1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần số 33 năm 2007 - Trường Tiểu học Chuyên Mỹ

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Chuyên Mỹ - G gạch dưới những từ ngữ quan trọng : Hãy kể một câu chuyện đã nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời.. - 1 sè H tiÕp nèi nhau giíi thiÖu tªn c©u ch[r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày tháng năm 2007

Hoạt động tập thể

Nhận xét hoạt động tuần 32

Kế hoạc hoạt động tuần 33 Tập đọc

Tiết 65 : Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé)

2 Hiểu các từ ngữ : Tóc để trái đào, vườn ngự uyển

Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa của toàn truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vướng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK (phóng to)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng 2 bài thơ : Ngắm

trăng, Không đề, trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a, Luyện đọc

- Bài chia 3 đoạn

- G hướng dẫn đọc

- Tổ chức cho H đọc tiếp nối ( 3 lượt )

- G giúp H sửa lỗi phát âm, hiểu một số

từ mới (Tóc để trái đào, vườn ngự

uyển)

- G đọc toàn bài

b, Tìm hiểu bài

- Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu ?

- Vài H đọc

- 1 H đọc toàn bài

- H đọc tiếp nối nhau đọc

- H đọc theo cặp

- 1, 2 H đọc cả bài

- Chú ý

- …ở xung quanh cậu : ở nhà vua- quen lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; ở quan coi vườn ngự uyển-

- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

trong túi áo căng phồng một quả táo

đang cắn dở; ở chính mình- bị quan thị

vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút

- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên : trong buổi thiết

Trang 2

- Bí mật của tiếng cười là gì ?

- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào ?

* Nêu ý nghĩa của truyện ?

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm

- G đọc diễn cảm đoạn “ Tiếng cười

thật….có tàn lụi” giúp H phát hiện

giọng đọc phù hợp

- G mời 1 tốp 5 H đọc diễn cảm toàn bộ

truyện theo cách phân vai

3 Củng cố, dặn dò

- Nêu ý nghĩa của bài

- Chuẩn bị bài sau

* Nhận xét tiết học

triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm…

- …Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với cái nhìn vui vẻ, lạc quan

- Tiêng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa

nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

- H nêu

- Vài H nhắc lại

- 3 H đọc diễn cảm toàn truyện theo cách phân vai

- H đọc theo cặp- luyện đọc diễn cảm

- H thi đọc diễn cảm trước lớp

- H nêu

Toán

Tiết 161 : Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I Mục tiêu

Giúp h ôn tập củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn cộng hai phân số? Cho ví dụ

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài

Bài 1: Củng cố (Nhân, chia phân số)

- 1 hs trình bày

- Chú ý

- 1hs nêu yêu cầu của bài

a,

21

8 3

2

x 7

4

; 3

2 4

7

x 21

8 7

4 : 21 8

7

4 2

3

x 21

8 3

2 : 21

8

; 21

8 7

4

x 3 2

11

3

x 11

6

; 11

6 2

x 11

Trang 3

G yêu cầu h nêu cách làm

Bài 2: Củng cố: Tìm số chưa biết, số

chia, số bị chia chưa biết

- Yêu cầu H nêu cách làm

Bài 3 : Củng cố cách nhân, chia, rút

gọn phân số

- G yêu cầu h nêu cách làm và kết quả

Bài 4: Củng cố cách tính chu vi, S

hình vuông, hình chữ nhật

- G gợi ý phân tích đề bài

+ Bài toán yêu cầu gì ?

+ Bài toán cần tìm gì ?

11

6 11

3

x 2

; 11

3 2 : 11

2

7

x 7

8 7

2 : 7

8

; 7

8 7

2

x

- H nhận xét

- 1h nêu yêu cầu của bài

H làm bài vào vở 3h lên bảng làm bài

3 7 7

2 : 3 2 3

2

x 7

2 a,

x x x

……

- H nêu

- 2 H đọc yêu cầu của bài

- H làm bài vào vở

1 3

7 x 7

3

a

1 7

3 : 7

3

b

……

- H nêu

- 1h đọc đề bài

H phân tích đề bài

- H làm vào vở nháp  1h lên bảng làm bài

Bài giải

a, Chu vi tờ giấy hình vuông là:

( m )

5

8 4

x 5

Diện tích tờ giấy hình vuông là:

( m2)

25

4 5

2

x 5

2

b, Tính diện tích một ô vuông là:

(m2)

625

4 25

2

x 25

Số ô vuông được cắt là :

(ô vuông)

25 625

4

x 25

c, Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là :

Trang 4

- G nhận xét- chốt lại

3 Củng cố, dặn dò

- G yêu cầu H hệ thống lại bài

- Chuẩn bị bài sau

* Nhận xét tiết học

(m)

5

1 5

4 : 25

Đáp số : a, P : m ; S : m2

5

8

5 4

b, 25 ô vuông ; c, m

5 1

Chính tả: Nhớ – viết

Tiết 33: Ngắm trăng Không đề

I Mục tiêu:

1 Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ Ngắm trăng, Không đề

2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ ch; iêu/ iu

II Đồ dùng dạy – học:

4tờ phiếu khổ to ghi bài tập 3b

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

G mời 1h đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,

cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ bắt

đầu âm s/ x

2 Dạy bài mới:

2.1, Giới thiệu bài:

2.2, Hướng dẫn h nhớ – viết

- G mời 2h đọc thuộc lòng hai bài thơ

Ngắm trăng, Không đề

- G cho h viết những từ ngữ dễ lẫn

+ G đọc: hững hờ, tung bay, xách

bương, tưới rau

- Cho h viết 2 bài thơ theo trí nhớ

G quan sát

- Chấm chữa bài: chấm 7  10 bài

- G nhận xét chung

2.3, Hướng dẫn h làm các bài chính tả

Bài tập 2:

- G nhắc: chỉ điền vào bảng những

tiếng có nghĩa

- Gphát phiếu cho các nhóm thi làm bài

3 Củng cố, dặn dò

G mời 1  2 h nhắc lại nội dung bài

- Chú ý

- 1h đọc yêu cầu của bài

- 2h đọc

- Cả lớp đọc thầm

- H viết bảng con

- H gấp sgk Viết bài

- H đổi vở theo cặp soát nỗi

- 1h đọc yêu cầu của bài

- H làm theo cặp

- 4nhóm làm trên phiếu

- Đại diện từng nhóm dán bài lên bảng lớp trình bày kết quả

Trang 5

Về nhà h ghi nhớ những từ ngữ đã ôn

luyện để viết đúng chính tả

* G nhận xét tiết học

- Cả lớp và g nhận xét

- Cả lớp viết bài vào vở - viết khoảng 20

từ theo lời giải đúng

- 2h nêu

Khoa học

Tiết 65: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

I Mục tiêu:

Sau bài học, h có thể:

- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 103, 131sgk

- Giấy A0 , bút vẽ đủ dùng cho các nhóm

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên những yếu tố mà động vật

thường xuyên phải lấy từ môi trường và

thải ra môi trường trong quá trình sống

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ

giữa thực vật đối với các yếu tố vô sinh

trong tự nhiên

* Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữa

yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự

nhiên thông qua quá trình trao đổi chất

của thực vật

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- G yêu cầu h quan sát hình 1 trang 130

sgk

+ Trước hết kể tên những gì được vẽ

trong hình?

+ Yêu cầu h nói về: ý nghĩa của chiều

các mũi tên có trong sơ đồ

Bài 2:

- G yêu cầu h trả lời câu hỏi:

+ “Thức ăn” của cây ngô là gì?

- 1h trình bày

- Chú ý

- H quan sát hình 1 ( 130 – sgk )

…người ta sử dụng các mũi tên trong hình 1 trang 130

+ Mũi tên xuất phát từ khí các - bô - níc

và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các - bô - níc được cây ngô hấp thụ qua lá

+ Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây hấp thụ qua rễ

- H trình bày

Trang 6

+ Từ những “thức ăn” đó cây ngô có

thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng

nào để nuôi cây?

Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp

hấp thụ năng lượng ánh sáng, mặt trời

và lấy các chất vô sinh như nước, khí

các - bô - níc để tạo thành chất dinh

dưỡng…

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối

quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- G hướng dẫn h tìm hiểu mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật

+ Thức ăn của châu chấu là gì?

+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan

hệ gì?

+ Thức ăn của ếch là gì?

+ Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- G chia nhóm ( 6 nhóm), phát giấy và

bút vẽ cho các nhóm

Bước 3: Các nhóm treo sản phẩm và cử

đại diện trình bày

Kết luận:

Sơ đồ ( bằng chữ ) sinh vật này là thức

ăn của sinh vật kia

Cây ngô  Châu chấu  ếch

3 củng cố, dặn dò

G mời 1 vài h viết một sơ đồ thể hiện

sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

* G nhận xét tiết học

- …Lá ngô

- …Cây ngô là thức ăn của châu chấu

- …châu chấu

- …châu chấu là thức ăn của ếch

- H làm việc theo nhóm, các bạn cùng thời gian vẽ sơ đồ sinh vật này thức ăn của sinh vật kia bằng chữ

- Các nhóm trình bày sản phẩm và cử

đại diện trình bày

- Vài h lên bảng

Thứ ba ngày tháng năm 2007

Trang 7

Thể dục

Tiết 65: Môn thể thao tự chọn

I Mục tiêu:

- Ôn một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

- Trò chơi “ Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia cách chơi tương đối chủ động

để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 2 còi, dụng cụ để dạy môn tự chọn, kẻ sân và chuẩn bị bóng để tổ chức trò chơi “Dẫn bóng”

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối

hông, vai, cổ tay

- Ôn một số động tác của bài thể

dục phát triển chung

2 Phần cơ bản

a, Môn tự chọn

- Đá cầu

+ Ôn tâng cầu bằng đùi

+ Ôn chuyền cầu theo nhóm

2 - 3 người

b, Trò chơi vận động

Trò chơi “ Dẫn bóng”(2-3 lần)

3 Phần kết thúc

- G cùng h hệ thống bài

- Đi đều theo 2 – 4 hàng và hát

Một số động tác hồi tĩnh

- G nhận xét, đánh giá kết quả

giờ học

Về nhà ôn tập các động tác môn

tự chọn và nhảy dây kiểu chân

trước chân sau

6 – 10’

18 – 22’

9 – 11’

4 – 6’

- Cán sự điều khiển

x x x x x

x x x x x

- Cán sự điều khiển x x x

x  x

x x

x

- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, 1 nhóm làm mẫu, H chơi thử 1,2 lần + Tổ chức chơi theo nhóm - Cán sự điều khiển x x x

x x

x x

x

 x x x x x

x x x x x

Trang 8

Tiết 162: Ôn tập về các phép tính với phân số ( Tiếp theo )

I Mục tiêu:

Giúp h ôn tập, củng cố kĩ năng phối hợp bốn phép tính vơi phân số để tính giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn

II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài :

- Muốn chia 1 phân số cho 1 phân số ta

làm thế nào? Cho ví dụ

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Bài 1: Củng cố bốn phép tính với phân

số để tính giá trị của biểu thức

( Bài 1 chỉ yêu cầu tính )

- G nêu yêu cầu h nêu cách làm

+ Có em nào còn có cách giải khác ?

Bài 2 : Củng cố cách tính nhanh

- G gợi ý cách tính đơn giản thuận tiện

nhất

- G mời H nêu cách làm

Bài 3 : Củng cố gải toán có lời văn ( có

liên quan đến phân số )

- G gợi ý – phân tích đề toán

- 1h trình bày

- Chú ý

- Chú ý

- H làm vào vở – 4h lên bảng làm bài

7

3 7

3

x 11

11 7

3 11

5 11

6

 

a

- H nêu

- Cả lớp nhận xét

- H phát biểu

- 1 H đọc yêu cầu của bài

- H làm bài vào vở

- 4 H lên bảng làm bài

a,

5

2 5

x 4

x 3

4

x 3

x

1

5

x 5

4

x 4

3

x 3

2 5

1 : 5

4

x 4

3

x 3

c,

70

1 2

x 4

x 7

x 3

x 2

x 5

4

x 3

x 2

x 1 8

x 7

x 6

x 5

4

x 3

x 2

x

d,

3

1 3

4

x 6

5

x 4

3

x 5

2 4

3 : 6

5

x 4

3

x 5

- H nêu

- 1 H đọc đề toán

- H làm vào vở

- 1 H lên bảng làm bài Bài giải

Số vải đã may quần áo là :

20 : 5 x 4 = 16 (m)

Số vải còn lại là :

20 – 16 = 4 (m)

Số túi đã may được là :

(cái túi)

6 3

2 :

Trang 9

- Nhận xét

Bài 4 : Củng cố kĩ năng chia một phân

số cho một phân số ( dậng tìm thành

phần chưa biết)

- Tổ chức trò chơi tiếp sức

- Chia lớp thành 2 đội – mỗi đội 3 em

+ G nêu cách chơi và luật chơi

- G kết luận, thắng thua

3 Củng cố, dặn dò

- G yêu ncầu H nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

* Nhận xét tiết học

Đáp số : 6 cái túi

- 1 H đọc yêu cầu của bài

- H thực hiện

=

5

: 5

4

5 1

5

1 : 5

4 5

, suy ra …= 4 x 5 = 20

4 5

Vậy khoanh vào D

- H nêu

Luyện từ và câu

Tiết 65 : Mở rộng vốn từ : Lạc quan – yêu đời

I Mục tiêu

1 Mở rộng về hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời trong các từ đó có từ Hán Việt

2 Biết thêm một số từ ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan không nản chí trong những ngày hoàn cảnh khó khăn

II Đồ dùng dạy học

Một số phiếu học ( 7 phiếu ) khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- G kiểm tra nội dung ghi nhớ trong tiết

luyện từ và câu trứoc Đặt câu có trạng

ngữ chỉ nguyên nhân

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- H trình bày

2.2 Hướng dẫn H làm bài tập 1, 2, 3, 4

(theo nhóm)

+ G giúp H nắm vững yêu cầu của bài

tập

+ G phát phiếu cho H làm việc theo

- 4 H tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập

- H làm việc theo nhóm

Trang 10

nhóm ( 7nhóm) Yêu cầu mỗi nhóm làm

xong dán nhanh bài trên bảng lớp

- G kết luận:

Bài tập1 :

Câu 1: Tình hình… có triển vọng tốt

đẹp

Câu 2: Chú ấy sống… Luôn tin tưởng

Câu 3: Lạc quan là… luôn tin tưởng

Sau khi giải xong bài tập 2,3 G mời vài

em H đặt câu với từ

- Sau khi hs nói đúng lời khuyên của 2

câu tục ngữ mời 1 vài H nói hoàn cảnh

sủ dụng 2 câu tục ngữ

3 Củng cố dặn dò

- Gv mời 1, 2 hs nhắc lại nội dung bài

về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở Bt 4 , đặt

4,5 câu với các từ ở Bt 2,3

- Gv nhận xét tiết học

- Các nhóm dán nhanh bài trên bảng lớp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả giải bài tập

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- H phát biểu

Kể chuyện

Tiết 33: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

1 Rèn luyện kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lờ của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

- Một số báo, sách, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu

đời, có khiếu hài ước (G và H sưu tầm được) : truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi

- Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Kể 1,2 đoạn của câu chuyện Khát

vọng sống, nói ý ngjhĩa của chuyện

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn H kể chuyện

a, Hướng dẫn H hiểu yêu cầu của bài

tập

- 2 H kể

- Chú ý

- 1 H đọc đề

Trang 11

- G gạch dưới những từ ngữ quan trọng

:

Hãy kể một câu chuyện đã nghe hoặc

được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời

b, H thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- G yêu cầu cả lớp bình chọn bạn tìm

được câu chuyện hay nhất, bạn kể

chuyện lôi cuốn nhất, bạn đặt câu hỏi

thông minh nhất

3 Củng cố, dặn dò

- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp

cho nguời thân nghe

- Chuẩn bị bài sau : Chuẩn bị nội dung

cho bài kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia (tuần 34)

* Nhận xét tiết học

- H đọc nối tiếp nhau đọc gợi ý1, 2

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 số H tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhận vật trong câu chuyện mình sẽ kể

- Từng cặp H kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp + Mỗi H kể xong câu chuyện, nói ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét – bình chọn…

- Chú ý

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w