1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Học kì II

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình tổ chức các hoạt động  GV nhấn mạnh : tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm về tri thức, về cách ứng xử, mà còn là bài học về tình caûm.. + Tình cảm của học trò đối với thầy cô gi[r]

Trang 1

Ngày soạn : 15/01/2005

Ngày dạy : 17/01/2005

Tuần : 19 Văn bản : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục đích cần đạt : Giúp HS

- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu nhịp điệu cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài và nhắc nhở ý thức học kỳ II.

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : Ở HKI, các em đã được học về ca dao Đó là những câu biểu hiện về thế giới nội tâm của con người (tức thiên về trữ tình) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số thể loại của VHDG : tục ngữ Tục ngữ là gì ? Nội dung thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động 1 :

- HS đọc chú thích SGK/3

- GV giới thiệu

I/ Khái niệm tục ngữ : Chú thích /3

Hoạt động 2 :

- HS đọc toàn văn bản, chú ý cách ngắt nhịp.

- GV đọc lại, gọi HS đọc chú thích.

II/ Đọc – tìm hiểu văn bản :

A – Tìm hiểu bài

1/ Nội dung ý nghĩa :

H1 : Có thể chia 8 câu tục ngữ làm mấy nhóm ?

Mỗi nhóm gồm những câu nào ? Gọi tên từng nhóm

đó.

- 2 nhóm : + Nhóm 1 (câu 1,2,3,4) : thiên nhiên

+ Nhóm 2 (câu 5,6,7,8) : LĐSX

- 8 câu tục ngữ chia làm 2 nhóm :

* Nhom 1 : cau 1,2,3,4 : noi ve thien nhien

H2 : Phân tích ý nghĩa câu tục ngữ 1 ?

H3 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu

tục ngữ ?

- Kinh nghiệm được đúc rút từ sự quan sát của

người xưa trước một hiện tượng lặp đi lặp lại

Câu 1 : Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài Thang mươi (am lịch) đem dai, ngay ngan

H4 : Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ ?

- Có thể vận dụng câu tục ngữ vào chuyện tính

toán, sắp xếp công việc trong mùa hè và mùa

đông.

H5 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể

hiện?

- Giúp con người có ý thức sử dụng thời gian, có

kế hoạch sắp xếp công việc

 Con người có ý thức sử dụng thời gian, sắp xếp công việc.

H6 : HS đọc câu 2 : Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ ?

nhiều sao  ít mây  nắng và ngược lại.

Câu 2 : Đêm trước trời nhiều sao  hôm sau nắng

ít sao  hôm sau mưa

Trang 2

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng

H7 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu

tục ngữ ? (từ sự quan sát)

H8 : Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm

nêu trong câu tục ngữ ?

- Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy

móc, thiết bị.

 Con người có ý thức quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.

H9 : Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện ?

(con người có ý thức quan sát bầu trời để dự đoán

thời tiết, sắp xếp công việc ?)

H10 : GV đọc câu 3 : Nêu ý nghĩa của câu TN ?

H11 :Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong TN

? (từ sự quan sát, nắm qui luật thiên nhiên để đối

phó)

Câu 3 : Khi trên trời có ánh mây vàng màu mỡ gà tức có bão.

 Con người có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu …

H12 : Giá trị kinh nghiệm mà câu TN thể hiện ? (ý

thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu …)

H13 : HS đọc Nêu ý nghĩa câu TN ?

H14 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong

câu TN ? (từ sự quan sát, kiến là loại côn trùng

rất nhạy cảm với những thay đổi thời tiết)

Câu 4 : Tháng 7, nếu kiến bò nhiều (di chuyển lên cao) là sắp lụt.

 Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ động phòng chống.

H15 : Nêu 1 số trường hợp có thể áp dụng kinh

nghiệm trong câu TN ? (dự đoán thời tiết trong

điều kiện thiếu máy móc)

H16 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu TN thể hiện

? (nhân dân có ý thức dự đoán thời tiết để chủ

động phòng chóng)

H17 : HS đọc câu TN Nêu ý nghĩa ? * Nhóm 2 : câu 5,6,7,8 : LĐSX

- Câu 5 : đất được coi như vàng, quý như vàng

H18 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong

câu TN ? (đất quý giá vì đất nuôi sống con người

đất là nơi người ở …)

H19 : Một số trường hợp áp dụng kinh nghiệm nêu

trong câu TN ?

- Phê phán hiện tượng lãng phí đất.

- Đề cao giá trị của đất.

H20 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu TN thể hiện

? (ý thức quý trọng và giữ gìn đất)

 Con người có ý thức quý trọng và giữ gìn đất.

H21 : Đọc câu 6 Nêu ý nghĩa câu TN ?

H22 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong

câu tục ngữ ? Căn cứ vào giá trị kinh tế của các

sản phẩm thu được.

Có thể hiểu : tôm cá có giá trị cao nhất  tiếp

theo là rau quả  sau mới đến lúa gạo.

 Tuy nhiên kinh nghiệm này đúng với tuỳ nơi có

điều kiện

Câu 6 : Thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho con người : nuôi trồng  làm vườn  làm ruộng.

 Con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên để sản xuất ra của cải

vật chất có hiệu quả

H23 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu TN thể hiện?

Giúp con người có ý thức khai thác hoàn cảnh

Trang 3

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng

thiên nhiên để sản xuất ra của cải vật chất có

hiệu quả

H24 : Đọc câu TN Nêu ý nghĩa ?

Mở rộng : + Nước : một lượt tát, một bát cơm.

+ Phân : Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì

phân

H25 : Một số trường hợp có thể áp dụng kinh

nghiệm nêu trong câu TN ? (áp dụng rộng rãi và

hoàn toàn đúng trong việc trồng lúa Hiện nay

nhà nước đang chú trọng công tác thuỷ lợi, sản

xuất phân bón, nghiên cứu tạo giống mới có năng

suất cao)

Câu 7 : Thứ tự quan trọng của các yếu tố: nước  phân bón  công lao động

 giống lúa

 Con người có ý thức về tầm quan trọng của các yếu tố trên

H26 : GV đọc – Nêu ý nghĩa câu TN ?

H27 : Giá trị kinh nghiệm mà câu TN thể hiện ?

Câu 8 : Tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đối với nghề trồng trọt.

 Con người có ý thức trồng đúng thời vụ và làm đất kĩ.

Hoạt động 3 : HS đọc câu hỏi 4 SGK/5

H28 : Hãy minh hoạ đặc điểm nghệ thuật đó và

phân tích giá trị của chúng bằng những câu TN

trong bài ?

Ngắn gọn : Lời ít mà ý nhiều (câu dài nhất có 14

tiếng, câu 5,8 ngắn nhất : 4 tiếng)

Thường có vần, nhất là vần lưng : (giữa câu)

+ Câu 1 : năm – nằm, mười – cười.

+ Câu 2 : nắng – vắng + Câu 3 : gà – nhà.

+ Câu 4 : bò – lo + Câu 5 : đất – tấc.

+ Câu 6 : trì – nhị + Câu 7 : phân – cần.

+ Câu 8 : thì – nhì

Các vế thường đối xứng nhau cả hình thức, nội

dung:

+ Câu 1,2,3,4,5,8 : 2 vế.

Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh :

+ Kết cấu ngắn gọn, có tính đối xứng  tạo sự

chặt chẽ trong lập luận, có tác dụng khẳng định

nội dung.

+ Hình ảnh cụ thể : lấy việc gìn giữ nhà cửa để

nói chuyện sắp có bão Cách nói quá (chưa cười

đã tối, tấc đất, tấc vàng)

2/ Đặc điểm về hình thức :

- Ngắn gọn : lới ít, ý nhiều.

- Thường có vần (vần lưng) : lời nói có nhạc điệu, dễ nhớ, dễ thuộc.

- Các vế thường đối xứng nhau về hình thức, nội dung.

- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh.

Hoạt động 4 : HS đọc phần ghi nhớ B – Ghi nhớ : học SGK/5

4 Củng cố : HS đọc lại 8 câu TN và ghi nhớ.

5 Dặn dò : - Học thuộc lòng

- Học vở ghi + ghi nhớ

- Soạn chương trình địa phương

Trang 5

Ngày soạn : 15/01/2005

Tiết : 74 (Phần Văn và Tập làm văn)

I Mục đích cần đạt : Giúp HS.

- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu tiên biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa.

- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng bài ca dao nói về thiên nhiên và LĐSX

- Nêu ý nghĩa từng câu ? Đọc ghi nhớ ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới :

Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu của tiết học.

Hoạt động 2 : GV cho HS ôn lại ca dao, dân ca, tục

ngữ là gì ?

Lưu ý HS : + Nội dung sưu tầm (phần I SGK)

+ Các dị bản đều được tính.

I/ Nội dung sưu tầm : Các câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương Khánh Hòa (mang tên riêng địa phương, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương …) Hoạt động 3 : GV hướng dẫn nguồn sưu tầm II/ Nguồn sưu tầm :

- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người già, nghệ nhân, nhà văn ở Khánh Hòa.

- Tìm trong sách ca dao, tục ngữ nói về địa phương

Hoạt động 4 : GV hướng dẫn cách sưu tầm.

- Mỗi em ít nhất 20 câu.

- Gv nêu một số câu làm mẫu để hướng dẫn HS

III/ Cách sưu tầm :

- Viết vào vở, phân loại ca dao, dân

ca, tục ngữ.

- Sắp xếp theo trật tự ABC IV/ Mẫu :

1/ Ca dao :

Biển nào bằng biển Nha Trang Có tôm có cá có hàng dừa xanh Khánh Hòa là xứ trầm hương

……… lời thề nước non.

2/ Tục ngữ :

Yến sao hòn Nội Vịt lộn Ninh Hòa Tôm hùm Bình Ba Nai khô Diên Khánh Cá trầu Võ Cạnh Sò huyết Thuỷ Triều

4 Củng cố : - Em có thể đọc những câu ca dao, tục ngữ khác về địa phương Khánh

Hòa.

5 Dặn dò : - Về sưu tầm theo yêu cầu trên.

- Thời gian trong 1 tuần, chấm điểm

Trang 6

Ngày soạn : 16/01/2005

Tuần : 19

I Mục đích cần đạt :

Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương của HS trong vở soạn và cho điểm.

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm nguyện vọng của mình qua các thể loại kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm Người ta cũng thường bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giải thích hay nhận định Đó chính là nhu cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy thế nào là văn nghị luận, tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với thể loại này

Hoạt động 1 :

H1 : Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề

và câu hỏi kiểu như dưới đây không ? (các ý

SGK/7)

- Đó là những câu hỏi ta thường bắt gặp trong đời

sống.

H2 : Hãy nêu thêm các câu hỏi về vấn đề tương tự ?

- Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ?

- Vì sao hút thuốc lá là có hại ? …vv

I NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

1 Nhu cầu nghị luận :

A Tìm hiểu bài :

- Vì sao em đi học ?

- Vì sao con người cần phải có bạn bè?

- Theo em như thế nào là lối sống đẹp?

- Vì sao hút thuốc lá là có hại ?

H3 :Gặp lại các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể

trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm hay không ? Hãy giải thích vì sao

? ( HS thảo luận)

Không ! Vì : Chỉ có văn nghị luận mới dùng lý lẻ

để phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn

đề mà câu hỏi nêu ra Các kiểu văn bản đã học

chỉ có tác dụng hỗ trợ, làm cho lập luận thêm sắc

bén, thêm sức thuyết phục, chứ không phải là lý

lẻ để đáp ứng yêu cầu trả lời câu hỏi.

VD : Con người không thể thiếu bạn Vậy

“bạn” là gì ?  không phải chỉ kể hoặc tả một

người bạn là giải quyết được vấn đề, mà phải có

luận điểm, lý lẽ dẫn chứng mới có tác dụng thuyết

phục.

H4 : Hàng ngày, trên báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường giặp những kiểu văn nào ?

- Bài xã luận, phát biểu cảm nghĩ, các ý kiến trong

cuộc họp (GV sưu tầm các tài liệu trên báo cho HS

Trang 7

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng

xem)

H5 : Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết ?

- Bản tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ 02/9/1945

- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác 23/9.

- Các bài khác trên báo, truyền hình …

 Như vậy văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong

cuộc sống

 Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra.

* HS đọc phần ghi nhớ : 1/9 SGK

B Ghi nhớ 1 : SGK/ tr 9

Hoạt động 2 : HS đọc văn bản “chống nạn thất

học”

2 Thế nào là văn nghị luận :

A Tìm hiểu bài : Văn bản “chống nạn thất học”

H6 : Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?

- Kêu gọi thuyết phục nhân dân chống nạn thất

học

- Mục đích : Kêu gọi thuyết phục nhân dân chống nạn thất học.

H7 : Để thực hiện mục đích ấy, bài văn viết nêu ra

những ý kiến nào ?

- Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào

công cuộc xây dựng đất nước  muốn vậy phải

biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ giúp đồng bào

thoát khỏi cảnh mù chữ.

- Đối tượng : Nhân dân.

- Nội dụng : Nâng cao dân trí …, có kiến thức mới  biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ

H8 : Những ý đó được diễn đạt thành những luận

điểm nào? Tìm các câu văn mang luận điểm đó ?

(HS thảo luận)

- Câu văn : “Mọi người VN phải biết quyền lợi, bổn

phận … xây dựng nước nhà “  thể hiện ở nhan

đề.

H9 : Câu luận điểm có đặc điểm gì ?

H10 : Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu

lên những lý lẻ nào ? Hãy liệt kê lý lẽ ấy ?

(Gợi ý : Vì sao nhân dân ta phải biết đọc, biết viết

? )

- Pháp cai trị VN, thi hành chính sách ngu dân để

dễ lừa dối và bốc lột dân ta.

- 95% người VN mù chữ thì tiến bộ làm sao được ?

- Nay ta đã giành được quyền độc lập  cấp tốc

nâng cao dân trí để mọi người có thể tham gia

vào công cuộc xây dựng đất nước nhà.

(Gợi ý : Việc chống nạn mù chữ có thể thực hiện

được không ?

Thực hiện được bằng cách nào :

- Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

- Những người chưa biết chữ gắng sức học cho

biết.

- Các người giàu có thể mở lớp học ở tư gia.

- Phụ nữ càng cần phải học để theo kịp nam giới.

 HS đọc ý 2 ghi nhớ : SGK/9

- Luận điểm : “ Mọi người VN … xây dựng nước nhà …”

 Câu luận điểm khẳng định một ý kiến, một tư tưởng, quan điểm

- Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Trang 8

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng

Hoạt động 3 :

H11 : Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không

?

Không ! Vì : không có những lặp luận sắc bén,

thuyết phục để giải quyết vấn đề trong thức tế đời

sống

 HS đọc ý 3 ghi nhớ SGK/9

* HS đoc lai toan bo 3 y cua ghi nhơ  GV nhan manh.

B Ghi nhớ 2, 3 : SGK/9

Hoạt động 4 : HS đọc văn bản

a) Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao

?

II/ Luyện tập : Bài 1/9 : a) Là văn nghị luận vì : tác giả đã nêu ý kiến của mình nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm là cần tạo ra một thói quen tốt trong đời và xã hội.

Vấn đề cân giải quyết : xóa bỏ thói

quen xấu, hình thành thói quen tốt b) Tác giả đề xuất ý kiến gì ? (câu nhan đề)

- Những dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó

(câu cuối cùng)

- Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra những

lý lẽ và dẫn chứng nào ?

b) Đề xuất ý kiến : câu nhan đề

- Câu văn : “Cho nên mỗi người … cho xã hội”

- Lý lẽ 1 : Có người biết phân biệt tốt và xấu … khó sửa /9

Dẫn chứng 1 : Luôn dậy sớm … tốt, hút thuốc lá … xấu /9

- Lý lẽ 2 : Một thói quen xấu … thành tệ nạn /10

Dẫn chứng 2 : Chẳng hạn ví thói quen hút thuốc lá … sạch bong … ăn chuối  vứt vỏ, xóm nhỏ … con mương … thành sông rác … cốc vỡ, chai vỡ ném ra đường … /10

c) Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có

trong thực tế hay không ?

- Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì

sao?

(HS thảo luận)

c) Đó là vấn đề ta thường thấy trong thực tế.

- Tán thành vì : một XÃ HỘI muốn văn minh, một nước muốn phát triển, không thể tồn tại những thói quen xấu ấy.

4 Củng cố :

- HS đọc lại ghi nhớ.

- GV nhấn mạnh.

5 Dặn dò :

- Học ghi nhớ.

- Làm BT 2,3,4/10

- Soạn bài : “Tục ngữ về con người và xã hội”

Trang 9

Ngày soạn : 22/01/2005

Ngày dạy : 24/01/2005

Tuần : 20 Văn bản : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Mục đích cần đạt : Giúp HS.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nhu cầu nghị luận ? Thế nào là văn bản nghị luận ?

- Sửa BT 2,4/10

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và LĐSX, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lới khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng sử hằng ngày

Hoạt động 1 :

- HS đọc chú thích, ngắt nhịp đúng.

- GV đọc lại.

I/ Đọc – tìm hiểu chú thích :

Hoạt động 2 :

H1 : Đoc cau 1 va nhan xet cach noi cua tac gia nhan

gian?

- Nhân hoá, diễn đạt bằng so sánh

H2 : Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

H3 : Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện ?

(Liên hệ : người sống đống vàng …)

H4 : Nêu một trường hợp cụ thể có thể ứng dụng

câu tục ngữ ? (HS thảo luận)

- Câu TN có thể sử dụng trong nhiều văn cảnh :

+ Phê phá : coi của hơn người.

+ An ủi động viên những trường hợp mà nhân dân

cho là : “Của đi thay người “

+ Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sông của nhân

dân, đặt con người lên trên mọi thứ của cải.

+ Quan niệm về việc sinh đẻ trước đây : muốn đẻ

nhiều con.

II/ Tìm hiểu đoạn văn : Câu 1 : Cách nhân hóa (mặt của) dùng từ tạo sự so sánh (mặt người, mặt của), đối lập đơn vị chỉ số lượng (một >< mười)  Người quý hơn của quý gấp bội lần.

 Khẳng định tư tưởng coi trọng giá

trị con người của nhân dân ta.

H5 : Đọc câu 2 – Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ

H6 :Nêu một số trường hợp cụ thể ứng dụng câu tục

ngữ?

- Câu tục ngữ có thể được sử dụng trong các văn

cảnh sau :

+ Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải biết giữ

gìn răng và tóc cho sạch và đẹp.

Câu 2 : Từ và câu có nhiều nghĩa :

- Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe con người.

- Răng, tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người.

 Hình thức thể hiện nhân cách con

người

Trang 10

Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng

+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm

con người của nhân dân.

 Từ và câu có nhiều nghĩa.

H7 : Đọc câu 3 – Cho biết nghệ thuật sử dụng trong

câu tục ngữ và tác dụng ?

- 2 vế đẳng lập, đối rất chỉnh Hai vế bắt đầu từ 2

từ chỉ sự khó khăn, thiếu thốn về vật chất (thiếu

ăn, thiếu mặc), kết thúc bằng 2 từ chỉ sự cao quý :

sạch thơm  chỉ những điều con người cần phải

đạt, phải giữ gìn, vượt lên trên hoàn cảnh Hai vế

bổ sung nghĩa cho nhau.

- Vần lưng : sạch – rách.

H8 : Nêu nghĩa của câu tục ngữ ?

Câu 3 : 2 vế đối rất chỉnh, vần lung (sạch – rách)

+ Nghĩa đen : dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gin cho thơm tho.

+ Nghĩa bóng : dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không là điều xấu xa, tội lỗi.

 Giáo dục lòng tự trọng

H9 : GV đọc câu 4 – Nghệ thuật sử dụng :

+ 4 vế vừa có quan hệ đẳng lập, vừa có quan hệ

bổ sung cho nhau.

+ Từ “học” : lặp lãi lần  vừa nhấn mạnh, vừa

để mở ra những điều con người cần phải học

Câu 4 :

- 4 vế quan hệ bình đẳng, bổ sung cho nhau, điệp từ “học”

H10 : Nghĩa của câu tục ngữ ?

“Học ăn học nói”, “ăn trông nồi, ngồi trông

hướng”, “ăn nên đợi (bát), nói nên lời”, “Lời nói

gói vàng”, “lời nói chẳng … vừa lòng nhau”,”im

lặng là vàng”

-“ Học gói, học mở “: biết gói, biết mở thể hiện sự

khéo tay, lịch thiệt, biết giao tiếp …

 mỗi hành vi của con người đều là sự tự “giới

thiệu” mình với người khác và được người khác

đánh giá.

- Con người phải học để mọi hành vi ứng sử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo trong công việc, biết đối nhân xử thế.

 Con người có văn hoá, có nhân

cách.

H11 : Đọc câu 5+6 : So sánh hai câu xem mâu

thuẫn hay bổ sung cho nhau ? (HS thảo luận)

Câu 5 : Thầy : người dạy ta từ những bước đi ban

đầu về tri thức, cách sống đạo đức Sự thành đạt

của trò đều có công sức của thầy  Kính trọng

thầy, tìm thầy mà học

Câu 5+6 :

Câu 5 : nội dung thách đố  Khẳng định vai trò, công ơn của thầy cô.

Câu 6 : có 2 vế quan hệ so sánh, vần lưng

 Đề cao vai trò việc học bạn Không hạ thấp

việc học thầy, không coi bạn quan trọng hơn học

thầy, mà muốn nhấn mạnh đến một đối tượng

khác, phạm vi khác con người cần học hỏi.

Câu 6 : 2 vế quan hệ so sánh, vần lưng (thầy, thầy)  đề cao vai trò việc học hỏi thêm ở bạn bè.

 Hai câu tục ngữ bổ sung cho nhau

H12 : Hãy nêu một vài cặp câu tục ngữ cũng có nội

dung tưởng như ngược nhau nhưng lại bổ sung cho

nhau ?

- Máu chảy ruột mềm

- Bán anh em xa mua láng giềng gần.

H13 : Đọc câu 7 – Ý nghĩa câu tục ngữ ?

- Hai tiếng “thương người” đặt trước “thương

thân” để nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm,

yêu thương.

Câu 7 : Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình.

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w