luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
VŨ MINH TOÀN
NGHIÊN CỨU BỆNH THỐI XÁM (Botrytis cinerea Pers) GÂY HẠI
TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CẠN VỤ THU ðÔNG NĂM 2009 VÀ
VỤ XUÂN HÈ NĂM 2010 TẠI MỘC CHÂU – SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðỖ TẤN DŨNG
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Minh Toàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS ðỗ Tấn Dũng – Bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học Viện ñào tạo Sau ñại học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể công nhân viên Công ty hoa nhiệt ñới, bà con nông dân hợp tác xã Nông nghiệp 19-5, bà con nhân dân xã Phiêng Luông, huyện Mộc Châu – Sơn La ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ñề tài
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè và những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Vũ Minh Toàn
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình xi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước 4
2.1.1 Lịch sử nghiên cứu nấm Botrytis cinerea 4
2.1.2 Phân bố của nấm Botrytis cinerea 5
2.1.3 Tác hại của nấm Botrytis cinerea 6
2.1.4 Phạm vi ký chủ nấm Botrytis cinerea 7
2.1.5 Triệu chứng bệnh thối xám Botrytis cenerea 8
2.1.6 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của nấm Botrytis cinerea Pers 11
2.1.7 Biện pháp phòng trừ bệnh thối xám Botrytis cinerea 20
2.2 Những nghiên cứu trong nước 27
3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG 32
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðối tượng nghiên cứu 32
3.2 ðịa ñiểm, thời gian tiến hành nghiên cứu 32
Trang 53.3 Vật liệu nghiên cứu 32
3.4 Nội dung nghiên cứu 32
3.5 Phương pháp nghiên cứu 33
3.5.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến bệnh thối xám gây hại trên một số cây trồng cạn 33
3.5.1.1 ðiều tra bệnh thối xám hại dâu tây tại một số vùng trồng thuộc Mộc Châu – Sơn La 34
3.5.1.2 Ảnh hưởng của giống dâu tây ñến bệnh thối xám 34
3.5.1.3 Ảnh hưởng của các ñịa thế trồng dâu tây ñến bệnh thối xám 34
3.5.1.4 Ảnh hưởng của biện pháp che phủ ñến bệnh thối xám hại trên dâu tây 34
3.5.1.5 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa lá, quả bệnh và lá già kết hợp làm cỏ ñến bệnh thối xám trên dâu tây 35
3.5.1.6 Diễn biến bệnh thối xám Botrytis cinerea gây hại trên cà chua T56 tại một số khu vực trồng cà chua của vùng Mộc Châu – Sơn La 35
3.5.1.7 Diễn biến bệnh thối xám Botrytis cinerea gây hại trên cà chua trong trong ñiều kiện nhà che nilon và ñiều kiện ngoài trời 35
3.5.1.8 Diễn biến bệnh thối xám Botrytis cinerea gây hại trên hoa hồng ñỏ nhung vụ xuân hè năm 2010 tại một số khu vực trồng của Mộc Châu Sơn La 35
3.5.2 Phương pháp ñiều chế môi trường 35
3.5.3 Phương pháp phân lập nấm Botrytis cinerea Pers 36
3.5.4 Phương pháp giám ñịnh nấm gây bệnh 36
3.5.5 Nghiên cứu phạm vi ký chủ của nấm Botrytis cinerea 37
3.5.5.1 Các bước tiến hành lây bệnh 37
3.5.5.2 Lây bệnh bệnh thối xám trên các cây ký chủ 38
3.5.6 Khảo sát hiệu lực của một số thuốc trừ bệnh thối xám hại một số cây trồng vụ xuân hè năm 2010 tại Mộc Châu – Sơn La 38
Trang 63.5.6.1 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh thối xám hại giống cà chua T56 vụ xuân hè 2010 38 3.5.6.2 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh thối xám hại giống dâu tây Taiwan vụ xuân hè 2010 39 3.5.7 Chỉ tiêu theo dõi 39
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Tình hình bệnh thối xám (Botrytis cinerea ) trên dâu tây và ảnh hưởng của
biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñến bệnh thối xám gây hại trên dâu tây vụ thu ñông và xuân hè 2009-2010 tại huyện Mộc Châu – Sơn La 42
4.1.1 Diễn biến bệnh thối xám Botrytis cinerea trên giống dâu tây Taiwan vụ thu
ñông 2009 tại huyện Mộc Châu – Sơn La 43 4.1.2 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật ñến sự phát triển của bệnh thối xám
(Botrytis cinerea) trên dâu tây 46
4.1.2.1 Ảnh hưởng của giống ñến sự phát triển của nấm thối xám (Botrytis
cinerea) hại cây dâu tây 46 4.1.2.2 Ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñến bệnh thối xám hại dâu tây ở huyện Mộc Châu – Sơn La 49
4.1.2.3 Ảnh hưởng của biện pháp trồng che phủ ñến bệnh thối xám (Botrytis
cinerea) hại trên dâu tây vụ xuân hè năm 2010 tại hợp tác xã nông nghiệp 19-5 Mộc Châu – Sơn La 52 4.1.2.4 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa cành lá bệnh, lá già, làm sạch cỏ ñến
bệnh thối xám B.cinerea trên dâu tây 55 4.2 Diễn biến bệnh thối xám (Botrytis cinerea ) trên cà chua vụ xuân hè năm
2010 tại huyện Mộc Châu – Sơn La 56
4.2.1 Diễn biến bệnh thối xám B.cinerea trên cà chua vụ xuân hè năm 2010 ở các
ñịa ñiểm trồng khác nhau thuộc huyện Mộc Châu – Sơn La 58
Trang 74.2.2 Ảnh hưởng của ñịa ñiểm trồng ñến sự phát triển bệnh thối xám (Botrytis
cinerea) trên cà chua T56 60 4.3 Diễn biến bệnh thối xám trên hoa hồng vụ xuân hè 2010 và một số triệu chứng gây hại trên cây trồng khác tại huyện Mộc Châu – Sơn La 61 4.3.1 Diễn biến bệnh thối xám B.cinerea trên hoa hồng vụ xuân hè 2010 tại huyện Mộc Châu – Sơn La 61 4.3.2 Triệu chứng bệnh thối xám hại trên một số cây trồng khác tại huyện Mộc Châu – Sơn La 64
4.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái sinh học của nấm B.cinerea gây bệnh thối
xám trên cây trồng 67
4.5 Nghiên cứu phạm vi ký chủ của nấm Botrytis cinerea Pers gây bệnh thối xám
trên một số cây trồng vùng cạn Mộc Châu – Sơn La 71
4.5.1.Nghiên cứu khả năng lây nhiễm của isolates nấm B.cinerea phân lập trên
dâu tây taiwan với các giống dâu tây khác nhau 71 4.5.1.1 Nghiên cứu khả năng lây nhiễm của isolates nấm phân lập trên dâu tây taiwan với các giống dâu tây khác bằng phương pháp sát thương bộ phận 71 4.5.1.2 Nghiên cứu khả năng lây nhiễm của isolates nấm phân lập trên dâu tây taiwan với các giống dâu tây khác bằng phương pháp không sát thương 73 4.5.2 Nghiên cứu khả năng lây nhiễm của isolates nấm phân lập trên giống cà chua T56 với các giống cà chua khác 74 4.5.2.1 Nghiên cứu khả năng lây nhiễm của isolates nấm phân lập trên giống cà chua T56 với các giống cà chua khác bằng phương pháp sát thương 74 4.5.2.2 Nghiên cứu khả năng lây nhiễm của isolates nấm phân lập trên giống cà chua T56 với các giống cà chua khác bằng phương pháp không sát thương 76
4.5.3 Nghiên cứu khả năng lây nhiễm của isolates nấm B.cinerea phân lập trên
hoa hồng 77
Trang 84.5.3.1 Nghiên cứu mức ñộ nhiễm bệnh của isolates nấm phân lập trên hoa hồng
ñỏ nhung lây bệnh trên các bộ phận của hoa hồng ñỏ nhung 77
4.5.3.2 Nghiên cứu mức ñộ nhiễm bệnh của Isolates nấm phân lập trên giống phấn hồng, tỷ muội, ñỏ nhung trên giống hồng vàng 79
4.5.3.3 Nghiên cứu mức ñộ nhiễm bệnh của Isolates nấm phân lập trên giống hoa hồng vàng, phấn hồng, tỷ muội trên hồng ñỏ nhung 81
4.5.3.4 Nghiên cứu mức ñộ nhiễm bệnh của Isolates nấm phân lập giống hoa hồng vàng, phấn hồng, ñỏ nhung trên giống tỷ muội 82
4.5.3.5 Nghiên cứu mức ñộ nhiễm bệnh của Isolates nấm phân lập trên giống hoa hồng vàng, tỷ muội, ñỏ nhung lây bệnh trên hoa phấn hồng 84
4.6 Hiệu lực phòng trừ bệnh thối xám Botrytis cinerea của một số loại thuốc hóa học 85
4.6.1 Hiệu lực phòng trừ bệnh thối xám Botrytis cinerea cà chua T56 vụ xuân hè năm 2010 tại Khu sản xuất rau xã Phiêng Luông, Mộc Châu, Sơn La 85
4.6.2 Hiệu lực phòng trừ bệnh thối xám Botrytis cinerea hại dâu tây Taiwan vụ ñông xuân năm 2010 tại Hợp tác xã nông nghiệp 19-5, Mộc Châu - Sơn La 88
tại Hợp tác xã nông nghiệp 19-5 89 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 ðề nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại giai ñoạn sinh sản vô tính và hữu tính của nấm Botrytis
cinerea Pers và Botryotinia fuckeliana (de Bary) Whetz.
(Pollastro F S (1993)[68]) 5
Bảng 4.1 Diên biến bệnh thối xám (Botrytis cinerea ) trên dâu tây Taiwan vụ
thu ñông năm 2009 tại Công ty hoa nhiệt ñới và Hợp tác xã 19-5 44
Bảng 4.2 Mức ñộ bệnh thối xám (Botrytis cinerea) trên một số giống dâu tây
vụ thu ñông 2009 tại Hợp tác xã Nông nghiệp 19-5 47
Bảng 4.3 Diễn biến bệnh thối xám hại trên dâu tây Taiwan trên ñịa thế trồng
khác nhau vụ thu ñông 2009 tại Hợp tác xã nông nghiệp 19-5 50
Bảng 4.4 Mức ñộ bệnh thối xám B.cinerea ở các biện pháp trồng che phủ
khác nhau trên giống dâu tây Taiwan vụ xuân hè năm 2010 tại hợp tác xã nông nghiệp 19-5, huyện Mộc Châu – Sơn La 53Bảng 4.5 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa lá già, lá bệnh với làm sạch cỏ ñến sự phát triển của bệnh thối xám (Botrytis cinerea) hại trên dâu tây Taiwan vụ xuân hè 2010 tại hợp tác xã nông nghiệp 19-5 55
Bảng 4.6 Diễn biến bệnh thối xám B.cinerea trên cà chua T56 vụ xuân 2010
tại các ñịa ñiểm trồng thuộc huyện Mộc Châu – Sơn La 58
Bảng 4.7 Diễn biến bệnh thối xám B.cinerea ở hai ñịa ñiểm trồng cà chua
T56 tại công ty hoa nhiệt ñới, Mộc Châu - Sơn La 60
Bảng 4.8 Tình hình bệnh thối xám B.cinerea trên giống hồng ñỏ nhung vụ
xuân 2010 tại một số ñịa ñiểm trồng vùng Mộc Châu – Sơn La 62
Bảng 4.9 Một số ñặc ñiểm hình thái sinh học của các isolates nấm Botrytis cinerea
Pers trên môi trường PGA 68Bảng 4.10 Kết quả lây bệnh nhân tạo bệnh thối xám phân lập trên dâu tây Taiwan với giống dâu tây khác bằng phương pháp sát thương 72
Trang 10Bảng 4.11 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm B.cinerea phân lập trên dâu tây Taiwan với giống dâu tây khác bằng phương pháp không sát thương 74
Bảng 4.12 Kết quả lây bệnh nhân tạo bệnh thối xám phân lập trên cà chua T56 với giống cà chua khác bằng phương pháp sát thương 75Bảng 4.13 Kết quả lây bệnh nhân tạo bệnh thối xám phân lập trên giống cà chua T56 với giống cà chua khác bằng phương pháp không sát thương 76
Bảng 4.14 Kết quả lây bệnh nhân tạo isolates nấm B.cinerea phân lập trên
giống hồng ñỏ nhung với các bộ phận của giống hồng ñỏ nhung 77
Bảng 4.15 Kết quả lây bệnh nhân tạo isolates nấm Botrytis cinerea phân lập
trên giống phấn hồng, tỷ muội, ñỏ nhung trên giống hồng vàng 80
Bảng 4.16 Kết quả lây bệnh nhân tạo Isolates nấm Botrytis cinerea phân lập
trên giống hồng vàng, phấn hồng, tỷ muội trên giống ñỏ nhung 81
Bảng 4.17 Kết quả lây bệnh nhân tạo Isolates nấm Botrytis cinerea phân lập
trên giống hoa hồng vàng, phấn hồng, ñỏ nhung trên giống tỷ muội 82
Bảng 4.18 Kết quả lây bệnh nhân tạo Isolates nấm B.cinerea phân lập trên
giống hoa hồng vàng, phấn hồng, ñỏ nhung trên giống phấn hồng 84Bảng 4.19 Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh thối xám
Botrytis cinerea hại cà chua T56 vụ xuân tại xã Phiêng luông 86Bảng 4.20 Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học trừ nấm bệnh trong phòng trừ bệnh thối xám hại dâu tây Taiwan vụ xuân năm 2010 89
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Một số hình dạng tản nấm Botrytis cinerea Pers
(Mirzeai S , E Mohammadi Goltapehp* & M Shams – akhsh(2007) [57]) 12
Hình 2.2 Một số hình dạng bào tử nấm Botrytis cinerea Pers 13
(S Mirzeai, E Mohammadi Goltapehp* & M Shams – akhsh, 2007) [57] 13
Hình 2.3 Qủa thể ñĩa của nấm B.cinerea(Groves & Loveland, 1953) [41] 13
Hình 2.4 Túi bào từ và bào tử túi của nấm B.cinerea(Groves & Loveland, 1953) [41] 13
Hình 2.5 Chu kỳ gây bệnh của nấm B.cinerea trên cây trồng (George Agrios, Plant Pathology 4th Edition) 16
Hình 4.1 Triệu chứng bệnh thối xám hại trên cây dâu tây 43
Hình 4.2 Triệu chứng bệnh thối xám hại trên quả dâu tây 43
Hình 4.3 Triệu chứng khô quả dâu tây do nấm B.cinerea 43
Hình 4.4 Diên biến bệnh thối xám (Botrytis cinerea ) trên dâu tây Taiwan vụ thu ñông năm 2009 tại Công ty hoa nhiệt ñới và Hợp tác xã 19-5 45
Hình 4.5 Mức ñộ bệnh thối xám (Botrytis cinerea) trên một số giống dâu tây vụ thu ñông 2009 tại Hợp tác xã Nông nghiệp 19-5 48
Hình 4.6 Giống dâu tây Taiwan 48
Hình 4.7 Giống Newzealand 48
Hình 4.8 Giống Mỹ ñá 48
Hình 4.9 Giống Mỹ hương 48
Hình 4.10 Diễn biến bệnh thối xám hại trên dâu tây Taiwan trên ñịa thế trồng khác nhau vụ thu ñông 2009 tại Hợp tác xã nông nghiệp 19-5 51
Trang 12Hình 4.11 Mức ñộ bệnh thối xám B.cinerea ở các biện pháp trồng che phủ khác
nhau trên giống dâu tây Taiwan vụ xuân hè năm 2010 tại hợp tác xã nông nghiệp
19-5, huyện Mộc Châu – Sơn La 54
Hình 4.12 Che phủ bề mặt luống bằng nilon 54
Hình 4.13 Che phủ bề mặt luống bằng cùi ngô 54
Hình 4.14 Không che phủ mặt luống 54
Hình 4.15 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa lá già, lá bệnh với làm sạch cỏ ñến sự phát triển của bệnh thối xám B.cinerea hại trên dâu tây Taiwan vụ xuân hè 2010 tại Hợp tác xã nông nghiệp 19-5 56
Hình 4.16 Triệu chứng bệnh thối xám trên lá và cành cà chua 57
Hình 4.17 Triệu chứng bệnh thối xám trên quả cà chua 57
Hình 4.18 Diễn biến bệnh thối xám B.cinerea trên cà chua T56 vụ xuân 2010 tại các ñịa ñiểm trồng thuộc huyện Mộc Châu – Sơn La 59
Hình 4.19 Diễn biến bệnh thối xám B.cinerea ở hai ñịa ñiểm trồng cà chua T56 tại công ty hoa nhiệt ñới, Mộc Châu - Sơn La 61
Hình 4.20 Bệnh thối xám gây hại trên nụ hoa hồng tỷ muội 63
Hình 4.21 Bệnh thối xám gây hại trên bông hoa hồng ñỏ nhung 63
Hình 4.22 Tình hình bệnh thối xám B.cinerea trên giống hồng ñỏ nhung vụ xuân 2010 tại một số ñịa ñiểm trồng vùng Mộc Châu -SơnLa 63
Hình 4.23 Bệnh thối xám trên cây dâu tằm 66
Hình 4.24 Bệnh thối xám hại trên lá dâu tằm 66
Hình 4.25 Bệnh thối xám hại trên lá hoa ly 66
Hình 4.26 Bệnh thối xám hại trên nụ hoa cúc 66
Hình 4.27 Bệnh thối xám hại trên ñài hoa cúc 66
Hình 4.28 Bệnh thối xám hại trên bông hoa cúc 66
Hình 4.29 Tản nấm và cành bào tử phân sinh B cinerea phân lập trên dâu tây 70
Hình 4.30 Tản nấm và cành bào tử phân sinh B.cinerea phân lập trên cà chua 70
Trang 13Hình 4.31 Tản nấm B.cinerea phân lập trên hoa hồng ñỏ nhung 70
Hình 4.32 Tán nấm B.cinerea phân lập trên dâu tằm 70
Hình 4.33 Tản nấm và cành bào tử B.cinerea phân lập trên hoa ly 70
Hình 4.34 Tản nấm B.cinerea phân lập trên hoa cúc 70
Hình 4.35 Kết quả lây bệnh nhân tạo isolates nấm B.cinerea phân lập trên giống hồng ñỏ nhung với các bộ phận của giống hồng ñỏ nhung 78
Hình 4.36 Lây bệnh trên lá 78
Hình 4.37 lây bệnh trên hoa 78
Hình 4.38 lây bệnh trên cuống hoa 79
Hình 4.39 lây bệnh trên cánh hoa 79
Hinh 4.40 Kết quả lây bệnh nhân tạo isolates nấm Botrytis cinerea phân lập trên giống phấn hồng, tỷ muội, ñỏ nhung trên giống hồng vàng 80
Hình 4.41 Isolates B.cinerea phân lập trên giống hồng tỷ muội trên giống hồng vàng 80
Hình 4.42 Kết quả lây bệnh nhân tạo Isolates nấm Botrytis cinerea phân lập trên giống hoa hồng vàng, phấn hồng, ñỏ nhung trên giống tỷ muội 83
Hình 4.43 Isolates phân lập trên hồng vàng trên giống tỷ muội 83
Hình 4.44 Kết quả lây bệnh nhân tạo Isolates nấm B.cinerea phân lập trên giống hoa hồng vàng, phấn hồng, ñỏ nhung trên giống phấn hồng 84
Hình 4.45 Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh thối xám Botrytis cinerea hại cà chua T56 vụ xuân tại xã Phiêng luông 87
Hình 4.46 Hiệu quả của một số loại thuốc hóa học trừ nấm bệnh trong phòng trừ bệnh thối xám hại dâu tây Taiwan vụ xuân năm 2010 90
tại Hợp tác xã nông nghiệp 19-5 90
Trang 14DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Từ viết vắt
1 ACB Viện sinh hóa Mỹ
2 B.cinerea Botrytis cinerea Pers
Trang 151 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Dân số thế giới ngày càng tăng cộng với ñiều kiện khí hậu ngày một khắc nhiệt làm cho nhiều khu vực trên thế giới bị hạn hán gây thiếu nước nghiêm trọng và sự dâng nên của mực nước biển làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày một giảm tạo ra một sức ép cho ngành sản xuất nông nghiệp Trước tình hình ñó ñể ñáp ứng ñược nhu cầu lương thực và thực phẩm của con người ngày càng tăng cao, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất như chọn tạo giống, cải thiện biện pháp canh tác, thì bảo vệ cây trồng khỏi sự tàn phá của dịch hại như cỏ dại, ñộng vật hại, sâu bệnh hại ñóng một vai trò quan trọng trong bảo vệ năng suất cho cây trồng góp phần ñảm bảo an ninh lương thực Theo Payman Salami et al, (2010) [66]ở Hoa
Kỳ, thiệt hại trước thu hoạch do dịch hại bao gồm: ñộng vật chân ñốt, cỏ dại, dịch bệnh và tuyến trùng ñã làm giảm 37% tiềm năng của năng suất của cây trồng chung Còn ở Ấn ðộ dịch hại làm giảm từ 10% ñến 30% năng suất của các loại cây trồng
Dịch hại trên cây trồng thì bệnh hại cây trồng cũng là một trong những dịch hại quan trọng ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng tính riêng bệnh hại do nấm gây ra chúng chiếm 80 % thành phần bệnh hại, theo ước tính có tới hơn 13000 loài nấm gây bệnh và hơn 75 000 loại cây trồng bị nấm gây hại Theo ước tính thì mỗi năm chi phí cho phòng trừ bệnh hại trên cây trồng khoảng 33 tỷ USD [81]
Các loài nấm ña thực là một trong những loài nấm gây hại mạnh trên
nhiều loại cây trồng khác nhau, ñiển hình là nấm Botrytis cinerea gây hại mạnh nhất trong các loài nấm thuộc chi Botrytis Theo tác giả Kim J.H et at (2007) [47] cho biết nấm B.cinerea có khả năng phát tán trong không khí
bằng bào tử phân sinh và gây bệnh trên 200 loài cây ký chủ khác nhau như
Trang 16cây ăn quả (dâu tây, cà chua, ựào, ), cây hoa (hoa hồng, ly, cúc, ), cây lấy dầu, cây lương thực, Ầở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới
Thiệt hại kinh tế do nấm B.cinerea có thể trên 50% sản lượng của một
số cây trồng như nho, dâu tây, một số loại hoa như hoa hồng, hoa cúc, Ở Châu Âu bệnh thối xám có thể gây hại 25-30% diện tắch trồng nho (3.700.000 ha).Chi phắ của các ứng dụng loại thuốc trong phòng trừ nấm ựược ước tắnh là 2-50 triệu ởrô Ở Bangladesh và Tây Bắc Ấn độ năng suất ựậu giảm ựến 80%
khi bị nấm gây hại, trong ựiều kiện thuận lợi cho nấm B.cinerea phát triển sản
lượng tổn thất lên ựến 95% (Pande et al 2002) [65]
Bệnh thối xám gây ra bởi nấm B.cinerea xảy ra ở trong ựiều kiện nhiệt
ựộ thấp và thời tiết ẩm ướt Các mức ựộ nghiêm trọng của mốc xám liên quan chặt chẽ với ựiều kiện môi trường và ựặc biệt phụ thuộc vào nhiệt ựộ và ựộ
ẩm tương ựối (Jarvis, 1962) [48]
Ở Việt Nam với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới gió mùa ẩm, tạo ựiều kiện
thuận lợi cho nấm Botrytis cinerea phát triển Trong những năm qua theo một
số kết quả nghiên cứu bệnh thối xám do nấm Botrytis cinerea gây hại cho 30
loài cây trồng thuộc 16 họ Ở vùng đà Lạt bệnh thối xám gây hại quanh năm,
ở ựồng bằng Sông Hồng bệnh gây hại từ tháng 1 ựến tháng 4 trên nhiều loại cây trồng trong ựó có một số loại cây trồng có giá trị kinh tế như cà chua, hoa hồng, hoa ly, dâu tây và một số loại cây ăn quả khác như ựào, (đặng Vũ Thị Thanh và CTV, 2010) [14]
Mộc Châu là một huyện miền núi nằm ở phắa cực Nam của tỉnh Sơn La thuộc khu vực Tây Bắc của Tổ Quốc Việt Nam Có cao nguyên rộng lớn và tương ựối bằng phẳng Là vùng có ựặc ựiểm khắ hậu nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa núi cao mang tắnh chất khắ hậu á nhiệt ựới, mùa ựông lạnh khô, mùa hè mát ẩm mưa nhiều thuận lợi cho nhiều loại cây trồng có nguồn gốc á nhiệt ựới, ôn ựới sinh trưởng phát triển kèm theo ựó là ựiều kiện môi
Trang 17trường thuận lợi cho các loại bệnh nấm hại cây trồng phát triển trong ựó phải
kể ựến nấm B.cinerea
Tuy vậy, vấn ựề nghiên cứu và tìm hiểu bệnh hại cây trồng vùng Mộc Châu
- Sơn La nói chung và bệnh thối xám trên cây trồng nói riêng chưa ựược nghiên cứu nhiều
Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS đỗ Tấn Dũng, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài
Ộ Nghiên cứu bệnh thối xám (Botrytis cinerea Pers) gây hại trên một
số cây trồng cạn vụ thu ựông năm 2009 và vụ xuân hè năm 2010 tại Mộc Châu Ờ Sơn LaỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng bệnh thối xám gây hại trên một số cây trồng cạn vụ thu ựông năm 2009 và xuân hè năm 2010 huyện Mộc Châu - Sơn La Xác ựịnh nguyên nhân gây bệnh và nghiên cứu phạm vi ký chủ của nấm Botrytis
cinerea trên một số cây trồng Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh thối xám hại mội số cây trồng bằng thuốc hóa học
1.2.2 Yêu cầu
- điều tra diễn biến và ựánh giá mức ựộ thiệt hại của bệnh thối xám gây hại trên một số giống cây trồng ngoài ựồng ruộng vụ thu ựông, xuân hè năm 2009-2010 và tìm hiểu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến sự phát triển của bệnh thối xám trên ựồng ruộng
- Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái, sinh học và phạm vi ký chủ của nấm
Botrytis cinerea Pers
- Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh thối xám hại cà chua và dâu tây bằng một số loại thuốc hóa học
Trang 182 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Lịch sử nghiên cứu nấm Botrytis cinerea
Phân loại nấm chi Botrytis thuộc họ Moniliaceae, lớp Hyphomycetes ñược Micheli xem xét năm 1729 và Persoon năm 1801 gồm 380 loài (Hennebert, 1973) [44] Tuy nhiên sau nhiều lần tranh luận giữa các nhà phân
loại, ñến năm 1949 chi Botrytis xác ñịnh gồm có 22 loài (Buchard, 1949) [25]
Giai ñoạn sinh sản hữu tính của nấm Botrytis cinerea (B.cinerea) thuộc chi Botrytis ñã ñược biết ñến từ năm 1866 với tên Peziza fuckeliana De Bary
và sau ñó là Sclerotinia fuckeliana Fuckel (Hansen & Smith, 1932) [42]
Mối quan hệ giữa phân loại Botrytis cinerea và Botryotinia fuckeliana thuộc chi Botrytis vẫn không xác ñịnh rõ vì chưa hoàn thiện ñược các giai
ñoạn phát triển của nấm B.cinerea trong ống nghiệm ðến năm 1939, Groves
& Drayton [40] nghiên cứu kỹ thuật tạo ra quả thể ñĩa của nấm B.cinerea
trong phòng thí nghiệm khi phân lập từ táo, khoai tây, cần tây và cây nho và
thu ñược hình thái qủa thể ñĩa giống với quả thể ñĩa của Botryotinia fuckeliana
(de Bary, 1869)
Tuy nhiên, họ chỉ ra rằng tất cả các chủng B.cinerea không phải là B
fuckeliana Năm 1989, các kỹ thuật tác ñộng ñể hình thành quả thể ñĩa trong phòng thí nghiệm ñã ñược cải thiện (Faretra et al, 1989) [36] Và phân lập
nấm B.cinerea thu ñược từ cây ký chủ khác nhau ở các nước (Faretra et al., 1988b [35], (Pollastro F S, 1993) [68] chứng minh ñược rằng Botryotinia
fuckeliana là giai ñoạn sinh sản hữu tính của nấm B.cinerea Và họ ñã phân loại giai ñoạn sinh sản vô tính và hữu tính của nấm B.cinerea dưới bảng sau
Trang 19Bảng 2.1 Phân loại giai ñoạn sinh sản vô tính và hữu tính của nấm
Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Species Botrytis cinerea Botryotinia fuckeliana
(Pollastro F S (1993)[68])
2.1.2 Phân bố của nấm Botrytis cinerea
Nấm B.cinerea ñã gây hại cây trồng tại các khu vực khác nhau, từ khu
vực ôn ñới mát của Alaska (Anderson, 1924) [19], Canada và Greenland (Conner IT, 1967) [27] ñến các khu vực cận nhiệt ñới như Ai Cập (El-Helaly
et al., 1962) [33], Cameroon (Bernaux, 1979) [22] và New Zealand (Dingley
JM, 1969) [29] Nấm gây nên bệnh thối xám trên các cây trồng là một trong những thành phần bệnh gây hại nghiêm trọng trên các cây trồng ở các nước Bangladesh, Ấn ðộ, Nepal và Pakistan, Argentina, Australia, Canada và Chile
Giai ñoạn sinh sản vô tính của nấm B.cinerea phát hiện thấy trên toàn
thế giới ở trên ñồng ruộng và trong nhà lưới, còn giai ñoạn hữu tính của nấm phân bố không phổ biến và thường xuyên Tuy nhiên giai ñoạn hữu tính chỉ phát hiện ở một số nơi trên thế giới như năm 1975 thu thập quả thể ñĩa của
nấm B fuckeliania trên cây ñậu ở miền trung và miền tây bang New York,
Mỹ (Polach & Abawi, 1975) [67], năm 1988 tìm thấy quả thể ñĩa của nấm B
Trang 20fuckeliania trên lá nho ựã phân rã một phần trên bề mặt ựất ở Thụy Sĩ (Blank, 1988) [24]
2.1.3 Tác hại của nấm Botrytis cinerea
Nấm B.cinerea gây bệnh thối xám là một trong những bệnh phổ biến
nhất và gây thiệt hại kinh tế trong lĩnh vực trồng hoa cây cảnh và cây rau Bệnh thối xám gây hại nghiêm trọng ở thời tiết mát, ẩm, nhiều mây Ngoài ra, nấm này cũng gây thiệt hại trong bảo quản kho lạnh ở 00C và trong quá trình vận chuyển (Baker, 1946) [20]
Mức ựộ gây thiệt hại kinh tế do nấm B.cinerea là tương ựối lớn, theo
ước tắnh chúng có thể làm thiệt hại kinh tế trên 50% loại cây trồng có nguồn gốc ắ nhiệt ựới và ôn ựới Ở châu Âu bệnh thối xám có thể gây hại 25-30% diện tắch trồng nho tương ựương 3.700.000 ha bị bệnh và chi phắ cho việc sử dụng thuốc phòng nấm ựược ước tắnh là 2-50 triệu ơ rô [81]
Khu vực Terai phắa đông của Nepal bệnh thối xám là bệnh quan trọng nhất trên cây ựậu, hàng năm năng suất giảm ựến 15% (Chaurasia & Joshi, 2001) [26] Ở Bangladesh và Tây Bắc Ấn độ nấm cỏ thể làm giảm 80% năng
suất ựậu, ựặc biệt khi gặp ựiều kiện thuận lợi cho nấm B.cinerea phát triển thì
thiệt hại làm giảm ựến 95% sản lượng (Pande et al 2002) [65]
Kết quả ựiều tra ựánh giá thiệt hại bệnh thối xám dâu tây do nấm
B.cinerea gây ra trước thu hoạch trong năm 2008-2009 tại tỉnh Kurdistan, Iran cho thấy: năng suất trung bình dâu tây giảm 544,3 kg/ha, trong khi ựó năng suất trung bình của dâu tây là 9.071,6 kg/ha Diện tắch trồng dâu tây tại tỉnh Kurdistan là 2500 ha do ựó, tổng số dâu tây trước khi thu hoạch thiệt hại
là 1.360,75 tấn Năng suất giảm này quy ra số tiền bị lỗ là 1,673 triệu USD (Payman Salami et al, 2010) [66]
Bệnh thối quả do nấm B.cinerea là một trong những bệnh quan trọng nhất của
cây dâu tây trên toàn thế giới Tại Florida, bệnh này gây thiệt hại nghiêm
Trang 21trọng ở giai ñoạn dâu tây trước thu hoạch chủ yếu ở giai ñoạn ra hoa và quả, ñặc biệt là khi ñiều kiện ẩm ướt khi nhiệt ñộ ban ngày từ 18-240C B.cinerea
gây thối quả cũng là một bệnh quan trọng sau thu hoạch vì nấm có thể phát triển ở nhiệt ñộ lạnh [30]
Trên cây trồng lâu năm, ước tính thiệt hại cho các vườn nho do nấm
Botrytis cinerea gây ra ở Pháp là 15-40% năng suất tùy thuộc vào ñiều kiện khí hậu Thiệt hại khác ñược ước tính 20-25% của các loại cây trồng dâu tây ở Tây Ban Nha và 20% hoa ở Hà Lan [30]
2.1.4 Phạm vi ký chủ nấm Botrytis cinerea
Phạm vi ký chủ của nấm B.cinerea là rất rộng trên các cây họ hoà thảo
và cây lâu năm Các loài nấm thuộc chi Botrytis cũng gây ra triệu trứng thối xám nhưng trong ñó phải kể ñến loài nấm B.cinerea chúng có phạm vi ký chủ rộng nhất Ở Alaska, Anderson (1924) [19] phát hiện nấm B.cinerea trên hơn
100 cây ký chủ Cũng trong năm 1924 ở Washington các tác giả Heald và
Dana [43] ñã phát hiện bệnh thối xám do nấm B.cinerea trên 20 cây trồng Nấm B.cinerea gây hại trên 36 loại cây trồng chủ yếu là cây cảnh ở California (Baker, 1946) [20] B.cinerea là một dịch hại cây trồng thuộc họ Liliaceae, họ
loa kèn ñỏ và họ Iridaceae
Theo tác giả Kim J.H et at (2007) [47] cho biết B.cinerea có khả năng
phát tán trong không khí bằng bào tử phân sinh và gây bệnh trên 200 loài cây
ký chủ khác nhau như cây lấy dầu, cây lương thực, cây ăn quả, cây hoa,…ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
Nghiên cứu của Dingley J.M (1969) [29] cho biết, B.cinerea nguyên
nhân gây bệnh phổ biến trên nhiều loại cây cảnh như hoa hồng, cây cúc, hoa
ly, hoa giấy, cây dạ yến thảo Trong các loại rau và trái cây, B.cinerea có thể
lây nhiễm trên cây dâu tây, cần tây, rau diếp xoăn, dưa chuột, nho, cà chua, củ cải, tiêu Bệnh gây hại trên nhiều loại cây trồng và cả ở trong kho bảo quản
Trang 22sản phẩm sau thu hoạch, ñây là một trong những nguyên nhân làm cản trở việc mở rộng diện tích của những loại cây trồng ở Newzealand
Trên dâu tây ở Anh bệnh thối xám do nấm B.cinerea là bệnh quan
trọng nhất Bệnh này làm giảm năng suất và chất lượng quả và ñòi hỏi các ứng dụng thường xuyên của các thuốc diệt nấm kiểm soát (Hennebert & Gilies, 1958) [45] Cũng theo tác giả dâu tây ñược ñánh giá là dễ bị nhiễm bệnh thối xám nhất là do quả Dâu tây rất mềm và mọng nước
Nghiên cứu của tác giả Xiao, CL, (2006) [87] cho rằng, nấm B.cinerea
là loại dịch hại chủ yếu trên Lê vụ ñông của nước Mỹ làm giảm năng suất và
giá trị xuất khẩu lê của nước này Nấm B.cinerea cũng là nguyên nhân chính
gây thiệt hại kinh tế trong sản xuất hoa cắt cành và chúng cũng gây bệnh trên một số giống cây Lâm nghiệp (Baker, 1946) [20]
Ngoài ra, theo Noble & Richardson (1968) [62], Ogilvie (1969) [63]
n ấm B.cinerea ñã ñược phát hiện trong các hạt giống của hơn 50 loài hoa và
loài Cỏ, hoa Hồng, hoa ðồng tiền
Nấm Botrytis cenerea gây bệnh thối xám là loại nấm có tính ký sinh yếu
gây hại trên nhiều loại cây trồng và chúng có phổ ký chủ rộng Trên Dâu tây, chúng gây hại hầu như trên tất cả các bộ phận của cây: hoa, cánh hoa, thân, lá, chồi, quả và rễ ñặc biệt là trên quả ngoài ra gây hại trên các bộ phận của cây Dâu tây bị suy yếu hoặc các bộ phận bị thương (Jarvis, 1977) [49]
Nhiễm bệnh trên Dâu tây bắt ñầu ở giai ñoạn hoa và triệu chứng có thể quan sát thấy rõ khi cây hình thành quả xanh Tổn thương quả dâu thường ñược tìm thấy ở phần tiếp xúc với cuống của quả, trên hoa phần nhị hoa thường hay bị nhiễm bệnh, ngoài ra cánh hoa ñã chết hoặc bị mắc kẹt dưới ñài
hoa cũng là phần dễ bị nhiễm nấm B.cinerea Bệnh thối xám trên quả cũng có
thể xảy ra khi quả tiếp xúc với các bộ phận bị bệnh: bao gồm cả cánh hoa, lá
Trang 23và trái cây khác hoặc là tiếp xúc với ñất có chứa mầm bệnh Vết bệnh trên quả lúc ñầu là vết ñốm tròn mờ, sau vết bệnh lan rộng và nấm hình thành bào tử
và phát triển thành một lớp giống như lớp nỉ, có màu xám Các triệu chứng biểu hiện trên quả có thể không phát triển cho ñến khi quả ñược lưu trữ, vận chuyển hoặc bán trên thị trường (Mertely, et al 2000) [57]
Theo tác giả Elad Y., Kirshner B & Gotlib Y, (1993) [31], bệnh thối xám gây hại trên nụ hoa hồng làm hoa gãy gục Nụ chuyển sang màu nâu hoặc màu xám Các nụ chớm nở cũng bị tấn công, có thể cả cành hoa cũng bị bao chùm bởi một lớp nấm màu xám Trong ñiều kiện thuận lợi từ mỗi vết bệnh có thể giải phóng hàng nghìn bào tử sự xâm nhiễm xẩy ra khi có nước ñọng trên lá hoặc nụ hoa
Bệnh thối xám trên thân cây con cà chua có thể bị nhiễm thông qua lá mầm hóa già hay mô bị hư hỏng Trên cây cà chua trưởng thành, thân cây có thể bị nhiễm qua vết sẹo lá, hay do vết thương cơ giới Bệnh thối xám trên lá
nấm B.cinerea thường gây hại trên lá chét ñặc biệt là lá già (phần lá nằm từ
giữa tán xuống hoặc vết thương trên gốc), ngoài ra chúng còn gây bệnh trên cuống lá Thân cây bị bệnh thối xám thường thắt một phần thân, nhưng vẫn có thể làm cho toàn thân bị ảnh hưởng và toàn cây bị chết Cuống quả cà chua bị bệnh rất giống với triệu trứng trên cành nhưng mức ñộ nhiễm bệnh trên cuống là không ñáng kể Bệnh thối xám lây lan từ hoa và quả trở lại thân cây, làm cho thân cây chuyển màu be sang màu trắng và cuối cùng phát triển thối
mục Phấn hoa và các bộ phận trên hoa có thể kích thích ñể các bào tử B
cinerea nảy mầm mà chúng còn cũng làm tăng mức ñộ gây bệnh của nấm (Zitter T A , 1986) [79]
Quả cà chua non màu xanh bị bệnh chuyển màu nâu nhạt hoặc màu trắng, bắt ñầu từ ñiểm bào từ nấm xâm nhiễm ở các bộ phận của cây cà chua Thối mềm có thể phát triển với vỏ quả cà còn nguyên vẹn, nhưng các mô bên
Trang 24trong quả trở nên mềm và chảy nước Sau ñó, một khuôn mờ xám phát triển
và hạch nấm có thể hình thành trên ñó và quả cà chua bị rụng xuống khỏi cây (Zitter T A, 1986) [79]
Quả cà chua còn xanh cũng có thể bị lây nhiễm trực tiếp bởi các bào tử trong không khí thay vì tiếp xúc với bệnh nhiễm trùng khác ðiểm trắng tròn xuất hiện trên quả và ñược gọi là "ñiểm mờ” Những ñiểm này sẽ kéo dài và
có thể xuất hiện trên khi quả cà chua chín Khi quả chín, màu sắc của các ñiểm nhiễm bệnh thay ñổi từ trắng tới vàng Những "ñiểm mờ" ñó là kết quả của bào tử nấm xâm nhiễm và nảy mầm lên quả cà mà bào tử dễ tấn công khi quả cà chua có kích thước như quả anh ñào Ngay sau khi bề mặt của quả là sáng bóng, quả cà chua không còn nhạy cảm (Zitter T A, 1986) [79]
Triệu chứng của nấm B.cinerea gây hại trên nho nấm thường gây hại
phần lá non vào mùa xuân làm cho lá bị hoại tử và có màu nâu, trên quả làm cho quả bị mục nát và thường xuất hiện vào cuối mùa hè và mùa thu, trên những quả trưởng thành thường có những ñốm nâu về sau sợi nấm phát triển thành búi nấm mầu xám trên vết bệnh sau ñó vết bệnh lan ra nhanh chóng và
có thể bao hết phần quả và lây lan sang quả khác tạo ñiều kiện cho các sinh
vật khác xâm nhập vào quả [81]
Trên trái táo nấm có thể gây ra xốp, thối mềm và làm trái táo có mùi như rượu vang táo, nấm có thể gây hại trái trong thời gian lưu trữ, chúng phân hủy trái táo, hình thành các hạch màu ñen và là nguồn gây bệnh cho trái cây
bị nhiễm bệnh [80]
Như vậy, nấm B.cinerea thuộc nhóm nấm ña thực gây hại trên rất nhiều
cây trồng thuộc nhiều họ thực vật khác nhau ở khắp nơi trên thế giới, ñặc biệt
gây hại nghiêm trọng ở những vùng khí hậu mát mẻ Nấm B.cinerea ký sinh
yếu lên chúng có thể tồn tại trên các mô khỏe, mô suy yếu và nấm tấn công trên tất cả các bộ phận của cây trồng: rễ, thân cây, hoa, lá, quả, cánh hoa, hạt
Trang 25Ngoài ra, nấm này còn gây hại ở các giai ựoạn khác nhau: trước thu hoạch, sau thu hoạch, trong quá trình vận chuyển, bảo quản trong kho lạnh
2.1.6 Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của nấm Botrytis cinerea Pers
Bệnh thối xám do nấm Botrytis cinerea gây ra Nấm B.cinerea giai
ựoạn vô tắnh thuộc họ Moniliaceae, bộ Moniliales, lớp nấm bất toàn Giai ựoạn hữu tắnh thuộc họ Sclerotiniaceae, bộ Helotiales, lớp nấm Ascomycota
Nấm B.cinerea là nấm ký sinh yếu, chúng có thể tồn tại trên các mô thực vật
còn sống và trên các mô bị suy yếu
Cành bào tử phân sinh thon, dài 2 mm, rộng 16-30 ộm , có vách ngăn, trong suốt hoặc màu nâu xám, phắa trên ựầu cành phân nhánh không theo quy luật, tế bào ở ựỉnh cành hơi phình (Groves & Loveland, 1953) [41]
Bào tử phân sinh hình thành từ cành bào tử phân sinh có hình elip hoặc hình trứng, không màu hoặc màu nâu hạt và có kắch thước 6-18 x 4-11ộm (chủ yếu 8-14 x 6-9 ộm) (Groves & Loveland, 1953) [41]
Hạch nấm có thể hình thành trên mô bệnh và trên môi trường nuôi cấy nấm, hạch nấm dẹt, màu ựen, kắch thước 0,5 - 4 mm Hạch hình thành trên môi trường PDA nhưng sức sống kém Hạch nấm có thể tồn tại qua ựông và
là nguồn bệnh truyền cho vụ sau Hạch nấm không còn sức sống trong 2 năm (Coley & Smith, 1980) [28]
Tác giả Mirzaei.S.et al (2007) [56] ựã phân lập 355 mẫu bênh thối xám
ựược thu thập từ khắp nơi trên ựất nước Iran Mẫu bệnh ựược phân lập từ táo, cây lay ơn, nho, dâu tây, kiwi, trúc ựào, hành tây, cam, lê, lựu, cây cao su, hoa hồng, lily, cẩm chướng, dưa chuột, cà chua và lúa mì, đã xác ựịnh ựược hình thái và kắch thước của cành bào tử phân sinh, bào tử phân sinh và hạch nấm như sau
Cành bào tử phân sinh phát sinh trực tiếp từ sợi nấm hoặc từ hạch nấm Cành bào tử phân sinh thẳng nhiều hơn so với không thẳng, có vách ngăn,
Trang 26phân nhánh hướng về ñỉnh thường phân ñôi hoặc phân ba Cành bào tử có màu nâu và màu nâu nhạt ñi ở gần ñỉnh và sự kết thúc của các nhánh thường không màu Một số trường hợp cành bào tử phân sinh hẹp hơn và không màu Chiều dài trung bình conidiophore là (527) 662 -2999 (4.334) µm
Bào tử phân sinh khi mới hình thành có màu trắng về sau có màu nâu nhạt Bào tử phân sinh có dạng hình trứng, elip, qủa lê, hình cầu Bào tử phân sinh thường là ñơn bào, nhưng thỉnh thoảng 1 hay 2 vách ngăn Conidia kích thước trong khoảng (4) 6-13 (20) x (3) 4-8 (12) µm
Hạch nấm ban ñầu có màu xanh ñậm hoặc màu trắng về sau chuyển thành màu ñen Hạch nấm ñã biến trong hình dạng và kích cỡ Hạch nấm có các hình dạng như: hình ổ bánh, bán cầu, tròn, gần tròn, hình gối hoặc bất thường trong hình dạng, với bề mặt nhẵn hoặc hoặc gồ ghề hạch rời rạc hoặc ñôi khi nhập và tích tụ lại Kích thước của hạch nấm là (0,36) 11/01 (20) x (0,36) 1 - 8 (11) µm
Hình 2.1 Một số hình dạng tản nấm Botrytis cinerea Pers
(Mirzeai S , E Mohammadi Goltapehp* & M Shams – akhsh(2007) [57])
Trang 27Hình 2.2 Một số hình dạng bào tử nấm Botrytis cinerea Pers
Quả thể ñĩa (Apothecia) ñược hình thành ở giai ñoạn sinh sản hữu tính
của nấm B.cinerea (giai ñoạn hữu tính hiếm gặp trong tự nhiên) Chúng hình
thành trên hạch nấm có màu nâu nhạt, kính thước dài 3-10 mm (lên ñến 25 mm) và ñường kính 1-6 mm (Groves & Loveland, 1953) [41]
Hình 2.3 Qủa thể ñĩa của nấm
Hình 2.4 Túi bào từ và bào tử túi của nấm
Bào tử hậu hình thành từ sợi nấm trong những ñiều kiện không thuận lợi cho sự phát triển của nấm Khi ñiều kiện thích hợp bào tử hậu nảy mầm
Trang 28sinh ra bào tử phát tán trong tự nhiên Bào tử hậu tìm thấy trên ngoài ñồng ruộng và trong nhà kính (Usbasch, 1983) [75]
Nhiệt ñộ tối ưu cho sự hình thành bào tử là 15°C, dưới 15°C tỷ lệ hình thành bào tử giảm mạnh và ở 10°C tỷ lệ hình thành bào chỉ còn 10% hoặc thậm chí ít hơn (Jarvis, 1962) [48] ðộ ẩm tối ưu cho hình thành bào tử là khoảng 90%, và hầu hết các bào tử ñược hình thành vào ban ñêm
Theo Barash et al., (1964) [21], cho thấy 95% số bào tử nấm nảy mầm trong vòng 2h trong nước ngưng tụ so với 0,5% nảy mầm sau 16h trong nước cất Như vậy, bào tử nảy mầm không tốt trong nước cất Trong hơi nước
ngưng tụ và ở 20-25°C, tỷ lệ bào tử nấm B.cinerea nảy mầm thường ñạt
khoảng 90% trong vòng 2-4 h Tuy nhiên theo nghiên cứu của tác giả Thomas A.C et al (1988) [72] cành bào tử hình thành nhiều nhất trên nho ở 21°C, ẩm
ñộ 94%
Bào tử nấm nảy mầm tốt khi kích thích bởi nồng ñộ thấp của các loại ñường ñơn giản, chẳng hạn như glucose và fructose, cũng như của các axit amin Một lượng lớn các axit hữu cơ và ñộ pH thấp không kích thích sự nảy
mầm của bào tử nấm B.cinerea Nấm phát triển tốt trên các môi trường như:
môi trường MEA, PDA MEA hỗ trợ tăng trưởng mạnh mẽ sợi nấm ở 25°C và phù hợp cho gây ñược sự khác biệt của hạch nấm (ở 15°C, trong bóng tối) (Blakeman J.P, 1980) [23]
20-Tác giả Hennebert và Guilles (1958) [45] chỉ ra rằng trên quả dâu tây
chín ở nhiệt ñộ tối ưu 20°C bào tử nấm B.cinerea nảy mầm trong vòng 90
phút và trong 2-3 h hầu hết các bào tử nảy mầm, mầm ống kéo dài có một nhiệt ñộ tối ưu 30°C và có khả năng thâm nhập sau khoảng 20h
Ủ các mô thực vật bị nhiễm bệnh thối xám trong một buồng ẩm (ñộ ẩm tương ñối cao) ở 20-25°C và tiếp xúc với một hỗn hợp của ánh sáng trắng và
Trang 29tia cực tím gần (360 nm), thúc ñẩy nhanh nấm hình thành cành bào tử phân sinh và bào tử phân sinh Ánh sáng NUV liên tục, kích thích sự hình thành
bào tử của nấm B cinerea nhiều hơn so với bóng tối liên tục (Leach C.M,
1962) [52]
Nấm B.cinerea hại trái cây và rau có thể dẫn ñến tổn thất nặng nề trong
thời gian bảo quản sau thu hoạch và vận chuyển vì bào tử của nấm có thể nảy
mầm và phát triển ở nhiệt ñộ thấp tới 0°C B.cinerea có thể qua ñông nhờ
hạch nấm trong ñất hoặc mô thực vật bị nhiễm bệnh và sợi nấm trong nguyên liệu thực vật chết, hoặc vượt qua mùa ñông trên cây chủ khác nhau (Barash et al., (1964) [21]
Giai ñoạn sinh sản hữu tính của nấm hiếm trong tự nhiên, nhưng quả thể ñĩa (apothecia) ñã ñược ghi nhận trong tự nhiên ở New York, Mỹ (Polach P.J và Abawi, 1975) [67], ở Thụy Sĩ (Blank, 1988) [23] và Bulgaria (Vanev S.G, 1988) [77] Quả thể ñĩa rất khó tìm thấy ở mặt ñất lên quả thể ñĩa thường
bị bỏ qua như là nguồn truyền chất ñộc cho nhiều loại cây trồng (Jarvis W.R, 1980a) [50]
Nấm B.cinerea không có cơ chế lan truyền bào tử chủ ñộng Các bào tử
nấm khô và dễ dàng phân tán trong các dòng không khí nhờ gió, mưa (Jarvis
W.R, 1962) [48] Ngoài ra, B.cinerea có thể cũng ñược phân tán bởi côn
trùng, chẳng hạn như bọ trĩ obscuratus (Fermaud et al., 1994 [37]; Fermaud M
và Gaunt, 1995 [38]) và Drosophila melanogaster (Louis C et al, 1996) [54]
Trang 30Hình 2.5 Chu kỳ gây bệnh của nấm B.cinerea trên cây trồng
(George Agrios, Plant Pathology 4th Edition)
Trên ñồng ruộng hạch nấm là dạng bảo tồn chủ yếu của nấm mặc dù bào tử phân sinh có thể tồn tại qua vụ trên cánh ñồng và có thể chịu ñựng nhiệt ñộ tử 39 – 131 oF (4- 54 0C) giai ñoạn qua ñông hạch nấm có thể tồn tại
ở trên tàn dư cây bệnh, trên cây ký chủ Trong một số trường hợp, hạch nấm
B.cenerea nảy mầm và sinh ra hậu bào tử và bào tử túi nhưng trong những
trường hợp này thì hiếm hơn và chỉ xảy ra ñối với nấm Botrytis hại trên nho
(Barash et al., 1964) [21]
Nấm B.cinerea vẫn tồn tại trong nhà kính quanh năm như sợi nấm,
cành bào tử, hoặc hạch nấm Ngoài trời, nấm trên cây mục nát qua ñông hoặc trong ñất bị nhiễm khuẩn Trong trường hợp, rất nhiều hạt giống có thể bị ô nhiễm với hạch nấm kích thước tương tự như hạt giống hoặc với mảnh vụn
Trang 31thực vật có thể mang hạch nấm hoặc sợi nấm Hạch nấm là nguồn bảo tồn chính ñể xâm nhiễm vụ sau, mặc dù có thể bào tử nấm này có thể tồn tại một khoảng nhiệt ñộ từ 39 - 54 0 C Khi ñiều kiện thời tiết thuận lợi hạch nấm nảy
nầm hình thành bào tử Trong một số trường hợp, hạch nấm của B cinerea
nảy mầm hình thành quả thể ñĩa mặc dù loại hình này của nảy mầm là rất hiếm (Blank P, 1988) [24]
Trên phần lớn các cây trồng dễ bị nhiễm bệnh mới có thể bắt ñầu vào mùa xuân ngay sau khi ñiều kiện thời tiết thuận lợi cho phát triển bệnh Ướt hoặc thời tiết rất ẩm ướt có thể ñược ñánh giá cao thuận lợi cho sự lây lan của bệnh Hạch nấm phát triển trên mô cây trồng ñã chết và qua ñông Sợi nấm cũng có thể qua mùa ñông trong mảnh vỡ của thân cây, thân gỗ Sự nảy mầm của bào tử và hạch nấm có thể hình thành sợi nấm trực tiếp từ ñó sinh ra bào
tử phân sinh và trong trường hợp ñặc biệt, xâm nhiễm bằng sợi nấm Trong
một số trường hợp, hạch nấm B.cinerea nảy mầm và sinh ra hậu bào tử và bào
tử túi mặc dù kiểu này rất hiếm và chỉ xảy ra ở nấm Botrytis trên nho Bào tử
có thể ñược phát tán nhờ gió hoặc nhờ mưa gây nhiễm trùng mới trên cây trồng [30]
* Sự phát sinh phát triển của bệnh thối xám
Dịch bệnh thối xám gây ra bởi nấm B cinerea xảy ra ở nhiệt ñộ thấp và
thời tiết ẩm ướt là ñiều kiện thuận lợi bào tử nảy mầm và xâm nhiễm Các mức ñộ nghiêm trọng của mốc xám liên quan chặt chẽ với ñiều kiện môi trường và ñặc biệt phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ ẩm tương ñối (Jarvis W.R, 1962) [48]
Quan sát thực tế cho thấy nước thường không tồn tại trên bề mặt quả dâu tây ñủ dài cho quá trình nảy mầm bệnh sẽ ñược hoàn thành Tuy nhiên, nước có thể kéo dài lâu hơn khi bị mắc kẹt giữa các bộ phận của hoa hoặc quả (Jarvis W.R, 1962) [48] Thiệt hại do sương giá hoặc các chất ô nhiễm không
Trang 32khí, như ôzôn và bất kỳ tác nhân gây bị thương, có thể làm cho cây dễ bị nhiễm trùng Việc sử dụng quá nhiều phân bón, ñặc biệt là nitơ, và tăng mật
ñộ quá cao làm tăng tỷ lệ tán bị bệnh thối xám
Nấm thối xám gây hại trên nho là một trong những bệnh quan trọng nhất gây hại trên nho, với ñặc ñiểm sinh sản bằng bào tử và chúng gây hại mạnh vào vụ ñông xuân và xuân hè, trong mùa ñông chúng tồn tại dạng hạch màu ñen bám trên thân và mô bị bệnh hoạch trên những trái nho khô do bệnh gây hại Khi cây còn non phần cành mọng nước có thể bị nhiễm vào mùa xuân, ñặc biệt nếu bị thương do mưa ñá Phần hoa bị nhiễm có thể làm nguồn nấm gây bệnh về sau này khi ñiều kiện thời tiết ẩm ướt, tán lá dày ñặc, quả
tích lũy ñường là ñiều kiện tốt nhất cho nấm B.cinerea phát triển lây lan từ
quả này sang quả khác trong chùm quả [81]
Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ mắc bệnh do nấm B.cinerea gây ra
trên hoa tulip ñó là: Chất nền sử dụng trong khi trồng hoa có chứa (than bùn
và hơi nước- chất tiệt trùng) ñã bị nhiễm thường xuyên hơn khi hoa trồng trong cát và bổ sung thêm dinh dưỡng Ngoài ra, còn do thời gian lưu trữ dài
ở nhiệt ñộ bảo quản ở ñiều kiện 20°C dẫn ñến hoa tuylip bị nhiễm bệnh [81]
Khi nghiên cứu bệnh mức ñộ gây hại của bệnh thối xám do nấm
Botrytis cenerea Pers hại trên hoa hồng ở các giống khác nhau Elad Y., Kirshner B & Gotlib Y (1993) [31], giữa các giống hoa hồng có sự mẫn cảm khác nhau với bệnh thối xám, thí nghiệm ñược tiến hành lây bệnh nhân tạo trong ñiều kiện phun nồng ñộ dịch bào tử nấm bệnh 1x104 bào tử/ml và sự
xâm nhiễm của nấm B.cenerea trên cánh hoa làm giảm thẩm mỹ của hoa
Bệnh do nấm B.cenerea xâm nhiễm thuận lợi trong ñiều kiện thời tiết
mát mẻ có mưa vào mùa xuân và mùa hè, nhiệt ñộ khoảng 15 oC Bệnh phá gây hại và phá huỷ mạnh khi có mưa và mưa phùn trong vài ngày liên tục
Trang 33Trong ñiều kiện thời tiết nhiều mây, ẩm ướt thì bộ phận bị hại bao trùm một lớp bào tử nấm màu xám, hạch nấm mềm, màu ñen có thể ñược hình thành [82]
Ở ngoài trời, nấm B.cenerea qua ñông trong ñất, tàn dư thực vật (sợi nấm, hạch nấm), trong ñiều kiện ñộ ẩm bão hoà (ở bề mặt lá, hoa ẩm ướt) thì rất thuận lợi cho quá trình nảy nầm của bào tử, thời tiết ẩm ướt và có gió nhẹ
là ñiều kiện tối ưu cho xâm nhiễm, phát triển hình thành bào tử và phát tán
bào tử Nấm B.cenerea có thể hoạt ñộng và gây hại trong ñiều kiện nhiệt ñộ
thấp cho nên chúng có thể gây hại sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch trong ñiều kiện kho bảo quản ở nhiệt ñộ 1- 14 0 C Sự hình thành bảo tử của nấm tốt nhất ở bước sóng ánh sáng 355 nm [80]
Năm 1998, Alan J.silverside [87] cho biết nấm thường hình thành cơ quan bảo tồn là hạch nấm Hạch nấm phát triển thành sợi nấm mới và tiếp tục sinh sản vô tính hình thành bào tử phân sinh rất ít khi sinh sản hữu tính hình thành quả thể Trong quá trình nấm tái sinh sản bằng phương pháp vô tính có
sự thay ñổi ñột biến nếu quá trình này thành công thì sẽ tồn tại như một nòi
mới ðiều này có nghĩa là qua một thời gian nấm B.cinerea biến ñổi và thể
hiện rất khác nhau trong một số trường hợp có thể quan sát thấy chúng như một loài khác biệt và chúng mang ñặc tính ký sinh chuyên tính như
Botrytis lulipae gây bệnh thối lá tuy lip
Botrytis fabae gây bệnh ñốm lá trên ñậu
Botrytis narcissicola gây bệnh trên củ và lá thủy tiên
Nấm Botrytis cinerea có thể tấn công vào rau quả
Trên quả, nấm không dễ dàng xâm nhập trên tế bào khỏe cũng như giai ñoạn quả còn xanh do lớp vỏ quả cứng có tầng cutin dày Nó chỉ gây hại và mẫn cảm khi quả ñã chín vỏ quả chuyển từ cứng sang mềm Ngoài ra chúng còn gây hại các bộ phận khác của cây như các phần của hoa (cánh hoa, tràng
Trang 34hoa, ựài hoa), theo tắnh toán thì trên một cánh hoa có thể có ựến 9600 triệu
bào tử Botrytis có thể thấy ở trên tất cả các vùng trồng cây ăn quả ở New
Zealand và khả năng lây lan của chúng cũng rất nhanh theo chiều gió [85]
* Hệ thống cảnh báo sớm
Mặc dù nấm B.cinerea là một trong những bệnh gây hại trên nhiều loại
cây trồng nhưng dịch tễ học của nấm thối xám vẫn còn kém hiểu biết Jarvis W.R (1962) [48] thành lập một mối tương quan giữa ựiều kiện thời tiết xảy ra trong quá trình ra hoa của dâu tây mức ựộ bị nhiễm bệnh thối xám vào vụ thu hoạch
Hervé J.J và Moysan J.P (1967) [46] ựề xuất một phương pháp thực nghiệm của dự báo mốc xám trong dâu tây bằng cách sử dụng các bài thuyết trình ựồ họa Thời gian trong một ngày với ựộ ẩm > 90% và nhiệt ựộ trung bình hàng ngày tại ồC (T) ựược vẽ trên cùng một biểu ựồ Dịch bệnh có thể xảy ra ựược dự kiến khi các ựường cong giao nhau ắt nhất ba lần ở nhiệt ựộ 14-16ồC trong 48 h hoặc khi ựộ ẩm là > 90% và nhiệt ựộ trung bình hàng ngày là 14ồC hoặc cao hơn; dự báo là vô hiệu khi nhiệt ựộ trung bình hàng ngày > 25ồC
Strizyk S (1980, 1985) [70], [71] ựề xuất một mô hình toán học mô phỏng bệnh thối xám trong cây nho Mô hình này dựa trên khái niệm về tiềm năng bệnh và nhấn mạnh những ảnh hưởng của thời tiết trên các cây chủ
Nhiễm trùng bởi B cinerea xảy ra trên nho khi cây nho vẫn ướt trong 15 h tại
15-20ồC Việc sử dụng hệ thống cảnh báo bệnh cung cấp một phương pháp tiếp cận thay thế cho việc sử dụng thường xuyên của các thuốc diệt ựể kiểm soát nấm Botrytis và hệ thống hệ thống này ựang ựược phát triển ở châu Âu
Các hệ thống cảnh báo Botrytis (BOTEM) phát triển ở đông Malling dựa trên máy PC cảnh báo nhiễm Botrytis trong hoa Các dữ liệu thời tiết trong cây
Trang 35trồng ñược ghi lại bằng một trạm thời tiết tự ñộng (ví dụ METOS, Skye Minimet) và tải về PC trực tiếp hoặc thông qua ñầu máy tính Sản lượng mô
hình ñược hiển thị ñồ họa ước tính % số hoa và quả bị nấm B.cinerea bị nhễm
và khả năng truyền chất ñộc Botrytis Hệ thống cảnh báo sớm mức ñộ nhiễm thối xám ở cây dâu tây áp dụng lần ñầu tiên vào năm 1999
* Vệ sinh ñồng ruộng
Theo Jay W Pscheidt [86] Việc loại bỏ bộ phận bị nhiễm bệnh nhiễm bệnh, chẳng hạn như tỉa lá hóa già của cây nho và phủ rơm, che phủ linon trên luống trồng dâu tây là phương pháp ñược sử dụng ñể giảm mức ñộ gây bệnh
thối xám do nấm nấm B.cinerea ñể phòng trừ và hạn chế bệnh thối xám hại
nho lên tiến hành hủy bỏ những lá tiếp giáp với chùm quả tuy có thể làm giảm năng xuất của quả nhưng có thể kiểm soát ñược bệnh, ngoài ra cắt tỉa bớt lượng lá phần phía ñông và phía bắc ñể tạo ñộ thông khí và nắng Trong nhà kính, cây trồng ñược sưởi ấm và thông gió có thể ñiều chỉnh ñể tăng giảm nhiệt ñộ và ñộ ẩm tương ñối, tạo môi trường không thuận lợi làm giảm sự lây nhiễm và phát triển của nấm
Tại vùng trồng dâu tây ở Florida - Mỹ thì khi tiến hành các biện pháp cắt tỉa các bộ phận bị bệnh thối xám như lá, quả có thể làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và thối quả Nhưng không làm tăng năng suất với thị trường và không kinh tế do chi phí lao ñộng cao khi phải mất thêm nhiều công chăm sóc Tuy nhiên trong thực tiễn thì biện pháp phòng trừ chủ yếu vẫn là sử dụng giống có chất lượng tốt sạch bệnh, xử lý hạt trước khi trồng, xử lý ñất trước khi trồng
có chế ñộ canh tác hợp lý như tránh trồng trên ñất chua, ñất có ñộ ẩm cao, hạn chế trồng dày, trồng quá sâu hay bón ñạm quá nhiều và che phủ ẩm ướt, tưới vào buổi sáng ñể lá sẽ khô giáo khi mặt trời lên ðồng thời tránh vết thương
cơ giới, cắt bỏ cành lá, quả bị bệnh ñem ñi tiêu huỷ, sử dụng thuốc trừ nấm
Trang 36phải tiến hành luân phiên các loại thuốc, tránh sử dụng một loại thuốc dễ gây
ra hiện tượng kháng thuốc (Mertely et al, 2000) [57]
* Biện pháp sinh học
Một số kết quả nghiên cứu về phòng trừ nấm bằng biện pháp sinh học,
ñể nhằm làm giảm tính kháng thuốc của nấm thối xám, ñã có một số công trình nghiên cứu sử dụng nấm ñối kháng ñể phòng trừ bệnh Khi chế phẩm
nấm ñối kháng Trichoderma spp lên lá cà chua ñã làm giảm bệnh thối xám
Cũng theo tác giả khi tiến hành phun thuốc luân phiên sử dụng nấm ñối kháng
Trichoderma hazianum và thuốc ðicarboximie + Thiram ñể phòng chống bệnh thối xám và bước ñầu cho kết quả tốt (Gullino, M L.; Aloi, C.; Garibaldi, A., 1991) [39]
Tác giả A.antonov, A.stewart & Walter (2005) [83] việc sử dụng các Isolate của nấm men và vi khuẩn ñối kháng có khả năng làm giảm số lượng
vết bệnh gây ra do nấm Botrytis cinerea trên cánh hoa thời kỳ nụ hoa và thời
kỳ chuẩn bị thu hoạch Hoa trước khi thu hoạch mà ñược xử lý bằng chế
phẩm nấm ñối kháng Trichoderma hazianum thì sẽ có tác dụng làm giảm triệu
chứng bệnh trên hoa hồng và làm cho mầu sắc của hoa thêm tươi và chất lượng hoa bền hơn so với không xử lý chể phẩm ngoài ra cần cắt và tiêu hủy những bông hoa bị bệnh ngay trước khi hoa gãy gục và chết ñể ngăn chặn số lượng lớn của bào tử nấm phát tán gây hại và việc sử dụng thuốc trừ nấm là cần thiết
Theo tác giả Redmon J.C et al (1987) [74] cho rằng 9 loại hợp chất từ dịch chiết thực vật kìm hãm sự nảy mầm và phát triển của rất nhiều loài nấm
trong ñó có B.cinerea Một số hợp chất dễ bay hơi ñược lấy từ dịch chiết của
cây ñào (benzal dehycle, methyl salicilate, ethylbenzoate) mà có thể kìm hãm
hoàn toàn sự phát triển của nấm B.cinerea và nấm Monilinia fructicola
Trang 37Theo những kết quả nghiên cứu của Viện sinh hoá Mỹ (ACB) ñã phát hiện
thấy nấm B.cinerea huỷ hoại cây trồng bằng việc tạo ra 2 loại ñộc tố chính là
botrydinl và acid boticinic Các loại thuốc diệt sâu bệnh hiện có không có khả năng diệt trừ nấm này một cách triệt ñể vì vậy mà sau khi phun thuốc phòng trừ bệnh thối xám phát triển tương ñối nhanh Với việc tìm ra 5 gene (trong ñó
có gen BcBOT2) tham dự vào quá trình sản xuất các enzyme tạo ñộc tố sẽ mở
ra triển vọng mới trong việc khắc phục bệnh thối xám ở các loại cây trồng nông nghiệp
Nghiên cứu của các tác giả Vagelas A.P et al (2009) [76] cho biết hoạt ñộng của phenolics ở trong dư lượng dầu ô liu sau khi lọc khử trùng có tác
dụng diệt nấm B.cinerea chống lại sự nhiễm trên quả dâu tây sau thu hoạch
Trong số 300 chủng nấm ñối kháng sàng lọc từ lá, quả và hoa ở các loài cây trồng khác nhau thuộc khu vực trồng trọt của La Plata, Argentina có 12
chủng ức chế sự tăng trưởng mạnh mẽ sợi nấm B.cinerea như Epicoccun
nigrum (126), 4 chủng nấm Trichoderma harzianum (110, 118, 248 và 252)
và 4 chủng của Fusarium spp ñã làm giảm sự nảy mầm bào tử của B.cinerea
từ 30% ñến 70% (Monaco, C et al, 2009) [58]
Trong các thử nghiệm trong phòng, các loại thuốc sinh học E.nigrum (27),
F equiseti (22, 105) và T.harzianum (118, 252) giảm ñường kính của tổn
thương trái cây 50-90% và ñã ñược chọn ñể khảo nghiệm phòng trừ biện pháp phòng trừ sinh học trên cây cà chua trong nhà kính thay thế cho việc sử
dụng phun thuốc diệt nấm ñể kiểm soát B.cinerea trên cà chua (Monaco, C et
al, 2009) [58]
Vi khuẩn ñối kháng Bacillus amyloliquefaciens (5PVB) có khả năng
kiểm soát bệnh thối xám cà chua sau thu hoạch trên thị trường ít nhất 7 ngày
ở nhiệt ñộ bảo quản ở 20°C Sử dụng vi khuẩn ñối kháng 5 PVB ức chế sự
tăng trưởng sợi nấm B.cinerea trong ống nghiệm thử nghiệm Làm giảm ñáng
Trang 38kể tỷ lệ nhiễm bệnh xuống 5%, so với tỷ lệ nhiễm bệnh 70% khi không ñược ñiều trị vi khuẩn này Loài vi khuẩn ñối kháng không tạo ra chất kháng sinh ngoại bào nhưng vẫn có khả năng chống lại sự xâm nhiễm của nấm gây bệnh thối xám cà chua ở trên giai ñoạn cây trưởng thành và trên quả sau thu hoạch, trên các loại trái cây ướp lạnh ở nhiệt ñộ 2°C, các chất do vi khuẩn ñối kháng tiết ra hoàn toàn ức chế sự phát triển của nấm (Nguyen Thi Hang, Soon-Ok
Oh el al, 2005) [61]
Vi khuẩn Bacillus licheniformis N1 là một tác nhân sinh học phòng trừ bệnh mốc xám gây ra bởi B.cinerea Pha loãng 100 lần bột N1E chứa 400 g tinh bột ngô, 50 ml dầu ôliu, và 50g ñường Sucroza và vi khuẩn Bacillus
licheniformis N1 phun phòng làm giảm các triệu chứng phát triển lá dâu tây
ñến 81% trong ñiều kiện sản xuất, so với 61,5% phun thuốc hoá học (Kim J.H
et at, 2007) [47]
Bệnh mốc xám trên hoa hồng do nấm B.cinerea gây ra ñòi hỏi nhiều
chiến lược quản lý ñể kiểm soát nó Phun bạc thiosulfate (STS) lên nụ hoa hồng cắt làm giảm giá mức ñộ nhiễm bệnh trên hoa là 55% và tăng tuổi thọ của những bông hoa bằng 20% so với không phun STS Còn khi phun calcium sulfate làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh là 88% và tăng tuổi thọ của bông hoa trong bình hoa là 37% Vì vậy, phun nụ hoa hồng với các giải pháp STS và calcium sulfate có tiềm năng hữu ích trong việc giảm tổn thất do nấm mốc màu xám sau khi thu hoạch và kéo dài tuổi thọ của hoa (Yigal Elad, 1988) [78]
Các loại men Candida guilliermondii (giống 101 và US7) và oleophila Candida (dòng I-182) tiết ra các enzym thuỷ phân các loại carbon khác nhau
(glucose, laminarin, và thành tế bào của nấm B.cinerea), lên ñã ñược sử dụng
phòng trừ bệnh thối xám trên cây cà chua ñể hạn chế sự hình thành bào tử và
phát triển ống mầm của nấm B.cinerea (Saligkarias I D et al, 2002) [69]
Trang 39Hiệu lực của nấm ñối kháng Trichoderma harzianum trong việc ngăn chặn thối thân cà chua gây ra bởi nấm B.cinerea ñã ñược kiểm tra trên mẩu
thân cây cà chua và trên toàn bộ cây Sau 10 ngày, lây nhiễm ñồng thời
B.cinerea and T harzianum, tỷ lệ mắc bệnh trên mẩu thân cây cà chua ñược
giảm 62-84%, và sự hình thành bào bử nấm giảm 87% Trên toàn bộ cây, sau 17 ngày sau khi tiêm phòng lên các vết thương trên toàn bộ cây, tỷ lệ mắc thối gốc ñược giảm 50 và 33% tương ứng với nhiệt ñộ 15 và 26°C, tỷ lệ thối trên lá giảm 60% và trên thân cây chính ñã giảm 50 % (ONeill T M , et al, 1996) [64]
* Biện pháp phòng trừ hoá học
Dùng thuốc hoá học hạn chế sự nhiễm bệnh thối xám do nấm B.cinerea
gây ra Tuy nhiên tác giả khuyến cáo dùng thuốc vào mùa xuân mát mẻ, thời
tiết mưa liên tục và ẩm ướt hoặc nấm B.cinerea ở năm trước gây hại nặng Có rất nhiều thuốc diệt nấm có hiệu quả ñể sử dụng chống lại nấm B.cinerea
Mỗi loại thuốc diệt nấm ñược ñăng ký ñể sử dụng trên cây trồng hoặc các nhóm thực vật khác nhau Một số thuốc diệt nấm với hoạt chất chlorothalonil,
dầu neem, Bacillus subitlis hoặc kali bicarbonate bệnh thối xám trên cây cảnh
ở trong nhà hoặc vườn rau [30]
Kiểm soát thối quả dâu tây liên quan ñến việc bảo vệ hoa và lá không
bị nhiễm trùng nấm hoặc kiểm soát sự hình thành bào tử của nấm Tại Florida, quản lý hiệu quả của nấm phụ thuộc vào các ứng dụng thường xuyên của các loại thuốc diệt nấm vào ñúng thời kỳ hoa nở cao ñiểm Có 2 ñỉnh thường kỳ mỗi mùa hoa: ñỉnh thứ nhất vào tháng 11 và tháng 12, ñỉnh thứ hai vào tháng
1 và tháng 2 Các ứng dụng thường xuyên của các thuốc diệt nấm là cần thiết
ñể bảo vệ những bông hoa từ nhiễm trùng và phun thuốc nên bắt ñầu ngay sau khi ñộ ẩm cao trên cây và trong suốt mùa mưa ẩm Phun thuốc lần ñầu tiên khi hoa nở 10% và lần tiếp theo 7 ngày sau ñó Một số loại thuốc thường hay
sử dụng ñể diệt nấm ở Florida như: protectant, captan, thiram Thuốc
Trang 40Protectant sử dụng phun vào thời tiết ẩm thấp và mưa kéo dài, thuốc captan, thiram [30]
Theo Jay W Pscheidt [86] ñể phòng trừ và hạn chế bệnh thối xám hại nho tránh dùng quả nhiều thuốc tăng trưởng thông qua quản lý gốc ghép và sử dụng nitơ rắn, ñiều chỉnh lượng quả trên chùm quả Khi sử dụng thuốc hóa học phòng trừ cần phải chú ý phun vào giai ñoạn: cuối thời kỳ hoa nở, 3 tuần trước khi thu hoạch Chú trọng phun vào thời kỳ trước mưa bão hơn là phun vào các giai ñoạn sinh trưởng, các loại thuốc có thể dùng như Adament 50
WG, Botran 75 WSB, Captan 80 WDG, Dithane DF, Vangard 75 WG Ngoài
ra có thể kiểm soát bệnh bằng biện pháp sinh học sử dụng chế phẩm Serenade
MAX có chứa nhóm vi khuẩn Bacillus subtilis bước ñầu ñã có hiệu quả cao
và ñược thử nghiệm ở ở miền tây Oregon với lợi thế có thể sử dụng chế phẩm tới khi thu hoạch
Kiểm soát nhiễm trùng nấm B.cinerea sau thu hoạch nho trong kho
lạnh lưu trữ bằng cách xông hơi khử trùng lặp ñi lặp lại với lưu huỳnh ñiôxít hoặc bằng việc sử dụng các miếng ñệm tạo ra dioxide sulfur lót thùng chứa nho ñược lưu giữ ở 0°C cho 10-16 tuần (Nelson K.E 1951a, 1951b [59], [60]; Lovino V.S et al., 1986 [55]; Faretra et al., 1988a [34])
Chín thí nghiệm ñánh giá hiệu quả của các loại thuốc phòng trừ bệnh thối xám ñã ñược tiến hành từ năm 1989 ñến năm 1992 tại Israel và tại miền
Bắc Italy trên cà chua trồng trong nhà kính sản xuất bị nhiễm B.cinerea
Thuốc diệt nấm dicarboximide (iprodione hoặc procymidone) dập tắt dịch bệnh thối xám cà chua là 40-88%, tuy nhiên hiệu quả cao phòng trừ bệnh thối xám cao hơn (90-95%) khi hỗn hợp thuốc dicarboximide với thiram, dichlofluanid hoặc tebuconazole Dập tắt dịch bệnh thối xám trên cà chua trong nhà kính tương tự khi ta trộn các loại thuốc dichlofluanid + tebuconazole và carbendazim + diethofencarb Mặt khác, thí nghiệm cho thấy