1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp môn học lớp 2 - Tuần 19 - Trường tiểu học Lê Văn Tám

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 199,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I - Mục đích yêu cầu - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng - Đọc trơn cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, giữa các cụm từ dài - Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật.. [r]

Trang 1

Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Luyện tập

I - Mục đích yêu cầu

Giúp HS:

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 2 qua thực hành tính

- Giải bài toán đưa về nhân 2

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Phấn màu

Học sinh: Vở bài tập.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Bài cũ:

Kiểm tra lại HS đọc thuộc bảng nhân 2

B - Bài mới:

GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài

GV hướng dẫn HS làm theo mẫu, chẳng

hạn viết lên bảng

2

(viết 6 vào ô trống vì 2 x 3 = 6)

Chú ý: HS có thể viết vào vở, có thể viết

thành:

2 6

Bài 2:

HS tự làm

HS tự nêu cách làm

HS viết phép nhân vào vở theo mẫu

Bài 3: HS đọc thầm đề toán

Nêu tóm tắt rồi giải

Bài giải:

Số bánh xe của 8 xe đạp là:

2 x 8 = 16 (bánh xe)

Đáp số: 16 bánh xe

1 HS lên bảng làm, chữa bài

Bài 4:

Hướng dẫn HS lấy 2 nhân với 1 số ở hàng

trên được tính là bao nhiêu thì viết vào ô

trống thích hợp ở hàng dưới theo mẫu

HS đọc từng phép nhân và nêu tên gọi

Bài 5

Cho về nhà

x 3

x 3

Trang 2

Tên bài dạy: Bảng nhân hai

I - Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh:

- Lập bảng nhân 2 (2 nhân với 1, 2, 3…, 10) và học thuộc bảng nhân này

- Thực hành bảng nhân 2 Giải bài toán và đếm thêm 2

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Các tấm bìa có 2 chấm tròn

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Bài cũ:

Chữa bài tập 1, 2, 3

Gọi HS đọc tên các thành phần trong phép

tính:

2 x 5 = 10

thừa số thừa số tích

B - Bài mới:

1 GV hướng dẫn HS lập bảng nhân 2

- Ta lấy 1 tấm bìa tức là 2 chấm tròn, được

lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2

- Đọc là 2 nhân 1 bằng 2

2 được lấy 2 lần ta viết:

2 x 2 = 2 + 2 = 4 Vậy: 2 x 2 = 4 Tương tự lập: 2 x 10 = 20 Luyện đọc lại nhiều lần bảng nhân 2 ->

đọc xuôi ngược

HS nhắc lại

HS đọc lại toàn bộ kết quả của bảng nhân

2 Thực hành

Bài 1: HS phải ghi nhớ các công thức trong

bảng để làm bài không tính tổng tương ứng

Chẳng hạn: 2 x 6, ta phải nêu ngay được 2 x

6 = 12

HS tự làm rồi chữa vào vở BT

HS đọc bài chữa Cả lớp chữa bài

Bài 2:

Lưu ý HS viết phép tính giải bài toán

2 x 6 = 12 (chân)

Bài 3:

- Tìm số thích hợp ở ô trống

- Bắt đầu từ số thứ 2, mỗi vở đều bằng số

đứng trước cộng thêm 2

- HS đọc từ 2 đến 20 gọi là thêm 2

- HS đọc từ 20 đến 2 gọi là “bớt 2”

HS tự làm bài rồi chữa

HS tự làm

HS nhận xét đặc điểm của dãy số

Trang 3

Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Thừa số tích

I - Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh:

- Biết tên gọi, thành phần và kết quả của phép nhân

- Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Các tấm bìa ghi sẵn thừa số, tích

Học sinh: Vở bài tập toán.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Bài cũ:

- Chuyển phép cộng thành phép nhân

- Nói cách tính kết quả

3 + 3 + 3 + 3 = 5 + 5 + 5 =

GV và cả lớp nhận xét

2 HS lên bảng

B - Bài mới:

1 GV hướng dẫn HS nhận biết tên gọi

thành phần và kết quả của phép nhân

a) GV viết 2 x 5 = 10

2 x 5 = 10

thừa số thừa số tích

2 Thực hành

Bài 1: GV hướng dẫn HS chuyển tổng

thành tích rồi tính tích bằng tổng tương

ứng

3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15

Bài 2: HS phải chuyển tích thành tổng rồi

tính tích đó:

6 x 2 = 6 + 6 = 12

Vậy 6 x 2 = 12

HS nêu từng thành phần

HS tự làm Chữa bài phần a, b, c

HS chữa phải đọc phép tính và nêu tên các thành phần

HS tự làm rồi chữa bài Bài 3: HS tự làm bài

Khi tích tính nên cho HS tính tổng tương

ứng

HS chú ý làm theo mẫu

2 HS lên bảng chữa

IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

Trang 4

Tên bài dạy: Phép nhân

I - Mục đích yêu cầu

- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với 1 tổng các số hạng bằng nhau

- Biết đọc, viết và cách tính kết quả của phép nhân

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh ảnh, tấm bìa

Học sinh: Vở bài tập.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Bài cũ:

Chữa bài tập 1, 2, 3 3 HS lên bảng làm bàiCả lớp nhận xét, chữa bài

B - Bài mới:

1 Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân

a) GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn

- Tấm bìa có mấy chấm tròn?

- Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn,

ta phải tính tổng:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (chấm tròn)

b) GV giới thiệu:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng

Mỗi số hạng đều bằng 2, ta chuyển thành

phép nhân:

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

2 x 5 = 10

đọc là 2 nhân 5 bằng 10

Viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần

Chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới

chuyển được

HS lấy 5 tấm bìa có chấm tròn

HS lưu ý: 2 là số hạng

5 là số các số hạng

2 Thực hành

GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra

a) 4 được lấy 2 lần, tức là 4 + 4 = 8 và

chuyển thành phép nhân: 4 + 2 = 8

Cho HS đọc: 4 nhân 2 bằng 8

Bài 1: GV giúp HS tự viết được phép nhân

theo mẫu

Bài 2: GV giúp HS quan sát tranh vẽ, nêu

bài toán rồi viết phép nhân phù hợp

Ta có phép nhân 5 x 2

Để tính 5 x 2 ta tính 5 + 5 = 10

Vậy 5 x 2 = 10

HS quan sát tranh

HS nêu: 5 cầu thủ được lấy 2 lần

Trang 5

Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Tổng của nhiều số

I - Mục đích yêu cầu

- Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số

- Chuẩn bị hai phép nhân

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Phấn màu

Học sinh: Vở bài tập.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

1 Giới thiệu tổng của nhiều số và cách

tính

a) GV viết lên bảng:

2 + 3 + 4 =

Đây là tổng của các số 2, 3, 4

Đọc là “Tổng của 2, 3, 4”

GV giới thiệu cách viết theo cột dọc

b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của

tổng:

12 + 34 + 40 = 12

+ 34

40

86

2 Hướng dẫn HS thực hành tính tổng của

nhiều số

Bài 1:

Khuyến khích HS tính nhẩm

Bài 2:

15 + 15 + 15 + 15

HS nhận ra các số hạng bằng nhau

Bài 3:

GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết

tổng và các số còn thiếu vào chỗ chấm (ở

trong vở)

20 lít = 5 lít + 5 lít + 5 lít + 5 lít

HS tính tổng rồi nêu kết quả

HS nêu cách tính như SGK

HS nêu cách tính như SGK

HS làm bài

HS nhận xét về các số hạng

HS làm bài vào vở

HS tự điền vào vở

IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

Trang 6

Tên bài dạy: Thư Trung thu

I - Mục đích yêu cầu

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ

- Giọng đọc diễn cảm diễn tả được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu niên Cảm nhận được tình yêu thương của Bác đối với các em

- Học thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh minh họa SGK

Học sinh: SGK, sưu tầm tranh.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS dọc bài “Lá thư nhầm

địa chỉ”, trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK

Gọi 2 em đọc bài

B - Bài mới:

I - Giới thiệu bài

II - Luyện đọc

1 GV đọc diễn cảm, giọng vui, đầm ấm

2 Luyện đọc và giải nghĩa từ

HS quan sát tranh

a) Đọc từng câu

Những từ cần chú ý: năm, lắm, trả lời,

làm việc, yêu, ngoan ngoãn, tuổi nhỏ,

việc nhỏ

HS đọc nối tiếp từng câu Phát âm từ khó

b) Đọc từng đoạn trước lớp

Chia bài làm 2 đoạn:

c) Giải nghĩa từ

Trung thu, thi đua, hành, kháng chiến, hòa

bình

Nhi đồng từ 4 đến 9 tuổi

Phân biệt thư khác thơ

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

HS đọc ngắt nhịp cuối các dòng thơ

Trả lời các câu hỏi

GV giới thiệu các tranh ảnh về Bác Hồ

Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu

như thế nào?

4 Học thuộc lòng bài thơ

GV xóa dần chữ trên từng dòng thơ

HS đọc thầm từng đoạn thơ

HS thi đọc thuộc lòng phần lời thơ

IV - Củng cố, dặn dò

Cả lớp hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh” 1 HS đọc lại bài Thư Trung thu

Trang 7

Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Lá thư nhầm địa chỉ

I - Mục đích yêu cầu

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật Hiểu nghĩa các

từ trong bài

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Một phong bì thư, có dán tem và dấu bưu điện.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn Chuyện

bốn mùa, trả lời câu hỏi về nội dung

2 em đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1

đoạn

B - Bài mới:

I - Giới thiệu bài

II - Luyện đọc

1 GV đọc mẫu

2 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

HS quan sát phong bì thư

a) Đọc từng câu

Chú ý các từ khó: ngạc nhiên, Tường, bưu

điện Lạch Tray, chuyển, vòng về

HS nối tiếp nhau đọc từng câu

b) Đọc từng đoạn

Chú ý nhấn giọng, ngắt hơi

- Người gửi:/ Nguyễn Viết Nhân/ hai mươi

sáu/ đường Lạch Tray/ Hải Phòng//

- Người nhận:/ Ông Tạ Văn Tường/ năm mươi

tám/ đường Điện Biên Phủ/ Đà Nẵng//

GV giải nghĩa: Ngạc nhiên: lấy làm lạ

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

III - Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1

- Đoạn 2: Trả lời câu hỏi 2

- Đọc toàn bài: Trả lời câu hỏi 3

HS đọc thầm từng đoạn Trả lời các câu hỏi

IV - Luyện đọc lại

GV và cả lớp nhận xét

V - Củng cố, dặn dò

Nhắc HS không được bóc thư của người khác

Một số HS thi đọc lại bài văn

Trang 8

Tên bài dạy: Chuyện bốn mùa

I - Mục đích yêu cầu

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Nghỉ ngắt hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ Biết đọc với giọng người kể, với giọng các nhân vật

- Hiểu 4 mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh minh họa SGK

Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Mở đầu:

Giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2

tập 2

HS mở mục lục đọc 7 chủ

điểm

B - Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Muốn biết bà cụ già và các cô gái nói điều gì?

2 Luyện đọc

a) GV đọc mẫu toàn bài

b) Hướng dẫn HS luyện đọc

HS quan sát tranh minh họa, trả lời câu hỏi

+ Đọc từng câu

Các từ có vần khó: Vườn bưởi, rước, tựu

trường, sung sướng, nảy lộc, trái ngọt, bếp lửa

Từ ngữ: Bập bùng

HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

Phát âm từ khó

+ Đọc từng đoạn trước lớp

GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1)

HS đọc nối tiếp từng đoạn

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV phát giấy khổ to cho các em trả lời câu

hỏi vào giấy

GV nhận xét, bổ sung theo ý từng cột

Mùa hạ Mùa thu Mùa đông

4 Luyện đọc lại: Đọc phân vai

HS đọc thầm từng đoạn

HS lần lượt trả lời 4 câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi theo nội dung của bài

GV hướng dẫn 2, 3 nhóm Các nhóm tự phân các vai

III - Củng cố, dặn dò

GV liên hệ bài đọc với thực tế

Yêu cầu HS đọc lại truyện

Trang 9

Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Chuyện bốn mùa

Môn: Kể chuyện Lớp: 2 Ngày tháng năm 200

I - Mục đích yêu cầu

- Kể lại được câu chuyện đã học Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp

- Dựng lại câu chuyện theo vai, biết nhận xét, đánh giá lời kể để tiếp lời của bạn

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: 4 tranh minh họa phóng to.

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Bài cũ:

HS tự hỏi và đáp, nêu tên các truyện đã

được học ở trong học kỳ 1

Gọi 4, 5 HS nêu tên

B - Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Kể lại Chuyện bốn mùa theo 3 cách

Cách 1: Dựa vào tranh kể lại

Cách 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

Cách 3: Dựng lại theo vai

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh

GV khuyến khích HS kể bằng ngôn ngữ tự

nhiên

HS quan sát tranh

HS quan sát 4 tranh, đọc lời

đoạn đầu

2, 3 em nhắc lại

b) Kể toàn bộ câu chuyện

GV và cả lớp bổ sung, nhận xét Từng HS kể lại đoạn 2 trong nhóm

2, 3 em lên kể

c) Dựng lại câu chuyện theo vai

- Mỗi nhân vật tự nói lời của mình

- Các em cử đại diện lên thi kể Nhóm nào

nhập vai tốt, các nhóm khác bình điểm

Các nhóm thi dựng lại truyện

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

Trang 10

Tên bài dạy: Thư Trung thu Môn: Chính tả Lớp: 2 Ngày tháng năm 200

I - Mục đích yêu cầu

- Nghe, viết, trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài Thư Trung thu theo cách trình

bày bài thơ 5 chữ

- Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm đầu và dấu thanh dễ viết sai do

ảnh hưởng của phương ngữ l/n

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Bút dạ, giấy khổ to

Học sinh: Vở bài tập, bảng con

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

A - Bài cũ:

Cả lớp viết nháp: lưỡi trai, lá lúa, năm, nằm,

vỡ tổ, bão táp, nảy bông

2 HS lên bảng lớp viết

B - Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe, viết

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc 12 dòng thơ của Bác

- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói gì?

- Hướng dẫn HS nhận xét

+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô

nào? (Bác, các cháu)

+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?

2, 3 HS đọc lại

HS viết vào bảng con những chữ cần viết hoa

b) GV đọc từng dòng thơ, HS viết vào vở

c) Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập lựa chọn:

Chiếc lá - Quả na - Cuộn len - Cái nón

Cái tủ - Khúc gỗ - Cửa sổ - Con muỗi

GV nhận xét

HS làm bài vào vở

Bài tập 3:

a) lặng lẽ, nặng nề b) thi đỗ, đổ rác

- lo lắng, đói no - giả vờ, giã gạo

GV chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Yêu cầu HS về xem lại BT2, BT3

Trang 11

Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Chuyện bốn mùa

I - Mục đích yêu cầu

- Chép lại một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa Biết viết hoa đúng tên riêng

- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn l/n, hỏi/ngã

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Bảng lớp có đoạn văn cần chép

Học sinh: Phấn, bảng con

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn tập chép

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- GV hỏi:

+ Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện

bốn mùa? (Lời bà Đất)

+ Bà Đất nói gì? (Khen các nàng tiên)

- GV hướng dẫn HS nhận xét

+ Đoạn chép có những tên riêng nào?

(tựu trường, ấp ủ…)

- GV theo dõi uốn nắn

1, 2 HS nhìn bảng đọc lại

HS viết nháp tên riêng

HS chép bài vào vở

b) Chấm, chữa bài

- GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập

HS tự chữa lỗi ra lề

2 bạn đổi vở chữa bài Bài 2: (lựa chọn)

a) Mồng một lưỡi trai

Mồng hai lá lúa

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

b) Kiến cánh vỡ tổ bay ra

Bão táp mưa sa gần tới

- Muốn cho lúa nẩy bông to

Cày sâu, bừa kỹ, phân gio cho nhiều

Cả lớp làm vở

1 HS lên bảng làm bài

Bài tập 3: Lựa chọn

Bắt đầu bằng chữ l:

là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá

Bắt đầu bằng chữ n:

năm, nàng, nào, nảy, nói

4 Củng cố, dặn dò:

Trang 13

Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Từ ngữ về các mùa Trả lời câu hỏi khi nào

Môn: Luyện từ và câu Lớp: 2 Ngày tháng năm 200

I - Mục đích yêu cầu

- Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp

- Biết đặt câu và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào

II - Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Phiếu bài tập

Học sinh: Vở bài tập

III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

1 Giới thiệu bài:

GV ghi đầu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: (miệng)

- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét

- GV ghi tên tháng trên bảng theo cột dọc:

Xuân, Hạ, Thu, Đông

1 HS đọc yêu cầu của bài

HS trao đổi trong nhóm

Tháng giêng

Tháng hai

Tháng ba

Tháng bảy

Tháng tám

Tháng chín

Tháng tư

Tháng năm Tháng sáu

Tháng mười Tháng mười một Tháng mười hai Trên thực tế thời tiết mỗi vùng một khác

VD: ở miền Nam, chỉ có 2 mùa

Bài tập 2: (viết)

- GV nhắc HS nói về điều hay của mỗi

mùa

- Các em hãy xếp mỗi ý đó vào bảng cho

đúng lời bà Đất

1 HS đọc thành tiéng BT2 Cả lớp đọc thầm lại

HS làm bài vào phiếu

HS làm bài vào giấy khổ to dán lên

Bài tập 3: (miệng)

Trò chơi Xuân Hạ Thu Đông

A - Khi nào HS được nghỉ hè?

B - Đầu tháng sáu HS được nghỉ hè

1 HS đọc yêu cầu của bài

HS tạo từng cặp Hỏi - Đáp Mỗi HS viết vào vở 1 câu hỏi,

1 câu đáp

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại tên các tháng

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w