luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-*** -
Hoàng thị lan thương
Nghiên cứu bệnh thối nhũn hành tỏi vụ đông xuân năm 2009 - 2010, biện pháp phòng trừ tại huyện kinh môn, kim thành tỉnh hảI dương
Trang 2LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong
Trang 3Tập thể các thầy cô Bộ môn bệnh cây nông dược khoa Nông học, viện sau ñại học, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội và toàn thể các cán
bộ bộ môn Miên dịch thực vật, Viện bảo vệ thực vật ñã giúpñở tạo ñiều kiện cho tôi trong thời gian hoàn thành ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñộng viên tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Tác giả
Hoàng Thị Lan Thương
Trang 4MỤC LỤC
I MỞ ðẦU 1
1.1.ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình sản xuất hành tỏi trên thế giới và Việt Nam 4
2.1.1 Tình hình sản xuất hành tỏi trên thế giới 4
2.2.2.Tình hình sản xuất hành tỏi ở Việt Nam 4
2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới và Việt Nam 6
2.3.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới 6
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 12
2.3.1 Bệnh hại thối nhũn hành tỏi do vi khuẩn gây ra 12
2.3.2.Bệnh do nấm Fusarium 13
2.3.3 Bệnh do nấm Stemphylium botryosum.W 14
III VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Vật liệu nghiên cứu 15
Trang 53.1.1 Giống hành tỏi 15
3.1.2 Dụng cụ nuôi cấy vi khuẩn 15
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu: 16
3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thu mẫu ngoài ñồng ruộng 16
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài nhà lưới 17
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 18
3.5 Chỉ tiêu theo dõi 22
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 23
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Kết quả ñiều tra thành phần bệnh hại ngoài ñồng ruộng 24
4.2 Kết quả ñiều tra mức ñộ gây bệnh thối nhũn hành tỏi trên ñồng ruộng 29
4.2.2 Ảnh hưởng chân ñất khác nhau ñến bệnh thối nhũn hành tỏi 35
4.3 Kết quả nghiên cứu trong phòng 44
4.3.1 Kết quả phân lập giám ñịnh vi khuẩn trên môi trường SPA 44
4.3.2 Khảo sát nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh hóa của vi khuẩn 46
4.4.3.Khảo sát hiệu lực của một số thuôc hóa học trong phòng chống vi khuẩn gây thối nhũn trong phòng thí nghiệm 51
4.4 Kết quả nghiên cứu trong nhà lưới 53
4.4s.1.Thử phản ứng siêu nhạy trên cây thuốc lá 53
4.4.2 Khảo sát tính gây bệnh của vi khuẩn trên cây ký chủ 54
4.4.3 Khảo sát hiệu lực của một số thuốc trong phòng chống vi khuẩn ngoài sản xuất 59
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLB: Tỷ lệ bệnh CT: công thức ðHH: ðộ hữu hiệu của thuốc MPL: Mẫu phân lập
TSCL: Tổng số cây lây TSCN: Tổng số cây nhiễm TLPB: Tỷ lệ phát bệnh
Trang 7DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm và vi khuẩn hại hành tỏi ngoài ñồng ruộng
vụ ñông xuân năm 2009 – 2010 24 Bảng 4.2 Tình hình bệnh thối nhũn trên giống hành ta ở các thời vụ trồng vụ
ñông xuân năm 2009 – 2010 tại huyện Kinh Môn – Hải Dương 30 Bảng 4.3 Tình hình bệnh thối nhũn trên giống tỏi ở các thời vụtrồng vụ ñông
xuân năm 2009 – 2010 tại huyện Kim Thành – Hải Dương 33 Bảng 4.4 Tỉ lệ bệnh thối nhũn trên giống hành ta ở các chân ñất khác nhau
(vụ ñông xuân năm 2009 – 2010) huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương 36 Bảng 4.5 Tỷ lệ bệnh thối nhũn trên giống tỏi ta ở các chân ñất khác nhau (vụ
ñông xuân năm 2009 – 2010) tại huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương 38 Bảng 4.7 Tỷ lệ bệnh thối nhũn trên giống tỏi tía ở chế ñộ phân bón khác nhau (vụ
ñông xuân năm 2009 – 2010) tại huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương 42 Bảng 4.8 Hình dạng màu sắc khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn thối nhũn trên
môi trường SPA 44 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của khuẩn
Bảng 4.10 Kết quả thử phản ứng của các dòng vi khuẩn gây bệnh thối nhũn
trên lát cắt củ khoai tây 47 Bảng 4 11: Kết quả khảo sát một số phản ứng trên các dòng vi khuẩn ñã ñược
Bảng 4.12 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ
vi khuẩn thối nhũn hại hành tỏi trong phòng thí nghiệm (ở nhiệt ñộ từ
Trang 8Bảng 4.13: Kết quả kiểm tra phản ứng siêu nhạy của các dòng vi khuẩn phân
lập trên cây thuốc lá Nicotiana tabacum 54
Bảng 4.14 Kết quả lây bệnh nhân tạo của vi khuẩn gây thối nhũn trên giống
hành tía bằng phương pháp sát thương rễ, và tưới dịch vi khuẩn (nhiệt
Bảng 4.15 Kết quả lây bệnh nhân tạo của vi khuẩn gây thối nhũn trên cây tỏi
57 Bảng 4.16 Kết quả lây bệnh nhân tạo của vi khuẩn gây thối nhũn trên giống
cà chua DV987 bằng phương pháp sát thương rễ, tiêm trực tiếp bệnh
Bảng 4.17 Hiệu quả phòng trừ bệnh thối nhũn hành tại huyện HTX Hiệp Hòa
huyện Kinh Môn vụ ñông xuân năm 2009 – 2010 60 Bảng 4.18 Hiệu quả phòng trừ bệnh thối nhũn tỏi tại huyện HTX Cộng Hòa
huyện Kim Thành vụ ñông xuân năm 2009 62
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Triệu chứng hành bị thối nhũn 25
Hình 2 Bệnh héo Fusarium.sp 26
Hình 3 Triệu chứng trên hành ta Hình 4 Triệu chứng trên tỏi ta 27
Hình 6 Triệu chứng bệnh thối hạch hành, tỏi 28
ðồ thị 4.1.Tình hình bệnh thối nhũn giống hành ta ở các thời vụ khác nhau vụ ñông xuân năm 2009 tại huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương .29
ðồ thị 4.2: Tình hình bệnh thối nhũn trên giống tỏi ta ở các thời vụ khác nhau (vụ ñông xuân năm 2009) tại huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương 34
ðồ thị 4.3.Tình hình bệnh thối nhũn giống hành ta ở các chân ñất khác nhau (vụ ñông xuân năm 2009) tại huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương 37
ðồ thị 4.4 Tình hình bệnh thối nhũn trên giống tỏi ta ở các chân ñất khác nhau (vụ ñông xuân năm 2009) tại huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương 39
ðồ thị 4.5 Tình hình bệnh thối nhũn trên giống hành ta ở chế ñộ phân bón khác nhau (vụ ñông xuân năm 2009) tại huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương 41
ðồ thị 4.6.Ảnh hưởng của chế ñộ phân bón dến tỷ lệ 43
bệnh thối nhũn trên cây tỏi 43
Hinh 7: ðối chứng 48
Hình 8: Phản ứng trên lát cắt củ khoai tây 48
Hình 9: Phản ứng oxydase Hinh 10: Phản ứng gelatin 50
Hình 11: Phản ứng Esculin 51
Hình 12: Phản ứng phân giải ñường 51
Trang 10Theo Tạ Thị Thu Cúc và cộng sự, năm 2000, ngày nay hành tỏi ựược trồng nhiều ở Tiên Sơn (Bắc Ninh), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Quãng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và đà Lạt
Hành, tỏi có thời gian sinh trưởng ngắn, ựáp ứng ựược yêu cầu tăng vụ, chuyển ựỏi cơ cấu cây trồng cho nông nghiệp Và là cây trồng rất thắch hợp cho vụ thu ựông và ựông xuân sau khi thu hoạch lúa mùa ở miền Bắc nước ta
Trong những năm gần ựây diện tắch rau màu vụ ựông ựã tăng dần do cơ cấu chuyển ựổi cây trồng ở vùng đBSH và phổ biến nhất là các tỉnh: Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Vĩnh phúc, Bắc Giang cây rau màu ựã phát triển mạnh thay thế dần cây có thu nhập thấp nhằm ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và suất khẩu Ngoài những cây rau truyền thống như: Cà chua, su hào, bắp cải, cây ựậu ăn rauẦ thì cây hành, cây tỏi ựang ựược ựầu tư phát triển sản xuất
Ở nước ta ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều rất thắch hợp cho bệnh thối nhũn vi khuẩn gây ra Trong thực tế bệnh có thể phát triển gây hại ựến nhiều vùng trồng hành tỏi
Việc phòng chống dịch hại cho cây trồng nông nghiệp ựã và ựang là nhân tố quan trọng có ý nghĩa quyết ựịnh trong việc mở rộng diện tắch, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Bệnh thối nhũn gây hại do vi khuẩn gây ra có nguồn gốc từ ựất phổ biến và gây hại nghiêm trọng ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây ra khó phòng trừ do vi khuẩn có khả năng tồn tại trong ựất,
Trang 11trong cơ thể cây ký chủ, tàn dư thực vật, hạt giống, củ giống Vi khuẩn
Erwinia carotova có phổ ký chủ rất rộng gây hại trên củ khoai tây, cà rốt, hành tây, cải bắp, hành ta, tỏi ta…
ðể dáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu thì nhiều vùng ñã tiến hành ñầu tư thâm canh nâng cao năng suất cho các vùng trồng hành tỏi cùng với quá trình phát triển sản xuất là sự phát phát triển của các loài vi sinh vật gây bệnh mà chủ yếu là do nấm và vi khuẩn gây ra Xuất phát từ thực tiễn trên
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu bệnh thối nhũn hành, tỏi
vụ ñông xuân năm 2009- 2010 và biện pháp phòng trừ tại huyện Kinh Môn, Kim Thành tỉnh Hải Dương.”
1.2 Mục ñích, yêu cầu ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu tác nhân gây bệnh thối nhũn hại hành tỏi và ñề xuất biện pháp phòng trừ trên ñồng ruộng cho nông dân vùng trồng hành, tỏi tại huyện Kinh Môn, Kim Thành tỉnh Hải Dương
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- Phân ly giám ñịnh tác nhân gây bệnh thối nhũn trên hành tỏi
- Xác quy luật phát sinh phát triển của bệnh thối nhũn hanh tỏi trong các ñiều kiện canh tác kỹ thuật tại Hải Dương
- Bước ñầu thử nghiệm biện pháp hóa học phòng trừ bệnh thối nhũn hành tỏi trong phòng thí nghiệm và trên ñồng ruộng
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu ñề tài là xác ñịnh ñược tác nhân gây bệnh thối nhũn hành tỏi tại Hải Dương và ñặc ñiểm phát triển của bệnh làm cơ sở cho biện pháp phòng trừ có hiệu quả
Trang 12- Thử nghiệm và xây dựng các biện pháp phòng trừ bệnh thối nhũn hại hành, tỏi ứng dụng trong vụ đông xuân (2009 Ờ 2010) tại huyện Kinh Môn, Kim Thành tỉnh Hải Dương
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần xây dựng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp trên hành, tỏi làm giảm tỷ lệ bệnh thối nhũn gây ra, nhằm nâng cao năng suất góp phần và thu nhập cho người dân vùng trồng hành, tỏi tại Hải Dương
Trang 13II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất hành tỏi trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất hành tỏi trên thế giới
Trên thế giới, hành tỏi ñược trồng trên 175 quốc gia (FAO), ñem lại nguồn thu nhập lớn cho người sản xuất Theo hiệp hội hành tỏi Hoa Kỳ, năm
2004 diện tích trồng hành tỏi trên thế giới là 2.680.000 ha, năng suất 17,77 triệu tấn/ha, sản lượng 47.670.000 tấn Nước dẫn ñầu về diện tích là Hoa Kỳ,
về sản lượng là Trung Quốc (chiếm 31%) và năng suất là Nga Ngoài ra Trung Quốc còn là nước trồng tỏi chiếm 1/2 châu Á, 1/3 thế giới (Xu và QU, 2001)
Hiện nay diện tích trồng hành tỏi ngày càng có chiều hướng ngày càng tăng Tại nước Mỹ có khoảng 18.000 vùng trồng hành tỏi
2.2.2.Tình hình sản xuất hành tỏi ở Việt Nam
Hiện nay tỏi ñang ñược trồng chủ yếu tại các tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Ninh Thuận
* Huyện Sơn ðộng Tỉnh Bắc Giang:
Theo ðoàn Hạnh, Kinh tế Nông thôn, (2007) Trước ñây, nông dân xã Giáo Liêm - Sơn ðộng - Bắc Giang chỉ cấy hai vụ lúa Nhưng nay, ñồng ruộng ñược canh tác thêm vụ thứ ba trong năm với cây trồng chính là tỏi, loại cây chịu hạn tốt và cho hiệu quả kinh tế cao Thấy trồng tỏi có hiệu quả kinh
tế cao, nhiều hộ ñã trồng tỏi vào vụ ñông
Khả năng mở rộng diện tích: ðến nay, toàn xã Giáo Liêm mở rộng
diện tích lên 30 ha tỏi
* ðảo Lý Sơn - Quảng Ngãi:
Theo Báo Người Lao ðộng - Quảng Ngãi, (2004) Trong số gần hai vạn dân trên ñảo Lý Sơn thì có ñến 2/3 là sống bằng nghề trồng tỏi Tỏi ñược xem là cây chủ lực, nguồn thu nhập chính của nông dân Riêng vụ tỏi năm nay, năng suất ñạt 90 tạ/ha (trồng theo lối truyền thống chỉ ñạt 60 tạ/ha)
Trang 14* Huyện Yên Châu – Sơn La: là một trong những huyện miền núi của
tỉnh Sơn La, thuộc vùng ñồi núi Tây Bắc Việt Nam Diện tích trồng rau ở ñây còn ít, kỹ thuật sản xuất của nhân dân ở ñây chủ yếu mang tính truyền thống,
kỹ thuật canh tác chưa hợp lý Do ñó việc mở rộng các diện tích trồng rau và ñặc biệt là cây tỏi là việc cần thiết một phần cung cấp cho nhu cầu sử dụng tại chỗ và một phần cụ thể phát triền thành hàng hoá
* Tỉnh Hải Dương:
Tỉnh Hải Dương thuộc vùng ñồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng Yên Hải dương có 3 huyện trồng hành, tỏi chính: Kinh Môn, Kim
Thành và Nam Sách trong ñó Kinh Môn có diện tích tỏi là cao nhất
Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương cho thấy diện tích trồng hành tỏi trong 2 năm gần ñây ngày càng gia tăng, sản lượng tăng song năng suất năm 2007 cao hơn năm 2005 nhưng thấp hơn năm 2006 trung bình 6 tạ/ha Một trong những nguyên nhân là do bệnh thối nhũn gây ra
ðịa phương trồng hành tỏi chính
* Huyện Kinh Môn – Hải Dương:
Theo số liệu của tỉnh Hải Dương cho biết vụ ñông 2006 – 2007 huyện Kinh Môn trồng 3.265 ha rau màu các loại vượt 8,5% kế hoạch Trong ñó có 2.033,3 ha hành, 402,1 ha tỏi, 411,4 ha rau các loại, riêng hành tỏi chiếm 71,6% tổng diện tích thuộc các xã trong huyện Theo số liệu thống kê cho biết 1ha hành cho thu nhập 100 triệu ñồng, 1 ha tỏi cho thu nhập 110 – 115 triệu ñồng ñối với những chân ruộng thâm canh cao, trung bình thu 60 – 70 triệu ñồng/ha, so với các cây trồng vụ ñông khác như: bí xanh, dưa chuột, củ ñậu Các loại cây trên ñều cho năng suất khá và ñạt giá trị từ 61 triệu ñồng ñến hơn 70 triệu ñồng/ha Như vậy tỏi cho thu nhập cao hơn 20- 29 triệu ñồng/ha
Vụ ñông năm 2007: vùng trọng ñiểm trồng hành, tỏi của huyện Kinh Môn,
tỉnh Hải Dương trồng ñược 1.950 ha, chiếm gần 1/3 diện tích hành, tỏi hiện nay
Trang 15của toàn tỉnh Hải Dương, tăng gần 100 ha so với vụ đông trước Dự kiến vùng hành tỏi nam An Phụ sẽ cho thu hoạch khoảng 20.000 tấn
Vụ ựông 2007-2008: Nguồn Báo Hải Dương, (2008) Kinh Môn sẽ tiếp tục
hoàn thành kế hoạch gieo trồng 3.250 ha cây vụ ựông này, ựể nông dân nơi ựây có
thêm thu nhập, không ngừng cải thiện cuộc sống Diện tắch hành, tỏi ở các xã phắa
nam núi An Phụ ựạt gần 2.000 ha
Vụ ựông 2009: Huyện Kinh Môn trồng 3.500 ha cây màu, trong ựó cây
hành tỏi chiếm 2.600 ha đến thời ựiểm này, cây hành phát triển thuận lợi, không bị sâu bệnh, năng xuất sản lượng hành cao hơn so với năm trước
* Huyện Nam Sách: Xã Nam Trung, huyện Nam Sách, nhờ trồng hành và tỏi kết hợp hai vụ lúa ựó ựưa diện tắch canh tác bình quân của xã ựạt hơn 55 triệu ựồng/ha/năm Trồng hành, tỏi và hệ thống chế biến khép kắn ựem lại thu nhập ổn ựịnh cho nông dân trong xã Vụ ựông năm 2007, huyện Nam Sách trồng hơn 2.550 ha rau màu các loại, ựạt 98% kế hoạch
Một số xã có truyền thống trồng vụ ựông vượt kế hoạch diện tắch như Nam Trung, An Bình, An Lâm, mỗi xã trồng hơn 200 ha cây vụ ựông Trong ựó Nam Trung trồng tới 180 ha, An Bình trồng 195 ha và An Lâm trồng 140 ha hành Toàn huyện có 7 xã trồng từ 50 ha hành trở lên, còn lại là 20 Ờ 30 ha đến nay, hầu hết các loại rau màu vụ ựông ở Nam Sách cho thu hoạch Mỗi ha hành cho giá trị thu nhập ước ựạt 80 triệu ựồng Toàn huyện trồng ựược gần 1.200 ha hành với tổng thu nhập từ 70 Ờ 90 tỷ ựồng
2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới
2.3.1.1 B ệnh hại thối nhũn hành tỏi do vi khuẩn gây ra
Theo cách phân loại vi khuẩn Bergey loại Erwinia gồm các loài vi
khuẩn không hình thành bào tử và có lông roi toàn thân đây là một loài vi khuẩn không ựồng nhất Vì vậy theo Uoondi (1945) ựã chia loại này thành hai
loại: Erwinia gồm các loại vi khuẩn gây bệnh có lông roi toàn thân, không có
Trang 16enzyme pectinaza và protopectinaza Loại Pectobacterium cũng gồm các loại
vi khuẩn lông roi toàn thân, nhưng có loại enzyme nói trên [4]
Loại Erwinia phân hủy pectinaza gây ra hiện tượng thối nhũn trên các giống cây trồng khác nhau Loại vi khuẩn Erwinia carotovora subsp
carotovora và E chrysanthemi là rất quan trọng Kiểu bệnh chết hoại cũng
tìm thấy, chẳng hạn bệnh cháy sém lá của cây lê và cây táo gây nên bởi
E.amylovora Cuối cùng, bệnh héo rũ có thể xuất hiện chẳng hạn, bệnh héo
dưa chuột gây ra bỡi E.tracheiphila Loại dị dưỡng có sắc tố màu vàng thông thường là Erwinia herbicola, chúng không ñược coi là vật chính yếu nhưng
dễ phân lập từ cây bệnh [15]
Hiện nay, theo kết quả của các nhà khoa học bệnh cây N.W Schao (1989), Perenbenlem (1988) công bố và kết luận rằng vi khuẩn gây thối ướt
củ khoai tây có ba dạng Erwinia carotova p.v carotova, Erwinia carotova
gây bệnh loại ña thực Ký sinh trên nhiều loại cây trồng khác nhau Vi khuẩn hình gậy, hai ñầu hơi tròn có 2 – 6 lông roi bao quanh mình Nuôi cấy trên môi trường pepton saccarose, khoai tây – agar khuẩn lạc có màu trắng xám hình tròn hoặc hình bầu dục không ñều, bề mặt khuẩn lạc hơi ướt Vi khuẩn
ñỏ ở giửa dìa có màu trắng ñó là ñặc trưng ñể nhận biết loài Erwinia sp Vi khuẩn phát triển thuận lợi trong phạm vi nhiệt ñộ khá rộng nhiệt ñộ thích hợp
Trang 17bao gồm khoai tây, dưa chuột, hành tây, cà chua, rau diếp và thậm chí một số cây cảnh (Wood, M., 1986) [43]
E carotovora gây bệnh bằng cách tạo ra một tế bào osmotically dễ vỡ Nó tạo enzym ngoại bào phá hủy sự toàn vẹn của các pectin ðến mức ñộ thấp hơn,
nó tạo ra một enzym ngoại bào ñể làm suy thoái cellulose (R Çetinkaya- Yildiz
và cộng sự) [39] Kết quả là tạo ra những vết thối mềm, chảy nước, sau ñó là sủi bọt và có mùi hôi, khoai tây bị nhiễm bệnh có khoảng cách giữa vết bệnh và phần không bị bệnh có màu ñen và vó mùi hôi (Jensen, H T., 1972) [32]
Ở châu Âu E carotovora là một trong những loài vi khuẩn gây bệnh
hại nghiêm trọng cho các vùng sản xuất khoai tây Các biện pháp kỹ thuật tiên tiến về gieo trồng, thu hoạch, bảo quản khoai tây trong ñiều kiện tối ưu ñược ñánh giá cao Tuy nhiên, sản xuất hạt giống khoai tây, một ứng dụng thương
mại lớn thì sự xuất hiện của các mầm bệnh rất cao (Wood, M., 1998) [43] Bệnh cà chua thối gây ra bởi E carotovora là một vấn ñề quan trọng
trong nhà kính tại Thổ Nhĩ Kỳ Bệnh làm cho mô mạch dẫn có màu nâu, trên thân cây, hoa và quả ủng nước, mềm mục nát Triệu chứng bệnh ñược biểu hiện bắt ñầu từ gốc hoặc phần ñỉnh sinh trưởng của cây con trong nhà kính
Trong nghiên cứu, sự lây nhiễm của E carotovora bởi hạt cà chua ñã ñược
ñiều tra Các tác nhân gây bệnh tồn tại trong hạt giống cà chua là do nó tồn tại
từ trái cây ngoài tự nhiên.Từ các isolate vi khuẩn lây bệnh cho hạt cà chua trồng trong ñất vô trùng dưới sương mù, những cây con nảy mầm có vết bệnh ñốm ñen hoặc nâu trên lá với tỷ lệ bệnh là 12% Kết quả cho thấy bệnh có thể bắt nguồn từ hạt giống Hiệu lực của một số phương pháp trị liệu hạt vật lý và
hóa học trên E carotovora ñược ñiều tra trong nghiên cứu in vitro Những
phương pháp trị liệu ñã ñược tìm thấy có hiệu quả từ 40 - 100% Nó ñược ñánh giá là khử trùng bề mặt hạt giống với hypochlorite natri (1% trong 3
phút) Việc nghiên cứu cũng chỉ ra rằng E carotovora nằm trên bề mặt của
hạt giống [29]
Trang 18Các gen kháng bệnh thối nhũn khoai tây ñã ñược xác ñịnh, nhưng những gen có khả năng kháng bệnh thối nhũn khoai tây cần có thời gian Gen kháng bệnh thối nhũn khoai tây Thí nghiệm trong phòng xác ñịnh gen
ubiquitin 7 hoặc ubi 7 có khả năng kháng bệnh trong củ Gen Ubiquitin khác
ñã ñược kiểm nghiệm nhưng khả năng kháng trong mô bị thương và không bị
thương như nhau Vì vậy, phần Promotor của ubi 7 ñã ñược bắn vào một gen
kháng bệnh thối trong khoai tây thử nghiệm có hiệu quả hơn khi củ bi bệnh
Trong các thử nghiệm sơ bộ phòng thí nghiệm, lát của củ với ubi 7 – gen
kháng thối giảm 85-96% vết thối ít hơn những mẫu không có sự kết hợp với
gen promoter (E M Ateka và cộng sự, 2001) [24]
Các nhà khoa học trường ñại học Cambridge ñã có một nghiên về gen của vi khuẩn gây ra bệnh thối ướt ở khoai tây gây thiệt hại về kinh tế và nghiên cứu này có thể ñưa ñến các phương pháp mới ñể phòng trừ bệnh thối ướt gây hại trên khoai tây Họ phát hiện ra rằng, nếu làm cho một gen tồn tại
trong vi khuẩn Erwinia carotovora không hoạt ñộng thì khả năng gây bệnh
cho cây của vi khuẩn giảm Các nhà khoa học Cambridge phát hiện ra rằng, nếu họ làm cho một gen không hoạt ñộng gọi là gen re1A, gen giúp vi khuẩn nhận ra khi nào chất dinh dưỡng ñang ít ñi, thì khả năng sản xuất ra enzyme của nó ñể phá thành tế bào của cây chủ cũng sẽ ñược phá huỷ ñi Theo tiến sĩ Martin Welch: “Chứng minh ñược rằng, việc tạo ra các enzyme phá hủy thành
tế bào có liên quan về mặt di truyền không những với khả năng phát tín hiệu
mà còn ở trạng thái dinh dưỡng của vi khuẩn” “Bằng cách của chúng ta cần phải tìm hiểu về cách gây bệnh vi khuẩn Erwinia carotovora làm thối cây,
ngoài ra chúng ta khám phá thêm các phương pháp khác ñể phát hiện các tác nhân phòng trừ bệnh thối nhũn cây Chúng ta cũng ñã mở ra một khả năng phát triển thuốc trừ sâu” [1]
Trang 192.3.1.2 B ệnh hại hành tỏi do nấm gây ra
a Bệnh héo vàng do nấm Fusarium
Bệnh héo trên cây trồng do nấm Fusarium ñược phát hiện ñầu tiên vào
năm 1876 ở Brisbane (Úc) ðến năm 1890 phát hiện ở Trung Mỹ Bệnh do
nấm Fusarium oxyporum f.sp cubense lần ñầu tiên ñược phân lập ở cây chuối
bị nhiễm nấm bệnh, các vết thương cơ giới ở phần rễ trong quá trình trồng, canh tác thường góp phần làm bệnh bị trầm trọng thêm ðất nghèo dinh dưỡng thiếu lân hoặc kali), muối và pH không cân bằng cũng làm giảm sức ñề kháng của cây ñối với các bệnh về rễ
Theo Tsutomu Hattori (1973) [39] liều lượng bào tử nấm tối thiểu khi nhiễm cho cây ñạt 10.000 bào tử thì quá trình xâm nhiễm của nấm vào cây xảy ra ngay lập tức và ñộc tính ñủ mạnh gây bệnh cho cây Nếu lây nhiễm với
mật ñộ nấm Fusarium cao cây con có thể bị héo ngay trên ñồng ruộng
Nấm Fusarium oxyporum phát triển trong ñất thích hợp với mọi ñộ ẩm
của Trường ñại học Illinois (1988) [41] cho thấy thông qua các vết thương cơ giới hay qua tuyến trùng hoặc các loại côn trùng khác, sau khi xâm nhập vào cây, nấm phát triển trong các mô dẫn nước (xylem) và lan rộng sang các phần khác của cây Nấm bịt kín các mạch dẫn và triệu chứng ñiển hình xuất hiện
trên lá Sau khi cây bị bệnh héo chét nấm Fusarium sản sinh ra bào tử trong
Trang 20mô cây chết và có thể tồn tại một thời gian dài trong ñất cho ñến khi gặp môi trường thuận lợi ñể phát triển
Theo Agrios (1988), Keith (1996), Smith và cộng sự (1988) sự phân
loại Fusarium ñược biết ở trên toàn thế giới, tuy nhiên dạng chuyên tính khác nhau của Fusarium oxyporum thường có sự phân loại khác nhau
Bệnh héo do nấm xuất hiện rõ trên các lá non, sau ñó mới ñến các lá già Màu nâu của mô mạch dẫn là bằng chứng rõ rang của bệnh héo rũ do nấm
Fusarium Ở những cây trưởng thành thì triệu chứng dần dần sẽ rõ ràng hơn trong suốt thừi kỳ từ khi ra hoa ñến khi hình thành quả (Jones và cs, 1982, Smith và cs, 1988) [32] và [33]
b Bệnh do nấm Stemphyllium botryosum.W
Theo N.M Pidopliko (1978) nấm Stemphyllium botryosum.W là loài ña
thực ký sinh trên 20 loài cây trồng và cỏ dại như hành tây, tỏi, hành ta, súp lơ, khoai tây, cà chua cỏ Medicago
Theo tác giả Hildebrend P.O và Subton J.C ở INRA (Pháp - 1984) thì
bệnh xương mai hành tây do nấm Peronospora destructor là “ ký sinh lần
ñầu”, sau ñó ñến nấm Stemphylium botryosum.W “ký sinh thứ hai” [5]
S botryosum là một loài nấm phổ biến ở các vùng ôn ñới và cận nhiệt ñới Nấm S botryosum ñược phân lập từ vùng trồng cỏ, lúa mì, củ cải chanh
và ñồn ñiền cà phê [44]
botrysum W Qủa cà chua chín là môi trường thuận lợi cho các loài nấm phát sinh phát triển [45]
Trang 21Triệu chứng gây bệnh của nấm Sclerotium cepivorum làm cho cây còi
cọc, lá vàng và khô, cuối cùng lá sẽ chết và bắt ñầu từ các lá già Trong ñiều kiện thời tiết mát mẽ thì rễ cây có màu trắng
Theo Adams, PB năm (1979) môi trường thuận lợi ñể cho nấm
Sclerotium cepivorum phát triển là PDA [23]
Trong ñiều kiện thời tiết mát mẽ thường có một lớp nấm mốc màu trắng ở trên rễ, và trên phần củ sát gốc Hạch nấm hình thành nàu den hình cầu có ñường kính 200 -500 µm [33]
Theo Anwar Haq, M., et al (2003) ở Anh bằng kỹ thuật PCR người ta
ñã phát hiện ra S cepivorum [22]
Theo Crowe, FJ ( 2008) hạch nấm ñược hình thành trên cây ký chủ kết hợp với dịch tiết ra từ cây hành phát triển Thể sợi tồn tại và phát triển trong ñất tấn công vào rễ cây Hạch nấm còn tồn tại trong ñất và lây lan từ vụ này sang vụ khác [26]
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3.1 Bệnh hại thối nhũn hành tỏi do vi khuẩn gây ra
Ở Việt Nam bệnh thối củ hành tây chính thức ñược ghi nhận ở vùng
Mê Linh – Vĩnh Phúc Hàng năm bệnh gây tổn thất từ 5- 25% sản lượng, ñặc biệt bệnh hại nghiêm trọng trong thời gian bảo quản ở trong kho và ngoài sản xuất (Lê Minh Thi & CTV, 1982) [8]
Một loài vi khuẩn ñất gây hại từ ngoài ñồng ruộng ñến trong kho bảo
quản, trở thành mối nguy hiểm cho năng suất rau quả ñó là E carotovora Vi
khuẩn là loại ña thực phá hoại trên nhiều loại cây trồng khác nhau: hành tây, tỏi tây, cà rốt, cải bắp, súp lơ, cải canh Theo Nguyễn Thị Nghiêm, Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1999) chúng có khả năng tấn công của nhiều loại rau màu như gừng, dưa leo, cải bắp, cần tàu, ớt, cà chua, cà rốt, khoai tây Vết bệnh nhũn nước xuất hiện trên mô cây bệnh rồi phát triển nhanh chóng Mô
bệnh trở nên mềm nhũn, nhày nhụa, thường sậm màu, bốc mùi hôi thối E
Trang 22carotovora có hình gậy, màu trắng kem, có 2 – 8 lông roi dạng tiêm mao, chúng có khả năng phân giải tinh bột và gelatin (Lê Lương Tề và Vũ Triệu
Mân, 1999) [7] E carotovora mất tính gây bệnh sau 10 ngày ở ñất không có
khử trùng, và 10 tháng ñối với ñất có khử trùng (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1999) [7] Bệnh gây hại trong những ngày mưa dầm, ñất thoát nước
kém, lên luống thấp (Nguyễn Thị Nghiêm, 2006) [11] E carotovora xâm
nhập qua vết thương cơ giới, gió mưa, côn trùng, gia súc, con người Sau khi xâm nhập chúng bắt ñầu phát triển trong gian bào, xâm nhiễm vào trong nhu
mô (Lê Lương Tề vàcộng sự, 1999) [7] Phạm vi biến ñộng ñộ ẩm lớn 100% Mầm bệnh lưu tồn trong xác cây và chất hữư cơ trong ñất
20-Ở Việt Nam (theo Nguyễn Thanh Trà và cộng sự, 2008) có nghiên cứu
về biện pháp phòng trừ thối nhũn như nghiên cứu về hợp chất ñược chiết ra từ cây Bạch hoa xà Plumbagin là một hợp chất tự nhiên ñược chiết xuất từ lá cây Bạch hoa xà Plumbagin và dẫn xuất 4 có hoạt tính kháng chủng vi khuẩn
Erwinia carotovora gây bệnh thối nhũn cây ðịa lan, ñặc biệt là dẫn xuất 4 có hoạt tính mạnh nhất Tuy mới bước ñầu nghiên cứu nhưng ñã mở ra một hướng mới phòng trừ thối nhũn bằng dịch chiết từ cây cỏ [12]
2.3.2.Bệnh do nấm Fusarium
Ở nước ta, bệnh héo rũ cây trồng do nấm Fusarium là bệnh phổ biến trên nhiều loại cây trồng như lạc, ớt, bầu bí, khoai lang, gừng loa kèn, ñinh lăng (ðỗ Tấn Dũng, 2003) [3]
Theo ðỗ Tấn Dũng (2001) [2] triệu chứng ñiển hình do nấm gây ra là héo bó mạch dẫn, cây héo và chết Sợi nấm phát triển mạnh, ña bào, tản nấm phát triển có màu trắng hồng ñến màu tím violet hoặc tím ñậm
Nấm Fusarium oxysporum gây héo cây trồng cạn có 3 loại bào tử
Bào tử lớn thường hình thành nhiều, kích thước bào tử ngắn, trung bình hoặc dài, phần lớn có 3 – 5 vách ngăn ngang, một ñầu hơi nhọn hoặc thon nhỏ
Trang 23một đầu hình bàn chân Bào tử lớn nhìn chung được tìm thấy ở bề mặt cây bệnh chết cũng như trong nhĩm cuống bào tử đính
Bào tử nhỏ hình thành nhiều hình dạng bào tử thay đổi cĩ thể hình thành oval, elip hoặc quả thận đơn bào Bào tử nhỏ gồm từ 1 đến 2 tế bào và
là dạng bào tử cĩ khối lượng lớn nhất, sản sinh thường xuyên trong tất cả mọi điều kiện, xuất hiện nhiều nhất trong mơ mạch của cây chủ
Bào tử hậu vỏ dày do các sợi nấm tạo thành, hình trịn, gồm từ 1 đến 2
tế bào được sản sinh ở cuối hoặc giữa hệ sợi giả hoặc trong bào tử lớn
Dựa vào đặc điểm hình thái bào tử lớn, bào tử lớn, bào tử nhỏ à bào tử
hậu người ta cĩ thể chuẩn đốn, giám định các chủng Fusarium oxysporum
gây bệnh héo trên nhiều loại cây trồng khác nhau
Sự lan truyền bệnh héo do nấm trên đồng ruộng nhờ giĩ, mưa, nước tưới vật liệu giống nhiễm bệnh… Nguồn bệnh tồn tại dưới dạng sợi nấm và các loại bào tử trong đất, trong tàn dư, trong hạt giống, cây giống và các ký chủ phụ, cỏ dại (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [2]
2.3.3 Bệnh do nấm Stemphyllium botryosum.W
Bệnh đốm khơ là một trong những bệnh hại nghiêm trọng, phổ biến ở nước ta Bệnh được ghi nhận từ năm 1978, gây hại trên hành tây, hành ta, tỏi ở vùng Bắc Ninh, Mê Linh (Vĩnh Phúc); Tứ Kỳ, Gia Lộc (Hải Dương)
và các vùng trồng hành khác Hàng năm bệnh gây hại nghiêm trọng, đặc biệt giai đoạn hình thành củ (cuối tháng 11đến tháng 2) đến khi thu hoạch, bệnh
cĩ thể làm giảm năng suất trung bình từ 15 – 20% [5]
Trang 24III VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Hành tía: củ to năng suất cao, ăn hơi cay
Hành trắng: củ nhỏ, ăn ngọt Phổ biến là các giống Grano và Granex
3.1.2 Dụng cụ nuôi cấy vi khuẩn
- ðĩa peptri, ống nghiệm, que cấy, cồn, bông, hóa chất
- Chậu vại ñể trồng cây bón phân
- Các mẫu bệnh phân lập từ hành tỏi
- Môi trường nuôi cấy vi khuẩn
Trang 25Môi trường lỏng ựể nuôi cấy vi khuẩn làm sinh hóa thành phần:
3.1.3 đối tượng nghiên cứu:
Bệnh thối nhũn hành tỏi trong sản xuất
3.2 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 9 năm 2009 Ờ tháng 5 năm 2010
địa ựiểm nghiên cứu: Vùng trồng hành tỏi tại huyện Kinh Môn, Kim Thành Tỉnh Hải Dương
Bộ môn Miễn dịch thực vật, Viện Bảo vệ thực vật
3.3 Nội dung nghiên cứu
- điều tra thành phần bệnh hại hành tỏi tại huyện Kinh Môn, Kim
Thành tỉnh Hải Dương
- điều tra diễn biến bệnh thối nhũn hại hành tỏi ở một số ựiều kiện canh
tác vụ ựông xuân năm 2009- 2010
- Phân ly và giám ựịnh vi khuẩn gây bệnh thối nhũn hành tỏi
- đánh giá khả năng lây nhiễm của vi khuân gây bệnh thối nhũn trên hành tỏi trong ựiều kiện nhà lưới
- Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thối nhũn hại hành tỏi
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ựiều tra thu mẫu ngoài ựồng ruộng
3.4.1.1 điều tra diễn biến bệnh hại
- điều tra theo phương pháp tiêu chuẩn ngành (10TCN 224 - 2003)
Trang 26- ðiều tra diễn biến bệnh hại hành tỏi trên ñồng ruộng huyện Kinh
ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1lần
- ðiều tra thành phần và mức ñộ gây hại của các bệnh chính hại hành tỏi tại Kinh Môn và Kim Thành
- ðiều tra ảnh hưởng của các chân ñất khác nhau ñến sự phát sinh phát triển của bệnh thối nhũn hại hành tỏi
- ðiều tra ảnh hưởng của các chế ñộ phân bón khác nhau ñến sự phát sinh phát triển của bệnh thối nhũn hại hành tỏi
- ðiều tra sự ảnh hưởng các thời vụ (vụ sớm, chính vụ, vụ muộn) ñến
sự phát sinh gây hại của bệnh
Chỉ tiêu theo dõi:
Tổng số (củ) bị bệnh
Tổng số (củ) ñiều tra
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài nhà lưới
3.4.2.1 Ph ương pháp lây bệnh nhân tạo
a Phương pháp cắm tăm
Dùng tăm nhọn dầu ñã khử trùng quệt vào vi khuẩn trên bề mặt ống nghiệm 48 - 72 giờ Châm một số nút vào quả (cà chua), không rút tăm Quan sát thí nghiệm [15]
b phương pháp sát thương rễ
Lấy vi khuẩn thuần hòa vào nước nồng ñộ vừa ñủ Gây sthương rễ cây sau ñó tưới trực tiếp dịch vi khuẩn vào rễ cây [15]
c Phương pháp tưới dịch vi khuẩn
Lấy vi khuẩn thuần hòa vào nước với nồng ñộ vừa ñủ Tưới vào những cây hành tỏi sau khi trồng 35 – 40 ngày tuổi ðể kiểm tra mức ñộ phát sinh phát triển của bệnh và thời gian tiềm dục của bệnh [15]
Trang 27d Phương pháp thử phản ứng siêu nhạy trên cây thuốc lá
Thí nghiệm ñược tiến hành trên thuốc lá với các dòng vi khuẩn ñược
phân lập từ cây hành và cây tỏi
Tiêm dịch vi khuẩn Erwinia.carotovora với liều lượng 0,1ml/lá thuốc lá
Thử phản ứng siêu nhạy trên mô thuốc lá bằng cách tiêm dịch khuẩn vào mô khỏe, kiểm tra mô lây nhiễm sau 24, 36 và 48 giờ Nếu mô thuốc lá có hiện tượng bị mất màu diệp lục, dần ngả vàng và sau ñó mô lá bị khô so với ñối chứng tiêm nước lã (lá xanh bình thường) [15]
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
3.4.3.1 Cách ñiều chê các loại môi trường
Môi trường SPA
ðong 1000ml nước cất vào xoong ñã rửa sạch Cân agar, ñường pepton, hóa chất cho lần lượt vào xoong Khuấy ñều cho tan hết rồi ñặt lên bếp ñun sôi ðổ ra bình tam giác hoặc phân ra các ống nghiệm, mỗi ống 35ml, tránh làm rơi rớt môi trường vào thành ông nghiệm ðậy nút bông ñem hấp vô
Môi trường lỏng: cũng ñiều chế như môi trường SPA nhưng phải cất cẩn thận vì ñây là môi trường không có agar
3.4.3.2 Cách phân l ập vi khuẩn
Theo Nguyễn Văn Tuất, (2002) [15]
Dựa vào triệu chứng bệnh trên ñồng ruộng, mẫu ñược thu thập về phòng thí nghiệm và phân lập theo phương pháp của Viện BVTV ñể phân lập
và giám ñịnh các vật gây bệnh
ðối với nhóm nấm gây bệnh: sau khi phân lập và tách dòng thuần, chúng tôi tiến hành thử sức gây bệnh của chúng bằng cách thử phản ứng sinh hóa siêu nhạy trên cây thuốc lá Qua ñó xác ñịnh ñược các isolates là ký sinh hay hoại sinh Tiếp theo các vi khuẩn ký sinh gây phản ứng siêu nhạy trên cây thuốc lá sẽ ñược giám ñịnh bằng một số phản ứng sinh hóa chuẩn và phân tích
Trang 28kiểu triệu chứng Một số bệnh quan trọng hại hành tỏi và không xuất hiện thường xuyên thì sẽ ựược kiểm chứng tên khoa học và triệu chứng bệnh theo chu trình Kock
Các bước theo chu trình Kock bao gồm:
Thu mẫu bệnh ngoài tự nhiên
Phân lập mẫu bệnh trên môi trường nhân tạo hoặc thu bào tử từ các vết bệnh
Lây nhiễm nhân tạo trên cây trồng
Chăm sóc cây trồng và quan sát sự hình thành vết bệnh trên cây, khi có triệu chứng bệnh xuất hiện, tiến hành phân lập lại và so sánh với triệu chứng
và mô tản nấm hoặc vi khuẩn có giống với triệu chứng bệnh ban ựầu ựể khẳng ựịnh vật gây bệnh là ựúng
3.4.3.3 Th ử phản ứng sinh lý sinh hóa cho vi khuẩn gây bệnh
a Thử phản ửng khử oxydase
Phương pháp 1:
đáy hộp peptri lót giấy lọc Watsman nhỏ vài giọt chỉ thị đimetyl paraphenyl enediamino dichlonide vào giữa mảnh giấy lọc lấy que cấy cấy một vòng vi khuẩn di nhẹ trong giọt chỉ thị nếu phản ứng Ộ+Ợ có phản ứng
oxydase thì màu tắm xuất hiện nhanh sau 10 Ờ 30 giây
Phương pháp khác: Dùng môi trường Hugh và Leifson
Trang 29Cấy một vòng vi khuẩn cấy vào ống nghiệm môt trường 5ml ñể tủ ñịnh
(1% ñường glucorose hoặc
lactose) ñường từng loại
Ghi chú: có thể dùng chất chỉ thị metyl ñỏ thay cho Bromomethyl blue
+ 500 ml nước cất nhưng ở ñây thì môi trường chuyển sang màu nếu phản ứng (+) thì chuyển sang màu ñỏ (có axit)
c Phân giải gelatin
Cấy chìm sâu vi khuẩn vào trong môi trường
Trang 30
Nếu cột gelatin bị nhão dần hình phễu là phản ứng (+)
d Phân giải tinh bột
Môi trường tinh bột hòa tan : 5g
Cấy vi khuẩn trang phảng trên mặt môi trường(trong hộp peptri) sau 5
-15 ngày thử bằng dung dịch KI ñổ lắng ñều trên môi trường nếu chung quanh khuẩn lạc có màu tím là phản ứng (-) nếu không có hoặc chỉ hồng nhạt là phản ứng (+)
e Esculin (Glucose dạng C_gluxit ñường)
trường chuyển màu ñen (theo Gardan và Luisetti, 1981)
f Thử phản ứng trên lát cắt củ khoai tây
Dùng hộp peptri ñã ñược khủ trùng có lót giấy lọc Watsman Khoai
tây ñược rửa sạch ñem hơi nóng dưới ngọn lửa ñèn cồn dùng giao ñã ñược khử trùng cắt lát khoai tây ñặt vào ñĩa peptri sau ñó dùng que cấy cấy một vòng vi khuẩn lên trên bề mặt lát cắt củ khoai tây Sau ñó cất trong tủ ñịnh ôn
Trang 31i Khảo sát hiệu lực của một số thuốc hóa học trong phòng chống vi
khuẩn Erwinia carotova trên môi trường SPA
lắc ñều cho vi khuẩn hòa tan trong môi trường có thuốc chỉ tiêu theo dõi, thời gian xuất hiện khuẩn lạc và số khuẩn lạc tạo thành theo dõi ở nhiệt ñộ phòng
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu phòng trừ bệnh gây thối nhũn hành tỏi ngoài ñồng ruộng
Phòng trừ bằng biện pháp hóa học
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 5 công thức 3 lần nhắc lại
CT1: Dùng thuốc Bellat C 2% phun vào ñất trước khi trồng liều lượng gấp 2 lần so khuyến cáo và phun vào cây khi chớm bệnh theo khuyến cáo
CT2: Dùng thuốc Newkasuran16.6 BTN 2% nhúng vào tép hành, tỏi trước khi trồng
CT3: Dùng thuốc Boodo 2% phun khi bệnh mới xuất hiện nhắc lại sau
7 ngày
CT4: Dùng phân vi sinh vật bón gốc trước trồng TM1 20kg/ sào – Viện Bảo vệ Thực vật
CT5: ðối chứng Không phun thuốc
Ngoài ra còn áp dụng các biện pháp cơ giới vật lý nhằm hạn chế sự phát sinh phát triển của bệnh thối nhũn trên hành tỏi
3.5 Chỉ tiêu theo dõi
Tổng số (củ) bị bệnh
Tổng số (củ) ñiều tra
Trang 32- Tính hiệu lực thuốc ngoài ñồng ruộng: theo công thức
nghiệm)
Ca: Mức ñộ gây hại ở công thức ñối chứng sau thí nghiệm
Cb: Mức ñộ gây hại ở công thức ñối chứng trước thí nghiệm
- Tính hiệu lực thuốc trong phòng thí nghiệm: Công thức Abbott
C
T C
Trong ñó:
C: Tỷ lệ (%) cây bị bệnh ở công thức ñối chứng
T: Tỷ lệ (%) cây bị bệnh ở công thức phun thuốc
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
ðược xử lý thống kê theo các chương trình sẵn có EXCEL, phần mềm IRRITSTAT 4.0
Trang 33IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả ñiều tra thành phần bệnh hại ngoài ñồng ruộng
Trong vụ ñông xuân năm 2009 – 2010 chúng tôi tiến hành ñiều tra thành phần bệnh hại cây hành, tỏi tại huyện Kinh Môn và Kim Thành tỉnh Hải Dương
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm và vi khuẩn hại hành tỏi ngoài ñồng
ruộng vụ ñông xuân năm 2009 – 2010
Mức ñộ gây hại
Hành Tỏi
Thành phần bệnh hại hành tỏi vụ ñông xuân năm 2009 – 2010 ngoài
ñồng ruộng gồm 5 bệnh gây hại trong ñó có 4 bệnh do nấm (Fusarium.ssp,
Stemphyllium botryosum W, Peronospora destructor U, Sclerotium cepivorum) và 1 bệnh do vi khuẩn Ewiniacarotova Jones
Trang 34Trong ñó bệnh gây thối nhũn hành, tỏi do vi khuẩn Erwinia carotovora
xuất hiện từ khi hành, tỏi bắt ñầu ñẻ nhánh và gây hại nặng nhất giai ñoạn hình thành củ kéo dài cho tới trước thu hoạch Và là một bệnh làm ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất của cây hành và cây tỏi
Triệu chứng bệnh trên ñồng ruộng là củ bị thối, bóc vỏ ngoài thấy củ hoàn toàn bị thâm, sũng nước, ngủi thấy có mùi thum thủm, bóp nhẹ thấy có dịch màu trắng nhầy nhầy Lá vàng héo úa, cây chết ẻo Bệnh gây hại trên các giống hành
ta, tỏi ta trồng tại các huyện Kinh Môn, Kim Thành tỉnh Hải Dương Mức ñộ gây hại của bệnh trên cây hành nặng hơn so với cây tỏi
Hình 4.1: Triệu chứng hành bị thối nhũn
Trang 35Bệnh hại hành tỏi do nấm gồm các bệnh héo vàng do nấm Fusarium.sp, bệnh khô ñầu lá Stemphyllium botryosum.W, bệnh sương mai Peronospora
destructor U và bệnh thối hạch Sclerotium cepivorum gây hại trên cả hành và
tỏi nhưng mức ñộ gây hại khác nhau
Bệnh héo vàng nấm Fusarium.sp
Bệnh xuất hiện và gây hại trên tất cả các chân ruộng trồng hành tỏi tại huyện Kinh Môn và Kim Thành Tỉnh Hải Dương Bệnh gây hại khi hành tỏi bắt ñầu hình thành củ.Khi quan sát phần gốc cây sát mặt ñất vào ñiều kiện khí hậu có sương mù và mưa phùn hay chân ñất ẩm thấy có lớp nấm màu trắng
bao bọc quanh phần gốc Hành, tỏi bắt ñầu bị héo một cách từ từ ban ñầu là
các lá non, lá bánh tẻ sau ñó ñến các lá già Mức ñộ gây hại của bệnh trên cây hành cao hơn trên cây tỏi
Hình 2 Bệnh héo Fusarium.sp
Trang 36Bệnh khô ñầu lá do nấm Stemphyllium botrysum.W
huyện Kinh Môn và Kim Thành tỉnh Hải Dương Bệnh xuất hiện khi hành, tỏi bắt ñầu xuống củ từ trung tuần tháng 11 và kéo dài cho tới trước thu hoạch
Bệnh chỉ gây hại trên lá hành và lá tỏi ở phần giữa của lá bánh tẻ, nấm xâm nhập và lan rộng kéo theo thân lá tạo thành vết bầu dục ñầu có màu xám trắng, sau
5 – 7 ngày gãy gục ở giữa và khô lụi Chiều dài của vết bệnh có thể kéo dài từ 10 – 20 cm Trời ẩm và mưa phùn bệnh phát triển gây hại mạnh và phía trên bề mặt vết bệnh có lớp nấm màu nâu ñen Mức ñộ gây hại của bệnh ñối với cây hành cao hơn so với cây tỏi
Hình 3 Triệu chứng trên hành ta Hình 4 Triệu chứng trên tỏi ta
Bệnh sương mai Peronospora destructor U
hoạch Bệnh nặng nhất khi thời tiết có sương muối, ñộ ẩm không khí cao
Vết bệnh xuất hiện trên lá có thể kéo dài thành các vết ñốm lớn dài gần 4cm thỉnh thoảng vết bệnh tái nhợt, hoặc chuyển từ màu vàng nhạt tới màu nâu xám Khi vết bệnh phát triển màu nâu tím có thể tồn tại trên bề mặt lá hay di chuyển tới thân củ trong suốt thời kỳ phát triển ñặc biệt là lúc sáng sớm Vết ñốm
bị thương tổn nặng có thể có màu tím hoặc màu tía và không rõ ràng khi vết bệnh
bị tổn thương ban ñầu Màu sắc của lá bị nhiễm dần di chuyển sang màu xanh tía
Trang 37tới vàng và vết bệnh bắt ñầu từ vết gấp ñỉnh lá và bao trùm cây sụp xuống Mức
ñộ gây hại của bệnh trên hành và tỏi là như nhau
Hình 5 Triệu chứng bệnh sương mai hành
Bệnh thối hạch Sclerotium cepivorum
Bệnh phát triển nặng khi ñất ẩm ướt và lạnh, bệnh phát triển chậm khi
Triệu chứng bệnh trên lá bao gồm màu vàng, ñốm ñen, và bắt ñầu héo Lá già ảnh hưởng trước tiếp theo cây cằn cỗi và chết toàn bộ bộ lá Rễ cũng bị thối, cây có thể bị ñột ngột chết một vùng rộng trên cánh ñồng nếu ñất có thành phần cơ giới nặng Mức ñộ gây hại của bệnh ñối với hành và tỏi trên ñồng ruộng là như nhau
Hình 6 Triệu chứng bệnh thối hạch trên hành, tỏi
Trang 384.2 Kết quả ñiều tra mức ñộ gây bệnh thối nhũn hành tỏi trên ñồng ruộng
Trong vụ ñông xuân năm 2009 – 2010, chúng tôi tiến hành ñiều tra bệnh thối nhũn hại hành tỏi tại huyện Kinh Môn, Kim Thành tỉnh Hải Dương Bệnh thối nhũn hành tỏi ñã ñược phát hiện ở hầu hết các chân ruộng trồng hành tỏi trong vùng
Tại huyện Kinh Môn và huyện Kim Thành hành tỏi ñược trồng phổ biến trong
vụ ñông xuân từ tháng 9 ñến tháng 2 năm sau trên các giống chủ yếu là: Hành ta (giống hành trắng, hành tía) và tỏi ta (giống tỏi trắng, tỏi tía)
Qua kết quả ñiều tra trong vụ ñông xuân Chúng tôi tiến hành ñiểu tra chủ yếu trong các thời kỳ cây con, hình thành củ, trước thu Kết qủa ñiều tra cho thấy sự gây hại của bệnh thối nhũn hành tỏi rất khác nhau phụ thuộc vào ñiều kiện kỹ thuật canh tác, ñiều kiện khí hậu từng nơi
4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến bệnh thối nhũn hành tỏi
Thời vụ gieo trồng khác nhau của hành là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển của các loài vi sinh vật phát sinh phát triển gây bệnh và làm ảnh hưởng ñến năng suất của cây hành và cây tỏi
0 2 4 6 8 10
ngày ñièu tra
Chính vụ TLB (%) H.
trắng Chính vụ TLB (%) H.
tía
Vụ muộn Gð PT
Vụ muộn TLB (%) H.trắng
Vụ muộn TLB (%) H.
ðồ thị 4.1.Tình hình bệnh thối nhũn giống hành ta ở các thời vụ
khác nhau vụ ñông xuân năm 2009 tại huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương
Trang 39Bảng 4.2 Tình hình bệnh thối nhũn trên giống hành ta ở các thời vụ
trồng vụ ñông xuân năm 2009 – 2010 tại huyện Kinh Môn – Hải Dương
H trắng
TLB (%)
H tía
Gð
PT
TLB (%)
H trắng
TLB (%)
H tía
Gð
PT
TLB (%) H.trắng
TLB (%)
Cây con
củ
Hình thành
Ghi chú : Vụ sớm gieo trồng vào ngày 20/9 thu hoạch ngày 03/01
Chính vụ gieo trồng vào ngày 27/9 ñến 10/01
Vụ muộn gieo trồng vào ngày 04/10 ñến 17/01
Trang 40Qua số liệu bảng 4.2 và ñồ thị 4.1 chúng tôi thấy giữa các thời vụ khác nhau tỷ lệ bệnh thối nhũn tăng dần trong quá trình ñiều tra từ giai ñoạn cây con cho ñến giai ñoạn trước thu tỷ lệ bệnh giảm dần Bệnh thối nhũn xuất hiện gây hại trên giống hành tía thấp hơn so với giống hành trắng trong các giai ñoạn phát triển của cây hành
Vụ sớm:
Cây hành vụ sớm tại huyện Kinh Môn ñược gieo trồng vào ngày 20 tháng 9 năm 2009 và ñược thu hoạch vào ngày 03 tháng 01 năm 2010 Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại ở các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây hành
là khác nhau
Giai ñoạn cây con ñược tính từ ngày 04 tháng 10 ñến ngày 01 tháng 11 Giai ñoạn này bệnh thối nhũn phát sinh phát triển gây hại nhẹ trên hai giống hành Hành trắng với tỷ lệ bệnh thấp nhất là 1,45% và cao nhất là 5,25% Hành tía với tỷ lệ bệnh thấp nhất là 1,35% và cao nhất là 4,00%
Giai ñoạn hình thành củ ñược tính từ ngày 01 tháng 11 ñến ngày 06 tháng 12 Trong giai ñoạn này ñiều kiên thời tiết có mưa phùn ñồng thời dộ
ẩm không khí cao ñây chính là giai ñoạn thuận lợi cho bệnh thối nhũn phát sinh phát triển gây hại Hành trắng bệnh gây hại cao nhất là 11,25% thấp nhất
là 6,25%
Giai ñoạn trước thu ñược tính từ ngày 13 tháng 12 ñến ngày 03 tháng 01.Trong giai ñoạn này bệnh phát sinh phát triển giảm dần cho tới khi thu hoạch hành trắng cao nhất là13,25 thấp nhất là 7,25%
Chính vụ: ðối với cây hành tại huyện Kinh Môn chính vụ ñược gieo trồng vào ngày 27 tháng 9 năm 2009 và ñược thu hoạch vào ngày 10 tháng 01 năm 2010 ðây là thời vụ ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho trồng cây hành phát sinh phát triển
Giai ñoạn cây con ñược tính từ ngày 11 tháng 10 ñến ngày 08 tháng
11 Giai ñoạn này bệnh thối nhũn phát sinh phát triển gây hại nhẹ trên cây