I - Mục đích yêu cầu - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng - Đọc trơn cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, giữa các cụm từ dài - Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật.. [r]
Trang 1Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Luyện tập
I - Mục đích yêu cầu
Giúp HS:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 2 qua thực hành tính
- Giải bài toán đưa về nhân 2
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Phấn màu
Học sinh: Vở bài tập.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Bài cũ:
Kiểm tra lại HS đọc thuộc bảng nhân 2
B - Bài mới:
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
GV hướng dẫn HS làm theo mẫu, chẳng
hạn viết lên bảng
2
(viết 6 vào ô trống vì 2 x 3 = 6)
Chú ý: HS có thể viết vào vở, có thể viết
thành:
2 6
Bài 2:
HS tự làm
HS tự nêu cách làm
HS viết phép nhân vào vở theo mẫu
Bài 3: HS đọc thầm đề toán
Nêu tóm tắt rồi giải
Bài giải:
Số bánh xe của 8 xe đạp là:
2 x 8 = 16 (bánh xe)
Đáp số: 16 bánh xe
1 HS lên bảng làm, chữa bài
Bài 4:
Hướng dẫn HS lấy 2 nhân với 1 số ở hàng
trên được tính là bao nhiêu thì viết vào ô
trống thích hợp ở hàng dưới theo mẫu
HS đọc từng phép nhân và nêu tên gọi
Bài 5
Cho về nhà
x 3
x 3
Trang 2Tên bài dạy: Bảng nhân hai
I - Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh:
- Lập bảng nhân 2 (2 nhân với 1, 2, 3…, 10) và học thuộc bảng nhân này
- Thực hành bảng nhân 2 Giải bài toán và đếm thêm 2
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Các tấm bìa có 2 chấm tròn
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Bài cũ:
Chữa bài tập 1, 2, 3
Gọi HS đọc tên các thành phần trong phép
tính:
2 x 5 = 10
thừa số thừa số tích
B - Bài mới:
1 GV hướng dẫn HS lập bảng nhân 2
- Ta lấy 1 tấm bìa tức là 2 chấm tròn, được
lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2
- Đọc là 2 nhân 1 bằng 2
2 được lấy 2 lần ta viết:
2 x 2 = 2 + 2 = 4 Vậy: 2 x 2 = 4 Tương tự lập: 2 x 10 = 20 Luyện đọc lại nhiều lần bảng nhân 2 ->
đọc xuôi ngược
HS nhắc lại
HS đọc lại toàn bộ kết quả của bảng nhân
2 Thực hành
Bài 1: HS phải ghi nhớ các công thức trong
bảng để làm bài không tính tổng tương ứng
Chẳng hạn: 2 x 6, ta phải nêu ngay được 2 x
6 = 12
HS tự làm rồi chữa vào vở BT
HS đọc bài chữa Cả lớp chữa bài
Bài 2:
Lưu ý HS viết phép tính giải bài toán
2 x 6 = 12 (chân)
Bài 3:
- Tìm số thích hợp ở ô trống
- Bắt đầu từ số thứ 2, mỗi vở đều bằng số
đứng trước cộng thêm 2
- HS đọc từ 2 đến 20 gọi là thêm 2
- HS đọc từ 20 đến 2 gọi là “bớt 2”
HS tự làm bài rồi chữa
HS tự làm
HS nhận xét đặc điểm của dãy số
Trang 3Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Thừa số tích
I - Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh:
- Biết tên gọi, thành phần và kết quả của phép nhân
- Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Các tấm bìa ghi sẵn thừa số, tích
Học sinh: Vở bài tập toán.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Bài cũ:
- Chuyển phép cộng thành phép nhân
- Nói cách tính kết quả
3 + 3 + 3 + 3 = 5 + 5 + 5 =
GV và cả lớp nhận xét
2 HS lên bảng
B - Bài mới:
1 GV hướng dẫn HS nhận biết tên gọi
thành phần và kết quả của phép nhân
a) GV viết 2 x 5 = 10
2 x 5 = 10
thừa số thừa số tích
2 Thực hành
Bài 1: GV hướng dẫn HS chuyển tổng
thành tích rồi tính tích bằng tổng tương
ứng
3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15
Bài 2: HS phải chuyển tích thành tổng rồi
tính tích đó:
6 x 2 = 6 + 6 = 12
Vậy 6 x 2 = 12
HS nêu từng thành phần
HS tự làm Chữa bài phần a, b, c
HS chữa phải đọc phép tính và nêu tên các thành phần
HS tự làm rồi chữa bài Bài 3: HS tự làm bài
Khi tích tính nên cho HS tính tổng tương
ứng
HS chú ý làm theo mẫu
2 HS lên bảng chữa
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Trang 4Tên bài dạy: Phép nhân
I - Mục đích yêu cầu
- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với 1 tổng các số hạng bằng nhau
- Biết đọc, viết và cách tính kết quả của phép nhân
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh ảnh, tấm bìa
Học sinh: Vở bài tập.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Bài cũ:
Chữa bài tập 1, 2, 3 3 HS lên bảng làm bàiCả lớp nhận xét, chữa bài
B - Bài mới:
1 Hướng dẫn HS nhận biết về phép nhân
a) GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn
- Tấm bìa có mấy chấm tròn?
- Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn,
ta phải tính tổng:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (chấm tròn)
b) GV giới thiệu:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng
Mỗi số hạng đều bằng 2, ta chuyển thành
phép nhân:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
đọc là 2 nhân 5 bằng 10
Viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần
Chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới
chuyển được
HS lấy 5 tấm bìa có chấm tròn
HS lưu ý: 2 là số hạng
5 là số các số hạng
2 Thực hành
GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra
a) 4 được lấy 2 lần, tức là 4 + 4 = 8 và
chuyển thành phép nhân: 4 + 2 = 8
Cho HS đọc: 4 nhân 2 bằng 8
Bài 1: GV giúp HS tự viết được phép nhân
theo mẫu
Bài 2: GV giúp HS quan sát tranh vẽ, nêu
bài toán rồi viết phép nhân phù hợp
Ta có phép nhân 5 x 2
Để tính 5 x 2 ta tính 5 + 5 = 10
Vậy 5 x 2 = 10
HS quan sát tranh
HS nêu: 5 cầu thủ được lấy 2 lần
Trang 5Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Tổng của nhiều số
I - Mục đích yêu cầu
- Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số
- Chuẩn bị hai phép nhân
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Phấn màu
Học sinh: Vở bài tập.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
1 Giới thiệu tổng của nhiều số và cách
tính
a) GV viết lên bảng:
2 + 3 + 4 =
Đây là tổng của các số 2, 3, 4
Đọc là “Tổng của 2, 3, 4”
GV giới thiệu cách viết theo cột dọc
b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của
tổng:
12 + 34 + 40 = 12
+ 34
40
86
2 Hướng dẫn HS thực hành tính tổng của
nhiều số
Bài 1:
Khuyến khích HS tính nhẩm
Bài 2:
15 + 15 + 15 + 15
HS nhận ra các số hạng bằng nhau
Bài 3:
GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết
tổng và các số còn thiếu vào chỗ chấm (ở
trong vở)
20 lít = 5 lít + 5 lít + 5 lít + 5 lít
HS tính tổng rồi nêu kết quả
HS nêu cách tính như SGK
HS nêu cách tính như SGK
HS làm bài
HS nhận xét về các số hạng
HS làm bài vào vở
HS tự điền vào vở
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Trang 6Tên bài dạy: Thư Trung thu
I - Mục đích yêu cầu
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
- Giọng đọc diễn cảm diễn tả được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu niên Cảm nhận được tình yêu thương của Bác đối với các em
- Học thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh họa SGK
Học sinh: SGK, sưu tầm tranh.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS dọc bài “Lá thư nhầm
địa chỉ”, trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK
Gọi 2 em đọc bài
B - Bài mới:
I - Giới thiệu bài
II - Luyện đọc
1 GV đọc diễn cảm, giọng vui, đầm ấm
2 Luyện đọc và giải nghĩa từ
HS quan sát tranh
a) Đọc từng câu
Những từ cần chú ý: năm, lắm, trả lời,
làm việc, yêu, ngoan ngoãn, tuổi nhỏ,
việc nhỏ
HS đọc nối tiếp từng câu Phát âm từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
Chia bài làm 2 đoạn:
c) Giải nghĩa từ
Trung thu, thi đua, hành, kháng chiến, hòa
bình
Nhi đồng từ 4 đến 9 tuổi
Phân biệt thư khác thơ
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
HS đọc ngắt nhịp cuối các dòng thơ
Trả lời các câu hỏi
GV giới thiệu các tranh ảnh về Bác Hồ
Kết thúc lá thư, Bác viết lời chào các cháu
như thế nào?
4 Học thuộc lòng bài thơ
GV xóa dần chữ trên từng dòng thơ
HS đọc thầm từng đoạn thơ
HS thi đọc thuộc lòng phần lời thơ
IV - Củng cố, dặn dò
Cả lớp hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh” 1 HS đọc lại bài Thư Trung thu
Trang 7Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Lá thư nhầm địa chỉ
I - Mục đích yêu cầu
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật Hiểu nghĩa các
từ trong bài
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Một phong bì thư, có dán tem và dấu bưu điện.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn Chuyện
bốn mùa, trả lời câu hỏi về nội dung
2 em đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1
đoạn
B - Bài mới:
I - Giới thiệu bài
II - Luyện đọc
1 GV đọc mẫu
2 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
HS quan sát phong bì thư
a) Đọc từng câu
Chú ý các từ khó: ngạc nhiên, Tường, bưu
điện Lạch Tray, chuyển, vòng về
HS nối tiếp nhau đọc từng câu
b) Đọc từng đoạn
Chú ý nhấn giọng, ngắt hơi
- Người gửi:/ Nguyễn Viết Nhân/ hai mươi
sáu/ đường Lạch Tray/ Hải Phòng//
- Người nhận:/ Ông Tạ Văn Tường/ năm mươi
tám/ đường Điện Biên Phủ/ Đà Nẵng//
GV giải nghĩa: Ngạc nhiên: lấy làm lạ
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
III - Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1
- Đoạn 2: Trả lời câu hỏi 2
- Đọc toàn bài: Trả lời câu hỏi 3
HS đọc thầm từng đoạn Trả lời các câu hỏi
IV - Luyện đọc lại
GV và cả lớp nhận xét
V - Củng cố, dặn dò
Nhắc HS không được bóc thư của người khác
Một số HS thi đọc lại bài văn
Trang 8Tên bài dạy: Chuyện bốn mùa
I - Mục đích yêu cầu
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Nghỉ ngắt hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ Biết đọc với giọng người kể, với giọng các nhân vật
- Hiểu 4 mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh họa SGK
Học sinh: Bảng phụ, vở bài tập.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Mở đầu:
Giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2
tập 2
HS mở mục lục đọc 7 chủ
điểm
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Muốn biết bà cụ già và các cô gái nói điều gì?
2 Luyện đọc
a) GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
HS quan sát tranh minh họa, trả lời câu hỏi
+ Đọc từng câu
Các từ có vần khó: Vườn bưởi, rước, tựu
trường, sung sướng, nảy lộc, trái ngọt, bếp lửa
Từ ngữ: Bập bùng
HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
Phát âm từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp
GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1)
HS đọc nối tiếp từng đoạn
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV phát giấy khổ to cho các em trả lời câu
hỏi vào giấy
GV nhận xét, bổ sung theo ý từng cột
Mùa hạ Mùa thu Mùa đông
4 Luyện đọc lại: Đọc phân vai
HS đọc thầm từng đoạn
HS lần lượt trả lời 4 câu hỏi SGK
Trả lời câu hỏi theo nội dung của bài
GV hướng dẫn 2, 3 nhóm Các nhóm tự phân các vai
III - Củng cố, dặn dò
GV liên hệ bài đọc với thực tế
Yêu cầu HS đọc lại truyện
Trang 9Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Chuyện bốn mùa
Môn: Kể chuyện Lớp: 2 Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- Kể lại được câu chuyện đã học Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp
- Dựng lại câu chuyện theo vai, biết nhận xét, đánh giá lời kể để tiếp lời của bạn
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: 4 tranh minh họa phóng to.
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Bài cũ:
HS tự hỏi và đáp, nêu tên các truyện đã
được học ở trong học kỳ 1
Gọi 4, 5 HS nêu tên
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Kể lại Chuyện bốn mùa theo 3 cách
Cách 1: Dựa vào tranh kể lại
Cách 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
Cách 3: Dựng lại theo vai
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh
GV khuyến khích HS kể bằng ngôn ngữ tự
nhiên
HS quan sát tranh
HS quan sát 4 tranh, đọc lời
đoạn đầu
2, 3 em nhắc lại
b) Kể toàn bộ câu chuyện
GV và cả lớp bổ sung, nhận xét Từng HS kể lại đoạn 2 trong nhóm
2, 3 em lên kể
c) Dựng lại câu chuyện theo vai
- Mỗi nhân vật tự nói lời của mình
- Các em cử đại diện lên thi kể Nhóm nào
nhập vai tốt, các nhóm khác bình điểm
Các nhóm thi dựng lại truyện
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
IV - Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Trang 10Tên bài dạy: Thư Trung thu Môn: Chính tả Lớp: 2 Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- Nghe, viết, trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài Thư Trung thu theo cách trình
bày bài thơ 5 chữ
- Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ có âm đầu và dấu thanh dễ viết sai do
ảnh hưởng của phương ngữ l/n
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bút dạ, giấy khổ to
Học sinh: Vở bài tập, bảng con
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
A - Bài cũ:
Cả lớp viết nháp: lưỡi trai, lá lúa, năm, nằm,
vỡ tổ, bão táp, nảy bông
2 HS lên bảng lớp viết
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn nghe, viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 12 dòng thơ của Bác
- GV hỏi: Nội dung bài thơ nói gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét
+ Bài thơ của Bác Hồ có những từ xưng hô
nào? (Bác, các cháu)
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
2, 3 HS đọc lại
HS viết vào bảng con những chữ cần viết hoa
b) GV đọc từng dòng thơ, HS viết vào vở
c) Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập lựa chọn:
Chiếc lá - Quả na - Cuộn len - Cái nón
Cái tủ - Khúc gỗ - Cửa sổ - Con muỗi
GV nhận xét
HS làm bài vào vở
Bài tập 3:
a) lặng lẽ, nặng nề b) thi đỗ, đổ rác
- lo lắng, đói no - giả vờ, giã gạo
GV chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về xem lại BT2, BT3
Trang 11Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Chuyện bốn mùa
I - Mục đích yêu cầu
- Chép lại một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa Biết viết hoa đúng tên riêng
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn l/n, hỏi/ngã
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng lớp có đoạn văn cần chép
Học sinh: Phấn, bảng con
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- GV hỏi:
+ Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
bốn mùa? (Lời bà Đất)
+ Bà Đất nói gì? (Khen các nàng tiên)
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Đoạn chép có những tên riêng nào?
(tựu trường, ấp ủ…)
- GV theo dõi uốn nắn
1, 2 HS nhìn bảng đọc lại
HS viết nháp tên riêng
HS chép bài vào vở
b) Chấm, chữa bài
- GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập
HS tự chữa lỗi ra lề
2 bạn đổi vở chữa bài Bài 2: (lựa chọn)
a) Mồng một lưỡi trai
Mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
b) Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới
- Muốn cho lúa nẩy bông to
Cày sâu, bừa kỹ, phân gio cho nhiều
Cả lớp làm vở
1 HS lên bảng làm bài
Bài tập 3: Lựa chọn
Bắt đầu bằng chữ l:
là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
Bắt đầu bằng chữ n:
năm, nàng, nào, nảy, nói
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 13Kế hoạch bàI giảng Tên bài dạy: Từ ngữ về các mùa Trả lời câu hỏi khi nào
Môn: Luyện từ và câu Lớp: 2 Ngày tháng năm 200
I - Mục đích yêu cầu
- Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp
- Biết đặt câu và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào
II - Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Phiếu bài tập
Học sinh: Vở bài tập
III - Hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
1 Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: (miệng)
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét
- GV ghi tên tháng trên bảng theo cột dọc:
Xuân, Hạ, Thu, Đông
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS trao đổi trong nhóm
Tháng giêng
Tháng hai
Tháng ba
Tháng bảy
Tháng tám
Tháng chín
Tháng tư
Tháng năm Tháng sáu
Tháng mười Tháng mười một Tháng mười hai Trên thực tế thời tiết mỗi vùng một khác
VD: ở miền Nam, chỉ có 2 mùa
Bài tập 2: (viết)
- GV nhắc HS nói về điều hay của mỗi
mùa
- Các em hãy xếp mỗi ý đó vào bảng cho
đúng lời bà Đất
1 HS đọc thành tiéng BT2 Cả lớp đọc thầm lại
HS làm bài vào phiếu
HS làm bài vào giấy khổ to dán lên
Bài tập 3: (miệng)
Trò chơi Xuân Hạ Thu Đông
A - Khi nào HS được nghỉ hè?
B - Đầu tháng sáu HS được nghỉ hè
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS tạo từng cặp Hỏi - Đáp Mỗi HS viết vào vở 1 câu hỏi,
1 câu đáp
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại tên các tháng