1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 năm học 2008 - 2009 - Tuần 4

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 312,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu tên các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất - Nêu mối liên hệ giữa các cơ quan : Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất Diễn biến của quá trình t[r]

Trang 1

TUẦN 4:

Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2008

Buổi một :

Tập đọc:

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU: HS đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc chuyện với giọng

kể thong thả Phân biệt lời của các nhân vật

- Thể hiện rõ được sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

+ Hiểu: Truyện ca ngợi, sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành

II ĐỒ DÙNG: Tranh minh họa (SGK)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Gọi HS đọc bài: Người ăn xin: (2 HS đọc nối tiếp).

- Trả lời câu hỏi (SGK)

2 Bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc: HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến Đó là vua Lý Cao Tông

Đoạn 2: Tiếp theo đến Đến thăm Tô Hiến Thành được

Đoạn 3: Còn lại

- Quá trình HS đọc: Gv theo dõi - Sữa chữa những chỗ sai

(Chú ý các từ khó: di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu và đọc câu dài: Còn gián nghị được)

* HS luyện đọc theo cặp: GV đọc mẫu bài một lần - Gọi 1-2 HS khá đọc

- HS từng cặp luyện đọc (đổi chéo cho nhau: Người đọc, người nghe kiểm tra)

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1

Đoạn này kể chuyện gì? (Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành với việc lập ngôi vua)

Trong việc lập ngôi vua sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? (Không nhận vàng, bạc đút lót, theo di chiếu mà lập )

- HS đọc đoạn 2:

Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người thường xuyên chăm sóc ông? (Vũ Tán Đường )

- HS đọc đoạn 3:

Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều đình? (Trần Trung Tá)

Trong việc tìm người giúp nước sự trung thực của ông thể hiện như thế nào? (Cử người tài ba giúp nước - Chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình)

Trang 2

Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông?

Nêu ý chính của bài: Bài ca ngợi sự chính trực, thanh liêm tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành

* HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

GV đọc mẫu: HDHS đọc: giọng kể chuyện thong thả-Chú ý lời của nhân vật

3 Cũng cố: nhận xét - Dặn dò.

SO SÁNH VÀ XẾP SỐ THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC ĐÍCH: Giúp HS hệ thống một số hiểu biết ban đầu về:

- Cách so sánh 2 số tự nhiên

- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra:

- Như thế nào là viết số TN trong hệ thập phân?

- HS nêu kết quả BT3 (SGK)

2 Bài mới:

* HĐ1: HDHS so sánh các số tù nhiªn

a) GV ghi lên bảng 2 số : 1000 999

- Yêu cầu HS điền dấu (> < =) vào chỗ chấm

Vì sao ta điền dấu >

HD so sánh Ta lấy trong 2 số trên số nào có chữ số nhiều hơn?

Cách 1: Trong 2 số tù nhiªn số nào có chữ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn

GV ghi bảng 2 số: 3245 31450 (So sánh số chữ số ở 2 số)

Yêu cầu HS so sánh và đánh dấu ( >< = ) vào chỗ chấm

Vì sao ta đánh dấu >

Cách 2: So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng (Bắt đầu từ hàng lớn nhất)

HS so sánh hai số: 40215 40215

Yêu cầu HS điền dấu

Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau th× hai số

đó bằng nhau

GV: Bao giờ cũng so sánh được hai số tù nhiªn có thể số này lín hoặc bÐ hay bằng số kia

* Yêu cầu 1 HS nêu dãy số: 0,1,2,3 9,10

- HS nhận xét số đứng trước so với số đứng sau

Số đứng trước < số đứng sau; số đứng sau > số ®ứng trước

+ HS quan sát các sè trªn tia số , nhận xét:

Trang 3

Điểm gốc là 0

Số càng gần điểm gốc càng bé số càng xa điểm gốc càng lớn

* HĐ2: Xếp thứ tù các số tù nhiªn

Vì có thể so sánh các số TN nên ta có thể xếp các số TN theo thứ tự từ lớn đến bé (hay ngược lại)

* HĐ3: Luyện tập

- HS làm BT (VBT) – Gv theo dõi hướng dẫn

* HĐ4: Chấm, chữa bài

3 Cũng cố: Nhận xét tiết học, dặn dò

Đạo đức :

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP: (T2)

I MỤC TIÊU: HS biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân

và cách khắc phục

- Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Gọi HS nhắc lại bài ghi nhớ tiết trước

2 Bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập, thực hành

- HS suy nghĩ thảo luận để tìm ra cách xử lí tình huống hợp lý - thể hiện sự vượt khó trong học tập Qua các BT (VBT) và SGK

* BT1: Đánh chữ (Đ) vào trước ô trống a,b

* BT 2: Cách ứng xử của Nga

a) Không đồng ý với anh, tiếp tục suy nghĩ làm bài cho bằng được

Nếu là Nga em sẽ làm như thế Vì có thế em mới tự hiểu được bài - nhớ được lâu

b) Bạn Quân phải dậy sớm hơn

c) Bạn Mai phải cố gắng luyện chữ viết kiên trì, bền bỉ say mê ( Luyện từng nét, từng ch÷ cái - luyện từng bµi )

* BT3:

a) Không tán thành: Vì nếu không vượt khó trong học tập thì sẽ không có kết quả và không có kiến thức thực sự

b) Tán thành: Vì có như vậy thì học tập mới có kết quả tốt

* BT 4: HS tự liên hệ - GV bổ sung

3 Củng cố bài: Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng

Để học tập tốt cần cố gắng vượt qua những khó khăn

Nhận xét - dặn dò

_

Trang 4

Khoa học

I/ MỤC TIÊU: HS hiểu

- Lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- Nêu được nhóm thức ăn cần ¨n đủ, ăn vừa phải, ăn ít và ăn hạn chế

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Nêu vai trò của chất vi ta min, chất khoáng và chất xơ đối với

cơ thể

2 Bài mới: Giới thiệu bài

* HĐ1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải ăn uống phối hợp nhiều loại thức ăn

GV nêu ra 1 số câu hỏi gợi ý

Nếu ngày nào cũng ăn 1 loại thức ăn ta thấy thế nào?

Có loại thức ăn nào đầy đủ các chất dinh dưỡng không?

Nếu chỉ ăn cơm với thịt cá mà không ăn rau thì sẽ thế nào?

HS đọc mục 1 (SGK) - Trả lời câu hỏi (làm vào vở BT1)

Gọi HS nêu kết quả - GV bổ sung

- Kết luận (SGK): Phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

* HĐ2: Tìm hiểu

HS nghiên cứu mục 2 (SGK): Làm BT2 (VBT)

Gọi HS nêu kết quả - Lớp nhận xét- GV bổ sung

- Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều bột đường, vi ta min, chất khoáng và chất

xơ cần được ăn đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần ăn vừa phải, thức ăn chứa nhiều chất béo ăn vừa phải có mức độ không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối

* HĐ3: Tổ chức trò chơi: Chọn thức ăn cho mỗi bữa

GV kẻ 3 cột gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết tên những loại thức ăn dành cho mỗi bữa: sáng, trưa, tối

(Tổ nào viết được đúng nhanh tổ đó thắng)

Cả lớp và GV cùng tính điểm

Tuyên dương tổ có số điểm cao

3 Củng cố bài: Nhận xét - Dặn dò

_

Buổi hai:

TH- Mỹ thuật:

Cô Hương lên lớp

_

Kể chuyện:

MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

Trang 5

I MỤC TIÊU: Rèn cho HS kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV Trả lời được các câu hỏi về nội dung chuyện - Biết thể hiện ngữ điệu khi kể

- Hiểu được truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao, đẹp Thà chết trên giàn lửa thiêu không chịu khuất phục cường quyền

II CHUẨN BỊ : Tranh minh họa (SGK)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Gọi 1 HS kể chuyện tiết trước (Đã nghe, đọc).

2 Giới thiệu chuyện:

- GV kể chuyện : (2 -3 lần) kết hợp tranh minh họa (ở B3)

(chú ý ngữ điệu khi kể)

* Hướng dẫn HS kể chuyện: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Yêu cầu 1: Sau khi nghe chuyện HS trả lời câu hỏi

- Trước sự bao ngược của nhà vua dân chúng đã làm gì?

- Nhà vua đã làm gì khi biết dân chúng truyền tông bài hát lên án mình?

- Trước sự đe dọa của nhà vua mọi người làm gì?

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

b) Yâu cầu 2 -3 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Tìm hiểu về ý nghĩa của truyện

- Kể chuyện theo nhóm đôi

+ HS xung phong thi kể chuyện trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét – B×nh chọn bạn kể chuyện hay

3 Củng cố: Nhận xét - Dặn dò

_

Luyện Toán:

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Luyện tập củng cố về cách so sánh 2 số tự nhiên

- Nắm vững đặc điểm về số thứ tự của các số tự nhiên

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động: Giới thiệu bài

2 Trọng tâm:

* HĐ1: Củng cố kiến thức

- Nêu các cách so sánh 2 số TN

- Nêu đặc điểm về số thứ tự của các số tự nhiên

- * HĐ2: Luyện tập

HS làm miệng BT1,2 (trang 22)

1 a) 0 ; 10 ; 100

b) 9 ; 99 ; 999

2 a) Có 10 số có 1 chữ số (0 9)

b) Có 90 số có 2 chữ số (10 99)

Trang 6

HS làm BT 3,4,5 vào vở luyện toán.

Bài ra thêm

1.Viết tiếp 3 số TN thích hợp vào chỗ chấm

a) 786; 787; 789; ; ; ;

b) 13; 16; 19; 22; ; ; ;

c) 2; 4; 8; 16, ; ; ;

d) 1; 4; 9; 16; ; ; ;

2 Viết các số tự nhiên được lập bởi ba chữ số 5;3;1,rồi sắp xếp theo thứ tự từ

bé đến lớn

GV theo dõi chấm

* HĐ3: Chấm, chữa bài

3 Tổng kết: Nhận xét - Dặn dò.

TH-: Khoa học

ÔN TẬP CÁC BÀI ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU :

- HS ôn tập để nắm được các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất và diễn biến của quá trình trao đổi chất

- HS nắm được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn ( theo các nhóm )

- HS hiểu vai trò của chất bột đường, chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- Nêu được nhóm thức ăn cần ¨n đủ, ăn vừa phải, ăn ít và ăn hạn chế

- HS vận dụng vào cuộc sống

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Khởi động : Giới thiệu bài

2 Trọng tâm :

* HĐ1 : Ôn tập về các cơ quan tham gia trao đổi chất và mối quan hệ giứa các cơ quan đó

- Nêu tên các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất

- Nêu mối liên hệ giữa các cơ quan : Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ( Diễn biến của quá trình trao đổi chất )

* HĐ2 : Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

- Nêu các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn, kể tên 1 số thức ăn trong từng nhóm

* HĐ3 : Ôn vai trò của chất bột đường, chất đạm, chất béo

- Nêu những thức ăn chứa chất bột đường

- Nêu những thức ăn chứa chất đạm

- Nêu những thức ăn chứa chất béo

- Hãy cho biết: + Vai trò của chất bột đường đối với cơ thể

+ Vai trò của chất đạm đối với cơ thể

+ Vai trò của chất béo đối với cơ thể

Trang 7

* HĐ4: Liên hệ : Trong bữa ăn hàng ngày, cần ăn đủ các chất dinh dưỡng để

cơ thể phát triển tốt đảm bảo sức khỏe và học tập tốt

Tổ chức trò chơi: Chọn thức ăn cho mỗi bữa

GV kẻ 3 cột gọi đại diện 3 nhóm lên bảng viết tên những loại thức ăn dành cho mỗi bữa: sáng, trưa, tối

(Tổ nào viết được đúng nhanh tổ đó thắng)

Cả lớp và GV cùng tính điểm

Tuyên dương tổ có số điểm cao

3 Tổng kết: Nhận xét - Dặn dò

_

Thứ 3 ngày 23 tháng 9 năm 2008

Buổi một:

Thể dục

I MỤC TIÊU: Ôn tập hợp hàng dọc, gióng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

- Tổ chức trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”.

II CHUẨN BỊ: Sân bãi + còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- HS ra sân – GV nêu yêu cầu nhiệm vụ tiết học

- Khởi động chân, tay

2 Phần cơ bản:

a) Ôn tập về ĐHĐN

- Ôn tập hợp gióng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ - Quay phải, Quay trái

- Ôn đi đều vòng phải, đứng lại

- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại

- Ôn cả 2 nội dung trên – GV điều khiển

b) Tổ chức trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”.

c) Kết thúc

3 Cũng cố: Hệ thống nội dung bài học.

Nhận xét tiết hoc - Dặn dò

_

Toán :

LUYỆN TẬP

Trang 8

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

- Viết và so sánh các số tự nhiên

- Làm quen với BT dạng: x > 5; 68 < x < 92 (với x là số TN)

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra: Nêu các cách để so sánh 2 số TN

- Đọc kết quả BT 3 (SGK)

2 Bài mới:

* HĐ1: HDHS luyện tập

- Hướng dẫn HS làm BT (VBT)

Bài 2: Lưu ý HDHS cách tìm các số có 1 chữ số các số có 2 chữ số

VD: 0 9 có 10 số có 1 chữ số ( có thể cho HS đếm cụ thể )

Từ 10 99 có 90 số : -Có thể cho HS đếm từng chục số ( từ 10 – 19 có 10

số, từ 20 29 có 10 số có 2 chữ số )

GV hướng dẫn cách tính tổng quát nhất từ 10 99 gåm:

(99 – 10) : 1 +1 = 90 (số có 2 chữ số)

Bài 4: HDHS giải dạng BT: x < 5

x là các số 0,1,2,3,4

2 < x < 5 x là những số > 2 và < 5 x = 3 hoặc 4

Bài 5 x là các số tròn chục

Biết 68 < x < 92 x là các số tròn chục > 68 và < 92 x có thể là 70,

80, 90

* HĐ 2: Chấm , chữa bài

3 Củng cố : Nhận xét - Dặn dò

Luyện từ và câu:

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC TIÊU: HS nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt đó

là từ ghép và từ láy

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ láy và từ ghép Tìm được các từ ghép, từ láy đơn giản tập đặt câu với các từ đó

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Từ đơn khác từ phức ở điểm nào? cho VD?

2 Bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu bài:

* HĐ2: Phần nhận xét:

- Gọi 1 HS đọc BT và gợi ý - Cả lớp đọc thầm bài

Yêu cầu HS tìm các từ phức có trong câu thơ trên

Trang 9

(TruyÖn cổ, ông cha; Do các tiếng đều có nghĩa tạo thành: Truyện + cổ; Ông + cha)

- Thầm thì: Do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành

- 1 HS đọc khổ thơ tiếp - Cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS tìm các từ phức có trong khổ thơ

Kết luận:

+ Từ phức: Lặng im (Lặng + im) 2 tiếng có nghĩa tạo thành

+ 3 từ phức: (chầm chậm, cheo leo, se sẻ) Là từ 2 tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành hoặc lặp cả âm và vần

Rút ra kết luận ghi nhớ (SGK)

Gọi 1 số Hs nhắc lại

* HĐ3: Luyện tập:

- HDHS làm BT (VBT) – Gv theo dõi kèm cặp

BT1: Lưu ý HS những chữ in nghiêng - Những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm

B2: Có thể HDHS tra từ điển

* HĐ4: Chấm, chữa bài:

BT1: câu a: Từ ghép, ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ

Từ láy: nô nức

Câu b: Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh cao

- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

BT2 : Từ ghép, từ láy có tiếng

a) ngay

+ Ghép : ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ

+ láy: ngay ngắn

b) thẳng

- Ghép: Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng tay

- Láy: Thẳng thắn

c) Thật:

- Ghép: Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật tâm, thật tình, thật tính

- Láy: Thật thà

3 Củng cố bài: Nhận xét tiết học - Dặn dò.

Lịch sử :

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS nắm được

- Sự ra đời của nước Âu Lạc

- Những thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc

Trang 10

- Vỡ sao Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra

- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? ở đõu?

- Mụ tả 1 số nột chớnh về cuộc sống của người Lạc Việt

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

* HĐ1: HS xỏc định vựng Cổ Loa trờn lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ

- Đọc và nghiờn cứu bài (SGK) Từ đầu – ngày nay

- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? (năm 218 TCN) - Thục Phỏn đó lónh đạo người Âu Việt và người Lạc Việt đỏnh lui giặc ngoại xõm và dựng nước

Âu Lạc tự xưng là An Dương Vương Kinh đụ đúng tại Cổ Loa (Đụng Anh – Hà Nội)

* HĐ2: HS đọc và nghiờn cứu phần tiếp theo: (Thời Âu Lạc bị đỏnh bại)

- Thời Âu Lạc người dõn đó cú những thành tựu đặc sắc gỡ về quốc phũng? (Chế tạo được loại nỏ bắn 1 lần được nhiều mũi tờn, Xõy được thành cổ loa)

- HS quan sát H1 (SGK)

* HĐ3: HS đọc đoạn cũn lại

- Vỡ sao Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà? An Dương Vương vỡ chủ quan đó bị Triệu Đà lập mưu giả vờ giảng hũa cho con là Trọng Thủy sang làm con rể để điều tra cỏch bố trớ lực lượng và chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước – Năm

179 TCN Triệu Đà đem quõn sang đỏnh Âu Lạc – An Dương Vương thua trận phải nhảy xuống biển từ vẫn - Nước ta bị rơi vào ỏch đụ hộ của cỏc triều đại phong kiến phương Bắc

Rỳt ra bài học ghi nhớ (SGK)

- Gọi HS đọc lại

3 Củng cố bài: HS làm BT (VBT) - Gọi HS nờu kết quả - GV bổ sung

Nhận xột tiết học - Dặn dũ

_

Buổi hai:

Anh văn

(Cô Tùng lên lớp)

Luyện Tiếng Việt: (LTVC)

I.MỤC TIấU:

- ễn tập củng cố cho HS cỏc kiến thức về từ đơn , từ phức, từ lỏy, từ ghộp

- HS biết xỏc định cỏc kiểu từ đú trong đoạn văn, cõu văn Biết sử dụng cỏc kiểu

từ đú vào núi, viết

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w