1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Hình học khối 7 - Tiết 58: Luyện tập

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 94,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp : - Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh , nêu vấn đề.. - Vấn đáp, trực quan.[r]

Trang 1

Tuần 31 - Tiết 58

Ngày soạn:

Ngày dạy:

luyện tập

A Mục tiêu

1 Kiến Thức

-Củng cố khái niệm, tính chất đường phân giác

-Củng cố tính chất ba đường phân giác của tam giác

-áp dụng vào giải các bài tập

3 Thái độ

Rèn luyện khả năng tư duy độc lập , nghiêm túc trong học tập

B Chuẩn bị:

- GV Thước thẳng, bảng phụ hình 110

- HS thước thẳng , eke,

C Phương pháp :

- Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh , nêu vấn đề

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp, trực quan

D Các hoạt động dạy học:

I/ ổn định tổ chức l

II/ Kiểm tra bài cũ:

-Phát biểu tính chất ba đường phân giác của tam giác?

III/ Bài mới

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

-Yêu cầu HS đọc đề bài,

vẽ hình

- Yêu cầu HS tự chứng

minh câu a)

-GV cho học sinh khác

nhận xét

?Em có dự đoán gì về 

DBC và  DCB

? Để c/m  DBC = DCB

ta c/m điều gì

-HS đọc đề bài, vẽ hình

-HS tự chứng minh câu a)

- HS khác nhận xét

- HS:DBC =

DCB

- HS:c/m  BDC cân tại D

- HS:Dựa vào câu a)

Bài 39 (SGK-73)

D

C B

A

a/ Xét  ABD =  ACD có +AB = AC

+ BAD = CAD (AD là phân giác) +AD chung

  ABD =  ACD (c-g-c) b/ ABD = ACD (do câu a)  BD = CD

  BDC cân tại D

Trang 2

? Dựa vào đâu để c/m

 BDC cân tại D

Sơ đồ:

 DBC =  DCB

 BDC cân tại D

BD = CD

 ABD =  ACD

Câu a)

- GV hướng dẫn HS dựa

vào tính chất trung tuyến

ứng với cạnh đáy của tam

giác cân cũng là phân giác

ứng với cạnh đáy của tam

giác cân để chứng minh

-Yêu cầu HS đọc đề bài,

vẽ hình, ghi GT,KL

- GV kẻ hình, hướng dẫn

HS chứng minh

cân tại A

ABC

AC = AB

AC = A 1 B AB = A 1 B

ADC = A 1 DB  BAA 1

- HS chứng minh theo hướng dẫn của GV

- HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT, KL

- HS chứng minh theo hướng dẫn của GV

  DBC  DCB Bài 40 (SGK-73)

 ABC cân tại A G là trọng tâm của tam giác,  G trung tuyến AD

 G phân giác AD.

I cách đều ba cạnh tam giác suy ra I thuộc phân giác AD

A AD, G AD , I AD.  

Vậy A, I , G thẳng hàng

A

B D C Bài 42 (SGK-73)

A1

D

C B

A

GT ABCcó D BC ,DB =DC  BAD = CAD

KL ABC cân tại A

CM: Trên AD kéo dài lấy A1 sao cho

AD = DA1

Ta có  ADC =  A1DB (c-g-c)

 AC = A1B (1)  CAD =  BA1D (2)

mà  CAD =  BAD (gt), kết hợp (2)

  BAD =  BA1D Vậy  BAA1 cân tại B  AB = A1B

Trang 3

kết hợp (1)  AC = AB hay  ABC cân tại A

IV/ Củng cố:

-Phát biểu tính chất đường phân giác

Ghi nhớ:tam giác cân trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là phân giác V/ Hướng dẫn

-Về nhà học bài theo vở ghi, sách giáo khoa

-Làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị dụng cụ, giấy để học bài sau

Hớng dẫn bài tập

Bài 41: Có vì trọng tâm cũng là giao của ba đường phân giác

Bài 43: Giao điểm của ba đường phân giác, có một điểm

E Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w