b/ Nội dung kiểm tra: - H đọc một đoạn hay cả bài của một trong các bài tập đọc- học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27- Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc đó.. - Từng H bốc thăm chọn bà[r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai Ngày soạn: ngày 20 tháng 03 năm 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc
ÔN TậP GIữA HọC Kì II (Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
-Đọc trụi chảy , lưu loỏt bài tập đọc đó học ; tốc độ 115 tiếng / 1 phỳt ; đọc diễn cảm
đoạn thơ , đoạn văn ; 4-5 bài thơ ( đoạn thơ ), đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chớnh , ý nghĩa của bài thơ , bài văn
-Nắm được cỏc kiểu cấu tạo cõu để điền đỳng bảng tổng kết
II - Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai (18 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) HS bốc thăm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của HS giữa học kỳ II
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong lớp)
GV căn cứ vào HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lý để mỗi HS đều có điểm Cách kiểm tra như đã tiến hành ở học kỳ I:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại khoảng 1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học
3 Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GV hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu
- HS làm bài cá nhân - các em nhìn bảng tổng kết, tìm ví dụ, viết vào vỡ hoặc VBT GV phát giấy, bút dạ cho 4 - 5 HS
- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ lần lượt cho từng kiểu câu Cả lớp và Gv nhận xét nhanh
- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét GV khen ngợi HS lamg bài đúng
4 Củng cố, dặn dò
Trang 2GV nhận xét tiết học Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Tiết 2: Toán
Luyện tập chung
A.Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Củng cố đổi đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
B.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh nhận ra: Thực hành bài toán yêu cầu so sánh vận tốc của ô tô xe máy
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở, gọi học sinh đọc bài giải, cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi ô tô đi được là:
135 + 3 = 45 (km) Mỗi xe máy đi được là:
135: 4,5 = 30 (km) Mỗi ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
40 - 30 = 15 (km)
Đáp số : 15 km
Giáo viên có thể nêu nhận xét: Cùng quãng đường đi, nếu thời gian của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy
Vận tốc của ô tô là:
135 : 3 = 45 (km/h) Vận tốc của xe máy là:
45 : 1,5 = 30 (km/h)
Bài 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được :
Trang 337500 = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/h
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV cho HS đổi đơn vị
15,75 km = 15 750m
1 giờ 45 phút = 105 phút
- Cho HS làm bài vào vở
Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV cho HS đổi đơn vị:
72 km/ giờ = 72000m/ giờ
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài giải
72 km/ giờ = 72000 m/ giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là :
2400 : 72000 = (giờ)
30 1
giờ = 60 phút x = 2 phút
30
1
30 1
Đáp số : 2 phút
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc cách tính vận tốc, Quãng đường
- Bài sau : Luyện tập chung
Tiết 3: Khoa học
( Đồng chớ Ngọc dạy)
CHIỀU
Tiết 1: Kể chuyện
ÔN TậP GIữA HọC Kì II (Tiết 4)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (yêu cầu như tiết 1)
2 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong chín tuần đầu học kỳ II Nêu được dàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu thích; giải thích được lý do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
Trang 4II - Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 5 - 6 tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2
- Ba tờ phiếu khổ to - mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miêu tả: Phong cảnh
đền Hùng, Hội thổi cơn thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ (xem dàn ý ở dưới)
III - Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1
3 Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài; mở mục lục sách tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu tả từ tuần 19 - 27
- HS phát biểu GV nhận xét: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của học kỳ II: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơn thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ
4 Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài
- Một HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào (bài Phong cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơn thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ)
- HS viết dàn ý của bài văn vào vở hoặc VBT GV phát riêng bút dạ và giấy cho 5-6 HS - chọn những HS viết những dàn ý cho những bài miêu tả khác nhau
- GV mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn ý tốt dán bài lên bảng lớp, trình bày; sau đó trả lời miệng về chi tiết hoặc câu văn các em thích Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý của từng bài văn; bình chọn bạn làm bài tốt nhất
5 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viết lại hoàn chỉnh dàn ý của bài văn miêu tả đã chọn; chuẩn bị ôn tập tiết 5 (quan sát một cụ già để viết được đoạnvăn ngắn tả ngoại hình
của một cụ già)
Tiết 2: Toỏn
ễN TẬP
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về cách tính vận tốc,quãng đờng, thời gian
- Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành làm toán chính xác
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS nhắc lại quy tắc tính vận tốc, thời gian, quãng đờng GV nhận xét
2 Bài mới:
Bài tập 4 (68) BTT5
Học sinh làm trên bảng Cả lớp cùng nhận xét, chữa bài
Trang 5Vận tốc của ngời đi xe đạp là :
18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ) Thời gian ngời đó đi hết quãng đờng là
30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ)
Đáp số : 2,5 giờ
Bài tập 1 (69) BTT5
Học sinh làm trên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài làm:
Đổi 3 giờ 20 phút = 200 phút ; 14,8km = 14 800m Vận tốc của ngời đi bộ là
14 800 : 200 = 74 (m/phút)
Đáp số : 74 m/phút
Bài tập 2 (69) BTT5
Học sinh làm trên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài làm :
Đổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được là
54 + 38 = 92 (km/giờ) Quãng đờng ngời đó đi là
92 x 2,25 = 207 (km)
Đáp số : 207km
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét bài học
- Dặn học sinh về nhà
Tiết 3: Tập làm văn
ễN TẬP
I,Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về tập làm văn
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Phấn màu, nội dung
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :
Sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới: Cho học sinh làm một bài văn về tả cây cối.
Giáo viên chép đề bài lên bảng Học sinh đọc đề bài
GV hướng dẫn học sinh làm bài
Đề bài : Em hãy tả một cây cổ thụ.
Bài làm
Đầu làng em có một cây đa rất to Nó đích thị là một cây cổ thụ vì bà em bảo nó có từ hàng trăm năm nay rồi
Trang 6Cây đa sinh sống ngay trên một khoảng đất rộng Cây đa này to lắm Chúng em thường xuyên đo nó bằng nắm tay nhau đứng vòng quanh Lần nào cúng vậy, phải năm, sáu bạn nắm tay nhau mới hết một vòng quanh gốc đa Thân đa đã già lắm rồi, lớp vỏ cây đã mốc trắng lên Đoạn lưng chừng cây có một cái hốc khá to và sâu Lũ chim thường làm tổ ở
đây
Từ gốc cây đa tỏa ra những cái rễ khổng lồ tạo cho cây đa có một thế rất vững chắc Nó giống như một cái kiềng có nhiều chân chứ không phải chỉ ba chân Những cái rễ nổi hẳn một nửa lên trên mặt đất Đó là chỗ ngồi nghỉ chân lí tởng của ngời qua đờng Cái rễ to phía bụi tre lại có một đoạn cong hẳn lên Bọn trẻ chăn trâu chúng em lại khoét cho sâu thêm một chút Thế là vừa có chỗ để buộc thừng trâu, vừa có thêm chỗ để chơi đánh trận giả
Thân và rễ đa thì có vẻ già cỗi nhưng ngọn đa thì vẫn còn sung sức lắm Những đọt mới vẫn tiếp tục phát triển thành ra tán của cây đa vẫn ngày một rộng hơn Lá đa vừa to vừa dầy, có màu xanh thẫm Chúng em thờng hái lá đa làm trâu lá chơi đùa với nhau Ngọn đa
là nhà của một gia đình sáo sậu
Cây đa là hình ảnh không thể thiếu của làng quê em
3.Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài cho giờ sau
Thứ ba Ngày soạn: ngày 21 tháng 03 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010
Tiết 1: Toán
luyện tập chung
A.Mục tiêu::
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
B Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ :
2 Bài mới : Bài 1 :
a GV gọi HS đọc bài tập 1a GV hướng dẫn HS tìm hiểu có mấy chuyển động
đồng thời tỏng bài toán, chuyển động cùng chiều hay ngược chiều nhau ?
GV vẽ sơ đồ:
GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180
km từ hai chiều ngược nhau
Gặp nhau
180 km
Trang 7Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là :
54 + 46 = 90 (km) Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là :
12 x 3,75 = 45 (km)
Bài 3 :
- GV gọi HS nêu nhận xét về đơn vị đo quãng đường trong bài toán
GV lưu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo m/ phút
Cách 1 : 15 km = 15000m
Vận tốc chạy của ngựa là :
15000 : 20 = 750 (m/ phút) Cách 2 : Vận tốc chạy của ngựa là :
15 : 20 =0,75 (km/ phút) 0,75 km/ phút = 750 m/ phút
Bài 4 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài toán
- HS làm bài vào vở GV gọi HS đọc bài giải, GV nhận xét bài làm của HS
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc cách tính vận tốc, Quãng đường, thời gian
- Bài sau : Luyện tập chung
Tiết 2: Luyện từ và câu
ÔN TậP GIữA HọC Kì II (Tiết 3)
I Mục đích, yêu cầu:
-Mức độ về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Tỡm được cỏc cõu ghộp ,cỏc từ ngữ được lặp lại , được thay thế trong đoạn
văn(BT2)
II - Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Bút dạ và một tờ phiếu viết (rời) 5 câu ghép của bài Tình quê hươngđể GV phân tích - BT2c
- Một tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm bài tập 2d.1 (tìm từ ngữ lặp lại) và một tờ tương tự (có đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2 (tìm từ ngữ thay thế)
Trang 8III - Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1
3 Bài tập 2
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2: HS1 đọc bài Tình quê hương và chú giải từ ngữ khó (con da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc các câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn
- GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập:
+ Tìm ngững từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giã với quê hương (đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ nhớ thương mãnh liệt, day dứt)
+ Điều gì đã gắn bó tác giã với quê hương? (Những kỷ niện tuỏi thơ đã gắn bó tác giã với quê hương.)
+ Tìm các câu ghép trong bài văn (Bài văn có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.)
Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Nếu có thời gian, GV cùng hoc HS phân tích các vế của câu ghép:
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
Cách tổ chức thực hiện: HS đọc câu hỏi 4 GV mời một HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kiên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ thay thế từ ngữ)
* Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: HS đọc thầm bài văn, tìm các từ ngữ được lặp lại ; phát biểu ý kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV dán lên bảng tờ giấy phô tô bài Tình quê hương, mời một HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới các từ ngữ được dùng lặp lại trong bài.Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần trong bài văn có tác dụng liên kết câu
* Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: Cách tổ chức thực hiện tương tự BT1.Cuối cùng GV mời 1 HS giỏi lên bảng gạch dưới các từ ngữ dược thay thế có tác dụng liên kết câu trên tờ giấy đã phô tô bài văn; kết luận:
Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu2) thay cho làng quê tôi (câu1)
Đoạn 2:
mảnh đát quê hương (câu 3) thay thế cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)
4 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị ôn tập tiết 4 (đọc trước nội dung tiết ôn tập; xem lại các bài tập đọc là văn miêu tả trong chín tuần đầu học kỳ II)
Tiết 3: Chính tả
Trang 9ÔN TậP GIữA HọC Kì II (Tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu:
-Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Tạo lập được cõu ghộp theo yờu cầu của BT2
II - Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Hai, ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.Kiểm tra tập đọc HTL(khoảng hơn 1/5 số HS trong lớp):Thực hiện như tiết 1
3 Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Hs đọc lần lượt từng câu văn, làm bài vào vỡ hoặc VBT GV phát riêng bút dạ và giấy đã viết nội dung bài cho 3- 4 HS
- HS tiếp nối nhau đọc câu văn của mình GV nhận xét nhanh
- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, sữa chữa, kết luận nhứng HS làm bài đúng:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng chạy./ chúng rất quan trọng./
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng./ sẽ chạy không chính xác./ sẽ không hoạt động./
c)Câu chuyên trên nêu một quy tắc sống trong xã họi là:"Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người."
4 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc trước để chuận bị ôn tập tiết 3
Tiết 4: lịch sử
(Đồng chớ Ngọc dạy)
CHIỀU
Tiết 1: Thể Dục
( GV bộ mụn dạy)
Tiết 2: Toỏn
ễN TẬP
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về cách tính vận tốc,quãng đờng, thời gian
- Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành làm toán chính xác
Trang 10- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS nhắc lại quy tắc tính vận tốc, thời gian, quãng đờng GV nhận xét
2 Bài mới:
Bài tập 4 (70) BTT5 Học sinh làm trên bảng Cả lớp cùng nhận xét, chữa bài
Bài làm:
Thời gian ngời đó đi từ A đến B không kể thời gian nghỉ là
15 giờ 57 phút – 10 giờ 35 phút – 1 giờ 22 phút = 4 giờ Vận tốc của ô tô là
180 : 4 = 45 (km/giờ)
Đáp số : 45 km/ giờ
Bài tập 4 (70) BTT5 Học sinh làm trên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài làm:
Đổi 2 giờ = 2,5 giờ
Vận tốc của vận động viên đua xe đạp đi chặng đầu là
100 : 2,5 = 40 (km/giờ) Vận tốc của vận động viên đua xe đạp đi chặng sau là
40 : 1,25 = 32 (km/giờ) Vận tốc của chặng đầu hơn chặng sau là
40 – 32 = 8 (km/giờ) Vậy vận tốc của chặng đua đầu lớn hơn vận tốc của chặng đua sau là
8 km/giờ
Đáp số : 8 km/giờ
Bài tập 1 (70) BTT5 Học sinh làm trên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài làm:
t 1 giờ 20 phút 2,5 giờ 3,5 giờ 1 phút 20 giây
3 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
Tiết 3: LTVC
ễN TẬP
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về phân môn luyện từ và câu giữa học kì hai
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn