luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGÔ VĂN NAM
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA
SẢN PHẨM CÂY DƯỢC LIỆU LÀM THUỐC TẮM
TẠI HUYỆN SAPA, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : GS TS ðỗ Kim Chung
HÀ NỘI, NĂM 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Hà Nội, ngày 8 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Ngô Văn Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn Thạc sỹ ỘNghiên cứu chuỗi giá trị của sản
phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào CaiỢ, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược dạy bảo, giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện
ựề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS đỗ Kim Chung, người thầy tâm huyết ựã tận tình ựã hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo Viện và lãnh ựạo Phòng Nghiên cứu Chắnh sách An sinh Xã hội - Viện khoa học Lao ựộng và Xã hội, Bộ Lao ựộng Thương binh Xã hội ựã hỗ trợ và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện ựề tài nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Viện đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo khoa Kinh tế phát triển Nông thôn, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chắnh sách trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Cục thống kê tỉnh Lào Cai, phòng Lao ựộng Thương binh Xã hội, phòng Kinh tế huyện Sa Pa, lãnh ựạo Uỷ ban nhân dân thị trấn Sapa, xã Tả Phìn, xã Bản Khoang, xã Tả Van huyện Sapa ựã trang bị kiến thức và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu ựề tài này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, vợ, các con và toàn thể gia ựình, người thân, các tập thể, ựồng nghiệp, bạn bè ựã ựộng viên, chia sẻ khó khăn, khắch lệ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ựề tài
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Trang 41.1 Bối cảnh, tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu 1
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU CHUỖI
GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CÂY DƯỢC LIỆU LÀM THUỐC TẮM 6
4.1 Thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm 53 4.1.1 Thực trạng sản phẩm cây dược làm thuốc tắm 53 4.1.2 Thực trạng các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thuốc tắm 65 4.1.3 Phân bổ chi phí và lợi nhuận trong chuỗi giá trị thuốc tắm 78 4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị sản phẩm làm thuốc tắm 85 4.2 Các giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm thuốc tắm 91 4.2.1 Giải pháp chung cho chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1 ðiểm khác biệt của tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm 15
4 Một số chỉ tiêu tổng hợp huyện Sapa giai ñoạn 2005- 2009 33
5 Tóm tắt thông tin thu thập qua các kênh phân phối 49
6 Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky and
7 Sản lượng thuốc tắm khai thác trên ñịa bàn huyện Sapa 54
14 Tổng hợp phản hồi của người tiêu dùng thuốc tắm 77
15 Chi phí và lợi nhuận theo tác nhân chuỗi thuốc tắm 79
16 Tỷ lệ phân bổ chi phí lợi nhuân giữa các tác nhân 81
17 Chi phí và phân phối lợi nhuận của của các tác nhân theo kênh 83
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
4 Lượng khách du lịch ñến Sa Pa giai ñoạn 2005-2009 34
5 Khung phân tích logic, nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm39
7 Sơ ñồ chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm 58
8 Phân bổ chi phí và giá trị gia tăng qua các tác nhân trong chuỗi 80
DANH MỤC CÁC HỘP
2 Cơ chế tác ñộng, hỗ trợ chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm 94
Trang 9I MỞ ðẦU
1.1 Bối cảnh, tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam ñã phát triển ñầy ấn tượng từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới, tốc ñộ tăng trưởng bình quân là 7,5% năm trong giai ñoạn 2000-2008, tỷ lệ nghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 14% năm 2008.[1]
Xu hướng này thể hiện rõ ràng trong các hoạt ñộng của người dân trong việc chăm sóc sức khỏe và các tiếp cận dịch vụ xã hội trong những năm gần ñây Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñáng khích lệ nước ta cũng ñang phải ñối mặt với các thách thức về ô nhiễm môi trường, biến ñổi khí hậu và giải quyết nghèo ñói một cách bền vững, ñặc biệt là các khu vực khó khăn vùng núi phía Bắc ðây cũng là nơi sinh sống của nhiều cộng ñồng dân tộc ít người, trình ñộ văn hóa thấp, chiếm 50% dân số khu vực này.[2]
Công tác xóa ñói giảm nghèo, cải thiện ñiều kiện sống của các cộng ñồng dân tộc thiểu số sẽ tiếp tục ñược ưu tiên trong thời gian tới và ngày càng trở cấp thiết và quan trọng Mục tiêu xóa ñói giảm nghèo chỉ thực sự ñạt ñược bền vững khi có sự tham gia tích cực của người nghèo, cộng ñồng dân cư, tạo công ăn việc làm cho người dân, phát triển sinh kế thông qua việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực sẵn có nơi người dân sinh sống
Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, nổi tiếng về một ñịa danh du lịch với cảnh quan thiên nhiên thơ mộng và những nét văn hóa bản ñịa vô cùng ñặc sắc ðược sự ưu ái của thiên nhiên Sa Pa hiện ñang sở hữu nguồn tài nguyên phong phú, ña dạng và ñặc biệt là nơi lưu giữ nhiều loại thảo dược quý Trong số các loại thảo dược quý ñó có thể kể ñến các loại cây ñược dùng trong bài thuốc tắm của người Dao.[5] Thuốc tắm của người Dao
ñỏ có nhiều tác dụng tốt ñối với sức khỏe con người như dùng ñể chữa các
Trang 10bệnh ñau nhức cơ, xương, khớp, cảm cúm, ngứa, táo bón, ñinh nhọt, ñặc biệt, ñối với phụ nữ mới sinh, bài thuốc này giúp cơ thể nhanh chóng bình phục, có thể ñịu con lên nương làm rẫy sau khi sinh trong vài ngày [3]
Các chương trình, dự án xóa ñói giảm nghèo không chỉ ñơn thuần là giải quyết các nhu cầu cấp thiết, tức thời mà mục tiêu lâu dài phải là tiền ñề cho việc tăng trưởng bền vững ðể ñạt ñược mục tiêu trên ngòai sự nỗ lực của chính phủ, các ban ngành ñịa phương còn có sự ñóng góp tích cực của các tổ chức quốc tế, các chương trình hợp tác phát triển
Một trong các dự án ñiển hình cho nỗ lực cải thiện sinh kế và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có của cộng ñồng dân tộc ít người ở miền Bắc Việt Nam là dự án “Dự án cải cách phát triển dược liệu ở Sa Pa (MPI)” dưới
sự hỗ trợ của cơ quan phát triển quốc tế New Zealand (NZAID), tổ chức Frontier, tổ chức ñộng thực vật quốc tế (FFI) và cùng cộng tác với trường ðại học Dược Hà Nội (HUP), ðại học Nông Nghiệp Hà Nội (HAU) Mục tiêu của
dự án MPI “Phát triển bền vững các sản phẩm thiên nhiên có giá trị kinh tế
cao dự trên các loài cây thuốc mang giá trị bảo tồn tại Việt Nam, nhấn mạnh
sự tham gia của các cộng ñồng người dân tộc thiểu số ở ñịa phương, bảo tồn
sự ña dạng sinh học và phát triển hoạt ñộng canh tác bền vững[2]”
Cuối năm 2005, thời ñiểm kết thúc giai ñoạn nghiên cứu của dự án MPI, các thành viên tham gia dự án ñã tập trung chuyển dự án thành một tổ chức hợp tác kinh doanh, chuyển kết quả từ nghiên cứu sang hoạt ñộng ứng dụng, với sự tham gia của doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế [2]
Sản phẩm nghiên cứu của dự án ñược chia làm 2 nhánh trong quá trình thương mại hóa sản phẩm, một nhánh ñi theo hướng hàng hóa chuyên biệt, khai thác tinh dầu từ 5 loại dược liệu ñược chọn lọc trong 800 loài cây thuốc bản ñịa tại Sa Pa phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu và nhánh còn lại tập trung vào sản phẩm thuốc tắm truyền thống của người Dao ñỏ
Trang 11Trong bối cảnh hiện nay, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường, sự phát triển nhanh của các dịch vụ du lịch trên ñịa bàn, việc nâng cao giá trị tăng thêm của sản phẩm trong chuỗi giá trị càng trở lên cấp thiết ðây là một cơ hội tốt ñể sản phẩm thuốc tắm của người dân tại Sapa phổ biến hơn nữa, mang lại nguồn thu nhập ñáng kể cho ñịa phương và cộng ñồng Tuy nhiên, thực tế việc phân phối lợi ích tài chính; quan hệ giữa các tác nhân; vai trò và mức ñộ ảnh hưởng của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm; xu hướng phát triển của sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu; khả năng tham gia của người nghèo ñể phát triển các sản phẩm có tính chất gia truyền, mang bản sắc văn hoá của người Dao Sapa hiện nay là những câu hỏi chưa có lời giải ñáp
Với những lý do như trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” với mong muốn góp phần giải ñáp các câu hỏi ñã nêu, làm rõ
góc ñộ thị trường về sản phẩm thuốc tắm, giá trị gia tăng có ñược qua các tác nhân, ñưa ra cái nhìn một cách tổng quan về chuỗi giá trị cây dược liệu làm thuốc tắm hiện nay tại Sa Pa
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
* Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sapa, ñưa ra các khuyến cáo làm tăng giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm góp phần phát triển sinh kế bền vững của cộng ñồng dân tộc nơi ñây
Trang 12* ðề xuất một số giải pháp ñể tăng thêm giá trị gia tăng của sản phẩm thuốc tắm, hướng tới hài hòa lợi ích của các bên tham gia chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng
Các cơ sở lý luận cơ bản về chuỗi giá trị, cơ sở lý thuyết và thực tiễn các nghiên cứu ñã thực hiện về chuỗi giá trị sản phẩm, trong nước và các bài học kinh nghiệm ñược kết luận trong các nghiên cứu ñã công bố
Các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, tiêu thụ cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sapa tỉnh Lào Cai và một
số tỉnh thành phía Bắc Việt Nam gồm người sản xuất, người thu gom, người chế biến, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng Trong thực tế một số
cá nhân, tổ chức có thể tham gia vào nhiều công ñoạn và mỗi giai ñoạn ñều có một vai trò khác nhau, việc tách biệt vai trò của ñối tượng này là rất khó khăn
và mang tính tương ñối, tác giả sẽ phân tích theo giai ñoạn của sản phẩm trong luồng hàng ñể tập trung làm rõ giá trị gia tăng trong từng giai ñoạn cụ thể này
1.3.2 Phạm vi
+ Về nội dung:
- Lý thuyết cơ bản về chuỗi giá trị;
- Tình hình sản xuất, thu hái, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại Sapa, giá trị gia tăng của một ñơn vị sản phẩm qua các tác nhân;
- Sự tham gia của các tác nhân trong chuỗi giá trị thuốc tắm;
- Vai trò của các tác nhân trong chuỗi giá trị cây dược làm thuốc tắm;
- Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm
Trang 13thuốc tắm trên ñịa bàn nghiên cứu;
+ Về không gian:
- ðề tài nghiên cứu tình hình sản xuất, thu hái, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu trên ñịa bàn huyện Sapa, tỉnh Lào Cai và một số cơ sở tiêu thụ sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu của Sapa tại Hà Nội
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CÂY DƯỢC LIỆU LÀM
THUỐC TẮM
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị
a) ðịnh nghĩa
Ý tưởng về chuỗi giá trị hoàn toàn mang tính trực giác Chuỗi giá trị
nói ñến tất cả những hoạt ñộng cần thiết ñể biến một sản phẩm hoặc một dịch
vụ từ lúc còn là sơ khai, ñược thông qua các giai ñoạn sản xuất khác nhau, ñến khi phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng và ñược loại bỏ ñi sau khi
sử dụng (Kaplinsky, R and M Morris, 2001).[16]
Theo chức năng, chuỗi giá trị ñược hiểu là một loạt các hoạt ñộng kinh
doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp ñầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào ñó, ñến sơ chế, chuyển ñổi, marketing ñến bán sản phẩm cuối cùng cho người tiêu dùng cuối cùng Theo thứ tự các chức năng
mà và các nhà vận hành, chuỗi giá trị sẽ bao gồm hàng loạt các ñường dẫn trong chuỗi hay gọi là các khâu [9]
b) Các khái niệm chính về chuỗi giá trị
Theo sự phân loại về khái niệm, hiện nay ñang tồn tại 3 luồng tư tưởng nghiên cứu chính của các học giả về chuỗi giá trị là phương pháp Filière, khung khái niệm Porter và phương pháp tòan cầu do Kaplinsky ñề xuất [4]
ðể hiểu rõ hơn các luồng tư tưởng của các học giả trên, ta làm quen với khái niệm về chuỗi giá trị giản ñơn và chuỗi giá trị mở rộng
Theo nghĩa giản ñơn một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt ñộng thực hiện trong một công ty ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh Các hoạt ñộng này có thể bắt ñầu từ giai ñoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư ñầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi… Tất cả những hoạt ñộng này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với
Trang 15người tiêu dùng Hơn thế nữa, mỗi hoạt ựộng của từng giai ựoạn lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng
Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt ựộng do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụẦ) ựể biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm ựược bán lẻ Chuỗi giá trị rộng bắt ựầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biếnẦCách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt ựộng do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành mà nó xem xét các mối liên kết qua lại từ khi nguyên liệu thô ựưa sản xuất và kết nối với người tiêu dùng, ựiều này bao hàm tất cả các vấn ựề tổ chức và ựiều phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi Khái quát chuỗi giá trị theo nghĩa rộng ựược thể hiện ở (hình 1)
Hình 1: Mô tả chuỗi giá trị
Cung cấp Trồng Phân loại Vận chuyển Tiêu thụ
- Phân bón Sấy khô đóng gói Bán hàng
-Thuốc bảo trừ sâu
Sản xuất Hoàn thiện Giao dịch
thương mai
Tiêu thụ Vật tư
Người chế biến
Người bán sỉ Người
xuất khẩu
Người bán lẻ Người
tiêu dùng
Giá trị ựược tăng thêm
Thông tin ựược trao ựổi
Trang 16Luồng tư tưởng nghiên cứu thứ nhất là phương pháp Fìliere (Filière nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi ñầu phương pháp này ñược dùng ñể phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước ñang phát triển trong hệ thống thuộc ñịa của Pháp (Browne, J Harhen, J & Shivinan, J., 1996)[11] Phân tích chủ yếu làm công
cụ ñể nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (ñặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) ñược tổ chức trong bối cảnh các nước phát triển (Eaton, C and A W Shepherd, 2001)[12] Theo luồng nghiên cứu này, khung Filière chú trọng ñặc biệt ñến cách các hệ thống sản xuất ñịa phương ñược kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng cuối cùng (Fearne, A and D Hughes, 1998) [13]
Do ñó khái niệm chuỗi (Filière) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực tế ñược sử dụng ñể lập sơ ñồ dòng chuyển ñộng của các hàng hóa và xác ñịnh những người tham gia vào hoạt ñộng (Pagh, J.D.& Cooper, M.C, 1998) [17] Tính hợp lý của chuỗi (Filière) hoàn toàn tương tự như khái niệm chuỗi giá trị mở rộng ñã trình bày ở trên Phương pháp chuỗi có hai luồng, có vài ñiểm chung với phân tích chuỗi giá trị ñó, gồm:
Việc ñánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính chú trọng vào vấn ñề tạo thu nhập và phân phối lợi nhuận trong chuỗi hàng hóa, và phân tách các chi phí và thu nhập giữa các thành phần ñược kinh doanh nội ñịa và quốc tế
ñể phân tích sự ảnh hưởng của chuỗi ñến nền kinh tế quốc dân và sự ñóng góp của nó vào GDP theo “phương pháp ảnh hưởng”
Phân tích có tính chú trọng vào chiến lược của phương pháp chuỗi, ñược sử dụng nhiều nhất ở trường ñại học Paris – Nanterre, một số tổ chức nghiên cứu như CIRAD và INRA và các tổ chức phi chính phủ làm về phát triển nông nghiệp ñã nghiên cứu một cách có hệ thống sự tác ñộng lẫn nhau của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi,
Trang 17các chiến lược cá nhân và tập thể, cũng như các hình thái qui ñịnh mà Hugon (1985) ñã xác ñịnh là có bốn loại liên quan ñến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi ñược phân tích gồm: Quy ñịnh trong nước, quy ñịnh về thị trường, quy ñịnh của nhà nước và quy ñịnh kinh doanh của nông nghiệp quốc tế Moustier và Leplaideur (1989) ñã ñưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa (lập sơ ñồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, và hiệu suất về mặt giá cả và tạo thu nhập, có tính ñến vấn ñề chuyên môn hóa của nông dân và thương nhân ngành thực phẩm so với chiến lược ña dạng hóa [4]
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan ñến công trình của Micheal Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh Porter ñã dùng khung phân tích chuỗi giá trị
ñể ñánh giá xem một công ty nên tự ñịnh vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và ñối thủ cạnh tranh khác Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể ñược tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng hoặc dịch
vụ có giá trị tương ñương với ñối thủ cạnh tranh mình như thế nào? Hay ta làm thế nào ñể một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn, hoặc chiến lược tạo sự khác biệt trên thị trường?
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị ñược sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng ñể tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh thực tế và tiềm tàng của mình ñể dành lợi thế trên thị trường Hơn thế nữa Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm
ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty cần ñược phân tách thành một loạt các hoạt ñộng và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt ñộng ñó Porter phân biệt giữa các hoạt ñộng
sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hóa (hoặc dịch vụ) và các hoạt ñộng hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp ñến giá trị cuối cùng của sản phẩm
Trang 18Trong khung phân tích của Porter, khái niệm về chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển ñổi vật chất Porter giới thiệu ý tưởng theo ñó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan ñến quy trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư ñầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị bán hàng và các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt ñộng nghiên cứu…
Hình 2: Chuỗi giá trị của Porter (1985) Nguồn: (www.market4poor org)
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết ñịnh quản lý và chiến lược ñiều hành Ví dụ một phân tích về chuỗi giá trị của một siêu thị ở Châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị
ñó so với các ñối thủ cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài (Goletti, F, 2005) [15]
Tìm ra nguồn lợi thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục ñích kinh doanh Tiếp theo những kết quả tìm ñược ñó, doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả
Trang 19nước ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ chú ý ñặc biệt ñến những vấn ñề này
Một cách ñể tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá trị” Có nghĩa là: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem các hoạt ñộng của công ty như một phần của một chuỗi các hoạt ñộng rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị” Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt ñộng do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt ñầu từ nguyên liệu thô ñến phân phối người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn
so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp” Tuy nhiên chỉ cần chỉ ra rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là công cụ giúp quản lý ñiều hành ñưa ra các quyết ñịnh có tính chất chiến lược
Hình 3: Hệ thống giá trị của Porter (1985)
Nguồn: (www.markets4poor org)
Luồng tư tưởng mới ñây nhất là phương pháp tiếp cận toàn cầu, khái niệm các chuỗi giá trị ñược áp dụng ñể phân tích toàn cầu hóa ñã ñược các tác giả (Gereffi and Korzeniewicz 1994; Kaplinsky 1999)[4] và (Fearne, A and D Hughes, 1998) [13] Kaplinsky và Morris 2001 ñã quan sát ñược rằng trong quá trình toàn cầu hóa, người ta nhận thấy khoảng cách thu nhập trong nội ñịa và giữa các nước tăng lên Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng ñộng:
Thứ nhất, bằng cách lập sơ ñồ chi tiết các hoạt ñộng trong chuỗi, phân tích chuỗi giá trị sẽ thu thập ñược thông tin, phân tích ñược những khoản thu
Chuỗi giá trị
của nhà cung
cấp
Chuỗi giá trị của công ty
Chuỗi giá trị của người mua
Trang 20nhập của các bên tham gia trong chuỗi nhận ñược sẽ là tổng thu nhập của chuỗi giá trị
Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng
và quốc gia ñược kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào? Hình thức phân tích này sẽ giúp xác ñịnh ñược kết quả phân phối của các hệ thống sản xuất toàn cầu, các nhà sản xuất cá thể phải nâng cao năng suất và hiệu quả các hoạt ñộng
và do ñó ñặt mình vào con ñường tăng trưởng thu nhập bền vững
Sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu hiện còn ở dạng giản ñơn, các mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn yếu và ñơn giản Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả tiếp cận chuỗi giá trị thuốc tắm chế biến từ cây dược theo theo lý thuyết Filiere và phương pháp của Porter Trong ñiều kiện các tác nhân tham gia thị trường thuốc tắm hiện chỉ ở thị trường nội ñịa và sản phẩm thuốc tắm chưa ñược phân phối và phát triển ñạt ñược các yêu cầu của toàn cầu hóa
c) Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu
Tác nhân: Là cá nhân, tổ chức tham gia vào các hoạt ñộng thu hái, trồng cấy, chế biến, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu, hoạt ñộng ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi, hành ñộng của mình
Sản phẩm: Là kết quả của quá trình sản xuất/hoạt ñộng của từng tác nhân Trong chuỗi giá trị sản phẩm dược liệu làm thuốc tắm, mỗi tác nhân ñều tạo ra sản phẩm của riêng mình, giá trị sản phẩm của tác nhân trước là chi phí trung gian của tác nhân liền kề sau nó Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi ñến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm của chuỗi giá trị Mạch hàng: Là khoảng cách giữa hai tác nhân hoặc mắt xích trong chuỗi hàng hoá, nó chứa ñựng quan hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt ñộng chuyển dịch về sản phẩm Qua từng mạch hàng giá trị sản phẩm
Trang 21ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân
Luồng hàng: Những mạch hàng liên tiếp ñược sắp xếp theo trật tự từ tác nhân ñầu tiên ñến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên luồng hàng và toàn bộ chuỗi giá trị của ngành hàng Luồng hàng thể hiện sự di chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt ñộng kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công ñoạn ñến từng chủng loại của sản phẩm cuối cùng
Luồng vật chất: Luồng vật chất bao gồm một tập hợp liên tiếp những sản phẩm, giá trị gia tăng do các tác nhân tạo ra ñược lưu chuyển từ tác nhân này qua các tác nhân khác liền kề nó trong từng luồng hàng
2.1.2 ðặc ñiểm chuỗi giá trị cây dược liệu làm thuốc tắm và các tác nhân tham gia
Sử dụng dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên vào tắm và trị liệu một khái niệm ñã ñược biết ñến từ lâu và ñược sử dụng rộng rãi từ rất lâu ở nhiều nước trên thế giới, ñây là phương pháp ñơn giản ñể chữa một số bệnh như mất ngủ, bệnh xương khớp, ñau ñầu, cảm cúm, v.v ðặc biệt với người Trung Hoa thì hình thức tắm thảo dược ñã ñược dùng phổ biến cho nhà vua, hoàng hậu, các mỹ nữ phục vụ trong cung và tầng lớp quý tộc với mục ñích làm ñẹp
da, giảm căng thẳng và làm chậm quá trình não hóa Hiện nay, tắm thuốc hay thảo dược là một phương pháp ñược dùng phổ biến trong ñiều trị vật lý trị liệu
và ñược sử dụng ñể thay thế một số thuốc trong ñiều trị một số bệnh mãn tính
Chuỗi giá trị không phải là một khái niệm mới, cùng nghiên cứu kênh phân phối, mạch hàng, luồng ñi của sản phẩm, nhưng chuỗi giá trị sản phẩm
có những ñiểm khác biệt rõ ràng với ngành hàng sản phẩm Chuỗi giá trị tập trung nhiều hơn về góc ñộ lợi ích tài chính, việc thương mại hoá sản phẩm, tính chất kinh doanh và lợi nhuận của các bên tham gia hơn là các thể chế,
Trang 22hay cơ chế phối hợp, quản lý nhà nước, mối quan hệ của các tác nhân trong chuỗi Phân tích chuỗi giá trị góp phần hỗ trợ cho việc phân tích ngành hàng
Chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm là thị trường còn ở quy mô nhỏ, sản phẩm làm ra còn ở hình thức giản ñơn, chưa có sự chuyên môn hoá cao Một người có thể tham gia và ñảm nhiệm các vai trò khác nhau,
từ thu hái, chế biến ñến bán hàng cho người tiêu dùng ðây chính là những ñặc ñiểm cơ bản của hình thức sản xuất tiểu nông, chưa có sự chuyên môn hóa, thiếu tính chuyên nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường
Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thuốc tắm cũng ñược xác ñịnh trên
cơ sở theo ñường ñi của sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng, qua các kênh tiêu thụ khác nhau Hiện nay, tác nhân sản xuất trong chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm là chủ yếu là dân tộc Dao ñỏ, có kiến thức về sử dụng dược liệu làm thuốc Các tác nhân thu gom, chế biến, bán buôn bán lẻ có sự tham gia của người ngoài cộng ñồng, một số cơ sở chế biến, dịch vụ tắm thuốc do người Kinh quản lý Tuy nhiên, do nguồn nguyên liệu cho sản phẩm thuốc tắm ñược khai thác chính trong tự nhiên, nên các tác nhân tham gia chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm vẫn ở dạng tự phát, chưa chuyên nghiệp và mang tính chất cộng ñồng Do vây, các tác nhân tham gia chuỗi cũng có những ñặc ñiểm khác biệt với các nhân tương tự trong nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng khác
Các ñặc ñiểm nổi bật của chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm có thể khái quát như sau:
Trang 23Bảng 1 ðiểm khác biệt của tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm
thuốc tắm
trị
Chuỗi giá trị thuốc tắm
1 Cấu trúc, phân bổ giữa các bên tham gia * *
2 So sánh khả năng cạnh tranh của sản phẩm * *
5 Nội sinh hóa quan hệ thị trường và các công
6 Giảm giá thành và cải thiện chất lượng *
7 Giảm dự trữ, giá cung ứng ổn ñịnh *
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Bản chất của chuỗi giá trị là cơ hội giao thương theo các cấp ñộ thị trường khác nhau, qua ñó quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm hay dịch vụ xác ñịnh cụ thể; Các mối liên kết giữa các tác nhân ở các cấp ñộ khác nhau trong chuỗi giá trị là ñiểm mấu chốt quyết ñịnh các lợi ích, giá trị tăng hoặc giảm; Các mối liên kết hàng ngang giữa các tác nhân có thể làm giảm chi phí giao dịch, cho phép tăng quy mô của nhà cung cấp, tăng quyền thương lượng và tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hoá các tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ, các quy tắc, quy ñịnh của các thành viên tham gia chuỗi giá trị Chuỗi giá trị hỗ trợ và thúc ñẩy các thị trường khác phát triển trong quá trình phát triển của nó như các dịch vụ tài chính, tư vấn pháp lý, hạ tầng viễn thông, ñiện, hạ tầng giao thông…
Trang 242.1.3 Vai trò và phân phối lợi ích của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm
Những năm gần ñây, cùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh
tế Việt Nam, sự phát triển về thương mại và dịch vụ du lịch của Sapa ngày càng phát triển Bắt ñầu từ sau năm 2002, khi các chương trình mục tiêu quốc gia về xoá ñói giảm nghèo, cùng với sự ñóng góp tích cực của các dự án phát triển của các tổ chức quốc tế triển khai tại Lào Cai ñã mang lại sự thay ñổi nhanh chóng về kinh tế, xã hội cho Sapa Sự tăng trưởng, phát triển nhanh ñã thúc ñẩy các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, các dịch vụ hỗ trợ du lịch cũng ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng ðồng bào dân tộc nơi ñây ñã biết khai thác và phát huy những thế mạnh sẵn có mà thiên nhiên ban tặng ñể tạo ra thu nhập, cải thiện ñời sống kinh tế của gia ñình, nhờ vậy mà thoát ñược ñói, giảm ñược nghèo Tuy nhiên, vấn ñề phát sinh và là thách thức thực sự với các cơ quan quản lý và các nhà hoạch ñịnh chính sách là việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên ban tặng không phải là ñiều dễ làm, ñặc biệt là nguồn thảo dược quý hiếm và không có khả năng nuôi trồng
Sau khi xác lập ñược sơ ñồ chuỗi giá trị, bước tiếp theo ñi vào nghiên cứu, ñánh giá sâu về các khía cạnh của chuỗi, trong ñó xác ñịnh chi phí và lợi nhuận là thước ño ñể tính ñược mức ñộ hiệu quả của ñồng vốn kinh doanh và
ý nghĩa, giá trị của khoản ñầu tư của từng tác nhân tham gia Chi phí của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thuốc tắm gồm chi phí vật chất, chi phí dịch
vụ, lợi nhuận, giá trị tăng thêm trên ñơn vị sản phẩm Các chi phí, lợi nhuận, giá trị tăng thêm và cách xác ñịnh từng loại sẽ ñược diễn giải chi tiết trong phần phương pháp nghiên cứu của ñề tài
Việc nghiên cứu và phân tích chuỗi giá trị bắt ñầu từ việc xác ñịnh ai, ñối tượng nào tham gia vào chuỗi, sự phân phối lợi ích của các ñối tượng tham gia trong chuỗi, ñể từ ñây xác ñịnh ai ñược hưởng lợi nhiều nhất, mức
Trang 25ñộ lợi ích của từng tác nhân tham gia vào chuỗi phụ thuộc vào ñâu, cách thức
tổ chức và vận hành chuỗi thuốc tắm hiện nay như thế nào ðiều này ñặc biệt quan trọng với cộng ñồng dân tộc người Dao tại Sapa, khi việc sản xuất, thu hái, tiêu thụ sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm của họ hiện nay còn mang tính nhỏ lẻ, thiếu sự quy hoạch và ñịnh hướng theo hướng bền vững Hay nói cách khác, nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm góp phần làm rõ lợi ích tài chính, lợi nhuận của từng tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị
Kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm
sẽ giúp các nhà quản lý, các thành phần tham gia vào chuỗi thấy ñược mức ñộ cần thiết của việc nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trong ñiều kiện khan hiếm nguyên liệu, cũng như vai trò của việc nâng cấp chuỗi giá trị của sản phẩm, nhằm tối ưu các hoạt ñộng, các khâu trong quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ ñể nâng cấp, cải thiện chất lượng, ña dạng hoá sản phẩm, phát huy hiệu quả tích cực của thị trường giúp các tác nhân trong chuỗi giá trị có ñược thêm giá trị gia tăng, hoặc tiết kiệm ñược nguyên liệu ñầu vào, giảm chi phí trung gian của sản phẩm cuối cùng, ñặc biệt là cải thiện thu nhập cho người dân tộc thiểu số ñang sống và sinh hoạt trên ñịa bàn gần khu vực bảo tồn thiên nhiên, rừng quốc gia Hoàng Liên
Một trong những vai trò quan trọng của nghiên cứu chuỗi giá trị cây dược liệu làm thuốc tắm là kết quả phân tích các mối quan hệ và cơ chế ñiều phối của các bên tham gia trong chuỗi, ñiều này ñóng góp cho các nhà nghiên cứu, hoạch ñịnh chính sách, các nhà quản lý trong việc ñưa ra các biện pháp quản lý, cơ chế chính sách và quy trình vận hành, hoặc sắp xếp lại thể chế ñiều hành quản lý, nâng cao năng lực của các thành viên tham gia chuỗi Giảm thiểu những phát sinh tiêu cực, hạn chế sự lãng phí nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên trong quá trình thương mại hoá sản phẩm, nhất là với các
Trang 26loại cây dược liệu quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
Kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị cũng là tiền ñề cho các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo, hơn nữa người nghèo ở Sapa lại tập trung vào ñối tượng dân tộc thiểu số, sống tại các khu vực khó khăn ðây cũng là ñối tượng sẽ chịu nhiều bất lợi nhất với những vấn
ñề về khó khăn của xã hội như các rủi ro của thiên nhiên, thị trường và xã hội mang lại ðặc biệt là các rủi ro về thời tiết khí hậu cực ñoan, biến ñổi khí hậu làm ảnh hưởng tới cây trồng, vật nuôi hay nguồn tạo thu nhập chính của họ
Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm làm thuốc tắm ñáp ứng ñược tính thời sự của việc gia tăng sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế vừa và nhỏ hiện nay trên ñịa bàn theo xu thế phát triển của thị trường Nó sẽ chỉ ra ñược những hoạt ñộng cần có sự hỗ trợ từ bên ngoài mà bản thân nội tại các tổ chức, cá nhân tham gia trong chuỗi không thể tự cố gắng ñược, ví dụ như chính sách hỗ trợ các tổ chức nông dân trong việc phát triển công nghệ chế biến cho sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm
Trong chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm, không phải khách hàng nào cũng mang lại lợi ích kinh tế, hay giá trị gia tăng như nhau,
do vậy việc phân tích chi tiết các ñối tượng khách hàng cũng góp phần làm giảm các chi phí ñầu tư lãng phí ñể phát triển khách hàng của các tác nhân trong chuỗi Bên cạnh ñó, nghiên cứu chỉ rõ mối quan hệ và việc phân bổ lợi ích giữa các nhân trong chuỗi, giúp các thành phần tham gia nhìn nhận và xác ñịnh rõ ñược rõ ñối tượng khách hàng mục tiêu của mình, ñiều này mang lại lợi ích rất lớn với các doanh nghiệp nhỏ, làm tăng khả năng hội nhập khi tham gia thị trường, tập trung ñược nguồn lực ñể tăng khả năng cạnh tranh
Qua các phản hồi của các ñối tượng tham gia trong chuỗi giá trị sản phẩm, các tác nhân tham gia từng mắt xich của chuỗi có ñược những thông tin xác ñáng ñể cải thiện sản phẩm, chất lượng, mẫu mã và các khía cạnh khác
Trang 27của sản phẩm ñể mang ñến cho khách hàng thêm các giá trị gia tăng, nhờ ñó
có cơ hội thu ñược nhiều lợi nhuận cho những hoạt ñộng cải thiện ñó
2.1.4 Phương pháp xác ñịnh chuỗi giá trị cây dược liệu làm thuốc tắm
a) lập sơ ñồ chuỗi giá trị
Lĩnh vực
Phân phối thu
các trung
gian
Bên mua ñộc lập, chế biến, bán buôn
Ngược lại tới người sản xuất và cung ứng trong cùng chuỗi, và hướng lên tới ñơn vị bán lẻ
Giới, ñộ tuổi
và dân tộc Lao ñộng nữ
Sử dụng lao ñộng nữ trong chuỗi giá trị,
ñộ tuổi tham gia hoạt ñộng
Bằng mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm, thúc ñẩy quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các cá nhân, tổ chức có xuất phát ñiểm khác nhau, hoạt ñộng ở những lĩnh vực khác nhau ñể cùng ñạt một mục tiêu, lợi ích về thu nhập Mối quan
hệ càng lâu dài, cùng nhau giải quyết các vấn ñề trong quá trình triển khai khai thác sản phẩm, tạo ra cho các cam kết bền vững hơn những văn bản pháp
Trang 28lý và những giá trị vô hình lớn hơn nhiều những gì vốn có thuần tuý Ví dụ như việc giao lưu văn hoá giữa nhà xuất khẩu và người sản xuất, chế biến tinh dầu massage, một trong những sản phẩm có nguồn gốc từ cây dược liệu, hoạt ñộng giúp các nhà xuất khẩu hiểu rõ về quy trình sản xuất, hao phí lao ñộng
và công nghệ triển khai, ñể truyền tải tới khách hàng của mình về giá trị của sản phẩm, trong ñó có cả trách nhiệm xã hội của công ty (CSR)
Như vậy, nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại Sapa có thể làm cơ sở ban ñầu cho việc hình thành các hoạt ñộng dự
án, hỗ trợ cho phát triển chuỗi giá trị thuốc tắm của ñồng bào dân tộc Dao cũng như hướng ñến việc quy hoạch, phát triển sinh kế bền vững, hài hòa giữa mục ñích khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên ðể làm
rõ vấn ñề này, cần xem xét cách thức xác ñịnh chuỗi giá trị, sự phân bổ lợi ích
và vai trò của từng tác nhân tham gia trong chuỗi Các số liệu ñi kèm với bản
ñồ chuỗi giá trị: (i) giá trị tổng sản lượng; (ii) giá trị sản lượng ròng (tổng sản lượng trừ ñi chi phí ñầu vào trung gian); (iii) chu chuyển vật chất của hàng hoá trong chuỗi;
(iv) chu chuyển của các dịch vụ, tư vấn và kỹ năng trong chuỗi, công nghệ; (v) khả năng tạo việc làm, có thể phân loại theo hợp ñồng/không có hợp ñồng, giới, tuổi, dân tộc; (vi) ñặc ñiểm của khu vực bán sản phẩm: bán buôn/bán lẻ, tập trung tiêu thụ và một số người mua lớn, số lượng người mua; (vii) xuất nhập khẩu ñi ñâu/ bắt ñầu từ ñịa bàn, hình thức sản phẩm nào?
b) Quản trị thị trường
Nghiên cứu quản trị thị trường ñể phản ánh sự tương tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị, phản ánh dạng cấu trúc tổ chức nhất ñịnh chứ không phải là quan hệ thị trường ngẫu nhiên Nội dung xem xét ñến các yếu tố như ñặc ñiểm sản phẩm, quy trình công nghệ và các dịch vụ hỗ trợ có vai trò ảnh hưởng tới
Trang 29việc xác ñịnh các hoạt ñộng, tác nhân, vai trò và chức năng trong chuỗi
Quản trị thị trường có vai trò ñiều phối quan trọng trong quá trình ñiều phối quyền lực và xác ñịnh ñặc ñiểm của các thành phần tham gia trong toàn
bộ các khâu trong chuỗi giá trị Phân biệt giữa ñiểm nút (có thể thay ñổi từ tác nhân này sang tác nhân khác theo thời gian) và vai trò dẫn dắt trong chuỗi giá trị (nắm thương hiệu/marketing hay nắm vai trò ñiều phối và quản lý)
Quyền lực trong chuỗi giá trị có thể thực hiện trong 2 dạng : (i) ảnh hưởng ñến chiều hướng phát triển của chuỗi (buyer- or supplier-driven); (ii) chủ ñộng quản lý và ñiều phối sự vận hành của các khâu trong chuỗi ñể ñưa ra các hoạt ñộng mong muốn
2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm
Trong nguồn tài nguyên Việt Nam nói chung và các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, cây dược liệu có vai trò quan trọng ñời sống kinh tế, sinh hoạt của cộng ñồng dân cư, là một trong những nguồn tài nguyên bản ñịa có giá trị
sử dụng và giá trị kinh tế xã hội Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này gắn liền với mục tiêu phát triển sinh kế bền vững, ñây là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển của ngành nông lâm sản Việt Nam, cũng như thực hiện nội dung của chương trình quốc gia
về xóa ñói giảm nghèo Cây dược liệu làm thuốc tắm ñược người ñồng bào dân tộc Dao ở Sapa khai thác và sử dụng ban ñầu cho mục ñích chăm sóc và bảo vệ sức khỏe gia ñình theo kinh nghiệm cố truyền Từ năm 2005, dưới sự
hỗ trợ nguồn lực tài chính, khoa học của các ñơn vị nghiên cứu và của các tổ chức quốc tế, bài thuốc tắm từ cây dược liệu của người Dao ñỏ Sapa ñược phổ biến và bắt ñầu trở thành sản phẩm thương mại Bên cạnh sự phát hiện và hỗ trợ của các ñơn vị nghiên cứu, các cá nhân và doanh nghiệp cũng bắt ñầu quan tâm và quảng bá sản phẩm thuốc tắm, ñi ñầu là các nhà hàng, khách sạn
Trang 30tại Sapa, quảng bá khai thác dịch vụ từ bài thuốc tắm là một hình thức tăng thêm thu nhập cho ñơn vị
Do bị khai thác liên tục trong nhiều năm, ít ñược chú ý tới tái sinh và nuôi trồng, nguồn cung cấp cây dược liệu ngày càng hạn chế, số lượng các loài giảm dần theo thời gian và khối lượng khai thác Bên cạnh ảnh hưởng chung của việc khai thác bừa bãi và chưa ñược quy hoạch của các loài cây dược liệu có nguồn gốc tự nhiên, chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm Sapa còn có chịu tác ñộng của các yếu tố sau:
Khai thác và chế biến cây dược liệu làm thuốc tắm bắt nguồn từ kinh nghiệm cổ truyền của các gia ñình, vậy nên việc phát triển sản phẩm mang tính hàng hóa thực sự còn nhiều hạn chế, phần lớn các sản phẩm khai thác ñều ñem bán ở dạng tươi, khối lượng sản phẩm ñưa và chế biến, bao gói ñể thương mại hóa còn khá khiêm tốn Mặt khác, do là bài thuốc cổ truyền, nên việc phổ biến công nghệ thu hái, bảo quản sản phẩm không có sự ñồng nhất
và mang tính tự phát ðây là một trong những yếu tố tác ñộng tiêu cực tới việc nâng cấp giá trị sản phẩm cũng như giá trị gia tăng trong từng mắt xích của chuỗi giá trị
ðồng bào dân tộc Dao chủ yếu mới tốt nghiệp phổ thông cơ sở, lại sống
ở các khu vực khó khăn, khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ phổ thông hạn chế nên năng lực tiếp nhận, xử lý thông tin thị trường còn rất yếu, ñây cũng là hạn chế không nhỏ trong việc nội sinh hóa các quan hệ thị trường và chia sẻ thông tin phi giá cả với các ñối tượng tham gia khác trong chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm
Dưới tác ñộng của nền kinh tế thị trường cùng sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Sapa, thị trường sản phẩm cây duợc liệu làm thuốc tắm của ñồng bào dân tộc Dao ñỏ có cơ hội phát triển và vươn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam Tuy nhiên, văn hóa trong ứng xử và làm việc của ñồng bào còn mang
Trang 31tính chất tiểu nông, khả năng liên kết và hợp tác còn rất yếu, ñặc biệt là các hủ tục bản ñịa trong ñời sống văn hóa tinh thần ðây là một trong những cản trở làm giảm giá trị sản phẩm cũng như việc tăng giá trị gia tăng trong chuỗi khi quảng bá và tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài
Một trong những yếu tố có tác ñộng tới sự tăng trưởng và phát triển của các tổ chức, ñơn vị sản xuất và kinh doanh sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm là sự hỗ trợ về các cơ chế chính sách trực tiếp cho các ñối tượng này Cây dược liệu làm thuốc tắm có cơ hội ñể ñể mang lại nguồn thu nhập chính cho cộng ñồng dân cư Tuy vậy, ñể tăng trưởng và phát triển một cách bền vững cần có sự hỗ trợ của ñịa phương cũng như hệ thống quản lý nhà nước cho các hoạt ñộng, dịch vụ nằm ngoài khả năng sản xuất nhỏ, trình ñộ chuyên môn hóa thấp như cung cấp thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, chính sách tín dụng, thuế…
tế như trường hợp thành công của ô tô Nhật Bản vào những năm 1970 Trong thập niên 80 và 90 trên thế giới người ta quan tâm nhiều ñến chuỗi giá trị, ñặc biệt là quản lý chuỗi cung cấp, chuỗi giá trị quan tâm ñến việc chia sẻ thông tin giữa các bên tham gia ñể giảm chi phí về mặt thời gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả trong việc ñáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng giá trị
Trang 32cho sản phẩm ñó
Fearne và Hughes cũng ñã phân tích ñược ưu ñiểm và nhược ñiểm của việc áp dụng chuỗi giá trị trong kinh doanh Về ưu ñiểm giảm mức ñộ phức tạp trong mua và bán, giảm chi phí và tăng chất lượng sản phẩm, giá cả ñầu vào ổn ñịnh, giảm thời gian tìm kiếm những nhà cung cấp mới, cùng nhau thực thi kế hoạch và chia sẻ thông tin dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau Bên cạnh ñó phát hiện ra những nhược ñiểm khi áp dụng chuỗi giá trị là tăng sự phụ thuộc giữa các bên tham gia chuỗi, giảm sự cạnh tranh giữa người mua và người bán, phát sinh chi phí mới trong chuỗi (Fearne, A and D Hughes, 1998) [12]
Ở Việt Nam việc áp dụng chuỗi giá trị trong thực tế ñã ñược nhiều tổ chức quốc tế như tổ chức GTZ, ACI, SNV, CIRAD, Ngân hàng phát triển Châu Á phối hợp cùng các cơ quan chính phủ Việt Nam tiến hành nghiên cứu, triển khai các dự án hỗ trợ nhằm phát triển Tổ chức SNV ñã nghiên cứu chuỗi giá trị ngành cói của tỉnh Ninh Bình nhằm năng cao năng lực cạnh tranh ngành cói qua phát triển chuỗi giá trị trình bày ở hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác ñể tăng trưởng” Ngày 04/12/2008 tại Ninh Bình do Nico Janssen, cố vấn cao cấp – SNV Sau khi tiến hành chương trình nghiên cứu tổ chức SNV ñã giúp chuyển giao kiến thức từ nhà nghiên cứu ñến nông dân, nâng cao năng lực của nhóm kỹ thuật ñịa phương về cung cấp dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ quá trình hoạch ñịnh chính sách liên quan ñến ngành cói của tỉnh,
hỗ trợ thành lập các nhóm ñại diện như nông dân trồng và chế biến cói, hiệp hội cói, phát triển thị trường cho công nghệ sau thu hoạch, cải thiện việc tiếp cận thị trường…(SNV, 2009) [10]
Trung tâm Tin học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ICARD), Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam (VTRI), Viện Nghiên cứu Rau quả Việt Nam (IFFAV) và Công ty Tư vấn Nông sản Quốc tế (ACI) phối hợp thực hiện dưới
Trang 33sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á Nghiên cứu về chuỗi giá trị chè trong khuôn khổ dự án nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của thị trường cho Người nghèo do ngân hàng phát triển Châu Á và quỹ phát triển Quốc tế của Anh ñồng tài trợ
Chương trình hợp tác phát triển doanh nghiệp nhỏ giữa Bộ kế hoạch ñầu tư và Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật ðức (GTZ) ñã triển khai dự án
“Phát triển chuỗi giá trị trái bơ ðắk Lăk” từ tháng 3/2007 có sự tham gia của Công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd, DOST, CSTA, WASI, AEC Mục ñích của dự án là xây dựng chuỗi giá trị trái bơ nhằm khắc phục những ñiểm yếu trong chuỗi, ví dụ như nguồn cung không ñồng ñều, sản xuất và vận hành không chuyên nghiệp dẫn ñến tỉ lệ hư hại cao, lợi nhuận cho các tác nhân tham gia thấp Trước ñây ở ðắk Lăk cây bơ chủ yếu ñược trồng ñể làm bóng mát và chắn gió xung quanh cánh ñồng cà phê, lĩnh vực quả bơ ở ðắk Lăk chưa ñược các nhà hoạch ñịnh chính sách ñể ý Sau khi triển khai dự án “Phát triển chuỗi giá trị ðắk Lăk” ñã làm nâng cao nhận thức giữa người lập chính sách ở tỉnh về tầm quan trọng kinh tế của quả bơ ở ðắk Lăk (MPI - GTZ SMEDP, 2007) [6]
Giá trị gia tăng ñạt ñược từ các hoạt ñộng xây dựng thương hiệu, ñóng gói, thiết kế và marketing ñã mang lại giá bán cao hơn cho người sản xuất và lượng hàng hoá tiêu thụ nhiều hơn Trong nhiều trường hợp, các sản phẩm ñã
có ñược thị trường mới ở các khu thương mại, siêu thị lớn ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, một số sản phẩm ñã có ñược thị trường xuất khẩu Tiếp cận
và phát triển thị trường ñược cải thiện thông qua các hoạt ñộng nâng cấp chuỗi
và mối quan hệ hợp tác của các tác nhân trong chuỗi.[8]
Tại khu vực phía Bắc chương trình GTZ cũng hỗ trợ triển khai dự án
“Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt tại tỉnh Hưng Yên” từ ñầu năm 2008 với
sự tham gia của công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd, Sở nông nghiệp và
Trang 34Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên (DARD) Mục ñích của dự án là cùng các bên liên quan ñến chuỗi cải ngọt tạo ra phương hướng phát triển và lập kế hoạch can thiệp trên cơ sở yêu cầu thị trường nhằm thúc ñẩy chuỗi gía trị rau cải ngọt thành công hơn, có khả năng cạnh tranh cao hơn từ ñó mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia [7]
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) hỗ trợ về mặt tài chính ñể triển khai hàng loạt các nghiên cứu nhằm ‘‘Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo’’ – (M4P), với mục tiêu ñánh giá các ñiều kiện ñể gia tăng sự tham gia của người nghèo vào kênh ngành hàng sản phẩm thực phẩm, nông sản ñược ñiều phối bởi các siêu thị và các ñiểm bán hàng truyền thống Thúc ñẩy sự phát triển chuỗi và tăng thêm giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông nghiệp.[4]
Như vậy, với một số minh chứng nêu trên, chứng tỏ rằng nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam ñã ñược quan tâm ở cấp ñộ vĩ mô và vi mô, ñược tiến hành triển khai rộng rãi trên nhiều ngành, ñặc biệt là các sản phẩm nông sản và rau quả Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuỗi giá trị cho các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm từ cây dược liệu còn ít ñược ñề cập, ñặc biệt là các sản phẩm có khả năng phát triển thành hàng hoá, tạo thu nhập kinh tế ổn ñịnh, giúp người dân xoá ñói giảm nghèo tại các vùng khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số
2.2.2 Những vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu chuỗi giá trị cây dược liệu làm thuốc tắm tại Sapa – Lào Cai
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, thị trường các mặt hàng nông nghiệp, tiêu dùng trên thế giới có cơ hội cạnh tranh quyết liệt và ñang có xu hướng giảm giá và không ổn ñịnh làm nảy sinh nhu cầu cấp bách là phải tìm ra cách làm giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm mà vẫn phải ñảm bảo tăng giá trị cho các cá nhân và tổ chức tham gia vào sản xuất, trao ñổi và phân phối sản phẩm ñó
Trang 35Việt Nam có lợi thế so sánh về các sản phẩm nông sản nhiệt ñới, như gạo, chè, cà phê, hoa quả… Ngành sản xuất nông nghiệp ñã phát triển mạnh trong nhiều thập kỷ qua, nhưng giá trị sản phẩm nông sản của Việt Nam vẫn
bị ñánh giá thấp hơn thực tế và chịu nhiều khi lưu thông trên thi trường trong nước cũng như trên thế giới
Sau năm 2005, kết thúc dự án “Cải cách phát triển dược liệu ở Sa Pa” dưới sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của ðại học Dược Hà Nội, ðại học nông nghiệp Hà Nội và tổ chức Forest Herbs Research (FHR), Hội khám phá môi trường (Frontier), tổ chức ñộng thực vật quốc tế (FFI), kết quả dự án ñã làm
cơ sở ñể các cá nhân, tổ chức tham gia phát triển và thương mại hoá sản phẩm tinh dầu, massage, thuốc tắm tại Sapa Tuy vậy, kết quả của dự án này chưa ñưa ra ñược một bức tranh rõ ràng về các tác nhân liên quan ñến chuỗi giá trị cây dược liệu ra các chế phẩm, ñặc biệt là cây dược liệu làm thuốc tắm, sản phẩm ñi theo hướng phát triển sản phẩm bản ñịa, quan hệ giữa các tác nhân với nhau và giá trị tăng thêm tại mỗi mắt xích, các thuận lợi, cơ hội, khó khăn hay thách thức ñối với từng ñối tượng tham gia chuỗi sản phẩm thuốc tắm
Nghiên cứu này sẽ là một thông tin cần thiết cho các tác nhân cũng như các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách trong việc thiết kế các hoạt ñộng làm tăng giá trị sản phẩm cũng như can thiệp ñể củng cố mối quan hệ giữa các tác nhân, ñảm bảo lợi ích của các bên tham gia cũng như việc phát triển sinh kế bền vững cho người nghèo
Sản phẩm thuốc tắm có nguồn gốc từ cây dược liệu là một trong nhưng sản phẩm có tiềm năng lớn trong việc xóa ñói giảm nghèo, cây dược liệu phổ biến tại các vùng núi cao, ñược trồng và thu hái ở vùng dân tộc thiểu số nơi có
tỷ lệ ñói nghèo cao ñòi hỏi ít ñầu vào và là cây trồng cần nhiều lao ñộng ngoài
ra rủi ro thua lỗ là tương ñối thấp Sản phẩm thuốc tắm ñược phổ biến, thương mại hoá ngày càng phổ biến ñóng vai trò tăng thu nhập và tạo công ăn việc
Trang 36làm cho người lao ñộng, có nhiều ñóng góp về mặt xã hội
ðể phát triển bền vững ñòi hỏi các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm từ người sản xuất ñến người thu mua, kinh doanh, phân phối… ñều có mối quan tâm chung như làm thế nào ñể vượt qua những khó khăn, tăng doanh thu, cải tiến chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm ñược cao hơn… Chỉ có hình thức hợp tác và liên kết tốt giữa các tác nhân, chủ thể trong chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm, mới tạo ra cơ hội ñể giảm chi phí, kiểm soát ñược nguồn lực, hài hoà lợi ích giữa việc khai thác và quản
lý tài nguyên thiên nhiên, góp phần xoá ñói giảm nghèo Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm giúp việc xác ñịnh rõ các yếu tố ảnh hưởng, cản trở tới việc nâng cấp chuỗi, tạo sự gia tăng giá trị trong chuỗi ngay từ các mắt xích liên kết trong chuỗi, cũng như cách tổ chức, các thể chế, các chính sách của nhà nước và ñịa phương ðiều này ñặc biệt quan trọng trong giai ñoạn hiện nay, bởi nguồn cung nguyên liệu làm thuốc tắm hiện nay chủ yếu khai thác từ tự nhiên, việc nghiên cứu nuôi, trồng và phát triển thành các mô hình hay phát triển tại cộng ñồng còn rất hạn chế
Việc khai thác nguồn tài nguyên sẵn có từ tự nhiên không chỉ ảnh hưởng tới giảm khối lượng khai thác hàng năm của từng loại cây dược liệu, hình thức này còn tiềm ẩn các nguy cơ rủi ro trong quản lý và bảo vệ khu vườn bảo tồn quốc gia Hoàng Liên Do vậy việc làm rõ vai trò của từng tác nhân, xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng tích cực, tiêu cực là một hoạt ñộng cần thiết ñể làm căn cứ ñưa ra cách cải thiện, các giải pháp quản lý và hạn chế các rủi ro, nâng cao giá trị sản phẩm thuốc tắm và ñảm bảo lợi ích của các bên tham gia
Trang 373 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Sa Pa là huyện thuộc khu vực núi cao nhất của tỉnh Lào Cai, nằm ở
sườn đông của dãy núi Hoàng Liên Sơn, ở toạ ựộ ựịa lý 22007' ựến 22028'46''
vĩ ựộ Bắc và 103043'28'' ựến 104004'15'' kinh ựộ đông Diện tắch của huyện là 68.329,09 ha, ựộ cao trung bình là 1.500m so với mặt biển địa hình của huyện bị chia cắt bởi các dãy núi lớn, phân bố từ ựộ cao 200 Ờ 3143m so với mặt biển độ dốc trung bình 30 - 35o và có thể ựến 45o, ựược chia thành 3 vùng như: vùng thượng huyện gồm xã: Bản Khoang, Tả Giàng Phìn, Tả Phìn, v.v., trung huyện gồm: Lao Chải, Tả Van, Hầu Thào, Sử Pán, v.v và hạ huyện gồm: Bản Hồ, Thanh Phú, Nậm Sài, v.v Vùng thượng huyện và hạ huyện ựược chia thành sườn khuất gió và ựón gió Như vậy, ựịa bàn huyện Sapa ựược chia thành 5 tiểu vùng sinh thái khác nhau ( bảng 2)
Bảng 2 Các tiểu vùng sinh thái của huyện Sa Pa
độ cao (m)
(1) Tả Giàng Phìn, Bản Khoang, San Sả Hồ, Lao Chải, Tả Van 2.200
Vùng thượng huyện
(2) Hầu Thào, Tả Van,
Tả Phìn
(3) Lao Chải, Trung Chải, Bản Khoang,
Sa Pả, San Sả Hồ, Tả Giàng Phìn, Ô Quắ
(Nguồn: Phòng kinh tế huyện Sapa 2009)
Trang 38Với ñặc thù của vị trí ñịa lý, ñịa hình, ñịa chất bị chia cắt phức tạp tạo cho Sa Pa có khí hậu ñặc biệt, khí hậu ña dạng phân bố cả khí hậu nhiệt ñới,
á nhiệt ñới, ôn ñới và núi cao, nhiệt ñộ trung bình 16 - 180C Lượng mưa trung bình năm từ 2.800 ñến 3.400mm Do các ñặc ñiểm về ñịa lý, ñịa hình ña dạng ñã hình thành nên các vùng sinh thái khác nhau, dẫn ñến sự phong phú
về hệ thực vật, nông lâm sản, các loài thuốc quý hiếm, ñặc hữu cần bảo tồn (không/khó có khả năng trồng, sản xuất thành hàng hoá)
Về thuỷ văn: Sa Pa có mạng lưới suối là 0,7 - 1,0 km/km2, tổng diện tích lưu vực là 713 km2, có 2 hệ suối chính ñổ ra sông Hồng là Ngòi Bo và Ngòi Dum Hàng năm khu vực huyện tiếp nhận lượng nước mưa 1,63 tỷ m3 ðây là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp và dược liệu tại ñịa bàn huyện
Tài nguyên ñất của huyện Sa Pa ñược phân bổ theo các tiểu vùng sinh
thái khác nhau, gồm 4 nhóm ñất chính là ñất mùn Alit trên núi cao, ñất mùn vàng ñỏ trên núi cao, ñất Feralit trên ñá cát và ñất Feralit biến ñổi do canh tác
lúa, có hai nhóm ñất có giá trị lớn trong sản xuất cây dược liệu là nhóm ñất mùn Alit và ñất mùn vàng ñỏ (bảng 3)
Bảng 3 Các nhóm ñất chính của huyện Sa Pa
(ðỘ CAO)
DIỆN TÍCH
Trang 39Phân bố trên khu vực núi cao là ñất mùn Alít, ở ñai khí hậu lạnh do ñó quá trình phong hoá và phân huỷ chất hữu cơ diễn ra chậm Tầng thảm mục dầy (tới 80cm) Xuất hiện các thảm thực vật hỗn giao lá rộng - lá kim khá lớn, phân bố ở các xã: Tả Giàng Phìn, Bản Khoang, San Sả Hồ, Tả Van Nhóm ñất này không
có ý nghĩa nhiều trong sản xuất hàng hoá nông nghiệp Tuy nhiên, ñây là khu vực phân bố của nhiều loài cây thuốc quý hiếm như: Sâm vũ diệp, Sâm tam thất, Hoàng liên chân gà, Thông ñỏ, Hoàng liên ô rô, v.v Và là nơi tập trung nhiều loại dược liệu quý không có khả năng sản xuất trở thành hàng hoá
ðất mùn vàng ñỏ trên núi cao là nhóm ñất chiếm diện tích lớn nhất huyện (65,3%), phân bố hầu khắp các xã trong huyện, ñây là loại ñất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, cát pha thích hợp với nhiều loại cây trồng lâm nghiệp, công nghiệp, dược liệu và cây ăn quả
Nhìn chung, Sa Pa là một huyện có ñiều kiện khí hậu ña dạng, phân bố
từ vùng nhiệt ñới ñến á nhiệt ñới, ôn ñới và núi cao, cả năm hầu như không có bão và gió khô nóng Trong ñó có những tiểu vùng có ñiều kiện khí hậu và ñất ñặc biệt ðây là ñặc thù mang lại cho Sapa hệ thực vật và cây thuốc ña dạng, phong phú, ñặc biệt là có nhiều loại cây thuốc quý hiếm, khó thể sản xuất cần
có sự quản lý trong khai thác ñể mang lại tính bền vững trong tự nhiên và hài hoà lợi ích kinh tế xã hội
3.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội
Huyện Sa Pa ñược chia thành 18 ñơn vị hành chính (bao gồm 17 xã và 1 thị trấn), phân bố ở các ñai khí hậu khác nhau Tổng dân số tòan huyện là 54.450 người, thuộc 6 dân tộc chính là: dân tộc Mông (52,5%), Dao (25%), Tày, Giáy,
Sa Phó và Kinh Cộng ñồng người Kinh phân bố chủ yếu ở thị trấn Sapa; người Dao phân bố hầu như ở mọi xã trong huyện, trong ñó tập trung ở Tả Phìn, Bản Khoang, Tả Giàng Phìn Cộng ñồng người Dao có rất nhiều tri thức trong sử dụng các loại cây cỏ, thảo mộc, dược liệu trong các bài thuốc cổ truyền
Sản xuất nông nghiệp và dịch vụ du lịch là hoạt ñộng kinh tế mang lại thu
Trang 40nhập chính của dân cư các xã của huyện Sapa Với ñiều kiện ưu ñãi của tự nhiên, nét riêng biệt trong sản xuất nông nghiệp ở Sa Pa là người dân trồng rất nhiều sản phẩm nổi tiếng từ: Cây cây ăn quả, cây dược liệu, cây rau, hoa, Trong ñó, cây dược liệu Thảo quả với diện tích là trên 3.600 ha (trong ñó diện tích cho thu hoạch 3.200ha), ñã mang lại nguồn thu nhập lớn cho nhiều hộ gia ñình (tập trung
ở những xã có diện tích rừng lớn như: xã Nậm Cang, Bản Khoang, Tả Van, ), góp phần ổn ñịnh ñời sống và tăng thu nhập cho người dân Gần ñây, với sự phát triển của dịch vụ tắm thuốc người Dao, thu nhập từ sản phẩm dược liệu khai thác làm thuốc tắm cũng ñóng góp một phần ñáng kể vào thu nhập của các hộ gia ñình ñồng bào cư trú tại các khu vực có ñiểm du lịch, thăm quan
Hoạt ñộng dịch vụ du lịch cũng mang lại nguồn thu ñáng kể cho người dân, bao gồm các hoạt ñộng chính là: (1) Cho thuê nhà nghỉ, (2) Hướng dẫn
du lịch, (3) Bán hàng, (4) Làm thổ cẩm và nghề truyền thống khác (ñan lát, trạm khắc bạc, ñá), (5) Khuân vác phục vụ du lịch sinh thái (ñặc biệt là những
du khách ñi du lịch mạo hiểm hoặc chinh phục ñỉnh núi Phan Si Phăng (3.143m)) (6) Dịch vụ tắm thuốc cổ truyền (ñây là hoạt ñộng mới phát sinh
và phát triển nhanh tại cộng ñồng người Dao trong 3 năm trở lại ñây) ðặc biệt là trong những năm gần ñây, sự tăng trưởng và ñóng góp thu nhập của ngành du lịch Sapa khá ấn tượng, sự ổn ñịnh của khách quốc tế và gia tăng mạnh của khách nội ñịa ñược thống kê tăng liên tục tăng trong giai ñoạn 2005-2009 (hình 4) Tuy nhiên, phần lớn nguồn lợi thu ñược từ hoạt ñộng dịch vụ du lịch lại ñược chuyển ra ngoài cộng ñồng, tập trung ở thị trấn Sapa, thành phố Lào Cai và ñịa phương khác
Thời gian nông nhàn nhất với cộng ñồng dân cư tại Sapa bắt ñầu từ tháng 11 ñến hết tháng 2 năm sau, ñây là thời gian tổ chức cưới hỏi, làm nhà, làm ma khô và các hoạt ñộng sinh hoạt văn hóa truyền thống của ñồng bào dân tộc thiểu số Thời gian bận rộn và nông nhàn của các cộng ñồng dân tộc khác nhau theo lịch mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của từng dân tộc theo các tiểu vùng khí hậu