1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh

121 809 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Trịnh Ngọc Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 12,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn

đ0 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trịnh Ngọc Hà

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Xuân Thành, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Trắc địa bản đồ

và thông tin địa lý, các thầy cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Sau

đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng thông kê, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Yên Hưng đã tạo điều kiện giúp tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Để hoàn thành luận văn, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của bạn

bè và những người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý đó

Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2009

Tác giả

Trịnh Ngọc Hà

Trang 4

Mục lục

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng 4

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 24

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế – x0 hội 47

4.2.1 Lựa chọn, các chỉ tiêu phân cấp tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 484.2.2 Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Yên Hưng 53

Trang 5

4.3 Đánh giá hiện trạng và lựa chọn loại hình sử dụng đất đai 57

4.3.5 Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đai 77

4.5.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất cơ cấu cây trồng

Trang 6

Danh mục các chữ viết tắt

Đơn vị bản đồ đất (Land Mapping Unit)

Hệ thống sử dụng đất (Land Use System) Loại hình sử dụng đất đai (Land Use Types) Trung bình (Medium)

Trung học cơ sở Thu nhập thuần Rất cao (Very High) Rất thấp (Very Low) X0 hội chủ nghĩa

Trang 7

Danh mục bảng

2.1 Cấu trúc bảng phân loại khả năng thích hợp đất đai của FAO 204.1 Các yếu tố, chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 494.2 Diện tích đơn vị đất đai huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh 534.3 Diện tích đơn vị đất đai phân theo đơn vị x0 của huyện Yên Hưng 554.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh 58

4.6 Kết quả phân tích tài chính các hệ thống sử dụng đất 634.8 Phân cấp các chỉ tiêu tài chính đánh giá hệ thống sử dụng đất 654.9 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp của các hệ

4.10 Diện tích các kiểu thích hợp đất đai huyện Yên Hưng 824.11 Diện tích thích hợp đất đai phân theo đơn vị x0 của huyện Yên Hưng 834.12 Tổng hợp diện tích mức độ thích hợp đất đai huyện Yên Hưng 844.13 Đề xuất các loại hình sử dụng đất huyện Yên Hưng 904.14 Đề xuất sử dụng đất phân theo x0 - huyện Yên Hưng 91

Danh mục Sơ đồ

1 Mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng và hệ thống nông nghiệp 8

2 Các bước chính trong đánh giá đất đai theo FAO: 18

Trang 8

1 Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt

và không thể thay thế Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, phần lớn các nông sản thu được đều phải thông qua đất Hiện nay, với mức tăng trưởng kinh

tế nhanh và sức ép về dân số, nhu cầu đời sống nhân dân tăng cao nên mức độ

đòi hỏi của người dân cũng cao không chỉ về mặt lương thực, thực phẩm mà cả về đất ở và các cơ sở hạ tầng khác phục vụ sinh hoạt Chính vì vậy sản xuất nông nghiệp phải theo hướng thâm canh tăng vụ, tăng năng xuất cây trồng Do

đó việc đánh giá chất lượng đất đai là hết sức cần thiết để phục vụ cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất có hiệu quả

Nhiều năm trước đây, hầu hết các tỉnh đ0 xây dựng bản đồ quy hoạch

sử dụng đất đai (ngắn trung và dài hạn) hay là bản đồ quy hoạch các cây trồng

cụ thể nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế của mình Những quy hoạch

đó góp phần thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phục vụ đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của nước ta Tuy nhiên, do có nhiều hạn chế, còn nặng về thổ nhưỡng (Soil) mà ít hoặc chưa quan tâm đến đất đai (Land), sử dụng đất đai (Land use) và đánh giá đất đai (Land evaluation) nên những quy hoạch đó chưa có độ chính xác cao và các phương pháp xây dựng nhiều khi chưa thống nhất Từ những năm 1960, Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) đ0 tập hợp lực lượng gồm các chuyên gia nghiên cứu đất đai trên Thế giới để xây dựng phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên đất và khả năng sử dụng đất đai toàn cầu và trên cơ sở đó áp dụng cho các khu vực và các nước FAO đ0 đưa ra nhiều tài liệu hướng dẫn về phân loại đất, xây dựng bản đồ đất, đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất

đai,… Phương pháp của FAO đ0 kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp của các nước trên Thế giới và đ0 chứng minh được tính ưu việt của nó Phương

Trang 9

pháp này đ0 được các nước quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương pháp tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai, bố trí hệ thống cây trồng

và quy hoạch sử dụng đất

Những năm gần đây, theo nghị quyết của Đảng và Nhà nước, các địa phương đều quan tâm vào lĩnh vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng các mô hình canh tác,… trên cơ sở tiến hành công tác đánh giá đất đai Nhiều địa phương đ0 đề xuất được những giống cây trồng thích hợp cho từng vùng đất với hiệu quả kinh tế cao phục vụ phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất

Yên Hưng là một huyện trung du ven biển nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước Yên Hưng cũng đ0 đạt được những thành tựu nhất định, nhưng tốc độ phát triển còn chậm, chủ yếu dựa vào phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực lúa gạo chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Với vị trí thuận lợi, tiềm năng đất đai đa dạng, tiềm lực x0 hội lớn như vậy thì hướng phát triển nông lâm nghiệp như vậy sẽ không khai thác hết các tiềm năng sẵn có, không đẩy nhanh được sự phát triển kinh tế của huyện Điều này cũng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển chậm của huyện Do vậy, trong những năm tới để phát huy hết tiềm năng sẵn có của huyện về điều kiện tự nhiên, kinh tế – x0 hội thì việc đánh giá tiềm năng đất

đai là rất cần thiết để xác định được hướng bố trí, chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu “Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh” được tiến hành 1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng cây trồng

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai với một số loại hình sử dụng đất lựa chọn

- Đề xuất cơ cấu cây trồng

Trang 10

1.3 ý nghĩa khoa học của đề tài

- Góp phần hoàn thiện ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO

đối với đơn vị cấp huyện ở Việt Nam

- Bước đầu xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về đất và quản lý đất đai ở tỷ lệ lớn cho toàn huyện

1.4 ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Làm tài liệu tham khảo cho các nhà l0nh đạo, nhà quản lý chỉ đạo và

điều hành sản xuất ở huyện Yên Hưng về chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiện tại

và trong tương lai

Trang 11

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng 2.1.1 Một số khái niệm trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng

* Khái niệm về cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng được xuất phát từ thuật ngữ “Cơ cấu theo thuyết cấu trúc (Structuraism) và học thuyết tổ chức hữu cơ (Organism)”, cơ cấu có thể hiểu như là một cơ thể được hình thành trong một môi trường nhất định Trong

đó các bộ phận hay yếu tố của nó được cấu tạo có tính quy luật và hệ thống theo một trật tự và tỷ lệ thích ứng [18] Nội dung của nó là biểu hiện vị trí, vai trò của từng bộ phận hợp thành và có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong tổng thể [15] Một cơ cấu có thể thay đổi để phù hợp với điều kiện khách quan nhất định [14] Từ đó cơ cấu cây trồng được hiểu là thành phần các giống và các loài cây được bố trí theo không gian và thời gian trong một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực về tự nhiên và kinh tế – x0 hội sẵn có của một vùng [19]

Cơ cấu cây trồng là bộ phận chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Cơ cấu cây trồng được xác lập bởi cơ cấu các nhóm cây trồng, trong loại cây với tổng thể ngành trồng trọt Cơ cấu cây trồng được thể hiện qua tỷ lệ phần trăm về diện tích gieo trồng, giá trị sản lượng và một số chỉ tiêu khác trong một cơ sở sản xuất hay một vùng sản xuất nông nghiệp Cơ cấu cây trồng còn là sự định hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng ruộng bao gồm: Cây trồng; vị trí cây trồng; tỷ lệ từng loại cây trồng với nhau, mối quan hệ này có tính xác định lẫn nhau trong một cơ cấu tạo thành hệ thống cây trồng [6]

* Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý

Theo Đào Thế Tuấn [20], Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc [5], cơ cấu cây trồng hợp lý với đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế – x0 hội của từng vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là sự thể hiện tính hiệu quả của mối quan hệ của

Trang 12

các loại cây trồng được bố trí trên đồng ruộng, làm cơ sở cho ngành trồng trọt trong nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ, vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với đa canh, sản xuất hàng hóa và có hiệu quả kinh tế cao Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, được hình thành từ điều kiện tự nhiên, kinh tế – x0 hội cụ thể và vận động theo thời gian

* Khái niệm về chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Là sự thay đổi tỷ lệ phần trăm của diện tích gieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác động, thay đổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - x0 hội Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang một cơ cấu cây trồng mới [18]

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chính là việc thay đổi tỷ lệ các loại cây trồng trên một đơn vị diện tích đất canh tác, là việc đưa vào sản xuất những loại cây trồng có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, thay cho những loại cây trồng cũ năng suất thấp, chất lượng kém để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa, phù hợp với yêu cầu của thị trường [17]

Như vậy chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Cơ cấu cây trồng phải phù hợp với yêu cầu của thị trường

- Phải khai thác có hiệu quả tiềm năng về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế – x0 hội của mỗi vùng

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải lợi dụng triệt để được những đặc tính sinh học của mỗi loại cây trồng, phù hợp với các điều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối đa sự phá hoại của dịch bệnh và các điều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải tính đến sự phát triển của tiến bộ

Trang 13

khoa học kỹ thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

- Về mặt kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao

2.1.2 Các yếu tố cần quan tâm khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Từ các khái niệm trên có thể tóm tắt như sau: Hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại, giống cây trồng

được bố trí hợp lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại, giống cây trồng trong từng vụ và giữa các vụ trên một mảnh đất trong mọi hệ sinh thái

Nghiên cứu hệ thống cây trồng trong hệ thống nông nghiệp nhằm bố trí lại hoặc chuyển đổi chúng để tăng hệ số sử dụng đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cũng như sử dụng tối đa các nguồn lực về vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao động,…để nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm, lợi nhuận trên một

- Địa hình: Đồi núi, bằng phẳng, hoặc chia ra cao, vàn, thấp, trũng

- Khí hậu thời tiết, địa chất, thủy văn

- Nguồn nước: Bao gồm cả nước mặt và nước ngầm

- Thảm thực bì: Phân tích ảnh hưởng đến khả năng giữ nước, chống xói mòn,

Trang 14

+ Các nhân tố kinh tế – x0 hội:

- Các cơ sở hạ tầng

- Các nguồn vốn

- Tình hình thị trường trong và ngoài nước

- Nguồn lao động: Cả chân tay và trí óc

- Tập quán và kinh nghiệm sản xuất

- Dự báo các tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật

Trang 15

Sơ đồ1: Mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng và hệ thống nông nghiệp

2.2 Đánh giá đất đai

Theo A Young: Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của

đất đai cho một hoặc một số loại sử dụng đất đai được đưa ra để lựa chọn FAO đ0 định nghĩa về đánh giá đất đai : Đánh giá đất đai là quá trình so sánh,

đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất

đất đai theo yêu cầu của đối tượng sử dụng [24]

Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), đất đai

được coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco-System) Trong đánh giá

Hệ thống nông nghiệp

Hệ thống

Hệ thống Chế biến

- Môi trường

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện KT -XH

Đầu vào

Đầu

ra

Trang 16

phân hạng, đất đai được định nghĩa như sau: “Một vạt đất xác định về mặt địa

lý là một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính ổn định hoặc thay

đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: không khí, đất, điều kiện địa chất, thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động hiện nay và trước đây của con người,

ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng, có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt đất đó của con người hiện tại và trong tương lai [23] Như vậy, đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên, kinh tế và x0 hội Đặc điểm của đất đai được

sử dụng trong đánh giá là những tính chất của đất đai mà ta có thể đo lường hoặc ước lượng được Có rất nhiều đặc điểm nhưng đôi khi chỉ lựa chọn những đặc điểm chính, có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng nghiên cứu

2.2.1 Các kết quả nghiên cứu về đánh giá đất đai

2.2.1.1 Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới

Đánh giá đất đai cần các nguồn thông tin: Đất (cùng với khí hậu, nước, thảm thực vật tự nhiên,…), tình hình sử dụng đất và các thông tin về điều kiện kinh tế – x0 hội Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi nước đ0 đề ra nội dung phương pháp đánh giá đất đai cho từng mức độ chi tiết trên từng tỷ lệ bản đồ của mình Đ0 có rất nhiều các phương pháp đánh giá đất đai khác nhau, nhưng nhìn chung có hai khuynh hướng: đánh giá đất đai về mặt tự nhiên và đánh giá đất đai về mặt kinh tế

- Đánh giá đất đai về măt tự nhiên nhằm xác định tiềm năng và mức độ thích hợp của đất đai với các mục đích sử dụng đất cụ thể

- Đánh giá đất đai về mặt kinh tế là đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế trên một loại hình sử dụng đất đai nhất định, trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh về mặt giá trị trong các kiểu sử dụng đất ở cùng một loại

để tìm ra kiểu sử dụng đất có hiệu quả nhất

Trang 17

Đánh giá đất đưa ra nhiều phương pháp khác nhau để giải thích hoặc dự

đoán việc sử dụng tiềm năng đất đai, từ phương pháp thông thường đến mô tả bằng máy tính Có thể tóm tắt đánh giá đất bằng 3 phương pháp cơ bản sau:

- Đánh giá về mặt tự nhiên theo định tính,chủ yếu dựa trên sự xét đoán chuyên môn

- Đánh giá về mặt tự nhiên dựa trên phương pháp thông số

- Đánh giá đất về mặt tự nhiên theo định lượng dựa trên các mô hình mô phỏng quá trình định lượng

* Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)

Đánh giá đất đai ở đây đ0 xuất hiện từ trước thế kỷ thứ 19 Tuy nhiên,

đến những năm 60 của thế kỷ 20, việc phân hạng và đánh giá đất đai mới được quan tâm và tiến hành trên cả nước Liên Xô cũ theo quan điểm đánh giá đất của Docutraep (1846 – 1903) bao gồm 3 bước:

- Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên

- Đánh giá khả năng sản xuất của đất (yếu tố được xem xét kết hợp với yếu tố khí hậu, độ ẩm, địa hình)

- Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu là đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất)

Phương pháp này quan tâm nhiều đến khía cạnh tự nhiên của đất đai, chưa xem xét kỹ các khía cạnh kinh tế – x0 hội của việc sử dụng đất

Quan điểm đánh giá đất của Docutraep áp dụng phương pháp cho điểm các yếu tố, đánh giá trên cơ sở thang điểm đ0 được xây dựng thống nhất Dựa trên quan điểm khoa học của ông, các thế hệ học trò của ông đ0 bổ sung, hoàn thiện dần, do đó phương pháp đánh giá đất của Docutraep đ0 được thừa nhận và phổ biến ra nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước thuộc hệ thống XHCN trước đây Ngoài những ưu điểm trên, phương pháp đánh giá của Docutraep cũng còn một số hạn chế như quá đề cao khả năng tự nhiên của đất,

Trang 18

hay đánh giá không dung hòa quy luật tối thiểu với phương pháp tổng hợp các yếu tố riêng biệt Mặt khác, phương pháp đánh giá đất đai cho điểm cụ thể chỉ

đánh giá được đất hiện tại không đánh giá được đất đai trong tương lai, tính linh động kém vì chỉ tiêu đánh giá đất đai ở các vùng cây trồng khác nhau là khác nhau do đó không thể chuyển đổi việc đánh giá đất đai giữa các vùng khác nhau [13]

Về sau, đến đầu những năm 80, công tác đánh giá đất đai được thực hiện trên toàn Liên bang với mục tiêu chỉ đạo nhằm nhiều mục đích:

- Để xác định hiệu quả kinh tế sử dụng đất

- Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các Xí nghiệp

- Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm, là cơ sở để đảm bảo công bằng trong thu mua và giao nộp sản phẩm

- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đề án quy hoạch

Đánh giá đất đai được thực hiện theo hai hướng: Đánh giá chung và

đánh giá riêng (theo hiệu suất từng loại cây trồng) Trong đó các chỉ tiêu đánh giá chính là:

- Năng suất và giá thành sản phẩm

- Mức hoàn vốn

- L0i thuần

Cây trồng cơ bản để đánh giá đất đai là cây ngũ cốc và cây họ đậu

Đánh giá đất đai được tiến hành theo các trình tự sau:

(1) Chuẩn bị

(2) Tổng hợp tài liệu

(3) Phân vùng đánh giá đất đai

(4) Xác định đơn vị đất đai

(5) Xây dựng thông số cơ bản cho từng nhóm đất

(6) Xây dựng thang đánh giá đất đai

(7) Xác định các tiêu chuẩn đánh giá đất đai cho các cơ sở sản xuất

Trang 19

Ngoài ra còn quy định đánh giá cụ thể cho: Đất có tưới, đất được tiêu úng, đất đồng cỏ,

* Đánh giá đất đai ở Mỹ

Đánh giá phân hạng đất đai được ứng dụng rộng r0i theo hai phương pháp:

- Phương pháp tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý đi vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng

- Phương pháp yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh

tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc 100% để làm mốc so sánh với các đất khác

ở mức tổng quan, Mỹ đ0 phân hạng đất đai bằng phương pháp quy nhóm đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Toàn bộ đất đai của nước Mỹ được phân thành 8 nhóm trong đó có 4 nhóm có khả năng sản xuất lâm nghiệp, còn lại 2 nhóm hiện tại không có khả năng sử dụng

* Đánh giá đất đai ở một số nước châu Âu khác

Đánh giá đất đai chủ yếu thực hiện theo cả hai hướng :

- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, xác định tiềm năng sản xuất của đất

ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố đất đai được chọn

để đánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến độ phì nhiêu và sự sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng, như: thành phần cơ giới; mức độ mùn; độ dầy tầng đất; các tính chất lý, hóa học của đất,… Qua đó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các hạng đất, được phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch 10 điểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt; tốt; trung bình; xấu

Trang 20

và không sử dụng được

ở Anh có hai phương pháp đánh giá đất là dựa vào sức sản xuất tiềm năng của đất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của đất

- Phương pháp đánh giá đất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của

đất: Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực tế trên đất lấy làm chuẩn

- Phương pháp đánh giá đất đai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của đất: Phương pháp này chia làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ bị

ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của đất đối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

* Đánh giá đất đai ở ấn Độ và các vùng nhiệt đới ẩm ở Châu Phi: Thường áp dụng phương pháp tham biến, có tính đến sự phụ thuộc của một số tính chất đất đối với sản xuất, các nhà khoa học đất đi sâu nghiên cứu, phân tích về các đặc trưng thổ nhưỡng có ảnh hưởng đến sản xuất như: sự phát triển của phẫu diện đất (sự phân tầng, cấu trúc đất, CEC,…), mầu sắc đất, độ chua, độ no bazơ (V%), hàm lượng mùn [16]

Kết quả phân hạng cũng được thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc điểm Như vậy các nước trên thế giới đều đ0 nghiên cứu về đánh giá và phân hạng đất đai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức chi tiết cho các vùng cụ thể Hạng đất phân ra đều thể hiện tính thực tế theo điều kiện từng nước

2.2.2 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia đất đ0 nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm đạt được sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của đánh giá đất đai, phân hạng đất đai làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai, Tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (FAO) đ0 tổ chức tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước và đề ra phương pháp đánh giá đất đai dựa trên cơ sở phân loại đất đai

Trang 21

thích hợp (Land suitability classification) Cơ sở của phương pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất với chất lượng đất, gắn với phân tích các khía cạnh về kinh tế – x0 hội, môi trường để lựa chọn phương án

sử dụng đất tối ưu Đó chính là đề cương đánh giá đất đai được công bố năm

1976, làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất đai trên quan điểm sinh thái

và phát triển bền vững

Tài liệu này được cả Thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và đ0

được chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng

đất đai Tiếp theo đó, FAO đ0 xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về

đánh giá đất đai trên từng đối tượng cụ thể:

- Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời (1983)

- Đánh giá đất cho vùng đất rừng (1984)

- Đánh giá đất cho vùng nông nghiệp được tưới (1985)

- Đánh giá đất cho đồng cỏ (1989)

2.2.2.1 Mục đích của đánh giá đất đai theo FAO

Đánh giá đất đai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết phương pháp

đánh giá đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên

đất không bị thoái hóa, sử dụng đất được lâu bền

2.2.2.2 Yêu cầu đạt được trong đánh giá đất đai theo FAO

+ Thu thập được những thông tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế x0 hội của khu vực nghiên cứu

+ Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất đó với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người

+ Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm

vi quy hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hay cơ sở sản xuất

+ Mức độ thực hiện đánh giá đất đai phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ

Trang 22

2.2.2.3 Nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO

+ Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại sử dụng đất cụ thể

+ Việc đánh giá khả năng thích hợp đất đai yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận với đầu tư cần thiết tên các loại đất khác nhau (bao gồm cả năng suất thu được và đầu tư chi phí cần thiết)

+ Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành, yêu cầu có một quan điểm tổng hợp, có sự phối hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế – x0 hội học

+ Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – x0 hội, các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối cảnh và đặc điểm về tự nhiên, kinh tế – x0 hội của vùng nghiên cứu

+ Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững

+ Đánh giá đất cần phải so sánh các loại hình sử dụng đất được lựa chọn (so sánh hai hay nhiều loại hình sử dụng đất)

+ Các loại hình sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về

kỹ thuật, kinh tế – x0 hội

2.2.2.4 Các phương pháp đánh giá đất đai theo FAO

Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tích kinh tế – x0 hội cũng như đối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng đất được xây dựng

có thể tiến hành theo phương pháp 2 bước (Two Stages) hoặc phương pháp song hành (Paralell)

- Phương pháp 2 bước: bao gồm bước thứ nhất chủ yếu là đánh giá

điều kiện tự nhiên, sau đó là bước thứ hai bao gồm những phân tích về kinh tế-x0 hội

- Phương pháp song hành: Trong phương pháp này, sự phân tích mối liên hệ giữa đất đai và loại hình sử dụng đất được tiến hành đồng thời với phân

Trang 23

tích kinh tế – x0 hội

Phương pháp hai bước thường được dùng trong các cuộc thống kê tài nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu để đánh giá tiềm năng sản xuất sinh học Phân hạng thích hợp đất đai ở bước đầu tiên được dựa vào khả năng thích hợp của đất đai đối với các loại hình sử dụng đất đ0 được chọn ngay từ đầu cuộc khảo sát Sự đóng góp của phân tích kinh tế x0 hội ở bước này chỉ nhằm kiểm tra sự thích ứng của các loại hình sử dụng đất Sau khi giai đoạn một đ0 hoàn tất, kết quả sẽ được trình bày dưới dạng bản đồ và báo cáo Những kết quả này có thể sau đó tùy thuộc vào bước thứ hai: bước phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế – x0 hội

Trong phương pháp song hành, việc phân tích kinh tế - x0 hội các loại hình sử dụng đất được tiến hành song song với khảo sát và đánh giá các yếu tố

tự nhiên, các yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay đổi khác nhau theo từng kiểu sử dụng Phương pháp song hành thích hợp cho các đề xuất rõ ràng trong các dự án phát triển ở mức độ chi tiết và bán chi tiết đòi hỏi thời gian ngắn hơn so với phương pháp hai bước và thích hợp với quy hoạch sử dụng đất đai

2.2.2.5 Nội dung chính của đánh giá đất đai theo FAO

+ Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

+ Xác định các loại hình sử dụng đất

+ Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai

+ Phân hạng thích hợp đất đai

Về nội dung phương pháp đánh giá đất đai của FAO biên soạn gắn liền

đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất, coi đánh giá đất là một phần của quá trình quy hoạch sử dụng đất Tiến trình đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất

được minh họa theo sơ đồ 2, trong đó:

Bước 1: Xác định mục tiêu của việc đánh giá đất đai trong mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - x0 hội chung của các cấp

Trang 24

hành chính

Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các đặc thù về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế – x0 hội của vùng nghiên cứu Đồng thời kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác

đánh giá đất đai

Bước 3: Xác định loại hình sử dụng đất Lựa chọn và mô tả các loại hình sử dụng đất phù hợp với chính sách, mục tiêu phát triển, các điều kiện sinh thái về tự nhiên, điều kiện chung về kinh tế – x0 hội, tập quán đất đai của khu vực nghiên cứu (đặc biệt là các hạn chế sử dụng đất) Xác định yêu cầu của mỗi loại hình sử dụng đất đ0 lựa chọn

Bước 4: Xác định các đơn vị đất đai dựa vào các yếu tố tác động và các chỉ tiêu phân cấp

Bước 5: Đánh giá khả năng thích hợp đất đai thông qua việc so sánh,

đối chiếu giữa các yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đ0 lựa chọn với các đặc tính đất đai của vùng nghiên cứu, qua đó phân loại khả năng thích hợp của từng đơn vị đất đai đối với mỗi loại sử dụng đất, gồm có:

- Khả năng thích ứng trong điều kiện hiện tại

- Khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai sẽ được cải tạo

Bước 6: Phân tích những tác động của các yếu tố kinh tế – x0 hội và môi trường tới tính thích hợp của các loại hình sử dụng đất đai được đánh giá

Bước 7: Dựa trên phân tích tính thích hợp của các loại hình sử dụng đất trên từng đơn vị đất đai, xác định và đề xuất loại hình sử dụng đất thích hợp nhất trong hiện tại và tương lai

Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất Trên cơ sở đánh giá tính thích hợp của cây trồng, các mục tiêu phát triển để bố trí sử dụng đất thích hợp

Bước 9: áp dụng kết quả đánh giá đất đai vào thực tế sản xuất [16]

Trang 25

Sơ đồ 2: Các bước chính trong đánh giá đất đai theo FAO:

9 áp dụng của Việc Đánh giá đất

6 Xác định hiện trạng kinh

tế, x, hội và môI trường

7 Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp nhất

5 đánh giá khả năng thích hợp đất đai

3 Xác định loại hình

sử dụng đất

4 Xác định đơn vị đất đai

2 thu thập tài liệu

1 Xác định mục tiêu

8 Quy hoạch sử dụng đất

Trang 26

Đề cương hướng dẫn của FAO là khái quát toàn bộ những nội dung, các bước tiến hành, những gợi ý và các ví dụ nêu ra để minh họa, tham khảo Trên cơ sở đó, tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia mà vận dụng cho thích hợp

Đề cương chia phân hạng đất thành các kiểu (theo Bảng2.1)

- Phân hạng thích hợp và phân hạng định lượng

- Phân hạng thích hợp hiện tại và phân hạng tiềm năng

Cấu trúc phân hạng gồm 4 cấp: Bộ, lớp, lớp phụ, đơn vị thành lập

Trang 27

Bảng 2.1 Cấu trúc bảng phân loại khả năng thích hợp đất đai của FAO

2.2.3 Phân hạng và đánh giá đất ở Việt Nam

Năm 1954, hòa bình lập lại, ở miền Bắc, Vụ Quản lý Ruộng đất, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đ0 tiến hành nghiên cứu phân hạng đất các vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp đánh giá đất đai của Docutraep) Các chỉ tiêu chính để phân hạng là tính chất và điều kiện sinh thái của vùng sản xuất nông nghiệp Kết quả đ0 phân chia đất thành 4 đến 7 hạng đất (theo yêu cầu của cơ sở sử dụng đất) bằng

S1 S2 S3

S2m S2d

S2e

S2d-1 S2d-2 S2d-3

N1 N2

N1 sl N1 e

Trang 28

cách phân hạng đánh giá đất theo giá trị tương đối của đất

Từ sau năm 1975, đất nước được giải phóng, Nam Bắc thống nhất thì việc đánh giá tài nguyên đất đai của cả nước để phục vụ việc xây dựng và phát triển kinh tế nói chung và sản suất nông lâm nghiệp nói riêng là yêu cầu bức bách đối với các nhà khoa học đất và quản lý đất đai Bản đồ đất toàn quốc tỷ

lệ 1/1.000.000 đ0 được xây dựng cùng với một hệ thống phân loại đất có thuyết minh chi tiết kèm theo Bên cạnh đó, nhiều công trình khoa học về nghiên cứu đánh giá đất đai cũng đ0 được công bố

Từ đầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học khác của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đ0 nghiên cứu và thực hiện công tác phân loại đánh giá phân hạng đất đai ở 23 huyện, 286 hợp tác x0 và 9 vùng chuyên canh Qua đó đ0 đề ra quy trình kỹ thuật gồm 4 bước:

(1) Thu thập tài liệu

(2) Vạch khoanh đất (với hợp tác x0) hoặc khoanh đất (với vùng chuyên canh)

(3) Đánh giá và phân hạng chất lượng đất

(1) Phân hạng đất phải dựa vào vùng địa lý thổ nhưỡng

(2) Phân hạng đất tùy thuộc vào loại, nhóm cây trồng

(3) Phân hạng đất phải mang đặc thù của địa phương

(4) Phân hạng đất tùy thuộc vào trình độ thâm canh

(5) Phân hạng đất và năng suất cây trồng có tương quan chặt chẽ

Trang 29

* Một số ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO

Theo hướng dẫn của FAO, việc đánh giá đất cho các vùng sinh thái và các vùng l0nh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý Như vậy, đánh giá đất đai phải được xem xét, nhân dân ta

đ0 đánh giá đất với cách thức hết sức đơn giản như: đất tốt, đất xấu Dưới thời phong kiến, đất được đánh giá theo kinh nghiệm quản lý, đánh thuế, mua bán

Đến thời thực dân phong kiến, đ0 có một số công trình nghiên cứu về đất do một số nhà khoa học người Pháp chủ trì với ý đồ lập đồn điền, trang trại [13]

Từ đầu những năm 90 thế kỷ trước trở lại đây, các nhà khoa học đất Việt Nam đ0 nghiên cứu và ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO vào điều kiện tự nhiên, kinh tế – x0 hội cụ thể ở Việt Nam Các kết quả thu

được từ những nghiên cứu này cho thấy tính khả thi cao của phương pháp

đánh giá đất đai của FAO và khẳng định việc vận dụng phương pháp này là một tiến bộ kỹ thuật cần được áp dụng vào Việt Nam Cho đến nay đ0 có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp đánh giá đất của FAO để

đánh giá tài nguyên đất đai trên các phạm vi khác nhau

Trong chương trình 48C, cố GS Vũ Cao Thái (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa) đ0 chủ trì nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất Tây Nguyên với cây cao

su, chè, cà phê, dâu tằm Đề tài đ0 vận dụng phương pháp đánh giá phân hạng

đất đai của FAO theo kiểu định tính và hiện tại để đánh giá khái quát tiềm năng đất đai của vùng Đất đai được phân chia theo 4 hạng thích hợp và 1 hạng không thích hợp

Dự thảo Nghị định của Chính phủ về phân hạng đất tính thuế năm 1993 với sự tham gia của các cơ quan chức năngvà nhiều nhà khoa học đ0 đề ra chỉ tiêu và tiêu chuẩn phân hạng đất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả Căn cứ để phân hạng đất gồm 5 yếu tố:

- Chất lượng đất đai

- Vị trí

Trang 30

- Địa hình

- Điều kiện khí hậu thời tiết

- Điều kiện tưới tiêu

Các yếu tố trên được cho điểm theo mức độ thích hợp hoặc hạn chế và hạng đất được tính theo tổng số điểm của cả 5 yếu tố theo bậc thang quy định sẵn Ngoài ra có tham khảo năng suất đạt được trong điều kiện canh tác bình thường của 5 năm (1986-1990)

Năm 1983, Viện Qui hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đ0 chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá đất trên cả 9 vùng sinh thái của cả nước, với bản đồ tỷ

lệ 1/250.000 Kết quả bước đầu đ0 xác định được tiềm năng đất đai của các vùng và khẳng định việc vận dụng nội dung phương pháp đánh giá đất của FAO theo tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể của Việt Nam là phù hợp trong hoàn cảnh hiện nay Đánh giá đất nhằm mục đích sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất kết hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển theo hướng bền vững

Ngoài ra, các nhà khoa học đất còn ứng dụng phương pháp đánh giá đất

đai của FAO cho cấp tỉnh, huyện, vùng, như: các công trình ở Tây Bắc của

Lê Thái Bạt (1995); Tây Nguyên của Nguyễn Khang và nhóm tác giả (1995);

Đồng Bằng sông Cửu Long của Nguyễn Văn Nhân (1995,1996); Đông Nam

Bộ của Phạm Quang Khánh (1995) Các công trình đánh giá đất đai cấp tỉnh, huyện như ở Đồng Nai, Bình Định, Tuyên Quang, huyện Ô Môn (Cần Thơ), huyện Gia Lâm (Hà Nội), huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), thị x0 Bắc Ninh, huyện Yên Phong (Bắc ninh), và dần dần hoàn thiện phương pháp đánh giá theo FAO trong điều kiện Việt Nam, phục vụ các mục đích khác nhau theo yêu cầu của các địa phương như : phục vụ quy hoạch sử dụng đất; phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phục vụ phát triển một số cây đặc sản, cây có giá trị hàng hóa cao,v v

Trang 31

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp

nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đất nông nghiệp và đất có khả năng phát triển nông lâm nghiệp hiện

có trên địa bàn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh

- Các loại hình sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế – x0 hội của huyện;

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai;

- Đánh giá thích hợp đất đai;

- Đề xuất cơ cấu sử dụng đất huyện Yên Hưng

- Nguồn số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn nông hộ 3.3.2 Phương pháp phân tích kinh tế

Phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn

Trang 32

nghiên cứu qua các tiêu chí:

- Các tiêu chí đánh giá quy mô sản xuất:

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan

đến các vấn đề của đề tài

3.3.5 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

Vận dụng phương pháp đánh giá đất của Fao ứng dụng trong điều kiện Việt Nam

Trang 33

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã - hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Hưng là một huyện trung du ven biển nằm ở phía Tây nam tỉnh Quảng Ninh Với tọa độ địa lý : 20045’06” - 21002’09” vĩ độ Bắc

106045’30” - 106059’00” kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Hoành Bồ;

Phía Tây bắc giáp thị x0 Uông Bí;

Phía Tây nam giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Phía Đông giáp thành phố Hạ Long

Phía Nam giáp đảo Cát Bà - thành phố Hải Phòng

Yên Hưng có vị trí địa lý thuận lợi nằm liền kề giữa 2 thành phố lớn là Hải Phòng và thành phố Hạ Long thông qua hệ thống giao thông đường bộ,

đường thuỷ Yên Hưng có điều kiện phát triển kinh tế đặc biệt là có tiềm năng lớn về cửa mở giao lưu thương mại trong nước cũng như Quốc tế bằng đường biển và liên kết không gian kinh tế với các thành phố Hạ Long, Hải Phòng để tạo thành trục kinh tế động lực ven biển Hải Phòng - Yên Hưng - Hạ Long của vùng KTTĐ Bắc Bộ

Trang 34

a Vùng Hà Bắc (Bắc sông Chanh):

Gồm 10 x0 và 1 thị trấn nằm bên tả ngạn sông Chanh Địa hình chủ yếu

là đồi núi thấp, ruộng bậc thang, xen kẽ là những khu đất rộc, mang dáng dấp của miền trung du thấp dần về phía ven biển, có một số đồi cao, núi thấp ( núi Bàn Cờ: 450 m, núi Na: 225 m và núi Vũ Tướng: 200 m )

Các x0 Sông Khoai, Tân An và Hà An là vùng đất mới do khai hoang lấn biển nên địa hình bằng phẳng hơn Có 01 x0 đảo là Hoàng Tân nay đ0

được nối với các x0 bằng tuyến đường trục huyện Chợ Rộc - Hoàng Tân, x0 Hoàng Tân địa hình chủ yếu là đồi núi, phần còn lại là đất cát pha địa hình thấp chịu ảnh hưởng của biển và các cửa sông bao quanh như sông Hốt, sông Bình Hương và sông Bến Giang

b Vùng Hà Nam ( Nam sông Chanh):

Gồm 8 x0 nằm ở hữu ngạn sông Chanh được hình thành từ thế kỷ thứ

XV như một hòn đảo được bao bọc bởi 34 km đê biển với cao trình 5,5 m

Đây là vùng đất tạo nên do quai đê lấn biển, mở rộng các b0i bồi ven sông và b0i sú vẹt ven biển Vùng này bằng phẳng nhưng địa hình thấp so với mặt nước biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển nên đất chua mặn là chủ yếu Khu ngoài đê là vùng b0i triều đ0 và đang được khoanh bao để nuôi trồng hải sản tạo điều kiện phát triển ngành thuỷ sản

Trang 35

b Đá sa phiến

Khi phong hoá tạo ra đất màu vàng đỏ là chủ đạo, thành phần cơ giới của đất thường là thịt trung bình Tuỳ theo địa hình mà tầng đất hình thành dày hay mỏng

Ngoài các loại đá kể trên còn có mẫu chất phù sa cổ và phù sa mới:

- Mẫu chất phù sa cổ thường có dạng địa hình tương đối thoải tạo nên

đất thường có tầng dày

- Mẫu chất phù sa mới tạo nên các loại đất có tầng dày, độ phì nhiêu khá 4.1.1.4 Khí hậu

Yên Hưng là hyện trung du ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt

đới gió mùa nên nóng ẩm mưa nhiều Theo số liệu của trạm dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh thì Yên Hưng có những đặc trưng khí hậu sau:

a Nhiệt độ không khí:

ở vùng thấp dưới 200 m có tổng tích ôn 8.0000C và nhiệt độ trung bình năm là 23,40C, vùng cao từ 200 m -1.000 m có tổng tích ôn dưới 7.5000C, nhiệt độ trung bình năm 20 - 230C

Yên Hưng chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên mùa đông khá lạnh, nhiệt độ trung bình tháng 1 ở vùng ven biển dao động từ 13 - 140C Nhiệt

độ tối thấp tuyệt đối vào tháng 12 và tháng 1 là 30C Mùa hè nhiệt độ khá cao, trị số trung bình tháng 7 ở hầu hết các nơi trong huyện dao động từ 28 - 28,80C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 37,90C

Trang 36

b Nắng :

Yên Hưng có số giờ nắng trong một năm khá cao so với các huyện khác

trong tỉnh, trung bình số giờ nắng dao động từ 1.700 - 1.800 h/năm Nắng tập

trung từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 2 và tháng 3

c Mưa:

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.537 mm Năm có lượng mưa lớn

nhất 2.636 mm, nhỏ nhất 916 mm Mưa ở Yên Hưng phân bố không đều trong

năm, phân hoá theo mùa tạo ra hai mùa trái ngược nhau là mùa mưa nhiều và

mùa mưa ít, chi phối mạnh mẽ tới nền sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

- Mùa mưa nhiều: Kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, mưa

nhiều tập trung chiếm 88% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn

nhất là tháng 8 (371 mm)

- Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất nhỏ chỉ

chiếm 12% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (18,1 mm)

d Độ ẩm không khí :

Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm của huyện là 81%, cao

nhất vào tháng 3, 4 đạt tới trị số 86%, thấp nhất vào tháng 12 cũng đạt 75%

Sự chênh lệch độ ẩm không khí tương đối giữa các vùng trong huyện không

lớn lắm, nó phụ thuộc vào độ cao, địa hình và sự phân hoá theo mùa, mùa mưa

có độ ẩm không khí cao hơn mùa mưa ít

e Gió:

Yên Hưng có 2 loại gió thổi theo mùa chính là gió đông bắc và gió đông

nam:

+ Gió đông bắc: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau thịnh hành gió bắc và

đông bắc tốc độ gió từ 2 đến 4 m/s Gió mùa đông bắc tràn về theo đợt, mỗi

đợt kéo dài từ 3 đến 5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa đông bắc đạt

Trang 37

tới cấp 5 - 6, ngoài khơi cấp 7 - 8 Đặc biệt gió mùa đông bắc tràn về thường

lạnh, giá rét ảnh hưởng đến mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người

+ Gió đông nam: Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió nam và đông

nam, gió thổi từ vịnh vào mang theo nhiều hơi nước.Tốc độ gió trung bình

2 - 4 m/s (cấp 2 - 3) có khi tới cấp 5 - 6

f Bco :

Là huyện ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của b0o B0o xuất hiện từ

tháng 5 đến tháng 10, tháng có nhiều b0o nhất là tháng 7, tháng 8 B0o vào Yên

Hưng thường có tốc độ gió từ 20 - 40 m/s, ảnh hưởng của b0o gây ra mưa lớn,

lượng mưa từ 100 - 200 mm, có nơi trong huyện tới 500 mm B0o gây thiệt hại

cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân

Nhìn chung khí hậu Yên Hưng có đủ độ nóng quanh năm, giàu ánh sáng và

ôn hoà, có tích ôn hữu hiệu 8.0000 C và hàng năm có từ 1.700 - 1.800 giờ nắng,

có đủ độ ẩm vì lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.537 mm Là điều kiện thích

hợp để phát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp và phù hợp cho phát triển du

lịch nghỉ dưỡng

4.1.1.5 Thuỷ văn, thuỷ lợi

a Thuỷ văn

Hệ thống sông ngòi Yên Hưng phần lớn là sông nhỏ, diện tích lưu vực

không quá 300 km2 Con sông lớn nhất là sông Bạch Đằng bắt nguồn từ sông

Thái Bình, đến phà rừng sông Bạch Đằng tách thành 2 nhánh lớn: Nhánh sông

Chanh và sông Rút bao lấy đảo Hà Nam rồi đổ ra biển Cát Bà, Cát Hải, còn

nhánh Bạch Đằng đổ ra cửa Nam Triệu

Phía Đông huyện Yên Hưng còn có các con sông nhỏ như: Sông Khoai,

sông Hốt, sông Bến Giang và sông Bình Hương Độ dài các sông ngắn, diện

tích lưu vực các sông đều nhỏ, độ dốc nghiêng về phía biển

Bờ biển Yên Hưng nằm trong vịnh Hạ Long, đáy biển nông và thoải Độ

Trang 38

sâu trung bình của vịnh từ 4 - 6 m, sâu nhất 25 m Trong vịnh có nhiều đảo tạo thành bức bình phong chắn sóng, chắn gió của đại dương, thuận lợi cho sự lắng đọng phù sa và phát triển b0i bồi ven biển Thuỷ triều mang tính chất nhật triều đều, mỗi ngày có một lần nước lên và một lần nước xuống, biên độ thuỷ triều từ 3 – 4m

b Thuỷ lợi

Công trình đầu mối có hồ Yên Lập với dung tích lớn nhất là 144 triệu

m3 phục vụ nước tưới và sinh hoạt cho toàn huyện Hệ thống kênh chính dài 28,3km gồm hai đoạn, đoạn Hà Bắc dài 15km và đoạn Hà Nam dài 13,3km

Hệ thống mương cấp 1 và cấp 2 đ0 xây dựng kiên cố Ngoài ra trong huyện còn đầu tư xây dựng các hồ, đập nhỏ để dự trữ nước mùa mưa, tưới cho cây trồng vào mùa khô

4.1.1.6 Tài nguyên đất

Đất đai trên địa bàn huyện Yên Hưng được chia thành 7 nhóm đất, 10

đơn vị đất và 24 đơn vị phụ như sau:

a Nhóm đất cát:

Diện tích 692,21 ha chiếm 2,17% diện tích đất tự nhiên toàn huyện phân bố chủ yếu ở các x0 ven biển, ven sông như : Minh Thành, Đông Mai, Tiền An Nhóm đất cát được hình thành ven biển, ven các sông chính do sự bồi đắp chủ yếu từ sản phẩm thô với sự hoạt động trầm tích phù sa của các hệ thống sông và biển Có 2 đơn vị đất như sau:

- Bci cát ven sông biển:

Diện tích 342,01 ha chiếm 1,07% diện tích tự nhiên toàn huyện Phân bố tập trung ở x0 Minh Thành, Hoàng Tân, Hà An, Tiền Phong Loại đất này có

2 đơn vị phụ là:

+ B0i cát ngập triều: 258,80 ha

Trang 39

+ B0i cát ven sông biển trung tính ít chua: 83,21 ha

- Đất cát biển:

Diện tích 350,2 ha chiếm 1,1% diện tích nhóm đất, phân bố ở các x0 ven biển như Minh Thành Được chia thành 3 đơn vị đất phụ:

+ Đất cát biển điển hình: 84,80 ha

+ Đất cát biển glây nông: 170,80 ha

+ Đất cát biển glây sâu: 94,60 ha

b Nhóm đất mặn:

Đất mặn được hình thành từ những phù sa sông, biển lắng đọng trong môi trường nước biển do trầm tích biển hoặc ảnh hưởng của nước mặn tràn hoặc mạch ngầm ven biển cửa sông

Diện tích 7075,52 ha chiếm 22,2% diện tích đất tự nhiên, có 1 đơn vị đất:

- Đất mặn sú, vẹt, đước: 7075,52 ha chiếm 22,2% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các b0i ngoài đê biển thuộc các x0 vùng Hà Nam Đất mặn sú vẹt

đước có 2 đơn vị đất phụ:

+ Đất mặn sú vẹt đước điển hình: diện tích 6.642,22 ha

+ Đất mặn sú vẹt đước cơ giới nhẹ: diện tích 433,3 ha

c Nhóm đất phèn:

Được hình thành do sản phẩm phù sa với vật liệu sinh phèn, phát triển mạnh ở môi trường yếm khí, khó thoát nước Diện tích 5.502,14 ha chiếm 17,2% diện tích tự nhiên, có 1 đơn vị đất:

- Đất phèn hoạt động: Diện tích 5.502,14 ha Đất có tầng phèn quá trình hình thành và phát triển của đất phèn từ đất phèn tiềm tàng, tập trung chủ yếu

là khoáng Jarosite dưới dạng đốm, vệt màu vàng rơm, có pH thường dưới 3,5

Đất có 2 đơn vị phụ:

+ Đất phèn hoạt động mặn ít và trung bình, glây cơ giới nhẹ: 456,37 ha

Trang 40

+ Đất phèn hoạt động mặn ít, trung bình, glây: 5045,77 ha

d Nhóm đất phù sa:

Diện tích 1008,73 ha chiếm 3,16% diện tích đất tự nhiên, đ−ợc hình thành từ sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các con sông suối lớn trong vùng Có 2

đơn vị đất:

- Đất phù sa không đ−ợc bồi trung tính ít chua:

Diện tích 663,74 ha, chiếm 2,08% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các x0 ven sông

Đơn vị đất này gồm 2 đơn vị phân loại phụ:

+ Đất phù sa không đ−ợc bồi, trung tính ít chua glây nông: diện tích 332,7 ha

+ Đất phù sa không đ−ợc bồi, trung tính ít chua glây sâu: diện tích 331,04 ha

- Đất phù sa không đ−ợc bồi chua:

Diện tích 344,99 ha, chiếm 1,08% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các x0: Sông Khoai, Cộng Hoà, Đông Mai

Đơn vị đất này gồm 3 đơn vị phân loại phụ:

+ Đất phù sa không đ−ợc bồi chua glây nông: 249,29 ha

+ Đất phù sa không đ−ợc bồi chua glây sâu: 53,8 ha

+ Đất phù sa không đ−ợc bồi chua đá lẫn sâu: 41,9 ha

e Nhóm đất có tầng sét loang lổ:

Diện tích 1.087,01 ha chiếm 3,4% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở bậc thềm thấp của phù sa cổ ở các x0 Sông Khoai, Cộng Hoà

+ Đất có tầng sét loang lổ trung tính ít chua kết von sâu: 465,5 ha

+ Đất có tầng sét loang lổ trung tính ít chua glây nông: 387,17 ha

+ Đất có tầng sét loang lổ trung tính ít chua glây sâu: 234,34 ha

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn : Tiêu chuẩn ngành quy phạm điều tra lập bản đồ tỷ lệ lớn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành quy phạm điều tra lập bản đồ tỷ lệ lớn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
10. Nguyễn Văn Nguyên và CTV (1993), Điều tra đánh giá đất đai theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Đông Bắc Bắc bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá đất đai theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Đông Bắc Bắc bộ
Tác giả: Nguyễn Văn Nguyên, CTV
Năm: 1993
15. Phạm Chí Thành (1994), Chuyển đổi hệ thống canh tác vùng trũng, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi hệ thống canh tác vùng trũng
Tác giả: Phạm Chí Thành
Nhà XB: NXB
Năm: 1994
28. FAO (1983), Land Evaluation for Rainfed Agriculture, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Evaluation for Rainfed Agriculture
Tác giả: FAO
Nhà XB: Rome
Năm: 1983
1. Lê Đức An (1981), Thuyết minh tóm tắt bản đồ địa mạo Việt Nam tỷ lệ 1:500.000, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (1999), Tiêu chuẩn ngành quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp. 10 TCN-343-98. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Tôn Thất Chiểu (1992), Kết quả bước đầu về ứng dụng phân loại đất theo FAO-UNESCO. Tạp chí Khoa học đất Khác
5. Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc (1987), Canh tác học, NXB Nông nghiệp, Hà Néi Khác
6. Bùi Huy Đáp (1972), Xác định các vụ sản xuất, thực hiện cuộc biến đổi cách mạng trong cơ cấu cây trồng, Tạp chí KHKTNN Khác
7. Huyện uỷ huyện Yên H−ng (2005), Ch−ơng trình phát triển khoa học công nghệ, giai đoạn 2005-2010 Khác
8. Phan Liêu (1981), Đất cát biển Việt Nam, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
9. Phan Liêu, Tôn Thất Chiểu (1987), Cơ sở khoa học trong phân loại đất Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Khác
11. Phòng thống kê huyện Yên H−ng (2008), Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế-xc hội năm 2008 huyện Yên H−ng Khác
12. Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Khang (1994), Vận dụng phương pháp đánh giá đất của FAO ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật năm 1993. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Văn Thân (1995), Giáo trình đánh giá đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Phạm Chí Thành, Trần Đức Viên (1992), Một số biến đổi trong sinh thái nhân văn vùng đồng bằng sông Hồng, Tạp chí Hoạt động khoa học Khác
16. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Giáo trình đánh giá đất đai, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. Vũ Thị Ph−ơng Thụy (1995), Nghiên cứu hiệu quả của hệ thống canh tác lúa - cá ở huyện Thanh Trì - Hà nội, Kết quả nghiên cứu và trao đổi khoa học (1992 – 1994), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
18. Đào Thế Tuấn (1978), Cơ sở khoa học xác định cơ cấu cây trồng, NXB Nông thôn, Hà Nội Khác
19. Đào Thế Tuấn (1982), Hệ sinh thái nông nghiệp, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.  Các yếu tố, chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.1. Các yếu tố, chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Trang 56)
Bảng 4.2. Diện tích đơn vị đất đai huyện Yên H−ng - tỉnh Quảng Ninh - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.2. Diện tích đơn vị đất đai huyện Yên H−ng - tỉnh Quảng Ninh (Trang 60)
Bảng 4.4.  Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên H−ng tỉnh Quảng Ninh - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên H−ng tỉnh Quảng Ninh (Trang 65)
Bảng 4.5.  Các hệ thống sử dụng đất ở huyện Yên H−ng  Hệ thống sử dụng đất  Hệ thống sử dụng đất  I - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.5. Các hệ thống sử dụng đất ở huyện Yên H−ng Hệ thống sử dụng đất Hệ thống sử dụng đất I (Trang 69)
Bảng 4.6. Kết quả phân tích tài chính các hệ thống sử dụng đất - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.6. Kết quả phân tích tài chính các hệ thống sử dụng đất (Trang 70)
Bảng 4.9.  Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp   của các hệ thống sử dụng đất ở huyện Yên H−ng  Ph©n cÊp - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.9. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp của các hệ thống sử dụng đất ở huyện Yên H−ng Ph©n cÊp (Trang 79)
Bảng 4.9. Yêu cầu sử dụng đất - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.9. Yêu cầu sử dụng đất (Trang 84)
Bảng 4.13.  Đề xuất các loại hình sử dụng đất huyện Yên H−ng - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.13. Đề xuất các loại hình sử dụng đất huyện Yên H−ng (Trang 97)
Bảng 4.14. Đề xuất sử dụng đất phân theo xã - huyện Yên H−ng  Phân theo đơn vị x0  Liên  Hoà - Đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất cơ cấu cây trồng huyện yên hưng, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.14. Đề xuất sử dụng đất phân theo xã - huyện Yên H−ng Phân theo đơn vị x0 Liên Hoà (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w