm,
hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng
thanh)
GV chỉnh sữa cho học sinh, giúp học sinh
phân biệt với x
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm s
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm s muốn có tiếng sẻ ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng sẻâ
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc
Thực hiện viết bảng con
N1: x – xe, N2: ch – chó
Chim sẻ
Rể
Âm e, ê, thanh hỏi, thanh ngã đã học
Theo dõi
Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải
Khác nhau: Chữ s có nét xiên và nét thắt
Lắng nghe
Tìm chữ s đưa lên cho GV kiểm tra
Lắng nghe Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm nhiều lần (CN, nhóm, lớp) Lắng nghe
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm e đứng sau âm s, thanh hỏi
Trang 6GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng sẻâ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm r (dạy tương tự âm s)
- Chữ “r” gồm nét xiên phải, nét thắt, nét
móc ngược
- So sánh chữ “s" và chữ “r”
-Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phái vòm, hơi
thoát ra xát, có tiếng thanh
-Viết: Lưu ý nét nối giữa r và ê, dấu ngã
trên ê
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: s – sẻ, r – rể
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
Yêu cầu học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
trên bảng
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm vừa mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
trên âm e
Cả lớp cài: sẻ Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Lắng nghe
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Đều có nét xiên phải, nét thắt
Khác nhau: Kết thúc r là nét móc ngược, còn s là nét cong hở trái
Lắng nghe
2 em
Toàn lớp
-Viết trên không -Viết bảng con
Su su, rổ rá, chữ số, cá rô (CN, nhóm, lớp)
1 em lên gạch: số, rổ rá, rô
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
Trang 7bảng: bé tô cho rõ chữ và số.
Gọi đánh vần tiếng rõ, số đọc trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
Tranh vẽ gì?
Hãy chỉ rổ và rá trên tranh vẽ?
Rổ và rá thường được làm bằng gì?
Rổ thường dùng làm gì?
Rá thường dùng làm gì?
Rổ và rá có gì khác nhau?
Ngoài rổ và rá ra, em còn biết vật gì
làm bằng mây tre
Quê em có ai đan rổ rá không?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
NX- TD
Dặn về nhà học bài xem trước bài sau
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng rõ, số)
6 em
7 em
“rổ, rá”
Toàn lớp thực hiện
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của
GV và sự hiểu biết của mình
Cái rổ, cái rá
1 em lên chỉ
Tre, nhựa
Đựng rau
Vo gạo
Rổ được đan thưa hơn rá
Thúng mủng, sàng, nong, nia
Lắng nghe
10 em
Lắng nghe
-HS nhắc tựa Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Môn : Đạo đức:
BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I.Mục tiêu:
1 Giúp học sinh hiểu được:
Trang 8 Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập để chúng được bền đẹp, giúp cho các em học tập thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt hơn
Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, cần sắp xếp chúng ngăn nắp, không làm điều
gì gây hư hỏng chúng
2 Học sinh có thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng
3 Học sinh biết bảo quản, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày
II.Chuẩn bị :
-Vở bài tập Đạo đức 1
-Bút chì màu
-Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc
của mình
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô
những đồ dùng học tập trong tranh và
gọi tên chúng
Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho
nhau theo cặp
GV kết luận: Những đồ dùng học tập
của các em trong tranh này là SGK, vở
bài tập, bút máy, bút chì, thước kẻ,
cặp sách Có chúng thì các em mới học
tập tốt được Vì vậy, cần giữ gìn chúng
cho sạch đẹp, bền lâu.
Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.
Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:
Các em cần làm gì để giữ gìn sách
vở, đồ dùng học tập?
Để sách vở, đồ dùng học tập được
bền đẹp, cần tránh những việc gì?
GV kết luận:
Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học
tập, các em cần sử dụng chúng đúng
mục đích, dùng xong sắp xếp đúng nơi
quy định, luôn giữ cho chúng được
sạch sẽ.
Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết
bậy vào sách vở; không làm rách nát,
xé, làm nhùa nát sách vở; không làm
3 em kể
Từng học sinh làm bài tập trong vở
Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp
Lắng nghe
Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau
Lắng nghe
Trang 9gãy, làm hỏng đồ dùng học tập…
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với
bạn mình (theo cặp) một đồ dùng học
tập của bản thân được giữ gìn tốt
nhất:
Tên đồ dùng đó là gì?
Nó được dùng làm gì?
Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt
như vậy?
GV nhận xét chung và khen ngợi một
số học sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập cẩn thận
Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học tập với nhau
Một vài học sinh trình bày: giới thiệu với lớp về đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Môn : Mĩ Thuật BÀI : VẼ NÉT CONG I.Mục tiêu :
-Nhận biết được nét cong
-Biết cách vẽ nét cong
-vẽ được hình có nét cong và vẽ màu theo ý thích
II.Đồ dùng dạy học:
GV: -Một số đồ vật có dạng hình tròn
-Một vài hình vẽ hay ảnh có hình là nét cong
HS: -Vở tập vẽ 1
-Bút chì đen, chì màu hoặc bút dạ, sáp màu
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học môn mĩ
thuật của học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác.
GV vẽ lên bảng một số nét cong, nét lượn
sóng, nét cong khép kín… và đặt câu hỏi để
học sinh trả lời
GV vẽ lên bảng: quả, lá cây, sóng nước,
Học sinh để đồ dùng học tập lên bàn để GV kiểm tra
Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi của GV
Trang 10dãy núi,…
Gợi ý để học sinh thấy các hình vẽ trên
được tạo ra từ nét cong
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ
nét cong.
GV vẽ lên bảng để học sinh nhận ra:
Cách vẽ nét cong
Các hình hoa, quả được vẽ từ nét cong
Hoạt động 3: Thực hành.
Gợi ý học sinh làm bài tập:
Giúp học sinh làm bài, cụ thể:
+ Gợi ý để học sinh tìm hình định vẽ
+ Yêu cầu học sinh vẽ hình to vừa với
phần giấy ở Vở Tập vẽ 1
+ Vẽ thêm hình khác có liên quan
+ Vẽ màu theo ý thích
3.Nhận xét, đánh giá:
Nhận xét chung cả tiết học về nội dung
bài học, về ý thức học tập của các em
GV cùng học sinh nhận xét một số bài vẽ
Yêu cầu học sinh tìm bài vẽ nào mà mình
thích
4.Dặn dò:
Quan sát hình dáng, màu sắc của cây, hoa,
quả
Chuẩn bị cho bài học sau
Lắng nghe gợi ý của GV
Quan sát những hình vẽ trên bảng để nhận ra:
Cách vẽ nét cong
Các hình hoa, quả được vẽ từ nét cong
Vẽ vào phần giấy ở Vở Tập vẽ 1 những
gì học sinh thích nhất như:
Vườn hoa;
Vườn cây ăn quả;
Thuyền và biển;
Núi và biển
Lắng nghe
Nhận xét một số bài vẽ của các bạn khác
Tuỳ ý thích của mỗi học sinh
Thực hiện ở nhà
Thứ ba
MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu :
-Ôn một số kỉ năng đội hình đội ngũ đã học Yêu cầu thực hiện chíng xác nhanh và kỉ luật, trật tự hơn giờ trước
-Làm quen với trò chơi “qua đường lội” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi
II.Chuẩn bị :
-Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập Kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi (Qua đường lội)
III Các hoạt động dạy học :
Trang 111.Phần mở đầu:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học: 1 – 2 phút
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường: 30 – 40m
Đi theo vòng tròn và hit thở sâu: 1 phút sau
đó đứng quay mặt vào tâm
Ôn trò chơi: Diệt các con vật hại theo đội
hình vòng tròn: 2 phút
2.Phần cơ bản:
*Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng
nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái
(xoay): 2 – 3 lần.
Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do cán
sự điều khiển, GV giúp đỡ
*Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút.
GV nêu tên trò chơi
Sau đó cùng học sinh hình dung xem khi đi
học từ nhà đến trường và từ trường về nhà
nếu gặp phải đoạn đường lội hoặc đoạn suối
cạn, các em phải xử lí như thế nào.Tiếp
theo, GV chỉ vào hình vẽ đã chuẩn bị để chỉ
dẫn và giải thích cách chơi GV làm mẫu,
rồi cho các em lần lượt bước lên những
“tảng đá” sang bớ bên kia như đi từ nhà
đến trường.Đi hết sang bờ bên kia, đi ngược
trở lại như khi học xong, cần đi từ trường
về nhà Trò chơi cứ tiếp tục như vậy không
chen lấn, xô đẩy nhau
3.Phần kết thúc :
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một vài
học sinh lên thực hiện động tác rồi cùng cả
lớp nhận xét, đánh giá
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
GV hô “Giải tán”
HS ra sân tập trung
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học Lớp hát kết hợp vỗ tay
Chạy theo điều khiển của GV
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Tập luyện theo tổ, lớp
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 Nhắc lại
Chia làm 2 nhóm để thi đua trò chơi Nhóm nào đi nhanh, đúng yêu cầu của GV Nhóm đó chiến thắng
Vỗ tay và hát
Lắng nghe
Học sinh hô : Khoẻ !