luận văn
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu và ñiều tra ñược trình bày trong luận văn là do tôi thực hiện, các số liệu công bố hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Nho
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành tốt bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Như Cường - Bộ môn Côn Trùng- Viện Bảo Vệ Thực Vật, TS Nguyễn Thị ðảm - Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ ñã tận tình hướng dẫn dìu dắt, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ðốc và toàn thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban ñào tạo sau ñại học - Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luân văn
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Cán bộ công nhân viên Bộ môn Côn Trùng, Trung tâm ñấu tranh sinh học - Viện Bảo Vệ Thực vật ñã giúp
ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Do ñiều kiện cơ sở vật chất, thời gian và trình ñộ của bản thân có hạn nên trong bản luận văn của tôi chắc chắn còn có thiếu sót Tôi rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các ñồng nghiệp Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Tuấn Nho
Trang 4MỤC LỤC
1.3.5 Nghiên cứu về sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis (Walker)) 14
Chương II NỘI DUNG, ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG
Trang 522.2 Vật liệu nghiên cứu 23
2.4.2 điều tra diễn biến số lượng và mức ựộ gây hại của sâu cuốn lá 25 2.4.3 Nghiên cứu một số ựặc ựiểm hình thái, sinh học và sinh thái của
2.4.4 đánh giá hiệu lực trừ sâu cuốn lá của một số loại thuốc Bảo vệ
2.4.7 Nuôi tằm kiểm tra thời gian cách ly và ảnh hưởng của thuốc
2.4.8 Phương pháp ựịnh loại dựa theo các tài liệu ựịnh loại: 30
3.1 Thành phần sâu hại dâu tại Hưng Yên, Hà Nội năm 2008-2009 34 3.2 đặc ựiểm hình thái và sinh học sinh thái và tập tắnh gây hại của
3.2.1 Một số ựặc ựiểm hình thái của sâu cuốn lá dâu (Diaphania
Trang 63.2.3 Một số ựặc ựiểm sinh học cơ bản của sâu cuốn lá (Diaphania
3.3 Kết quả ghi nhận bước ựầu về thiên ựịch sâu cuốn lá dâu 40 3.4 Diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá dâu dưới ảnh hưởng của ựiều
kiện sinh thái, giống và số lần thu hái trong năm ở đông Anh và
3.4.1 Diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá dâu trên 2 ựiều kiện sinh thái
3.4.2 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá dâu trên các ruộng có
3.4.3 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên các giống dâu năm 2008-2009 60 3.5 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu của một số loại thuốc bảo vệ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Thành phần sâu hại dâu tại Hà Nội, Hưng Yên 2008- 2009 34 3.2 Mức ñộ phổ biến và thời gian xuất hiện của một số sâu hại dâu
3.3 Thời gian phát dục của sâu non qua các ñợt nuôi tại Viện Bảo
3.4 Thời gian phát dục các giai ñoạn sinh trưởng sâu cuốn lá dâu tại
3.5 Khả năng sinh sản của sâu cuốn lá dâu tại phòng thí nghiệm
3.6 Tỷ lệ nở của trứng sâu cuốn lá dâu qua các ñợt nuôi tại phòng
3.8 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá dâu con/m2 tại Long
3.9 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá dâu con/m2 tại Long
3.10 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần thu
3.11 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần
3.12 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên một số giống dâu ñại trà tại Long
3.12 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên một số giống dâu ñại trà tại Long
Trang 93.13 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí
3.14 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trong nhà lưới 66
3.15 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ngoài ñồng
Trang 103.11 Sâu non qua ñông chụp tại Viện Bảo vệ Thực vật tháng 12 năm 2008 49 3.12 Thiên ñịch cuốn lá dâu chụp tại Ngọc Thụy - Long Biên -Hà
3.13 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá dâu tại Long Biên và
3.14 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá dâu tại Long Biên và
Trang 113.15 Diễn biến số lượng quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần
3.16 Diễn biến mật ñộ quần thể sâu cuốn lá trên ruộng có số lần thu
3.17 Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên một số giống dâu ñại trà tại Long
Trang 12MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa là nghề có truyền thống lâu ựời ở Việt Nam Trải qua hàng ngàn năm với bao thăng trầm nhưng nghề trồng dâu, nuôi tằm ở nước ta vẫn tồn tại và phát triển, bởi nghề trồng dâu nuôi tằm không ựòi hỏi chi phắ ựầu tư ban ựầu cao, yêu cầu kỹ thuật ựơn giản, chỉ sau 4- 6 tháng trồng cây dâu ựã có thể cho thu hoạch lá dâu nuôi tằm, trồng một lần có thể thu hoạch kéo dài tới 15 - 20 năm Cây dâu là cây trồng có thể sinh trưởng, phát triển trên nhiều loại ựất khác nhau như ựất bãi ven sông, ven biển và cả những vùng ựất nghèo dinh dưỡng, vùng ựồi núi trung du đầu tư chi phắ cho trồng dâu thấp và nuôi tằm lại cho thu hoạch nhanh, chỉ sau 20 - 25 ngày ựã cho thu hoạch một lứa tằm Không chỉ thế, nghề này còn ựược thực hiện bởi nhiều ựối tượng lao ựộng khác nhau, tạo công ăn việc làm cho người lao ựộng ở ựủ mọi lứa tuổi
và trình ựộ văn hóa Do những ựặc thù trên, có thể nói, nghề trồng dâu nuôi tằm
là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao so với nhiều ngành nghề khác Nói cách khác, phát triển trồng dâu nuôi tằm ở nước ta trong giai ựoạn hiện nay là hoàn toàn phù hợp với phương hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp góp phần làm tăng thu nhập cho người nông dân Xoá ựói giảm nghèo ở nhiều vùng nông thôn nước ta
Nghề trồng dâu nuôi tằm của nước ta ựã có từ xa xưa, theo Trần Quốc Vượng trắch dẫn trong cuốn sách ỘDi vật chắỢ của Dương Phú ựời nhà Hán thế kỷ I sau công nguyên chỉ rõ ỘỞ vùng Bắc Bộ và Trung Bộ có nuôi 8 lứa tằm trong một nămỢ ựiều này chứng tỏ hai nghìn năm trước nghề trồng dâu nuôi tằm của Việt Nam ựã tồn tại và phát triển (1953) [21] Chắnh vì thế từ miền Bắc ựến miền Nam nước ta ựã hình thành những vùng ươm tơ, dệt lụa nổi tiếng như Lĩnh Bưởi ở Trắch Sài, Lương The ở La Cả (Hà đông), Nhiễu Hồng đô (Thanh Hoá), Lụa Hạ (Hà Tĩnh), Lụa Lĩnh (Quảng Nam), Lụa Tân
Trang 13Châu (Châu đốc)
Mặc dù thị trường tơ tằm trong nước, trên thế giới có lúc biến ựộng, ngành có thể thay ựổi nhưng các làng nghề truyền thống sản xuất dâu tằm vẫn duy trì sản xuất đặc biệt trong thời gian qua khi Việt Nam ựã trở thành bạn hàng với nhiều nước trên thế giới, một số làng nghề truyền thống tơ tằm như Vạn Phúc (Hà đông), Nha Xá (Dung Tiên, Hà Nam), Cổ Chất (Nam định), Nam Cao (Thái Bình) v.v ựã trở thành ựiểm ựến của nhiều ựoàn khách du lịch của các nước Từ ựó không chỉ giới thiệu ựược những bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam mà còn tạo ựiều kiện cho ngành sản xuất dâu tằm tiêu thụ ựược sản phẩm của lụa tơ tằm
Cho tới nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, con người ựã nghiên cứu, sản xuất thành công khá nhiều loại tơ, sợi nhân tạo Nhưng chưa có một loại sợi nào thể thay thế ựược sợi tơ tằm với những ựặc tắnh riêng biệt rất quý như: sợi tơ tằm có ựộ bóng cao, dễ tẩy chuội, dễ nhuộm màu, ựộ ựàn hồi tốt, sức hút ẩm cao, khả năng cách nhiệt và cách ựiện tốt Mặt khác, các sản phẩm như quần áo bằng lụa tơ tằm vừa nhẹ, mềm mại, bền ựẹp, mặc mát trong mùa hè và ấm áp trong mùa ựông, nên các sản phẩm
từ lụa tơ tằm ựược các bậc vua chúa, quý tộc sử dụng Cho tới nay các sản phẩm làm từ tơ tằm thiên nhiên rất ựược các doanh nhân và tầng lớp thu nhập cao ưa chuộng, ựặc biệt là ở các nước như Mỹ, Nhật, Tây ÂuẦ
Sự phát triển của tơ tằm phương đông ựã góp phần thúc ựẩy sự giao thương buôn bán và thúc ựẩy giao lưu văn hóa đông - Tây, tạo nên con ựường huyền thoại ỘCon ựường tơ lụaỢ nổi tiếng trong lịch sử
Tơ tằm không chỉ là nguyên liệu phục vụ ngành công nghiệp may, mà còn là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hiện ựại và y tế như chỉ dù, lốp máy bay, vật liệu cách ựiện, chỉ khâu mổẦvới những ựặc tắnh quắ ựó tơ tằm trước kia cũng như ngày nay vẫn là mặt hàng có giá trị kinh tế cao [3]
Trong thời gian gần ựây do nhu cầu tơ tằm tăng lên, nghề trồng dâu nuôi
Trang 14tằm ở nước ta ngoài các vùng sản xuất truyền thống ñã mở rộng ra các vùng sản xuất mới và hình thành các vùng sản xuất tập trung như: Sơn La, các tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ, Nam khu 4 cũ, Lâm ðồng [19] diện tích trồng dâu cả nước ñã lên tới trên 20 nghìn ha Tuy nhiên diện tích, qui mô trồng dâu nuôi tằm của nước ta có rất nhiều tiềm năng mở rộng phát triển theo Lê Quang Chút và các cộng tác viên, 1993 [4] vùng Tây Nguyên có 1.6 triệu ha ñất chưa sử dụng trong ñó ñất ñồng bằng khoảng 40.000 ha và ñất ñồi 125.000 ha Phạm Văn Vượng, 1995 [20] chỉ rõ Ở ñồng bằng Bắc bộ, ñất có thể trồng dâu ñược là 2.759 ha Theo ñiều tra của Viện Quy hoạch Thiết kế nông nghiệp 2001 [17] toàn quốc có diện tích 4.926 nghìn ha thích nghi với các mức ñộ khác nhau cho trồng dâu nuôi tằm (trong ñó: có 861 nghìn ha rất thích hợp, 1.628 nghìn
ha thích hợp, 2.437 nghìn ha ít thích hợp Trong số ñất thích hợp có 160 nghìn ha hiện ñang là ñất trống ñồi núi trọc Ngoài ra, có thể chuyển ñổi 10% ñất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày kém hiệu quả sang trồng dâu Như vậy chúng ta có khoảng 100.000ha dành cho Phát triển trồng dâu nuôi tằm ðiều kiện tự nhiên nước ta thuộc vùng nhiệt ñới ẩm có gió mùa nên cây dâu có thể phát triển quanh năm, do vậy việc nuôi tằm có thể cho thu hoạch
từ 7 ñến 9 lứa tằm, trong khi ñó ở các nước ôn ñới chỉ có thể cho thu hoạch 1-3 lứa tằm/năm (ðỗ Thị Châm, 1995) [3]
Với những lợi thế ñất ñai, thời tiết khí hậu và hiệu quả kinh tế so với một số ngành nghề khác, nghề trồng dâu nuôi tằm ñã ñược mở rộng và phát triển một cách ñáng kể Tuy nhiên, ñi ñôi với việc phát triển diện tích, ñầu tư thâm canh ñưa các giống mới năng suất cao chịu phân bón vào sản xuất ñại trà ñã dẫn ñến sự bùng phát và gây hại nghiêm trọng của một số ñối tượng sâu bệnh như: sâu khoang, sâu ño, sâu róm…hại lá dâu, trong ñó quan trọng
nhất là sâu cuốn lá (Diaphania pyloalis Walker) Sâu cuốn lá dâu liên tục gây
thành dịch làm giảm năng xuất và chất lượng lá dâu Tại HTX La Tiến - Kim ðộng - Hưng Yên; Vũ Hồng, Vũ Phong - Thái Bình sâu cuốn lá ñã phát sinh
Trang 15thành dịch và phá hại toàn bộ diện tích sản xuất dâu gần 200 ha của 3 HTX trên vào tháng 5, 6,7 năm 2008 ðây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng làm sản xuất dâu không ổn ñịnh và ảnh hưởng ñáng kể tới việc phát triển ngành dâu tằm tơ ở nước ta Tuy nhiên, nghề trồng dâu nuôi tằm mới chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu trong lĩnh vực giống tằm, bệnh tằm, giống dâu và chế biến các sản phẩm tơ Trong khi ñó, các nghiên cứu về thành phần sâu bệnh và các biện pháp bảo vệ cây dâu nhằm ñảm bảo nguồn thức ăn ổn ñịnh cho con tằm lại chưa ñược quan tâm ñúng mức, ñiều này ñã gây ra rất nhiều khó khăn trong việc phòng chống khi xuất hiện sâu bệnh trên cây dâu trên diện rộng và ở mức ñộ nghiêm trọng Bởi vì, chúng ta chưa nắm bắt ñược qui luật phát sinh gây hại cũng như biện pháp phòng trừ chúng hiệu quả nhưng lại phải ñảm bảo sự an toàn của con tằm khi sử dụng lá dâu làm thức ăn
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker) và biện pháp phòng chống chúng
ở Hà Nội và phụ cận” Nhằm tìm hiểu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái
cơ bản và qui luật phát sinh gây hại của chúng làm cơ sở cho việc ñề xuất biện pháp phòng trừ chúng một cách hiệu quả hạn chế thiệt hại do sâu cuốn
lá dâu gây ra từ ñó góp phần tăng năng suất lá, ñảm bảo năng suất chất lượng
tơ kén và ổn ñịnh sản xuất
2 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái cơ bản của sâu cuốn lá dâu
(Diaphania pyloalis Walker)
- Xác ñịnh ñược diễn biến mật ñộ dưới ảnh hưởng của một số ñiều kiện
sinh thái, giống dâu, số lần thu hái lá dâu/năm của sâu cuốn lá dâu (Diaphania
pyloalis Walker)
- Khảo nghiệm hiệu quả một số loại thuốc bảo vệ thực vật có ñộ phân giải
Trang 16nhanh phòng trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker)
- Xác ñịnh ñược thời gian cách ly an toàn của một số loại thuốc bảo vệ thực vật cho nuôi tằm
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài ñược thực hiện sẽ bổ sung một số dẫn liệu khoa học mới về thành phần loài sâu hại dâu, thiên ñịch của chúng và một số ñặc ñiểm sinh
học, sinh thái và diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) ñể nhận biết, dự tính dự báo kịp thời sự phá hại của chúng
Về mặt thực tiễn: ðề tài ñã ñề xuất ñược số biện pháp phòng trừ sâu cuốn
lá dâu an toàn, hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường góp phần ổn ñịnh và phát triển sản xuất dâu tằm
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sâu hại dâu
Theo Weires R.W & Chiang (1993) [34] so với hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp luôn bị hạn chế về tính ña dạng và kém bền vững, do chịu sự tác ñộng không ngừng của nhiều nhân tố ngoại cảnh Một trong những tác ñộng có ảnh hưởng sâu sắc ñến hệ sinh thái nông nghiệp là việc lạm dụng các hợp chất hóa học trong nông nghiệp bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại phân khoáng nhằm tạo ra năng suất cây trồng cao Kết quả là
sự bùng phát của một số loài dịch hại trên các cây trồng nông nghiệp trong những năm gần ñây như rầy nâu hại lúa, sâu cuốn lá dâu , ñã gây thiệt hại ñáng kể cho sản xuất nông nghiệp nước ta
Do vậy nếu con người hiểu biết về hệ sinh thái ñầy ñủ thì sẽ có các biện pháp thích hợp tác ñộng ñến cấu trúc sinh quần trong hệ sinh thái, tạo nên thế cân bằng sinh học cao theo hướng có lợi cho con người và hạn chế ñược sự phá hại của dịch hại ðây là cơ sở khoa học của công tác bảo vệ thực vật (BVTV) hiện ñại [5]
Chính vì vậy con người ñã tiến hành các nghiên cứu về sinh thái nói chung, về sinh học sinh thái nông nghiệp nói riêng Thông qua các nghiên cứu sinh học, sinh thái của những loài dịch hại quan trọng cũng như các biện pháp canh tác hợp lý ñối với cây trồng ñể không những quản lý ñược chúng ñạt hiệu quả kinh tế theo mong muốn mà còn có thể giảm các tác ñộng xấu tời môi trường sinh thái
Cây dâu cũng như bất kỳ cây nào nằm trong hệ sinh thái nông nghiệp, trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển ñều bị nhiều loài sâu bệnh khác nhau phá hại Chúng phá hại ngay từ khi bắt ñầu trồng cho ñến khi thu hoạch, hại tất cả các bộ phận của cây cả trên mặt ñất và dưới ñất Sự gây hại của sâu, bệnh trên ñồng ruộng dễ nhìn thấy, nhưng ñôi khi cũng nhầm lẫn với những hiện tượng bệnh sinh lý do thiếu các nguyên tố vi lượng hoặc thời tiết khí hậu và môi trường gây ra Mối quan hệ giữa côn trùng và cây trồng chịu ảnh
Trang 18hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của các yếu tố môi trường, ñiều kiện canh tác
và bản thân cây trồng (giống, giai ñoạn sinh trưởng ) Thành phần, mức ñộ phổ biến và tác hại sâu hại dâu ở nước ta ñã ñược một số tác giả trước ñây nghiên cứu, tuy nhiên còn chưa ñược quan tâm ñứng mức Trong những năm gần ñây, do hiệu quả khá cao của nghề trồng dâu nuôi tằm mang lại cho người sản xuất, do vậy song song với phát triển về diện tích, việc ñưa các giống dâu mới có năng suất lá cao, chịu thâm canh và các biện pháp thâm canh cây dâu ñã ñược áp dụng cho các vùng sản xuất dâu Chính vì vậy, rất nhiều loài sâu bệnh ñã xuất hiện và gây hại nghiêm trọng ở nhiều vùng trồng dâu ở Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình Trong khi ñó, các nghiên cứu về sâu bệnh hại dâu và các biện pháp phòng trừ chúng nói chung còn chưa ñược quan tâm ñúng mức Mặt khác, sự phát sinh và gây hại của mỗi loài côn trùng nhất ñịnh phụ thuộc vào ñiều kiện sinh thái (bao gồm các ñiều kiện sinh thái khu vực nói chung và từng tiểu vùng sinh thái), quan hệ giữa loài sâu hại và cây trồng ký chủ (gồm các yếu tố giống, giai ñoạn sinh trưởng và các biện pháp kỹ thuật canh tác cây trồng ), mối quan hệ giữa thiên ñịch và sâu hại Chính vì vậy, việc xác ñịnh thành phần sâu hại, mức ñộ phổ biến, ñánh giá tác hại của chúng, từ ñó xác ñịnh ñược những loài sâu hại quan trọng là việc làm không thể thiếu ở mỗi vùng sản xuất Mặt khác, ñể tiến hành phòng trừ hiệu quả bất kỳ ñối tượng sâu hại nào, chúng ta cần phải có những hiểu biết nhất ñịnh về những ñặc ñiểm sinh học sinh thái cơ bản, qui luật phát sinh gây hại của chúng và kết hợp những ñặc ñiểm về kinh tế xã hội và kỹ thuật tại mỗi ñịa phương nhất ñịnh Từ ñó làm cơ sở cho việc xây dựng biện pháp phòng trừ chúng, nhằm ñảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, môi trường và xã hội
1.2 Tình hình sản xuất dâu tằm
Theo báo cáo của FAO ñến nay trên thế giới có khoảng 50 nước có
Trang 19nghề sản xuất dâu tằm ðầu năm 2004 tổng sản lượng tơ trên thế giới ñạt 125.629 tấn, tăng 28% so với năm 2001 Trong vòng 10 năm qua sản lượng
tơ tằm của thế giới ñều tăng lên qua các năm ðiều ñó chứng tỏ nhu cầu sử dụng tơ tằm của các nước ñều không ngừng tăng 90% tổng sản lượng tơ của thế giới là do các nước ở Châu Á sản xuất ra Nguyên nhân chủ yếu là do Châu Á có nhiều ñiều kiện thuận lợi về khí hậu, ñất ñai và lao ñộng cho phát triển dâu tằm
Trung Quốc là nước có sản lượng tơ ñạt 102.560 tấn, chiếm 81% tổng sản lượng tơ của thế giới Hiện nay, Trung Quốc có diện tích dâu ñạt trên 100.000ha phân bổ ở 22 tỉnh thu hút trên 20 triệu hộ gia ñình trồng dâu nuôi tằm Năm 2004 bình quân mỗi hộ thu nhập từ trồng dâu nuôi tằm ñạt trên
3000 nhân dân tệ Trung Quốc cũng là nước xuất khẩu tơ tằm lớn nhất thế giới, hàng năm giá trị xuất khẩu của mặt hàng này ñem lại trên 236 triệu USD/năm
Ấn ðộ là nước duy nhất có ñủ cả 3 loại tơ tằm tự nhiên là tơ tằm dâu
(Silk of Bombyx mori), tơ tằm thầu dầu (Silk of eri silkworm), tơ tằm tạc (Sink of tussah silkworm), trong ñó 90 % các sản phẩm tơ tằm này ñược tiêu
thụ chủ yếu ở thị trường nội ñịa [8]
Nhật Bản là một trong những thị trường tiêu thụ tơ lụa hàng ñầu thế giới ðây cũng là quốc gia có công nghệ chế biến, sản xuất hàng tơ lụa rất phát triển ðứng tiếp theo trong danh sách các quốc gia nhập khẩu tơ hàng ñầu thế giới phải kể ñến Hàn Quốc, Rumani, ðức, Pháp, Bangladesk, Thổ Nhĩ Kì và Thái Lan Tổng giá trị nhập khẩu của các nước này năm 2004 ñạt gần 65 triệu USD [9]
Nghề trồng dâu nuôi tằm ở Việt Nam ñã có lịch sử trên 4000 năm Nhưng sự phát triển của nó có sự biến ñộng thăng trầm tuỳ theo từng giai ñoạn phát triển của ñất nước ðến nay diện tích dâu của cả nước ñạt khoảng
Trang 20trên 20.000ha, theo Hiệp hội dâu tằm thế giới (ISA) hàng năm Việt Nam sản xuất từ 1200 - 1500 tấn tơ ñứng ở vị trí thứ 5 của các nước sản xuất tơ trên thế giới Giá trị xuất khẩu tơ ñạt 150 triệu USD Ngoài xuất khẩu ra, nhu cầu tiêu thụ tơ trong nước cũng tăng lên ñáng kể Năm 1997 số lượng lụa tơ tằm trong nước chỉ có 150.000 mét nhưng từ năm 2001 - 2006 lượng tiêu thụ bình quân hàng năm là 1,2 - 1,5 triệu mét Chắc chắn trong các năm tới nhu cầu tiêu thụ trong nước còn tăng nhiều Như vậy sẽ mở ra thị trường tiêu thụ tơ tằm rộng lớn góp phần kích thích sản xuất dâu tằm phát triển nhanh hơn
Bên cạnh xuất khẩu tơ thô, Việt Nam còn xuất ñi sản phẩm phụ tơ tằm: khoảng 400 tấn mỗi năm Thị trường xuất khẩu chủ yếu tơ thô của Việt Nam
là Thái Lan qua con ñường tiểu ngạch (qua Lào ñến Thái Lan) Theo ước tính mỗi năm thị trường Thái Lan nhập từ Việt Nam trên 1000 tấn tơ
1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.3.1 Nghiên cứu về giống tằm
Do công tác nghiên cứu nhằm cải lương giống tằm mà tỷ lệ vỏ kén ñã tăng từ 10% lên 25 % và ñộ dài sợi tơ của một con kén từ 500 m lên 1500 m Chính ñiều này ñã giúp Nhật Bản giữ vị trí số 1 thế giới về sản lượng và chất lượng tơ tằm trong những thập niên 70 thế kỷ trước Trung quốc là cái nôi của ngành trồng dâu nuôi tằm trên thế giới Hiện nay Trung Quốc vẫn chiếm
vị trí hàng ñầu trong việc nghiên cứu, sản xuất dâu tằm tơ Công tác nghiên cứu chọn lọc và bồi dục giống tằm ñược tiến hành thường xuyên liên tục tại các Viện nghiên cứu chuyên ngành dâu tằm tơ ở các tỉnh và Trung ương
Hiện nay chất lượng tơ luôn yêu cầu ñược nâng cao, vì thế giống tằm cũng luôn thay ñổi Thông thường cứ 5- 6 năm lại thay ñổi giống tằm một lần và giống tằm sử dụng trong sản xuất ña số là giống tứ nguyên
1.3.2 Nghiên cứu về bệnh tằm
Nhìn chung, các nghiên cứu về bệnh hại tằm ñều tập trung mô tả triệu chứng, xác ñịnh tác nhân gây bệnh, các ñiều kiện ảnh hưởng tới quá trình phát sinh gây hại và các biện pháp phòng trừ chúng Trên con tằm có rất nhiều loại
Trang 21bệnh gây hại do nhiều tác nhân gây ra Tuy nhiên có nhóm 3 vi sinh vật quan trọng nhất là: vi rút, vi khuẩn và ñộng vật nguyên sinh (bệnh gai)
Nhóm ñộng vật nguyên sinh gây ra khá nhiều loại bệnh trên tằm, trong ñó bệnh tằm gai là do 1 loài ñộng vật nguyên sinh có tên Nosema bombycis (Nb) gây ra và ñược ghi nhận ñầu tiên vào năm 1845 ở Pháp… và ñã gây tổn thất ñáng kể cho ngành trồng dâu nuôi tằm của nước này trong khoảng thời gian từ 1853-1865 Sau nhiều năm nghiên cứu vào năm 1870 Louis Pasteur ñã xác ñịnh ñược phương thức lan truyền của bệnh này là do miệng và phôi thai của con ngài Vì vậy việc kiểm tra con ngài trước khi ñưa trứng ra sử dụng là công việc bắt buộc, chính vì ñiều này mà ñã kiểm soát ñược bệnh gai tằm, phục hồi ñược ngành sản xuất dâu tằm tơ ở Pháp và các nước thuộc Châu Âu
Nhóm bệnh tằm do vi rút và vi khuẩn ñã gây thiệt hại lớn ñối với ngành sản xuất dâu tằm tơ Trong ñiều kiện sản xuất của nước ta hiện nay nhóm bệnh do vi khuẩn gây thiệt hại tới 40% trong khi ñó nhóm bệnh do vi rút gây ra lên tới 70 % sản lượng kén hàng năm
1.3.3 Nghiên cứu về giống dâu
Trên thế giới công tác nghiên cứu nhằm chọn tạo giống dâu có năng xuất cao và chất lượng tốt rất ñược quan tâm, Nhật Bản từ thập niên 30 thế
kỷ trước ñã tiến hành chọn tạo thàng công một số giống dâu lai tam bội thể
Ở Liên Xô (cũ) việc tập trung nghiên cứu nhằm chọn tạo ra các giống dâu mới ñược thực hiện muộn hơn, nhà tạo giống cây trồng Trikob là người ñã ñặt nền móng cho việc công tác này vào năm 1958 Kết quả là vào năm 1964 ðitrenko (1964) ñã chọn ra và ñưa vào sản xuất 2 tổ hợp dâu lai F1 cho năng suất lá cao hơn ñối chứng 40-50%
Ở Trung Quốc, công tác nghiên cứu chọn tạo và sản xuất các giống dâu lai F1 trồng hạt ñược tập trung nghiên cứu từ những năm ñầu của thập niên
80 thế kỷ trước, và ñã thu ñược những kết quả rất to lớn Trong thời gian gần ñây, hàng năm nước này sản xuất từ 3-5 vạn kg hạt dâu lai Các giống dâu lai
Trang 22ựã khẳng ựịnh ưu thế vượt trội của mình trong sản xuất, trong ựó các giống Sha Nhị Luân, Quế Ưu 62 ựược trồng tại Quảng đông, Quảng Tây ựạt năng suất 50-55 tấn lá/ha/năm, giống Hà số 7 trồng tại Chiết Giang năng suất ựạt tới 60 - 65 tấn lá/ha/năm và ựã góp phần ựưa sản lượng kén ựạt tới 3000-3500kg/ha dâu Thành công trong việc nghiên cứu và sản xuất hạt dâu lai tam bội thể ựã mở ra triển vọng mới cho ngành sản xuất dâu tằm (Abakob, 1970)
1.3.4 Nghiên cứu về sâu bệnh hại dâu:
Cây dâu (Morus alba L.) có tới 61 loài nấm gây hại và 263 loài thuộc
56 họ và 7 bộ thuộc ngành chân khớp gây hại (Invasive Plants of Asian Origin Established in the US and Their Natural Enemies) [24]; thiệt hại do bệnh và côn trùng gây ra ựối với các vùng trồng dâu tập trung từ 5 ựến 10 % [28]
+ Bệnh hại dâu
Rất nhiều loại bệnh hại dâu, mà nguyên nhân gây bệnh có thể là nấm,
vi khuẩn, virus hoặc bệnh sinh lý Trong số ựó có trên 10 loại bệnh có ảnh hưởng lớn ựến năng suất, chất lượng lá dâu Các loại bệnh này có mặt ở hầu hết các nước trồng dâu trên thế giới, mức ựộ gây hại phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như mùa vụ, giống và biện pháp canh tác Bệnh hại ở các bộ phận của cây dâu như rễ, thân, lá hoa và quả nguyên nhân gây hại có thể do các nhóm vi sinh vật như nấm, vi khuẩn và vi rút [26]
- Nhóm bệnh do nấm gây hại ở rễ phổ biến nhất là bệnh thối rễ trắng
(Rosellinia necntri Berlesse) và bệnh thối rễ tắm (Helicobasidium mompa Tanaka), Bệnh thối thân cây (Polyporus sp.) Bệnh hại ở lá dâu có bệnh ựốm nâu (Septogloeum mori Briosiet Cavara), bệnh bạc thau (Phillactinia
moricola Saw), bệnh gỉ sắt (Aecidium mori Barel) Trong số các bệnh nấm
này thì bệnh bạc thau hại lá dâu là phổ biến nhất Tại tỉnh Tứ Xuyên bệnh bạc thau lá dâu thường phát sinh và gây hại nặng vào tháng 9-10 Trong khi
ựó ở Quảng đông bệnh lại phát sinh sớm hơn vào tháng 3 và gây hại mạnh vào các tháng 4, 5 sau ựó có xu hướng giảm vào các tháng 6,7,8 nhưng chúng
Trang 23lại phát sinh trở lại vào tháng 9 gây hại mạnh vào tháng 10 Các bào tử của
nấm bạc thau lá dâu (Phillactinia moricola) có thể tồn tại trong ñiều kiện ẩm
ñộ từ 30-100% tuy nhiên ñiều kiện tối ưu cho bào tử nẩy mần, phát triển ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 22-240C và ẩm ñộ 70-80% [31]
Các biện pháp phòng trừ tập trung chủ yếu là vệ sinh ñồng ruộng, dọn dẹp tàn dư cây bệnh, thực hiện các biện pháp canh tác hợp lý: mật ñộ trồng vừa phải, bón phân cân ñối…, và tiến hành phun thuốc hóa học sớm khi mới bắt ñầu xuất hiện triệu chứng
- Nhóm bệnh do Vi khuẩn gây hại
Bệnh vi khuẩn thối cành (Bacterium moricolum Yendo & Higuchi), bệnh vi khuẩn thối lá (do 2 loại vi khuẩn Bacterium mori Boyer & Lambert)
và Bacterium cubonianus Machiatti)
Các biện pháp phòng trừ thực hiện chế ñộ canh tác hợp lý, ñốn cao, xử
lý ñất bằng Calxium Cynamide 50kg/100m2, tiêu huỷ tàn dư gây bệnh, vệ sinh ñồng ruộng
+ Sâu hại dâu
Như bất kỳ loại cây trồng nông nghiệp khác, cây dâu bị rất nhiều loài sâu gây hoại, cho dù công việc hái lá và ñốn dâu làm hạn chế sự sinh trưởng phát dục của sâu hại dâu, có nhiều loài côn trùng có khả năng hoàn thành vòng ñời của mình trong một chu kỳ thu hoạch lá
ðối với cây dâu, sâu thường gây hại rất nhanh và thiệt hại lớn Các loại côn trùng cánh vảy, bọ trĩ, rệp là những côn trùng chủ yếu gây hại cho dâu
Trang 24Chúng có thể gây hại quanh năm hoặc theo mùa vụ Tập tính gây hại của chúng rất ña dạng: ăn lá, ăn ngọn non, một số chích hút nhựa, ñục thân, cành, một số loài còn là môi giới truyền bệnh virus và Phytoplasma [26]
Theo Zheng Ting et all (1988) [39] thành phần côn trùng hại dâu tại
Trung Quốc có tới 200 loài, trong ñó có 50 loài thuộc các nhóm hại búp, ăn lá, ñục thân, ñục cành, thường xuyên ñe doạ ngành sản xuất dâu, ñặc biệt là các loài
Diaphania pyloalis , paradoxecia pieli, Pseudaulacapsis pentagola; Drosicha
contra-hens,
Các nước trồng dâu nuôi tằm thuộc châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Philippines, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Malaysia và Bangladesh , ñã ghi nhận 27 loài sâu hại dâu phổ biến thuộc các bộ Lepidoptera (14 loài), Hemiptera (7 loài), Coleoptera (4 loài), Orthoptera (2 loài), Thysanoptera (1 loài), bộ Isoptera (1 loài) và 1 loài nhện Trong ñó có một
số loài gây hại nặng và xuất hiện ở tất cả các vùng trồng dâu của các nước là
Diaphania pyloalis , Phthomnandria atrilineata, Saissetia spp [28], các loài côn
trùng, nhện hại dâu chính phải kể ñến:
- Nhóm sâu hại lá
Một số loài sâu róm ăn lá (Diacrisia obliqua Wlk., Eupterote
mollifera Wlk., Euproctis Fraterna ), sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker.), bọ cánh cứng ăn lá (Myllocerus spp.)…
Biện pháp phòng trừ nhóm sâu ăn lá là vệ sinh ñồng ruộng, lợi dụng các loài ký sinh thiên ñịch và sử dụng thuốc hóa học như Dimethyle Dichloro, Viny Phosphat, BHC hoặc Parathion…khi mật ñộ cao
- Nhóm chích hút
Rầy xanh (Emposca flavescens Fb.), nhóm bọ xít (Eusarcocoris
ventralis Wlk., Nezara Virudula L.), nhóm rệp (Pseudaulacapsis pentagona Targioni &Tozzetri, Saissettia nigra, Aonidella aurantii…), nhóm bọ trĩ (Pseudodendroptrips mori, Taeniothripsclaratris, Taeniothripshlyciens,
Trang 25Haplothripscoloratus, Taeniothripsmelanicoris) và nhóm nhện hại
(Tetranychus equitorius, Tetranychus telarius)
- Nhóm ñục thân, ñục ngọn gồm có
Ruồi ñục ngọn dâu (Diplosismiri sp.), sâu ñục cành, thân (Apriona
japonica, Xylotre chinensis, Sinoxylon pubens)
Biện pháp phòng trừ chính ñối với nhóm này gồm vệ sinh ñồng ruộng dọn sạch tàn dư thực vật nhằm loại trừ nơi cư trú của trưởng thành, góp phần giảm số lượng nhộng, thu bắt trưởng thành bằng các loại bẫy bả, tiến hành phun thuốc hóa học sớm khi sâu non chưa ñục vào thân, cành hay ngọn dâu
1.3.5 Nghiên cứu về sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis (Walker))
1.3.5.1 V ị trí phân loại và phân bố
- Tên Việt Nam: Sâu cuốn lá dâu
Ngành: Chân khớp: Arthropod
Lớp: Côn trùng – Insecta
Bộ: Cánh vảy – Lepidoptera Họ: Pyralidae
Họ phụ: Pyraustinae
Giống: Diaphania
Loài: pyloalis
Sâu cuốn lá dâu hay còn ñược gọi là ngài cuốn lá dâu có tên khoa học
là Diaphania pyloalis, thuộc giống Diaphania Hubner họ phụ Pyraustinae họ
Ngài sáng (Pyralidae) bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) Ngoài ra còn có một số ñồng danh (Synonym) là:
1 Margaronia pyloalis Walker (1859)
2 Glyphodes pyloalis Walker 1898
Sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker) ñược ghi nhận có mặt tại
Ấn ðộ, Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,
Uzbekistan, Philippines, Indonesia, Malaysia và Bangladesh, Myanmar
Trang 26Ngoài tác hại trực tiếp lá dâu ra thì chất bài tiết của chúng còn làm môi trường thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển Các vi sinh vật này có thể là nguyên nhân gây bệnh cho tằm
Trong những năm gần ựây sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis) ựã nổi
lên là một ựối tượng ựặc biệt nguy hiểm Chúng thường gây thành dịch tại các vùng trồng dâu tập trung ở Trung Quốc như: Chiết Giang, Tứ Xuyên, Giang Tô và Quảng đông [41]
1.3.5.2 Nghiên c ứu về sinh học sinh thái sâu cuốn lá dâu
Thời gian hoàn thành vòng ựời khoảng 25-30 ngày
- Trưởng thành: thời gian sống của trưởng thành trung bình 3-4 ngày, trưởng thành hoạt ựộng mạnh vào ban ựêm, tiến hành giao phối sau khi vũ hóa khoảng 6 giờ [26]
- Trứng: thời gian trứng trung bình từ 2-3 ngày, 1 cá thẻ cái ựẻ ựược 80-200 trứng, trứng ựược ựẻ ở mặt dưới lá dâu Trứng của sâu cuốn lá có hình tròn, kắch thước 0,7 x 0,4 mm, mầu vàng nhạt Mặt ngoài của trứng có chất sáp và có tắnh phản quang
- Sâu non có 5 hoặc 6 tuổi, thời gian phát dục pha sâu non trung bình
từ 10- 14,5 ngày
- Nhộng: thời gian phát dục của nhộng từ 5,5-10 ngày
- Tập tắnh gây hại: khi mới nở sâu non tập trung ở mặt dưới của lá, ăn phần thịt lá và biểu bì dưới Sau tuổi 3 sâu nhả tơ ựể cuộn lá lại và ẩn ở bên trong ựể ăn lá dâu Sau khi ăn hết lá này lại chuyển sang lá khác
- Sâu qua ựông ở giai ựoạn sâu non và thời gian qua ựông dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiệt ựộ mùa ựông tại các vùng trồng dâu khác nhau [26]
1.3.5.3 Di ễn biến quần thể
Các vùng có khắ hậu lạnh như Chiết Giang, Giang Tô, Tứ Xuyên (Trung Quốc) thì 1 năm sâu cuốn lá phát sinh 4-5 lứa Trong ựó lứa 4 và 5 gây thiệt hại lớn nhất Quần thể sâu cuốn lá dâu xuất hiện và gây hại phụ
Trang 27thuộc vào rất nhiều yếu tố trong ựó các yếu tố nhiệt ựộ, kỹ thuật thu hái lá, ký sinh thiên ựịch Trong ựó biện pháp phòng trừ ựóng vai trò quan trọng [22] Trong khi ựó, các vùng khắ hậu Á nhiệt ựới như như Quảng đông, đài Loan
có tới 8-10 lứa/năm [31]
1.3.5.4 Nghiên c ứu về ký sinh thiên ựịch
Tại vùng trồng dâu thuộc tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc có tới 14 loài
ký sinh trên sâu cuốn lá dâu Tỷ lệ ký sinh cao nhất lên tới 40% , tỷ lệ trung
bình 16,8%, trong ựó 2 loài Apanteles heterusiae Wilkinson and
Macrocentrus philippinensis Ashmead phổ biến và ựóng vai trò quan trọng nhất (Yu Hong and Song Yu, 2004) [36] Cũng tại Chiết Giang các tác giả
Yu Hong và Zhou thông báo (2003) [37] có 17 loại ký sinh trên sâu cuốn lá dâu chúng tập chung chủ yếu ở 2 họ Braconidae, Ichneumonidae tỷ lệ ký sinh lên tới 50,54%
1.3.5.5 Nghiên c ứu về tắnh chống thuốc của sâu cuốn lá dâu
Kết quả ựánh giá tắnh kháng thuốc của sâu cuốn lá dâu với các nhóm thuốc Dichlorvos, Malathion + Trichlorfon and Methomy1 và Chlorpyrifos tại 3 vùng Haining, Huzhou and Jinyun thuộc tỉnh Chiết Giang Trung Quốc vào năm 2003 thông qua giá trị LC 50 cho thấy chỉ số R tương ứng ở các vùng của các nhóm thuốc Dichlorvos là 6.5, 8.2 và 3.8; Malathion + Trichlorfon là 10.6, 3 và 1.3; Methomy1 là 35.2, 9.7 và 5.1; Chlorpyrifos là 2.3, 5.9 và 1.45 lần so với dòng mẫm cảm điều này cho thấy ựã xuất hiện tắnh kháng của sâu cuốn lá dâu với các nhóm thuốc trên (Bai XiChuan, Lu MeiKun and Zhang DeMing, 2003) [22]
1.3.5.6 Nghiên c ứu về phòng chống
Theo thống kê từ thực tế sản xuất của nhiều nước (1976) [26] thì biện pháp phòng chống sâu cuốn lá dâu có hiệu quả là dùng rơm rạ ựặt ở dưới gốc dâu ựể sâu non qua ựông, sau ựó thu gom lại ựem ựốt ựể diệt sâu Về biện pháp hoá học thì dùng thuốc BHC 1% hoặc Parathion 0,5 % phun vào lá dâu khi sâu
Trang 28non xuất hiện tập trung ở tuổi 2-3 Nhưng chỉ dùng ñơn ñộc hai biện pháp này cũng không ñầy ñủ mà cần phải kết hợp các biện pháp canh tác, thu hái một cách hợp lý Hiện nay, các nghiên cứu về phòng trừ sâu cuốn lá dâu ñược tập trung chủ yếu ñánh giá hiệu lực và thời gian cách ly của một số loại thuốc hóa học và sinh học phổ biến Theo các tác giả CAI GuoXiang, Shen Xiaojun, WANG LianFang, GU QuanZhong (2008) [25] , thuốc Dichlorvos 80 % và Phoxim 50 % với nồng ñộ 0,5‰ trong ñiều kiện ở phòng thí nghiệm thì hiệu lực phòng trừ sau 5 ngày là 94.4% và 96.7% Còn hiệu lực phòng trừ trên ñồng ruộng cũng ñạt tới 94.3%
và 96.1% Hai loại thuốc này ngoài khả năng phòng trừ sâu cuốn lá dâu, chúng còn có khả năng trừ một số loại sâu róm.Nhưng do lá dâu là nguồn thức ăn của con tằm nên việc nghiên cứu thời gian cách ly an toàn của một số thuốc thuộc nhóm thuốc lân hữu cơ (Organophosphorus) và cúc tổng hợp (pyrethroid) khi tiến hành trừ sâu cuốn lá trên cây dâu ñã ñược một số tác giả nghiên cứu Kết quả thí nghiệm với 6 loại thuốc trong ñó có 2 loại thuộc nhóm lân hữu cơ là dichlorvos, phoxim và 4 loại thuốc là permethrin, tetramethrin, bifenthrin, ethofenprox thuộc nhóm Cúc tổng hợp Kết quả cho thấy sau 24 và 48 h xử lý ñộc cấp tính của tất cả các thuốc trừ sâu với tằm trong phạm vi rất cao hoặc cao,
và các giá trị của LC50 Permethrin, Tetramethrin, Bifenthrin, Ethofenprox, Dichlorvos, Phoxim tương ứng là 1,60 và 0,75, 3,86 và 2,83, 0,09 và 0,06, 2,87
và 0,80, 6,63 và 4,11, và 1,05 và 0,45 mg / lít Mức ñộc tính của hỗn hợp theo
tỷ lệ 50:50 của organophosphorus và thuốc trừ sâu pyrethroid với tằm ñều nằm trong phạm vi cao hay trung bình Sau xử lý 24h và 48h các LC50 giá trị của 50:50 Permethrin + Phoxim, Permethrin + Dichlorvos, Tetramethrin + Phoxim, Tetramethrin + Dichlorvos, Bifenthrin + Phoxim, Bifenthrin + Dichlorvos, Ethofenprox + Phoxim, và Ethofenprox + Dichlorvos với tằm tương ứng là 1,49 và 0,85, 1,24 và 0,79, 2,20 và 1,08, 14,62 và 13,16, 0,33 và 0,13, 0,12 và 0,10, 2,81 và 1,37, và 4,82 và 3,00 mg / lít (Zhi-Yong Zhang, Dong-Lan Wang, Zhi-Juan Chi, Xian-Jin Liu và Xiao-Yue Hong, 2008) [38]
Trang 29Sh.R.Madyarov (2008) [34] ựã thử nghiệm một số chế phẩm sinh học bao gồm 5 chế phẩm vi rút: Virin NS 5x106/larvae, Virin, Diproin 5x106/larvae, Pieris brassicae vir Diluted 1/5, Vir.Аgrotis segetum, 1/5, AcMNPV 4x104/larvae
và 5 chế phẩm vi khuẩn: Lepidocide 0.025%, Bitoxybacillin0,025%, Sonit-K 0,025%, Bti granula 0,025%, Acarin 0,2% Kết quả cho thấy với các chế phẩm vi rút hiệu quả phòng trừ 18 ngày sau xử lý ựạt cao nhất tới 83,3 % là AcMNPV 4x104/larvae và thấp nhất là Vir.Аgrotis segetum, 1/5: 36,6 % Trong khi ựó với các chế phẩm vi khuẩn hiệu quả cao nhất là Acarin 0,2% ựạt 100 % sau 3 ngày xử
lý và thấp nhất là Lepidocide 0.025% chỉ ựạt 43,3 % sau 15 ngày xử lý
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.4.1 Nghiên cứu về giống tằm
Trước kia, Việt Nam chủ yếu sử dụng các giống tằm ựa hệ kén vàng Năm
1965 ựã tạo ựược 6 giống tằm lưỡng hệ kén trắng ựầu tiên là 608, 614, 618, 620,
621, 644 ựánh dấu bước ngoặt trong công tác giống tằm của Việt Nam
Bằng các phương pháp tạo giống tằm truyền thống và ứng dụng công nghệ sinh học, từ năm 1985 Ờ 2000 các nhà khoa học ựã chọn tạo ựược 13 giống tằm thắch hợp với các mùa vụ và các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam Từ năm 2000 ựến nay ựã có 6 giống tằm B42, B46, đ2, E38, tứ nguyên
1827 và tứ nguyên GQ2218 ựược công nhận chắnh thức và 10 giống lai tạo cho các tỉnh phắa Nam là BV8, BV10, BV11, BV12, TQ112, LAREC1, LAREC2, LAREC7, LAREC8 và giống tằm lai tứ nguyên TN 1278 Các giống tằm trên ựã ựược nuôi phổ biến tại các tỉnh vùng ựồng bằng sông Hồng, vùng núi phắa Bắc, ven biển miền Trung và Tây Nguyên Năng suất kén bình quân ựạt 11-13kg/vòng trứng, chất lượng kén ựạt tiêu chuẩn ươm tơ cấp 2A trở lên, năng suất kén/ha dâu ựạt 1200 - 1500kg
1.4.2 Nghiên cứu bệnh tằm
đã xác ựịnh qui luật phát sinh phát triển của bệnh, mức ựộ gây hại với các hệ giống ở cả 3 vụ xuân, hè, thu Phân lập ựược 3 loại vi khuẩn chắnh gây
Trang 30bệnh trong ñầu là Streptococus sp., Bacillus sp và Seratia marcecens Xác
ñịnh hoạt chất kháng sinh Nofloxacin và Lincomycin có tác dụng phòng, trị bệnh vi khuẩn, hạn chế bệnh virus và một số bệnh khác gây hại trên tằm làm tăng năng suất kén từ 6,12-25,71%
1.4.3 Nghiên cứu về giống dâu
Từ những năm ñầu thập niên 70 thế kỷ trước, các nghiên cứu về giống dâu ở trong nước ñã ñạt ñược một số thành tựu ñáng kể Năm 1971, Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương và trường ðại học tổng hợp Hà Nội dùng phương pháp gây ñột biến bằng Colchicine tạo ñược cây dâu tứ bội thể C71A ðây là nguồn vật liệu khởi ñầu quan trọng làm cơ sở cho việc chọn tạo thành công hàng loạt giống tam bội ñược công nhận là giống Quốc Gia như : N7, N11, N12, N28, N36 Trong ñó giống N12 ñược tặng Huy chương vàng, giống N11 giải thưởng Bông lúa vàng, giống N7 ñược tặng Huy chương bạc Các giống dâu trên có khả năng thích ứng rộng, chống chịu tốt với sâu bệnh, năng suất lá ñạt 30-35 tấn/ha tăng từ 40-50% so với giống cũ
Từ ñầu thập kỷ 90 thế kỷ trước, công tác nghiên cứu chọn tạo giống dâu
ñã tập trung theo hướng chọn tạo dâu lai F1 tam bội thể trồng bằng hạt Các nhà khoa học tại Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ ñã tạo ra các giống dâu lai F1: VH9, VH13, VH15 Trong ñó giống VH9 ñược giải thưởng VIFOTEX, VH13 ñược giải thưởng Cúp Vàng Nông nghiệp Hai giống trên ñã ñược công nhận là giống Quốc gia, hiện ñược trồng phổ biến ở các vùng sản xuất dâu tằm ở miền Bắc và miền Trung
Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Nông Lâm nghiệp Lâm ðồng ñã tiến hành thu thập các nguồn gen giống dâu từ nguồn gen bản ñịa, nhập nội và sử dụng phương pháp chọn lọc theo ñịnh hướng ñã chọn tạo ñược giống dâu VA-
186 có năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện ñất ñai và khí hậu của Tây nguyên
1.4.4 Nghiên cứu về sâu bệnh hại dâu
Trang 31Những nghiên cứu về sâu hại dâu tại Việt Nam còn rất ít Theo công bố của Viện BVTV (1976) [15] trên cây dâu có 36 loài sâu hại trong ñó có các loại sâu hại quan trọng là sâu ño, sâu ñục thân, sâu ñục cành, sâu róm, bọ trĩ Giáo trình cây dâu (1995) [2] ñã giới thiệu một số loài sâu hại chính là:
sâu cuốn lá (Diaphania pyloalis); Sâu ño (Hemropphila Atrileneala); sâu ñục thân (Apriona Germari); sâu róm nâu (Amsacta lactilea); sâu ñục cành
(Cerecium sinisum), trong ñó sâu ño và sâu cuốn lá là hai loài thường xuyên gây hại nghiêm trọng cho sản xuất dâu
Theo Nguyễn Mậu Tuấn, Nguyễn ðăng ðịnh (2003) [13] trên cây dâu có
sự hiện diện của 46 loài côn trùng, 16 loại bệnh và một số ñối tượng khác như nhện, ốc sên, các bệnh sinh lý Trong ñó, nổi lên một số ñối tượng gây hại quan trọng
là sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis), rệp vẩy ốc (Pseudaulacapsispentagona), rệp phấn (Anomoneura Mori), bệnh bạc thau lá dâu (Phillactinia moricola Saw), bệnh gỉ sắt (Aecidium mori), bệnh mề gà (do 2 loại nấm Septobasidium
bogoriense và Septobasidium tanakae gây nên) và bệnh vi rút xoắn lá dâu
Ngành sản xuất dâu tằm tơ nước ta mới chỉ tập trung các nghiên cứu về lĩnh chọn tạo giống dâu, giống tằm Những nghiên cứu về thành phần, mức ñộ phát sinh gây hại và những ñặc ñiểm sinh học sinh thái cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp phòng trừ những loài sâu, bệnh hại quan trọng trên cây dâu nhằm ñảm bảo ổn ñịnh nguồn thức ăn cho con tằm lại chưa ñược quan tâm ñứng mức Do vậy, chúng ta còn lúng túng trong việc ñối phó với bất kỳ ñối tượng sâu hoặc bệnh trên cây dâu khi chúng gây thành dịch trên qui mô lớn trong sản xuất Khi dịch sâu bệnh trên cây dâu xảy ra chúng ta thường sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục ñích giảm thiểu quần thể của dịch hại một cách nhanh chóng Nhưng thực tế hiệu quả của các loại thuốc này trong việc phòng trừ dịch hại là khá thấp do chúng ta sử dụng không theo nguyên tắc 4 ñúng Trong khi ñó ảnh hưởng của các loại thuốc
Trang 32này tới tằm ra sao? thời gian cách ly của những loại thuốc sử dụng thế nào? còn chưa ñược nghiên cứu ñầy ñủ ðây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới ngành sản xuất dâu tằm nước ta do không ñảm bảo ñược sự ổn ñịnh của nguồn thức ăn cho con tằm
ðề tài chúng tôi thực hiện nhằm góp phần giải quyết một trong những vấn ñề bức xúc nói trên trong nghề trồng dâu nuôi tằm hiện nay, ñó là sâu cuốn
lá dâu, một ñối tượng nổi lên như là một loài dịch hại nguy hiểm của nghề trồng dâu nuôi tằm nước ta trong những năm gần ñây
1.4.5 Nghiên cứu về sâu cuốn lá dâu
Sâu cuốn lá dâu ñược ghi nhận lần ñầu tiên tại Việt Nam với tên
Margaronia pyloals Walker [39]
Sâu cuốn lá dâu là ñối tượng gây hại khá phổ biến ở các vùng trồng dâu nuôi tằm nước ta, tuy nhiên những nghiên cứu về chúng còn khá ít Một tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Bảo lộc, Lâm ñồng ñã công
bố một số kết quả rất sơ bộ về sâu cuốn lá dâu [13]
1.4.5.1 ðặc ñiểm phát sinh gây hại của sâu cuốn lá
Tại vùng dâu Lâm ðồng sâu cuốn lá có 8-10 lứa/năm và hại chủ yếu ở mùa hè, mùa thu Trong ñiều kiện thời tiết khô hạn, sâu cuốn lá phát triển rất nhanh thành dịch Khi mới nở sâu non tập trung ở mặt dưới của lá, ăn phần thịt lá và biểu bì dưới, sang tuổi 4 sâu nhả tơ và cuộn lá lại, ẩn ở bên trong ñể
ăn lá dâu
1.4.5.2 Nghiên c ứu về sinh học sinh thái
Sâu cuốn lá dâu có 5 tuổi, thời gian trứng trung bình 5-7 ngày, số trứng trung bình của một cá thể cái từ 170-200 quả 1 năm có 8 - 10 lứa Lứa cuối cùng, khi sâu non ñã ñẫy sức, nó tìm các kẽ hở ở cây dâu kết kén ñể qua ñông
1.4.5.3 Nghiên c ứu về phòng trừ
Biện pháp thủ công, cơ giới
+ Vệ sinh ñồng dâu vào vụ ñông sau khi ñốn ñông cày lật ñất, cuốc ñất
Trang 33xung quanh gốc dâu, ñể phơi gốc dâu 5 - 7 ngày ñể diệt các loại trứng, ấu trùng qua ñông dưới gốc dâu
+ Nếu sâu mới xuất hiện với số lượng ít, dùng lao ñộng thủ công ngắt các lá có sâu ñem ñốt, chôn
- Biện pháp hóa học: khi mật ñộ sâu cao dùng thuốc DIP 80 SP ñể phun Nồng ñộ phun 0,2 – 0,3% (25 gr thuốc pha với 10 lít nước), khuấy cho tan hết thuốc, phun ñều cả mặt trên và dưới của lá Liều lượng phun:
0 - 25 lít dung dịch thuốc/1 sào Bắc bộ
+ Thời gian cách ly: sau phun 8 - 10 ngày có thể hái lá cho tằm ăn
- Nên chọn thời ñiểm phun trước giai ñoạn tuổi 3 là hiệu quả nhất, vì lúc này sâu non chưa cuộn lá lại nên khả năng tiếp xúc của thuốc là tốt nhất
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG, đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- điều tra thành phần sâu hại dâu, thiên ựịch côn trùng ký sinh của sâu
cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker)
- Nghiên cứu một số ựặc ựiểm hình thái, sinh học và sinh thái cơ bản
của sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker)
- điều tra diễn biến mật ựộ của sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis
Walker) dưới ảnh hưởng của ựiều kiện sinh thái, giống dâu và số lần thu hái
trong năm ở đông Anh, Long Biên - Hà Nội
- Nghiên cứu khảo nghiệm hiệu lực trừ sâu cuốn lá dâu (Diaphania
pyloalis Walker) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật và xác ựịnh thời gian cách ly an toàn của chúng với tằm
- Thử nghiệm phòng trừ sâu cuốn lá dâu bằng một số loại thuốc bảo vệ thực vật
2.2 đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.2.1 đối tượng nghiên cứu
- Sâu cuốn lá hại dâu
- Ký sinh, thiên ựịch của sâu cuốn lá hại dâu
22.2 Vật liệu nghiên cứu
- Giống dâu N28, VH13, Quế ưu 62
- Giống tằm đồ sơn khoang (đSK)
- Các loại thuốc bảo vệ thực vật:
+ Success 25SC thành phần Spinosad, nồng ựộ 0,2
Trang 35+ Abafaxt 3,6EC thành phần Abamectin, nồng ựộ 0,02 + ATB 2WP thành phần BTvar, Abamectin, nồng ựộ 0,1 + Dylan 2EC thành phần Emamectin nồng ựộ 0,03
- Chậu trồng cây ựường kắnh từ 10-20 cm
- Lồng lưới nuôi trưởng thành cao 60cm, có ựường kắnh 10 - 20 cm
- Kắnh lúp cầm tay, kắnh lúp soi nổi, vợt bắt côn trùng, túi nilon ựựng mẫu, bút lông, panh, kéo, băng gián giá, tủ ựịnh ôn, ựĩa petri, ống nghiệm và
sổ ghi chép
- Các loại hoá chất giữ mẫu, cồn 90o, glycerine,
2.3 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
2.3.1 địa ựiểm nghiên cứu
- Các ựiểm ựiều tra thành phần, diễn biến số lượng sâu cuốn lá dâu và thắ nghiệm phòng trừ ựược tiến hành tại vùng trồng dâu Huyện đông Anh
và Long Biên Ờ Hà Nội
- Thắ nghiệm nuôi sinh học sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis) ựược
thực hiện tại Trung tâm ựấu tranh sinh học - Viện Bảo Vệ Thực Vật đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
- Nhân nuôi quần thể phục vụ các thắ nghiệm ựể ựánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trong phòng ựược tiến hành tại Trung tâm ựấu tranh sinh học - Viện Bảo Vệ Thực Vật đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội và Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Ngọc Thuỵ, Long Biên, Hà Nội
2.3.2 Thời gian nghiên cứu
- đề tài ựược tiến hành thực hiện trong thời gian từ tháng 7 năm 2008 ựến tháng 10 năm 2009
Trang 362.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại dâu
- Theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN-2003 cuả Bộ NN & PTNT (2003) [1] và có tham khảo một số phương pháp của Viện bảo vệ thực vật
2.4.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá
(Diaphania pyloalis Walker) trên các ñiều kiện sinh thái, số lần thu
hái/năm và các giống dâu khác nhau
2.4.2.1 ðiều tra diễn biến mật ñộ
- Theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN-2003 cuả Bộ NN & PTNT (2003) [1] và
có tham chiếu với phương pháp của Viện bảo vệ thực vật-1997
2.4.2.2 ðiều tra tỷ lệ hại của sâu cuốn lá trên các giống dâu
- Giống ñiều tra: Số 28, VH13, Quế ưu 62
- Phương pháp ñiều tra:
+ Số ruộng ñiều tra: 3
+ Số ñiểm ñiều tra/ruộng: 5 ñiểm chéo góc
+ 100 lá/ñiểm ñiều tra: chia ñều bao gồm lá non, lá bánh tẻ và lá già
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỷ lệ hại (%)= số lá có sâu (hoặc lá bị cuốn)/ tổng số lá ñiều tra
2.4.3 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của sâu cuốn lá dâu (Diaphania pyloalis Walker)
2.4.3.1 Ph ương pháp nuôi sinh học
Nguồn sâu ban ñầu thu bắt sâu non, nhộng ñem về phòng nuôi cho vũ hóa trưởng thành, tiến hành ghép ñôi trong hộp mica lớn (Kích thước 25 x10x15cm) rồi cho chúng giao phối, sau ñó tiến hành thu trứng Khi sâu non
nở tiến hành tách và cho vào các ống nghiệm ñường kính 2cm, chiều dài
20cm (d=20cm,θ=2cm)
- Phương pháp nuôi cá thể, mỗi cá thể ñược nuôi ở 1 ống nghiệm
- Thức ăn là lá dâu, và ñược thay hàng ngày
Trang 37- Số lượng cá thể nuôi: 50 cá thể/ựợt
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Thời gian phát dục các pha sâu non, nhộng, tiền ựẻ trứng và trưởng thành
- Ghi chép nhiệt ựộ, ẩm ựộ trong suốt quá thắ nghiệm
2.4.4 đánh giá hiệu lực trừ sâu cuốn lá của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật trong phòng thắ nghiệm
- Số công thức thắ nghiệm: 5
Công thức 1: Success 25SC, nồng ựộ 0,2 Công thức 2: Abafaxt 3,6EC, nồng ựộ 0,02 Công thức 3: ATB 2 WP nồng ựộ 0,1 Công thức 4: Dylan 0,2EC nồng ựộ 0,03 Công thức 5: đối chứng phun nước lã
- Số lần nhắc lại: 3
- Số cá thể thắ nghiệm/công thức: 30 sâu non
- Tuổi sâu thắ nghiệm: 2,3
Sau khi thả sâu vào các chậu ựựng thức ăn, ựể sâu ổn ựịnh 6 giờ sau ựó tiến hành phun thuốc với nồng ựộ ựịnh sẵn trực tiếp lên sâu
- Chỉ tiêu theo dõi: số lượng sâu chết sau xử lý thuốc sau 1, 3, 5, 7 ngày ở mỗi công thức,
Trang 38- Hiệu lực thuốc ựược hiệu ựắnh theo công thức Abbott
2.4.5 đánh giá hiệu lực trừ sâu cuốn lá dâu của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật trong nhà lưới
- Số công thức: 5
Công thức 1: Success 25SC, nồng ựộ 0,2 Công thức 2: Abafaxt 3,6EC, nồng ựộ 0,02 Công thức 3: ATB 2 WP nồng ựộ 0,1 Công thức 4: Dylan 0,2EC nồng ựộ 0,03 Công thức 5: đối chứng phun nước lã
- Số lần nhắc lại: 3
- Số cây/ nhắc lại: 1 cây dâu ựược trồng trong chậu ựã thành thục có chụp lồng cách ly
- Số sâu/lần nhắc lại: 30
- Tuổi sâu thắ nghiệm: 2,3
Sâu ựược thả vào cây dâu ựược trồng trong chậu cách ly như trên, sau
6 giờ (ựể sâu ổn ựịnh và di tản ựều trên tán lá) tiến hành phun thuốc ựều lên cây theo các nồng ựộ và liều lượng thắ nghiệm
- Chỉ tiêu theo dõi: số lượng sâu chết sau xử lý thuốc 1, 3, 5, 7 ngày ở mỗi công thức
- Hiêu lực thuốc ựược hiệu ựắnh theo công thức Abbott
2.4.6 đánh giá hiệu lực trừ sâu cuốn lá của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật ngoài ựồng ruộng
- Số công thức thắ nghiệm: 5
Công thức 1: Success 25SC, nồng ựộ 0,2 Công thức 2: Abafaxt 3,6EC, nồng ựộ 0,02 Công thức 3: ATB 2 WP nồng ựộ 0,1 Công thức 4: Dylan 0,2EC nồng ựộ 0,03 Công thức 5: đối chứng phun nước lã
Trang 39- Phương pháp bố trí thí nghiệm: khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) (Sơ ñồ 2.1)
- Diện tích ô thí nghiệm: 20 m2(5m x 4m)/lần nhắc lại
- Khoảng cách giữa các khối: 0,5 m
- Dải ngăn cách bảo vệ khu thí nghiệm với bên ngoài : 1m
- Trước khi phun thuốc, ñiều tra ruộng thí nghiệm có mật ñộ sâu cao, tuổi sâu ñồng ñều, sâu ở ñộ tuổi từ 2-3 tuổi
- Chỉ tiêu theo dõi: mật ñộ sâu trước xử lý thuốc, sau xử lý thuốc 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày,
- Hiêu lực thuốc ñược hiệu ñính theo công thức: Henderson- Tilton
2.4.7 Nuôi tằm kiểm tra thời gian cách ly và ảnh hưởng của thuốc Bảo vệ thực vật ñối với tằm
Trang 40Công thức 2: Abafaxt 3,6EC, nồng ñộ 0,02 Công thức 3: ATB 2 WP nồng ñộ 0,1 Công thức 4: Dylan 0,2EC nồng ñộ 0,03 Công thức 5: ðối chứng phun nước lã
- Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỷ lệ tằm chết (%)
+ Khối lượng toàn kén (gr) + Khối lượng vỏ kén (gr) + Tỷ lệ vỏ kén (%)
+ Tổng số trứng/ổ (%) + Tỷ lệ trứng nở (%)
2.4.8 Thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu cuốn lá dâu
- Thí nghiệm bố trí diện rộng không nhắc lại
- Diện tích ô thử nghiệm: 200 m²/công thức
- Giống thí nghiệm: giống số 28
- Số công thức thí nghiệm: 5
Công thức 1: Success 25SC, nồng ñộ 0,2 Công thức 2: Abafaxt 3,6EC, nồng ñộ 0,02 Công thức 3: ATB 2 WP nồng ñộ 0,1 Công thức 4: Dylan 0,2EC nồng ñộ 0,03 Công thức 5: ðối chứng phun nước lã