1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội

105 809 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Tác giả Trần Thị Phượng
Người hướng dẫn GS.TS. Hoàng Minh Tấn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 15,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

TRẦN THỊ PHƯỢNG

ðÁNH GIÁ ðẶC TÍNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC GIỐNG HOA PHƯỢNG LÊ NHẬP NỘI VÀ ẢNH HƯỞNG

CỦA ETHREL ðẾN SỰ RA HOA CỦA GIỐNG Guzmania cherry

TRỒNG CHẬU, TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HOÀNG MINH TẤN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu kết quả nghiên cứu ñược nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công

bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñược ghi

rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Trần Thị Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thày cô, các ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớii GS.TS Hoàng Minh Tấn ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Ban lãnh ñạo Viện Nghiên cứu Rau quả ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ cho tôi ñược tham gia khoá ñào tạo này

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo Bộ môn Hoa cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả, các thày cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật- Khoa Nông học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện, hướng ñẫn, giũp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này , tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2010

Tác giả

Trần Thị Phượng

Trang 4

2.3 Tình hình nghiên cứu hoa Phượng Lê ở Trung Quốc và ở Việt

4.1 đánh giá ựặc tắnh sinh trưởng phát triển của các giống Phượng

4.1.1 Khả năng sinh trưởng và ựặc ựiểm hình thái của các giống hoa

4.1.2 Khả năng ra hoa và ựặc ựiểm hoa của các giống hoa Phượng Lê 42

Trang 5

4.1.3 Sâu bệnh hại trên các giống hoa Phượng Lê 46

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý ethrel ñến ra hoa của giống

4.2.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ ethrel ñến tỷ lệ và thời gian ra hoa của

4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel ñến sự ra hoa của PL1 53

4.2.4 Ảnh hưởng của tần xuất xử lý ethrel ñến sự ra hoa của PL1 62

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

4.1: ðộng thái biến ñổi tỷ lệ chết của các giống Phượng Lê nhập nội 36 4.2: ðộng thái tăng trưởng số lá và chiều dài lá của các giống Phượng Lê 37

4.6: ðộng thái tăng trưởng chiều cao hoa của các giống Phượng Lê 43

4.8 : Thành phần sâu bệnh hại chủ yếu trên các giống Phượng Lê 46

4.10: Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý ethrel ñến tỷ lệ và thời gian ra hoa

4.11: Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý ethrel ñến chất lượng hoa của PL1 53 4.12: Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel ñến tỷ lệ và thời gian ra hoa

4.13: Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel tới ñộng thái tăng trưởng

4.14: Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel ñến chất lượng hoa của PL1 58 4.15: Ảnh hưởng của thời ñiểm xử lý ñến tỷ lệ và thời gian ra hoa PL1 60 4.16: Ảnh hưởng của thời ñiểm xử lý ethrel ñến chất lượng hoa của PL1 61 4.17: Ảnh hưởng của tần xuất xử lý ñến tỷ lệ và thời gian ra hoa của PL1 62 4.18: Ảnh hưởng của tần xuất xử lý ethrel ñến chất lượng hoa của PL1 63

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

4.3 Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel tới tỷ lệ ra hoa của PL1 554.4: Ảnh hưởng thời vụ xử lý ethrel tới ñộng thái tăng trưởng chiều

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Hoa là sản phẩm ựặc biệt mang giá trị thẩm mỹ và tinh thần Cuộc sống càng cao thì nhu cầu về hoa càng lớn Ngày nay hầu hết người dân trên thế giới ựều biết ựến hoa và sử dụng hoa Hàng năm, ở một số quốc gia như: Hà Lan, Mỹ, Trung QuốcẦ, việc sản xuất và kinh doanh hoa ựược coi là một trong những ngành quan trọng ựóng góp vào ngân sách quốc gia

Ở Việt Nam, nghề trồng hoa và chơi hoa có từ lâu ựời, tuy nhiên chủ yếu theo hình thức hoa cắt cành Việc trồng và sử dụng hoa chậu chiếm tỷ lệ rất ắt, trong khi ựó trên thế giới hiện nay ở một số nước việc trồng và sử dụng hoa chậu chiểm tỷ lệ rất cao Trồng hoa trong chậu tuy kỹ thuật ựòi hỏi chặt chẽ và chi phắ lớn hơn trồng hoa cắt cành, nhưng lại có ựộ bền cao và ựa dạng

về hình dáng

Phượng Lê thuộc chi Bromelia (chi Dứa gai), họ Bromeliaceae, ựươc biết ựến như một loại hoa chậu với nhiều màu sắc khác nhau Ở Việt Nam từ trước ựến nay, việc sử dụng Phượng Lê chủ yếu là nhập cây ựã có sẵn hoa Tuy nhiên, hoa Phượng lê có nhược ựiểm là dễ bị dập hoa và lá trong quá trình vận chuyển ựi xa, nếu ựược trồng và sử dụng tại chỗ giá trị sẽ ựược tăng lên rất nhiều

để góp phần phát triển sản xuất hoa chậu ở Việt Nam trên cơ sở kéo dài thời gian sử dụng và tăng giá trị thẩm mỹ, chúng tôi tiến hành ựề tài:

Ộđánh giá ựặc tắnh sinh trưởng và phát triển của các giống hoa Phượng Lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel ựến sự ra hoa của giống Guzmania cherry trồng chậu, tại Gia Lâm Ờ Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

Trên cơ sở ựánh giá ựặc tắnh sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa Phượng Lê nhập nội ựể giới thiệu một số giống có hiệu quả kinh tế cao

Trang 9

cho miền Bắc Việt Nam - ựồng thời xác ựịnh biện pháp ựiều khiển ra hoa của hoa Phượng Lê vào dịp Tết Nguyên đán bằng xử lý ethrel

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ cung cấp các tư liệu mới, có giá trị

về ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển của cây hoa Phượng Lê trong ựiều kiện trồng tại Gia Lâm, Hà Nội và về ảnh hưởng của ethrel ựến sự ra hoa và chất lượng hoa của giống hoa này

- Làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và sản xuất hoa Phượng

Lê ở miền Bắc Việt Nam

1.4 Giới hạn của ựề tài

đề tài ựược tiến hành nghiên cứu từ tháng 3 năm 2009, trên 8 giống hoa Phượng Lê nhập nội từ Trung Quốc để ựiều khiển sự ra hoa, chúng tôi chỉ sử dụng dung dịch ethrel thương phẩm Hoa Phượng Lê ựược trồng trong chậu, trong nhà lưới, tại Viện Nghiên cứu Rau quả, Trâu Quỳ - Gia Lâm Ờ Hà Nội

Trang 10

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về ñối tượng nghiên cứu

2.1.1 Giới thiệu chung về PhượngLê

Phượng Lê hay còn gọi là cây lan lửa, cây dứa cảnh là những thực vật

thuộc họ Bromeliaceae Họ thực vật này gồm trên 3000 loài ñược mô tả trong

khoảng 56 chi Ở nước ta, họ thực vật này ñược biết ñến nhiều nhất là cây dứa

ăn quả (cây dứa thơm) Trong họ Bromeliaceae cũng có một số loài rất khác so với các cây dứa ăn quả như loài Rêu Tây Ban Nha và một số loài khác giống với cây Lô Hội hoặc cây Ngọc Giá, trong khi có một số loài giống như cây có

lá xanh (Bộ môn Hoa cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau quả, 2009) [2]

Tên Phượng Lê ñược lấy từ tên một chuyên gia Thực vật học người Thụy ðiển, Olof Ole Bromell (Bộ Nông nghiệp và PTNT 2008 – 2010) [1]

Các cây Phượng Lê thường dễ trồng trọt, ñòi hỏi chăm sóc ít, có bộ lá làm cảnh hoa ñẹp, ñộ bền hoa lâu Chúng thường có kích thước biến ñộng rất lớn, từ những cây rất nhỏ ñến những cây khổng lồ Cây hoa Phượng Lê có thể ñược trồng ở nhiều nơi, thích hợp với nhiều vùng khí hậu khác nhau: trồng trong nhà, tại những nơi có khí hậu lạnh và cũng có thể trồng ngoài trời những vùng có nhiệt ñộ trên nhiệt ñộ ñóng băng (Bộ môn Hoa cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau quả, 2009) [2]

2.1.2 Lịch sử phát triển, nguồn gốc và phân loại của Phượng Lê

2.1.2.1 Lịch sử phát triển, nguồn gốc của Phượng Lê

Loài Phượng Lê ñược ghi vào lịch sử cách ñây khoảng 500 năm khi

Columbus ñưa cây dứa ăn quả (Ananas comosus (L) Merr) vào Tây Ban Nha

sau khi quay lại từ chuyến du lịch dài ngày bằng ñường biển của ông ñến thế giới mới vào năm 1493 Trên chuyến ñi ñó, ông ñã tìm thấy cây dứa ñược trồng trọt bởi những người da ñỏ Caribe ở Tây Ấn Loài cây ăn quả nhiệt ñới

Trang 11

này ựược trồng ở Ấn độ và các nước thuộc thế giới cũ trong vòng 50 năm (Bộ môn Hoa cây cảnh Ờ Viện Nghiên cứu Rau quả, 2009) [2]

Một thời gian sau, các thực vật thuộc Phượng Lê khác ựược ựưa vào

trồng trọt, loài Guazmania lingulata ựược ựem tới Châu Âu vào năm 1776, sau ựó là loài Aechmea fasciata vào năm 1828 và loài Vriesea slendens vào

năm 1840 (Bộ môn Hoa cây cảnh Ờ Viện Nghiên cứu Rau quả, 2009) [2]

Thực vật thuộc họ Bromeliaceae (cây dứa) có mặt ở Việt Nam cách ựây

hơn 100 năm (theo Lan, 1928 và Nguyễn Công Huân, 1939) Riêng dứa

ỘTâyỢ ựược người Pháp ựưa ựến trồng ựầu tiên ở Trại Canh nông Thanh Ba vào năm 1913, sau ựó ựược trồng rộng ra ở các Trại Phú Hộ, Tuyên Quang,

Âu Lâu và đào Giã (Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải 1996) [3] Giống dứa Cayen không gai ựược trồng ựầu tiên ở Sơn Tây vào năm 1939, từ ựó phát triển dần ra các vùng khác Thực ra, cây dứa có thể ựã có mặt ở Việt nam sớm hơn nữa; trong một tài liệu của giáo sĩ Borri người Ý viết năm 1633 xuất bản

ở Rome, ở phần nói về các sinh vật của miền Nam ựã có mô tả chi tiết về cây dứa (Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải 1996) [3]

Vài chục năm trở lại ựây các loài thực vật thuộc Phượng Lê ựã ựược sử dụng làm cây cảnh rộng rãi hơn Những cây nguyên bản chỉ ựược tìm thấy trong các vườn thực vật Hoàng Gia hoặc những nhà kắnh của những người Châu Âu giàu có; sự phổ biến của chúng ựã ựược mở rộng ra ựại chúng (Bộ môn Hoa cây cảnh Ờ Viện Nghiên cứu Rau quả 2009) [2]

Ngày nay, các giống thuộc loài Phượng Lê có giá trị làm ựẹp nhiều hơn trước kia Các nhà chọn giống tiếp tục chọn tạo, ựể từ ựó chọn ra những giống Phượng Lê mới hấp dẫn và có giá trị hơn trước

Phượng Lê thuộc họ Bromeliaceae Hầu hết chúng có nguồn gốc từ

Nam Mỹ với số loài ựược tìm thấy nhiều nhất ở Braxin Chúng phân bố từ Chi Lê và Argentina ở Nam Mỹ ựến Trung Mỹ và vùng Caribe là giới hạn phắa bắc xung quanh Virginia ở đông nam nước Mỹ

Trang 12

Loài Pitcairnia feliciana ñược tìm thấy ở miền tây Châu Phi Các loài

Phượng Lê phân bố ở ñộ cao 1400 mét so với mặt nước biển Chúng có thể ñược tìm thấy trong những môi trường sống ñặc biệt từ các vùng sa mạc khô

và nóng tới những rừng rậm nhiệt ñới có mưa ẩm ướt ñến những vùng núi cao lạnh giá (Bộ môn Hoa cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau quả 2009) [2]; Nakasone, H.Y; Paul, R.E 1998) [30]

2.1.2.2 Phân loại Phượng Lê

Các chi nổi tiếng trong họ Phượng Lê thường là Guzmania, Vriesea, Tillandsia, Aechmea, Neoregelia và Nidularium. Các chi ñược phân loại dựa theo ñặc ñiểm của rìa lá, cụm hoa và các loại hạt (Cultivation Guidelines Bromeliad,http://www.anthura.nl/uploads/downloads/manual%20Bromelia%20ENG.pdf) [16]

- Guzmania, nổi tiếng nhất là Bromeliads, có lá màu xanh hoặc màu

khác và hoa hình lưỡi kiếm

- Tillandsia có cụm hoa hồng, với hoa màu tím xanh

- Aechmea có lá bạc với một cụm hoa màu hồng

- Neoregelia có lá bắc màu ñỏ, hoa có hình hoa hồng khi vẫn còn trong

cụm hoa

- Nidularium có cụm hoa màu vàng

Hiện nay Phượng Lê có rất nhiều giống với nhiều màu sắc rất khác

nhau, như màu cam (Bromelia alta, B.flemingii, B.humilis, B.scarlatina và B.serra ) hoặc màu ñỏ (B alosdes, B goyazensis và B hieronimii), màu vàng (B chrysantha, B geoldiana, B palmiri) và hoa màu ñỏ tía (B horstii, B karatas). (Bộ Nông nghiệp và PTNT 2008 – 2010) [1]

2.1.3 Một số ñặc ñiểm thực vật học của cây Phượng Lê

2.1.3.1 Thân

Thân cây Phượng Lê thường có dạng hình chuỳ ñặc biệt, dài 2,5-3,5cm

ở gốc và 3,5-6,5cm dưới mô phân sinh tận cùng Các lóng rất ngắn, ñộ dài

Trang 13

không quá 10cm Dọc theo thân cây phát sinh các rễ phụ, quấn quanh thân hoặc ñâm vào ñất

2.1.3.2 Lá

Tất cả các cây Phượng Lê ñược tạo bởi sự sắp xếp các lá theo ñường xoắn ốc, ñôi khi ñược gọi là theo hình hoa hồng; lá non ở giữa, lá già ở ngoài cùng, thứ tự xếp theo kiểu phân bố là 5/13 (phải ñi 5 ñường xoắn ốc mới gặp lại 2 mầm trên cùng một ñường dọc và cứ theo 2 mầm ñó sẽ ñếm ñược 13 mầm) (Burg, S.P; Burg, E.A 1966) [12]

ðộ lệch giữa các lá kế tiếp khác nhau giữa các loài, với một số ít loài

có các lá tách rời nhau 180 ñộ ðiều này dẫn tới cây này sinh trưởng trong hình dáng bẹt với các lá xếp thẳng hàng trong một mặt phẳng

Hình dạng lá thay ñổi tuỳ theo vị trí của chúng trên cây tức là theo tuổi Trừ những lá còn non, lá cây Phượng Lê có dạng hình máng ñặc biệt nên càng cứng càng giúp cây hứng mưa, kể cả sương vào gốc, biểu bì thường gồm một lớp cutin nên chống bốc hơi nước tốt

Các cây có kiểu mọc lá xoắn hình hoa hồng thì những ñế lá có thể gối lên nhau chặt chẽ ñể hình thành một kho dự trữ nước Các khe lá này cũng là trung tâm thu thập các lá rụng và cả côn trùng rơi vào ñó Tổ tiên các loài dứa không có khả năng dự trữ nước này và chủ yếu dựa vào rễ ñể hút nước và dinh dưỡng Họ thực vật Phượng Lê có khả năng giữ nước do vậy phụ thuộc

ít hơn vào rễ về dinh dưỡng và nước, ñặc ñiểm này thường thấy ở loài Epiphytic

Ở một số loài khác, các ñế lá hình thành những khoang nhỏ khi chúng gối lên nhau và những không gian ñược bảo vệ này thường là nơi trú ngụ cho kiến Khi thay ñổi chỗ ẩn nấp, những chất thải của kiến có thể cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây

Tất cả các thực vật thuộc họ Phượng Lê ñều có chung ñặc ñiểm là có

Trang 14

hiệu quả ở những loài ñược tìm thấy trên các vùng sa mạc, nơi mà không khí khô và nóng và mặt trời chiếu xuống gay gắt, những lớp vảy cũng giúp cây giảm sự mất nước và bảo vệ cây trồng khỏi bức xạ mặt trời Những cây này ñược bao phủ bởi những lớp vảy trông như màu trắng bạc và sờ mịn như lông

tơ Ở nhiều loài ở những vùng có ñộ ẩm cao, các vảy nhỏ hơn và ít ñược chú

ý Thỉnh thoảng các vảy có thể hình thành các hình vẽ và các dải dọc trên lá làm tăng thêm vẻ ñẹp cho cây

2.1.3.3 Rễ

Thông thường bộ rễ của cây Phượng Lê ăn rất nông, nhưng ñặc tính này cũng còn phụ thuộc vào các ñặc ñiểm lý tính như cấu tượng, ñộ thoáng,

ñộ ẩm của ñất Rễ có thể mọc dài 2m nếu ñiều kiện môi trường rất thích hợp

Rễ nằm hầu hết trong lớp ñất mặt 15cm, ở chiều sâu 30cm cũng có vài rễ, ñặc biệt lắm mới thấy rễ ở lớp sâu 60cm hoặc hơn

Do các rễ phụ phát sinh trong mô có nhiều mạch ngăn cách trung trụ với vỏ (ñiển hình cho lớp ñơn tử diệp) và rễ thứ cấp là những rễ nhánh bên của các rễ trên

Một số trường hợp như loài Epiphytic, rễ của cây trở nên vững chắc

hơn khi sinh trưởng do hình thành các móc khỏe như dây sắt giúp chúng gắn vào cây chủ Mặc dù các cây dứa dại này thường ñược gọi là ‘Parasistor’ (các cây ký sinh) ở những nước nổi tiếng của Tây Ban Nha, nhưng những cây này không lấy thức ăn từ cây chủ mà chỉ sử dụng cây chủ ñể làm chỗ dựa

2.1.3.4 Hoa

Bình thường, mô phân sinh tận cùng ñược phân chia và hình thành lá, nhưng khi mô phân sinh tận cùng sau thời kỳ ngắn co rút, nó mở rộng ra và phân hoá hình thành hoa tự Mô phân sinh ñạt chiều rộng lớn nhất khi cuống mới ñược vài milimét và bắt ñầu hình thành dẫy mắt ñầu tiên, sau ñó teo dần lại Sau 12 ngày xử lý dung dịch acethylene có thể nhìn thấy bằng mắt thường

Trang 15

hình phác tạo của hoa tự trên một lát cắt ngang ñầu ngọn (có thể tính tỷ lệ cây

xử lý có kết quả từ lúc này)

Ngoại trừ một số loài, trụ hoa của cây Phượng Lê ñược hình thành từ trung tâm của vùng xoắn Trụ hoa có thể ñược kéo dài với những bông hoa nằm cách xa thân cây Trụ hoa có thể tạo thành một hoa ñơn hoặc nhiều hoa riêng biệt và có thể có các lá có màu sắc ñẹp giống như những phần phụ ñược gọi là các lá bao trụ hoa Chúng có tác dụng thu hút các côn trùng thụ phấn và hấp dẫn những người yêu thích chơi hoa Phượng Lê

Có một số rất ít thuộc loài Phượng Lê chỉ ra hoa một lần - từ khi cây ngừng ra lá và ra hoa, nó sẽ không ra lá nữa Tuy nhiên, chúng sẽ tạo ra các cây con ñược gọi là các chồi hay các nhánh ñẻ Những cây con này sẽ lấy dinh dưỡng từ cây mẹ cho ñến khi chúng ñủ lớn ñể ra rễ riêng và tồn tại như một cây riêng rẽ Cây mẹ ñôi khi có thể tồn tại một thế hệ hoặc hai thế hệ trước khi chết Các nhánh con thường ñược tạo ra gần gốc cây, bên trong các

bẹ lá Tuy nhiên ñôi khi cây con có thể ñược sinh ra trên các thân bò hoặc trên ñỉnh của cụm hoa của cây mẹ Chóp lá xanh của quả dứa thực chất là một cây con có thể ñược tách ra và ñem trồng ñể bắt ñầu một cây mới (Bộ môn Hoa cây cảnh- Viện Nghiên cứu Rau quả 2009) [2]

2.1.4 Vùng sinh thái và yêu cầu ngoại cảnh ñối với Phượng Lê

2.1.4.1 Vùng sinh thái của Phượng Lê

Phượng Lê phát triển tốt trong các khu rừng nhiệt ñới ñặc biệt trong ñiều kiện nhiệt ñộ từ 20-220Cvà ñộ ẩm khoảng 70% (Bernier, G; Kinet, J.M.; Sách, R.M 1981a) [6] Chúng ñược tìm thấy ở những vị trí sinh trưởng rất khác nhau (Bộ môn Hoa cây cảnh- Viện Nghiên cứu Rau quả 2009) [2]:

- Loài Terrestrial sinh trưởng trên ñất (giống như ña số các cây trồng

khác), có thể sinh trưởng trong ñiều kiện chiếu sáng mạnh trên những bãi cát ñến những tầng ñáy che bóng của rừng nhiệt ñới giữa những lá cây rụng và

Trang 16

- Loài Saxicolous có thể sinh trưởng trên ñá Chúng có thể sinh trưởng

trên những tảng ñá lớn, rễ có thể xuyên qua các vết nứt và các khe hở ñể hút nước và dinh dưỡng hữu cơ, hoặc ñôi khi chúng có thể ñược thấy mọc thưa thớt trên bề mặt vách ñá thẳng ñứng

- Loài Epiphytic sinh trưởng ký sinh trên các thực vật khác, thường là

các cây gỗ, cây bụi hoặc xương rồng, ñôi khi trên các cột ñiện thoại hoặc thậm chí trên ñường dây ñiện thoại ðây là loài có khả năng lấy nước và dinh dưỡng từ không khí rất hiệu quả, vì vậy chúng có tên gọi là cây khí sinh[2]

Phượng Lê thích hợp trồng cảnh trong vườn nhà Mầu sắc hoa và lá rực

rỡ hầu như trong cả vụ Hoa có thể duy trì trong 3 - 4 tháng Trung bình một cây Phượng Lê có 40 lá và uốn cong ở ngọn, một số loài có răng cưa ở mép

lá Phượng Lê có thể trồng ñơn trong chậu hoặc trồng theo hàng, thường thì ñược trồng ở mép ñường hoặc trở thành ñiểm hấp dẫn ở giữa vườn Chúng ñược nhân giống bằng hạt hoặc nhân vô tính (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2008-2010) [1]

2.1.4.2 Giá thể trồng Phượng Lê

Lựa chọn các giá thể trồng Phượng Lê rất quan trọng, giá thể cần có các hạt thô có tác dụng thoát nước và các hạt mịn (không bụi) có tác dụng duy trì ñộ ẩm, phân phối nước và giữ chất dinh dưỡng Nói chung, tỷ lệ giữa chất thô và chất mịn tương ứng theo tỷ lệ 60-70% hạt thô và 30-40% hạt mịn Các hạt thô ñược lấy từ các vật liệu như than bùn thô, vỏ cây, sơ dừa; Các hạt mịn

có thể là than bùn mục hoặc ñá chân chu

Tóm lại, các chất nền cần phải bao gồm các thành phần sau: chất rắn chiếm 50%, nước chiếm 25%và không khí chiếm 25% [16] Giá thể trồng Phượng Lê yêu cầu thông khí, thoát nước tốt và tơi xốp; pH từ 5,5 - 6,5; ổn ñịnh

về tính chất vật lý và hóa học, có kết cấu ñịnh hình thô, giá thành rẻ và dễ kiếm Giá thể tốt nhất là than bùn ñể trồng trong nhà kính; nếu trồng ngoài trời không nên dùng than bùn (Zhang Xule, Lin xia, Zhang Qingliang Feb.2007) [41]

Trang 17

Ngoài giá thể dùng trong chậu, các hệ thống thoát nước của chậu cũng rất quan trọng Nước không ñược tồn ñọng lại trong chậu trong một thời gian quá lâu Các chậu ñược sử dụng trồng hoa Phượng Lê thường có kích thước

từ 9-15 cm Chậu có kích thước 9cm ñược sử dụng ñối với các cây nhỏ có thời gian sinh trưởng ngắn và ra hoa sớm Các chậu 15cm phù hợp cho những

(CultivationGuidelinesBromeliad,http://www.anthura.nl/uploads/downloads/manual%20Bromelia%20ENG.pdf) [16]

Bromeliads ñược trồng cả trên mặt ñất và trong chậu Sự lựa chọn

phương pháp canh tác sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ doanh thu, các hoạt ñộng tự ñộng hóa và những ñiều kiện khác ðiều quan trọng là ñảm bảo rằng, phải có hệ thống thoát nước thích hợp và có thể cung cấp ñến ñỉnh ngọn của cây trồng (CultivationGuidelinesBromeliad,http://www.anthura.nl/uploads/downloads/manual%20Bromelia%20ENG.pdf) [16]

2.1.4.3 Nước tưới cho PhượngLê

Phượng Lê có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng thông qua các mô

tế bào của ngọn cây Do ñó, có thể sử dụng phương pháp tưới nước từ phía trên ngọn, bằng ñường dây tưới nước hoặc tưới phun mưa

Nước tưới không ñược nhiễm các hóa chất ñộc hại hoặc chứa hàm lượng NaCl vượt quá 50mg/lít và không thể chứa quá nhiều bicarbonnat Nếu không sẽ xảy ra hiện tượng thẩm thấu ngược Số lượng nước cần thiết cho cây phụ thuộc vào khí hậu, giá thể và thời gian sinh trưởng của cây Hệ thống

(CultivationGuidelinesBromeliad,http://www.anthura.nl/uploads/downloads/manual%20Bromelia%20ENG.pdf) [16]

Ẩm ñộ yêu cầu từ 50-75% trong ñiều kiện bình thường ðộ ẩm cao, nhiệt ñộ cao cần thông gió mạnh; nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ thấp cần phun nhiều

Trang 18

phòng bí, cần mở cửa thông gió, thông khí trong nhà vườn

Việc ñiều tiết thông gió, thông khí không tốt sẽ ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây, gây nhiều bệnh Trong ñiều kiện thời tiết khô, thông gió không tốt sẽ không thuận lợi cho việc nuôi trồng Trường hợp khô ngọn cây, thường phải thông gió 1giờ/1 lần/1 phút (Shi Lanrong 2005) [35]

2.1.4.4 Phân bón cho Phượng Lê

Phượng Lê có thể sử dụng ñược phân bón phức hợp, phân ñược trộn với giá thể hoặc có thể sử dụng một hợp chất phân bón Dosatron Hiện có rất nhiều loại phân bón có thể sử dụng cho Phượng lê

Tuy nhiên cần thận trọng với việc sử dụng phân có chứa các nguyên tố phốt phát, bo, kẽm và ñồng Nếu nồng ñộ cao quá sẽ làm cho cây chậm phát triển, dễ bị chết Vì vậy, cần lưu ý một số thuốc trừ sâu có chứa ñồng và kẽm

Khi sử dụng giá thể than bùn cần chú ý tới lượng phân bón, cần ñảm bảo giá thể không chứa quá nhiều dolokal (nhỏ hơn 2-3 kg/m3); pH giá thể thích hợp cho trồng hoa Phượng Lê khoảng 5,5 và EC là 0,5 mS/cm, sau khi bón phân nồng ñộ EC nằm trong khoảng 0,8-1 mS/cm là thích hợp nhất Phượng Lê yêu cầu khí CO2 không lớn nên thông thường không cần bổ sung khíCO2(CultivationGuidelinesBromeliad,http://www.anthura.nl/uploads/downloads/manual%20Bromelia%20ENG.pdf) [16]

2.1.4.5 Ánh sáng ñối với Phượng Lê

Ánh sáng là yếu tố quan trọng trong việc sinh trưởng phát triển của cây Cường ñộ ánh sáng quá mạnh sẽ làm thân lá biến ñổi (thành màu ñỏ) và lá có thể bị cháy Ngược lại nếu cường ñộ ánh sáng không ñủ sẽ dẫn ñến cây phát triển không ñồng ñều, sinh trưởng kém

Với ngày nắng, cường ñộ ánh sáng ñạt ngưỡng 1.400watt/m2, yêu cầu che giảm tỷ lệ 80% ánh sáng Việc ñiều khiển ánh sáng có thể sử dụng bằng lưới che Nhìn chung, cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển tùy thuộc vào từng chi

Trang 19

Việc sử dụng lưới che có tác dụng rất tốt khi Phượng Lê ñược trồng trong các khu vực mưa nhiều, vì sẽ ñảm bảo ñất trồng không bị quá ẩm ướt và giảm tỉ lệ mắc bệnh (vi khuẩn và virus), ñồng thời cũng giảm tỉ lệ mất chất dinh dưỡng từ bề mặt Kết quả là nồng ñộ dinh dưỡng trong chậu vẫn giữ ñược mức tối ưu, ñảm bảo cây sinh trưởng phát triển nhanh và không bị thiếu chất dinh dưỡng

Hệ thống lưới che sẽ ñảm bảo một nền nhiệt ñộ ít thay ñổi và lưu thông không khí tốt, ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây Thông thường chiều cao lưới che là 3-4m (CultivationGuidelinesBromeliad,http://www.anthura.nl/up loads/downloads/manual%20Bromelia%20ENG.pdf) [16]

Trong ñiều kiện nhà lưới, khi cường ñộ chiếu sáng thấp, cần sử dụng ánh sáng bổ sung bằng cách treo ñèn cách ngọn 30cm, không nên ñể quá cao ảnh hưởng ñến cường ñộ ánh sáng (Shi Lanrong 2005) [35]

2.1.4.6 Nhiệt ñộ ñối với Phượng Lê

Phượng Lê là cây cận nhiệt ñới, do ñó nhiệt ñộ thấp hơn 140C và cao hơn 350C ñều không có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của Phượng Lê Nhiệt ñộ thích hợp nên duy trì ở ngưỡng nhiệt ñộ trung bình 18-200C (CultivationGuidelinesBromeliad,http://www.anthura.nl/uploads/downloads/

Trang 20

2.1.4.7 Sâu và bệnh hại Phượng Lê

Sâu bệnh hại Phượng Lê thường rất ít, chủ yếu thường gặp một số sâu bệnh hại sau (Chen Changming, Luo Zhihua, Shang Wei 2008) [13]:

- Bệnh hại: bệnh thối nõn, bệnh thối rễ, bệnh thán thư

- Sâu hại chủ yếu gồm: nhện ñỏ, bọ trĩ, rệp muội

2.2 Sự phân hóa mầm hoa của cây Phượng Lê

2.2.1 Khái niệm về sinh lý phân hóa hoa

Ra hoa là một quá trình tổng hợp có bản chất rất phức tạp và ñược ñiều khiển bởi nhiều yếu tố và ñã ñược nghiên cứu khá sâu, từ các khía cạnh sinh

lý sinh thái ñến sinh lý sinh học (Bernier, G.; Kinet, J.-M.; Sachs, R.M 1981a) [5], Bernier, G.; (Kinet, J.-M.; Sachs, R.M 1981b) [6], (Bernier, G.; Havelange, A.; Houssa, C.; Petitjean, A.; Lejeune, P 1993) [9], (Kinet, J.-M.;

SACHS, R.M.; BERNIER, G 1981) [23], (Kinet, J.-M 1993) [24]

Hầu hết cây trồng ñều phản ứng với các tín hiệu môi trường ñiều khiển

sự chuyển sang trạng thái ra hoa, vì tất cả các cá thể của các loài hiện có là ra hoa ñồng loạt ñể tạo ñiều kiện cho lai tạo thành công, cũng vì chúng phải hoàn thành giai ñoạn sinh sản sinh thực khi các ñiều kiện bên ngoài thuận lợi (Bernier, G.; Havelange, A.; Houssa, C.; Petitjean, A.; Lejeune, P 1993) [9] Nói chung, sự ra hoa tự nhiên ñược kích hoạt bởi sự thay ñổi thời tiết theo mùa như là quang chu kỳ, nhiệt chu kỳ và cân bằng nước Những thay ñổi như vậy ñược cảm nhận bởi nhiều bộ phận trong cơ thể thực vật: quang chu kỳ là do lá, nhiệt ñộ là bởi tất cả các bộ phận của cây, mặc dù nhiệt ñộ thấp ñược phần ngọn cây cảm nhận; sự thiếu nước là bởi rễ (Bernier, G.; Havelange, A.; Houssa, C.; Petitjean, A.; Lejeune, P 1993) [9] Nhìn chung cần có ít nhất một

lá trên cây ñể nhận biết tác nhân kích thích quang chu kỳ (Bernierr, G 1992) [8], (Wareing, P.F; Phillips, I.D.J 1981) [37] Theo Lang (1965), sự phân hoá hoa ñịnh ranh giới giữa thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực ở cây lấy hạt, do vậy là sự kiện nổi bật trong ñời sống của chúng [25]

Trang 21

Hai giai ựoạn ựã ựược quan sát thấy trong ra hoa là phân hoá hoa và phát triển hoa Ở giai ựoạn thứ nhất, cần phải có một số sự kiện xảy ra ở ngọn

và chồi bên theo một cách không thể thay ựổi ựược Ờ với sự phân hoá hoa, bước ựầu tiên ựể hình thành hoa ựược gọi là "evocation" (Kinet, J.-M.;

SACHS, R.M.; BERNIER, G 1981) [23]

đã có một số giả thuyết giải thắch sự ra hoa, dựa trên nhiều nghiên cứu ựược tiến hành trong nhiều thập kỷ về sinh lý, di truyền (liên quan ựến tắnh nhạy cảm của cây trồng với các yếu tố nhiệt ựộ) và sự thắch ứng

Các nghiên cứu liên quan ựến ghép vào cây nhạy cảm với quang chu kỳ

là cơ sở ựể công nhận sự tồn tại của một hormon ra hoa, giả thuyết có tên là

ỘflorigenỢ Nó cũng ựưa ra khả năng tồn tại một chất ức chế ra hoa

Ộantiflorigen", chất này có thể hoạt ựộng như chất ựối kháng với "florigen" Trong tế bào của cây mà hoa nở dưới ảnh hưởng của sự xuân hoá, thì sản phẩm khác "vernalin" ựã kết hợp với ỘflorigenỢ và ra hoa như Lang (1965) ựã

ựề cập [25]

Trong số các giả thuyết về ựiều khiển cảm ứng ra hoa bên trong ựã ựược ựề cập: khái niệm "florigen/antiflorigen"; mô hình ựiều khiển bởi nhiều yếu tố; giả thuyết về sự lệch dinh dưỡng, và các tắnh hiệu ựiện (Bernier, 1988) thì 2 giả thuyết ựầu tiên ựược chấp nhận nhiều hơn cả mặc dù không có một bằng chứng xác ựịnh nào chứng minh cả (Bernier,G 1988) [7] Tuy nhiên, Bernier et al (1993) ựã ựưa ra những kết quả ủng hộ thuyết ựiều khiển bởi nhiều yếu tố [9] Theo O'Neil (1992) [34], bất kỳ giải thắch nào về các cơ chế ựiều khiển ra hoa bởi quang chu kỳ ựều công nhận sự có mặt của không những chất kắch thắch mà cả các chất kìm hãm và ựi ựến thống nhất với mô hình ựiều khiển "evocation" của Bernier Theo các tác giả này, các yếu tố này

là không giống nhau ở các loài khác nhau và có thể ựược tổng hợp ở lá, rễ, ngọn và các bộ phận khác của cây Nếu chỉ một yếu tố không có mặt thì quá

Trang 22

trong ñiều kiện cảm ứng Một vài minh chứng cho thấy ra hoa ở mô phân sinh

có thể bao gồm nhiều giai ñoạn, mỗi một giai ñoạn ñược kích hoạt một cách riêng rẽ (Bernierr, G 1992) [8] Tuy nhiên nhiều câu hỏi về vấn ñề này vẫn cần ñược làm rõ

2.2.2 Quá trình ra hoa của cây Phượng Lê

Sự phân hóa hoa của cây có thể ñược kích thích nhân tạo bởi các chất hóa học, các chất này cũng liên quan ñến sự ra hoa tự nhiên Quá trình ra hoa

sẽ ñược hiểu kỹ hơn nếu biết ñược chu kỳ sống của nó Chu kỳ này khoảng 12-18 tháng tùy thuộc vào ñiều kiện môi trường và quản lý cây trồng Chu kỳ này ñược chia làm 3 thời kỳ

- Thời kỳ sinh dưỡng là giai ñoạn từ khi trồng ñến khi phân hóa hoa

- Thời kỳ sinh thực là giai ñoạn từ phân hóa hoa ñến chín (thu hoạch)

- Thời kỳ nhân giống bắt ñầu ở thời kỳ sinh thực

Trong các thời kì này, thời kỳ sinh thực là ít linh ñộng hơn, không kể ñến ra hoa phản ứng tự nhiên hay nhân tạo Nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chu

kì sống của cây trồng như ñiều kiện khí hậu, dinh dưỡng khoáng, loại và khối lượng của cây giống và thời gian trồng (Gowing, D.P 1961) [19], (Mitchell, A.R 1962) [28] Tính mẫn cảm của cây với sự ra hoa tự nhiên liên quan ñến

sự cảm ứng các yếu tố môi trường, còn ra hoa nhân tạo ñược cảm ứng bởi các sản phẩm hóa học, mà gọi chung là các chất ñiều hòa sinh trưởng Ở cả 2 trường hợp ñều liên quan ñến sự tổng hợp hormon của cây như IAA và ethylene (Burg, S.P.; Burg, E.A 1966) [12] Ethylene ñược tổng hợp thông qua hoạt tính của các enzyme ACC synthase và ACC oxidase (Yang, S.F.;

Hoffman, N.E 1984) [40]

2.2.2.1 ðiều khiển ra hoa Phượng Lê tự nhiên

Nhìn chung, sự ngăn cản ra hoa ở cây trồng có thể ñược thực hiện bằng nhiều biện pháp:

Trang 23

* Phá vỡ chu kỳ đêm hoặc tối bằng ánh sáng;

* Tăng nhiệt độ;

* Cắt tỉa lá và cành;

* Cắt nguồn nước tưới;

* Sử dụng các sản phẩm hố học thích hợp (Nickell, L.G 1982) [31] Phượng Lê cĩ nguồn gốc từ Nam châu Mỹ do đĩ khơng chịu được sương, thường phân bố ở khu vực 300 Nam Bắc Nhiệt độ thấp vào ban đêm

cĩ thể thúc đẩy quá trình phân hĩa hình thành mầm hoa, hoa nở tự nhiên Sự

nở hoa tự nhiên của Phượng lê thường phát sinh vào mùa đơng cĩ thời tiết mát mẻ Sự nở hoa tự nhiên biểu hiện rõ nhất ở các vùng cĩ á khí hậu nhiệt đới do cĩ liên quan tới nhiệt độ khí hậu xuống thấp vào mùa đơng (Bernier, G.; Havelange, A.; Houssa, C.; Petitjean, A.; Lejeune, P 1993) [9]

Cây Phượng Lê để tự nhiên cĩ thể hình thành hoa trong điều kiện phát triển đạt mức độ thành thục Trong điều kiện bình thường cây Phượng Lê đạt

độ thành thục là từ 2-3 năm, số lá > 30 lá Tuy nhiên trong điều kiện bình thường cây cũng khơng dễ ra hoa, cĩ ra cũng khơng đồng đều (Shi Lanrong 2005) [35]

Tỷ lệ ra hoa tự nhiên ở Phượng Lê phụ thuộc vào từng giống, từng vùng khí hậu khác nhau, do vậy mà rất khĩ cĩ thể dự đốn trước được tỷ lệ nở hoa Tuy nhiên cĩ thể khẳng định, hàng năm cây Phượng Lê đều ra hoa (Xin Caiyun, Li Zhiying 2009) [38]

2.2.2.2 ðiều khiển ra hoa Phượng Lê nhân tạo

Cách đây vào khoảng 100 năm trước, người ta đã chỉ ra tầm quan trọng của các hợp chất hydratcacbon đến sự hình thành hoa Nĩ thực chất là các hợp chất hĩa học tồn tại trong cơ thể thực vật, đồng thời là các hợp chất cĩ thể sinh ra năng lượng

Trang 24

ðầu thế kỷ trước, vào năm 1904 nhà khoa học người ðức G.Klebs ñã ñưa ra lý luận về tỷ lệ hợp chất nitơ với ñường trong cơ thể thực vật quyết ñịnh việc phân hóa mầm hóa Khi tỷ lệ C/N chiếm ưu thế thì việc nở hoa sẽ ñạt tốt hơn Khi tỷ lệ N/C chiếm ưu thế thì sinh trưởng sinh dưỡng sẽ có ưu thế hơn

Hai nhà khoa học Sachs và Klackett, sau nhiều năm nghiên cứu ñã ñưa học thuyết các hợp chất sinh dưỡng trong việc kích thích hình thành hoa, cho rằng: năng lượng cho việc sinh trưởng phát dục yêu cầu dinh dưỡng cao hơn giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng Trong ñiều kiện ra hoa, bất luận dù là nguyên nhân nào thì ñều thông qua mối quan hệ cải biến và thay ñổi nội tại (nguyên liệu) trong cơ thể thực vật và nhấn mạnh vai trò của hợp chất cacbonhydrat trong việc thúc ñẩy phân hóa mầm hoa (Shi Lanrong 2005) [35]

Việc xử lý cảm ứng ra hoa Phượng Lê bằng sử dụng các hoá chất phù hợp – chất ñiều hoà sinh trưởng hoặc phytohormon ñã ñược biết khá lâu, vì

cây Phượng Lê rất thích hợp với kỹ thuật này (Burg, S.P.; Burg, E.A 1966),

[12], (Cooke, A.R.; Randall, D.I 1968) [14], (Cooper, W.C 1942) [15], (Dalldorf, D.B 1979)[17], (Dutta, S.K 1966) [18], (Guyot, A.; PY, C 1970)

[20], Matia, A.; (Martnez, T.; Perez, S.; Nogueira, J 1998) [26], (Norman, J.C 1975) [32], (Onaha, A.; Nakasone, F.; Ikemiya, H 1983) [33]

Cho ñến nay, nhiều chất ñiều hoà sinh trưởng ñã ñược xác ñịnh có hiệu quả trong việc phân hoá hoa Phượng Lê Trong số ñó, có ∝-naphthalene acetic acid (α-NAA), β-naphthalene acetic acid (β-NAA), indolbutiric acid (IBA), 2,4-dichlorofenoxiacetic acid (2,4-D), succinic acid, 2-chloroetilfosforic acid (ethrel), ethylene (C2H4), acetylene (C2H2), ñất ñèn (CaC2), hydroxietilhidrazine (HOH) và b-hydroxietilhidrazine (BOH) là có tính thương mại Tuy nhiên, chỉ một số ít trong số ñó ñược sử dụng phổ biến như ethylene, acetylene dưới dạng ñất ñèn và ethrel

Trang 25

Người ta tin rằng các chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật hoạt ñộng bằng cách kích thích làm tăng hàm lượng ethylene trong cây, chính xác hơn là ở

vùng mô phân sinh (Burg, S.P.; Burg, E.A 1966) [12], nơi sự hấp thu của sản

phẩm này nhanh hơn Ở ñó do hoạt ñộng tế bào mạnh mẽ hơn nên phần ngọn cây mẫn cảm hơn với ảnh hưởng của auxin nội sinh Trước khi có thể tiếp tục hoạt ñộng này, ethylene cần ñược cây tổng hợp hoặc bổ sung từ bên ngoài

(Yang, S.F.; Hoffman, N.E 1984) [39]

Liên quan ñến các hormon khác, người ta cho rằng ethylene tự liên kết với một thụ quan (receptor), nhờ ñó tạo ta một phức hợp hoạt tính kích hoạt hàng loạt các phản ứng, bao gồm cả các cải biến trong biểu hiện gen, dẫn ñến

sự ña dạng về ảnh hưởng sinh lý Nhưng theo Yang [39], phản ứng của cây

Bromeliaceae với ethylene có thể ñược cải biến bằng cách ñiều khiển hoặc ñiều hoà hàm lượng của sản phẩm này trong mô tế bào thông qua:

* Bổ sung hoặc loại bỏ nó;

* Kích thích hoặc kìm hãm sự sinh tổng hợp ethylene trong mô tế bào;

* ðiều chỉnh nồng ñộ các thụ quan;

* Thao tác ñiều khiển sự biểu hiện của gen phụ thuộc nó

Về mặt hoá sinh học, sản xuất ethylene ñược ñiều chỉnh bởi nồng ñộ aminociclopropane-1-carboxilic acid (ACC), bởi hoạt tính của enzyme sinh tổng hợp ethylene ACC oxidase (Yang, S.F.; Hoffman, N.E 1984) [39], (Yang, S.F.; Hoffman, N.E 1984) (Kende, H 1989) [21], (Kende, H 1993) [22] và bởi ACC synthase, nhân tố chủ yếu hạn chế sản xuất ACC (Turnbull, C.G.N.; Nissen, R.J.; Sinclair, E.R.; Anderson, K.L.; Shorter, A.J 1993) [36]

1-Các bước sinh tổng hợp ethylene như sau (Kende, H 1989) [21]:

Trang 26

Ahmed và Bora (1987) cho rằng, ra hoa của cây Bromeliaceae xảy ra

theo hướng phản ứng với sự tăng các chất chuyển hoá liên tục (ñường, protein, ascorbic và nucleic acids) ở chồi ngọn, nơi có thể bị ảnh hưởng bởi sử dụng một số chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật với nồng ñộ và thời gian thích hợp Tác giả cũng quan sát thấy một số thay ñổi về cấu trúc ở ngọn, vị trí sẽ

phát triển thành cụm hoa (Ahmed, F.; Bora, P.C 1987) [4] Nghiên cứu của

Das Biswas et al (1983) cho thấy sự tăng hàm lượng ethylene ở ngọn, do phản ứng với việc sử dụng các chất cảm ứng ra hoa, không phụ thuộc vào thời gian xử lý chúng, nhưng nhiều hơn khi xử lý vào tháng 6 và giảm cho ñến tháng 1 (Biswas B.D, Dhua R.S, Mitra S.K, Bose T.K 1981) [11]

Ra hoa của cây Bromeliaceae không những liên quan ñến các yếu tố

bên ngoài (ñộ dài ngày, nhiệt ñộ, bức xạ mặt trời), mà còn bởi các yếu tố bên trong (hormon do cây sản sinh ra) Trong số ñó là auxin, mà chủ yếu là indoleacetic acid (IAA), là một auxin nội sinh yêu cầu ở nồng ñộ cao 1.000-2.000 ppm (Lang,A 1965) [25]

Ethrel (2-chloroetilfosfonic acid) bị phân giải khi tiếp xúc ñến các

mô thực vật bên trong, giải phóng ethylene, chlorate và ion phosphate Sự phân giải này ñược tăng cường khi pH của dung dịch >4, bởi vì ethylene ổn

CH 2 = CH 2

Trang 27

ñịnh ở dụng dịch có giá trị pH thấp (axit) (Maynard, J.A.; Swan, J.M 1963) [27] Các phản ứng giải phóng ethylene từ ethephon (1) và acetylene từ ñất ñèn (2) như sau:

Có giả thuyết cho rằng ethylene làm cho mô ngọn sinh dưỡng mẫn cảm hơn với auxin ngoại sinh Tuy nhiên cảm ứng ra hoa nhân tạo nhờ ethrel không phải lúc nào cũng ñồng loạt (Randhawa và Iyer, 1978) Theo Turnbull

et al (1993, 1999), nhiệt ñộ cục bộ cao có thể là nguyên nhân của việc cảm ứng ra hoa với ethrel không thành công, do việc dung dịch trên bề mặt lá khô nhanh, chủ yếu là khi xử lý vào những ngày nắng nóng Sự hấp thu của sản phẩm này tuỳ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm tương ñối của môi trường xung quanh, pH của dung dịch chất cảm ứng và bề mặt nơi dung dịch xử lý tiếp xúc với lá Phản ứng tương tự cũng ñược quan sát thấy khi cây ñang ở thời kỳ sinh trưởng nhanh và tích cực (Turnbull, C.G.N.; Nissen, R.J.; Sinclair, E.R.; Anderson, K.L.; Shorter, A.J 1993) [36]

Cũng phải nói rằng sự phân hoá hoa dứa là câu trả lời sinh lý cho sự tăng hàm lượng ethylene trong mô phân sinh bên và rằng ethephon giải phóng ethylene trong quá trình phân giải cần phải chú ý ñến tầm quan trọng mà các cải biến về nồng ñộ của nó và cường ñộ của các yếu tố ảnh hưởng ñến sự

phân giải sản phẩm này (Burg, S.P.; Burg, E.A 1966) [12] Ban ñầu, những

nhân tố ñã ñề cập ảnh hưởng ñến nồng ñộ của sản phẩm trước khi cây hấp thụ, như là phương pháp xử lý can thiệp trực tiếp ñến sự ngăn chặn sản phẩm

này của cây; mưa làm pha loãng dung dịch từ lá (Guyot, A.; PY, C 1970)

[20]; nhiệt ñộ cao làm phân huỷ sản phẩm, làm mất ñi ethylene (Biddle, E.; Kerfoot, D.G.S.; Kho, Y.H.; Russell, K.E 1976) [10]; gió thì làm tạt các giọt

Ethrel

Trang 28

dung dịch trước khi cây hấp thụ ựược; và bức xạ mặt trời dù ở mức nhỏ hơn,

vì sản phẩm này tương ựối ổn ựịnh khi có mặt của ánh sáng

Cây dứa phản ứng với xử lý các chất cảm ứng ra hoa rất nhanh, chỉ trong vòng 4 ngày sau khi xử lý sản phẩm ựã có thể quan sát thấy bắt ựầu có

sự phân hoá hoa (Kerns et al., 1936) Tuỳ thuộc vào ựiều kiện môi trường, bắt ựầu từ 40-50 ngày sau khi xử lý cảm ứng, cụm hoa sẽ nhú lên ở phần trung tâm của nụ lá (Lang, A 1965) [25]

Như xảy ra với ra hoa tự nhiên, các xử lý cảm ứng nhân tạo khác nhau tuỳ thuộc vào môi trường, sức sống, tốc ựộ sinh trưởng và loại thực liệu làm giống Chồi ngầm dễ cảm ứng với ra hoa hơn là chồi ngọn

2.3 Tình hình nghiên cứu hoa Phượng Lê ở Trung Quốc và ở Việt Nam trong những năm gần ựây

2.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa Phượng Lê ở Trung Quốc

Phượng Lê là cây một lá mầm, thuộc họ Bromeliaceae, là loại hoa nhiệt ựới, á nhiệt ựới có gốc ở các vùng nhiệt ựới, á nhiệt ựới của châu Mỹ Là cây lâu năm, có ựa dạng các chủng loại giống, hình dạng cây, lá và hoa có nhiều biến ựổi

và có nhiều màu sắc khác nhau Trên lá có nhiều vân kẻ hoặc ựốm, hoa ựẹp Là loại cây có thể vừa chơi lá, hoa và quả đồng thời, là cây có giá trị kinh tế cao,

có ựộ bền lâu, kết hợp với môi trường trồng và ựiều khiển ra hoa dễ, thắch hợp cho việc trồng làm cảnh Vì vậy, nó ựã trở thành một loại hoa không thể coi nhẹ trong việc phát triển nghành hoa sau này (Shi Lanrong 2005) [35]

Năm 1950, Trung Quốc bắt ựầu cải biến, chọn lọc các loại giống hoa Phượng Lê và nhu cầu tiêu dùng, chơi hoa Phượng Lê phát triển mạnh từ

1992 ựến nay Vài năm trở lại ựây, nhập khẩu hoa Phượng Lê về Trung Quốc rất lớn vì trong nước có rất ắt công ty, cơ sở nuôi trồng và cải biến các giống hoa Phượng Lê Mặc dù một số nơi ựã hình thành nuôi trồng nhưng quy mô còn nhỏ Ở các vùng phắa Nam Trung Quốc: Quảng đông, Hải Nam, Quế Nam ựã bắt ựầu hình thành và phát triển thành vùng chuyên nghiệp hóa về

Trang 29

Phượng Lê và trở thành cây trồng thường niên của Trung Quốc với trình ñộ, quy mô công nghiệp hóa cao

Ethrel như là một thử nghiệm có thể kích thích ra hoa ở cây Phượng Lê Một bài báo của Hà Lan cho rằng, sử dụng ethrel trong việc thúc ñẩy quá trình ra hoa của Phượng Lê là lý tưởng, trong khoảng nồng ñộ 3x10-5 - 5x10-

5 ở dạng nước, tưới ngập (50ml dung dịch ethrel tưới ngập nõn, sau 25-45 ngày sẽ xuất hiện mầm hoa) (Shi Lanrong 2005) [35]

Tuy nhiên hiện nay, việc nghiên cứu cơ chế thúc ñẩy ra hoa của thực vật sau khi ñược xử lý ethrel chưa có nhiều Thông thường ñối với mỗi loài thực vật khác nhau thì mẫn cảm với một số chất ñiều tiết sinh trưởng (hormon) khác nhau Khi chúng ta tác ñộng, cho thêm một số chất kích thích sinh trưởng dẫn ñến sự thay ñổi về sinh lý, hóa sinh của thực vật và ảnh hưởng ñến trạng thái sinh trưởng của cây

Ethrel ñã trở thành một nhân tố quan trọng trong xử lý ra hoa của cây Phượng Lê Việc biến ñổi hàm lượng, thành phần các hợp chất trong thực vật làm biến ñổi, chuyển hóa ñều ảnh hưởng thông qua biến ñổi sinh lý, hóa sinh

ñể từ ñó nó khống chế ñến quá trình chuyển hóa cũng như sinh trưởng phát triển của cây hoa Phượng Lê (Shi Lanrong 2005) [35]

Hiên nay, các nghiên cứu về cây Phượng Lê tập trung chủ yếu: phân loại, kỹ thuật trồng, thu nhập và chọn tạo giống bằng phương pháp lai tạo và phương pháp gây ñột biến

2.3.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và thị trường hoa Phượng Lê ở Việt

Trang 30

ñầu nhập hoa Phượng Lê về bán với số lượng lên ñến hàng vạn cây Tại các chợ ñầu mối như: chợ Hoa Quảng Bá, chợ Bưởi, các hội chợ triển lãm, những vùng chuyên canh hoa cây cảnh như Văn Giang - Hưng Yên và hầu hết các tỉnh thành trong cả nước cũng ñã bày bán cây hoa Phượng Lê

Giá bán tại các chợ ñầu mối rất cao, cao nhất là giống PL4, dao ñộng

từ 120.000 ñồng - 150.000 ñồng/1chậu 1cây Giống PL1 giá bán ổn ñịnh nhất và ñược nhiều người lựa chọn nhất, dao ñộng 100.000 ñồng – 120.000 ñồng/1chậu 1cây Hai giống PL2 và PL3 có màu ñặc trưng vàng và tím nên ñược lựa chọn ít hơn, giá bán cũng mềm hơn, dao ñộng từ 80.000-90.000 ñồng/1chậu 1cây Các giống PL5, PL6, PL7, PL8 cây nhỏ, hoa hình lệnh bài ñược mua với giá thấp hơn, dao ñộng từ 30.000ñồng – 50.000 ñồng/1chậu 1cây

Tại Bộ môn Hoa cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau quả ñã xuất bán với giá bán buôn là PL4: 90.000 ñồng/chậu/cây; PL1: 70.000 ñồng/1chậu/1cây; PL2 và PL3: 60.000 ñồng/1chậu/1cây; các giống PL5, PL6, PL7, PL8 dao ñộng từ 22.000 ñồng – 25.000 ñồng/1chậu/1cây

Cũng theo các chuyên gia của Bộ môn Hoa cây cảnh – Viện Nghiên cứu Rau quả, hàng năm ở những ñiểm bán hoa không thể thiếu ñược các chủng loại hoa Phượng Lê Cây hoa Phượng Lê có thể ñược chơi riêng chậu 1 cây, có thể ghép chậu 3 cây hoặc 5 cây ñều rất ñẹp; có thể ghép 1 giống hoặc 2-3 giống/1 chậu trông rất hoành tráng và sặc sỡ bởi màu sắc và kiểu dáng của hoa Cây hoa Phượng Lê có thể ghép với chậu hoa Lan Hồ ðiệp uốn thế, tạo dáng thành một chậu hoa ñộc ñáo, trông rất ñẹp mắt

Chăm sóc Phượng Lê rất dễ, không cần phải tưới nước thường xuyên,

có thể trồng ñược trên ñất nóng Tưới nước theo ñiều kiện môi trường, chỉ tưới khi ñất khô, chú ý giữ ñộ ẩm cho cây

Về phân bón, nếu sử dụng bằng phân chậm tan thì 3 tháng nên bón 1 lần ðể ñảm bảo Phượng Lê sống khỏe mạnh và màu sắc hoa ñẹp thì không nên trồng hoa trên ñất mà phải trồng hoa trên những loại giá thể có ñộ thông

Trang 31

thống tốt và tránh ánh sáng trực tiếp

Ngồng hoa đơn, màu sắc hoa nổi bật giữa những lá xanh là điểm mê hoặc của cây Phượng Lê Phượng Lê thích hợp trồng cảnh trong vườn nhà Màu sắc hoa và lá rực rỡ hầu như trong cả vụ Hoa của nĩ cĩ thể duy trì trong 3 tháng Trung bình 1 cây Phượng Lê cĩ 40 lá và uốn cong ở ngọn, 1 số lồi cĩ răng cưa ở mép lá (Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn 2008-2010) [1]

Hiện nay, ở Việt Nam hầu như vẫn chưa cĩ một cơ quan, tổ chức nào nghiên cứu về cây hoa Phượng Lê Bộ mơn Hoa – Cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả - Viện Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam đã tiến hành thực hiện

đề tài “ Nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất một số chủng loại hoa chậu cĩ giá trị cao ở các tỉnh phía Bắc” (2008-2010) Tháng 5/2009, Viện đã tiến hành nhập nội 8 giống hoa Phượng Lê về trồng và nghiên cứu Từ tập đồn 8 giống Phượng Lê nhập nội, đã xác định được giống

Guzmalia chrrey (hoa màu đỏ, kiểu dáng hoa hình cây) là giống cĩ khả năng

thích ứng tốt với điều kiện Việt Nam, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 32

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu

Các giống hoa Phượng Lê nhập nội, trồng chậu, tại Bộ môn Hoa - Cây cảnh, Viện Nghiên cứu Rau quả, Trâu Quỳ- Gia Lâm - Hà Nội, gồm 8 giống:

3 Guzmania alerta PL3 Hoa có màu tím , cây cao TB từ

60-70 cm lá ñứng, dài, to xanh ñậm

4 Guzmania focys PL4 Hoa màu vàng ñỏ, cây cao TB

poelmania

PL8 Hoa màu ñỏ, phân thùy, cây cao

TB 30-40 cm , lá hình lưỡi mác, xanh nhạt

Trang 33

Giống hoa phượng lê PL1

Giống hoa phượng lê PL2

Trang 34

Giống hoa phượng lê PL3

Giống hoa phượng lê PL4

Trang 35

Giống hoa phượng lê PL5

Giống hoa phượng lê PL6

Trang 36

Giống hoa phượng lê PL7

Giống hoa phượng lê PL8

Trang 37

3.2 Hóa chất: Sử dụng ethrel còn gọi là ethephon

Công thức hóa học: C2H6O3PCl Tên hóa học: 2 Ờ choloroethyl Ờ photphoric acid của Trung Quốc Ethrel dạng dung dịch nước, màu trắng, không mùi, không mầu, (hoạt chất 39,5%)

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 đánh giá ựặc tắnh sinh trưởng phát triển của các giống hoa Phượng

Lê nhập nội

- đánh giá về ựặc ựiểm sinh trưởng của các giống Phựợng Lê nhập nội

- đánh giá khả năng ra hoa của các giống hoa Phượng Lê trong ựiều kiện miền Bắc Việt Nam

- đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh

- đánh giá về hiệu quả kinh tế

3.3.2 Ảnh hưởng của xử lý ethrel ựến sự ra hoa của Phượng Lê Thắ

nghiệm ựược tiến hành trên giống Guzmania cherry (PL1)

- Ảnh hưởng của nồng ựộ ethrel

- Ảnh hưởng của thời vụ xử lý

- Ảnh hưởng của thời gian (thời ựiểm) xử lý

- Ảnh hưởng của số lần (tần xuất) xử lý

3.4 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 38

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý ethrel ñến khả

năng ra hoa của giống Guzmania cherry (PL1)

CT3: Xử lý vào buổi chiều (3-5h)

CT4: Xử lý vào buổi tối (7-9h)

Trang 39

Thí nghiệm bố trí trên 4 công thức, ở nồng ñộ xử lý là 0,03%, thời vụ

- Các thí nghiệm xử lý ra hoa ñược bố trí trên giống Guzmania chery

(PL1), theo khối ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức là 20 cây

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9 ñén tháng 12/ 2010

- Chăm sóc Phượng Lê: Các giống Phượng Lê nhập nội trồng trên chậu, trong nhà lưới Bộ môn Hoa – Cây cảnh có sử dụng 2 lớp lưới ñen ñể che sương và giảm bớt ánh sáng trực xạ Tưới nước theo ñiều kiện môi trường, chỉ tưới khi ñất khô Sử dụng phân bón N P K: 20:10:10, 3 tháng bón 1lần Phân bón qua lá: Plant – soul 20:20:20 ñịnh kỳ 1 tháng phun 3 lần

Quy trình chăm sóc phòng trừ sâu bệnh ở các công thức là hoàn toàn như nhau

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi

- Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển:

+ Tỷ lệ chết: Tỷ lệ (%) giữa số cây chết trên tổng số cây trồng

+ Chiều cao cây (cm): ðược ño bằng thước mét, ñặt sát mặt ñất (từ

gốc) lên ñến ngọn lá cao nhất

Trang 40

- Các chỉ tiêu về khả năng ra hoa:

+ Tỷ lệ ra hoa:

+ Tỷ lệ hoa dị dạng:

+ Tỷ lệ hoa xuất vườn:

- Các chỉ tiêu về chất lượng hoa:

+ Chiều dài cành hoa (cm): ðược ño sát ñất ñến bông hoa

+ Số cánh hoa: Số cánh ñếm ñược trên cành hoa

+ Chiều dài cánh hoa: Chiều dài cánh ño ñược từ cuống ñến ngọn cánh hoa

+ ðường kính tán (cm): ðo ñường kính nơi to nhất khi hoa nở hoàn toàn

+ Chiều cao bông hoa (cm): ño từ sát cuống hoa ñến cánh hoa cao nhất

B: tổng số cây ñiều tra

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: ðộng thỏi biến ủổi tỷ lệ chết của cỏc giống Phượng Lờ  nhập nội. - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.1 ðộng thỏi biến ủổi tỷ lệ chết của cỏc giống Phượng Lờ nhập nội (Trang 43)
Bảng 4.2: ðộng thái tăng trưởng số lá và chiều dài lá của các giống  Phượng Lê - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.2 ðộng thái tăng trưởng số lá và chiều dài lá của các giống Phượng Lê (Trang 44)
Bảng 4.3: ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống Phượng Lờ  Chỉ tiêu - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.3 ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống Phượng Lờ Chỉ tiêu (Trang 46)
Bảng 4.4: Thời gian phát triển hoa của các giống Phượng Lê  Thời gian từ trồng ủến... (thỏng) - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.4 Thời gian phát triển hoa của các giống Phượng Lê Thời gian từ trồng ủến... (thỏng) (Trang 48)
Bảng 4.5: ðộng thái về tỷ lệ ra hoa của các giống hoa Phượng Lê  Tỷ lệ ra hoa của các giống Phượng Lê (%) - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.5 ðộng thái về tỷ lệ ra hoa của các giống hoa Phượng Lê Tỷ lệ ra hoa của các giống Phượng Lê (%) (Trang 49)
Bảng 4.6: ðộng thái tăng trưởng chiều cao hoa của các giống Phượng Lê - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao hoa của các giống Phượng Lê (Trang 50)
Bảng 4.7: ðặc ủiểm hoa của cỏc giống Phượng Lờ  Chỉ tiêu - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.7 ðặc ủiểm hoa của cỏc giống Phượng Lờ Chỉ tiêu (Trang 51)
Bảng 4.8 : Thành phần sâu bệnh hại chủ yếu trên các giống Phượng Lê - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.8 Thành phần sâu bệnh hại chủ yếu trên các giống Phượng Lê (Trang 53)
Bảng 4.9: Hiệu qủa kinh tế của các giống hoa Phượng Lê - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.9 Hiệu qủa kinh tế của các giống hoa Phượng Lê (Trang 54)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của nồng ủộ xử lý ethrel ủến tỷ lệ và thời gian   ra hoa của  PL1 - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của nồng ủộ xử lý ethrel ủến tỷ lệ và thời gian ra hoa của PL1 (Trang 57)
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của nồng ủộ xử lý ethrel ủến chất lượng hoa   của PL1 - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của nồng ủộ xử lý ethrel ủến chất lượng hoa của PL1 (Trang 60)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel ủến tỷ lệ và thời gian   ra hoa của PL1 - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel ủến tỷ lệ và thời gian ra hoa của PL1 (Trang 61)
Hình 4.3. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel tới tỷ lệ ra hoa của PL1 - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Hình 4.3. Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel tới tỷ lệ ra hoa của PL1 (Trang 62)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel tới ủộng thỏi   tăng trưởng  chiều cao hoa của PL1 - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel tới ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao hoa của PL1 (Trang 64)
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel ủến chất lượng hoa của PL1 - Đánh giá đặc tính sinh trưởng và phát triển của các giống hoa phượng lê nhập nội và ảnh hưởng của ethrel đến sự ra hoa của giống guzmania cherry trồng chậu tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thời vụ xử lý ethrel ủến chất lượng hoa của PL1 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w