5’ * Hoạt động 2: Thảo luận nhóm- giáo dục - GV giao việc cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu cầu để đánh giá các - HS nhắc lại kết luận của GV hành vi khi sử dụng nước.. -[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
Thời gian: (80’) I/- Mục tiêu :
1/- Tập đọc :
-Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Đọc đúng một số từ khó trong bài Biết đọc phân biệt lời của Ngựa Cha
và Ngựa Con
- Hiểu nghĩa một số từ khó trong bài, hiểu nội dung bài: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan sẽ bị thất bại.Trả lời các câu hỏi SGK
*KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân Lắng nghe tích cực.Tư duy phê phán Kiểm soát cảm xúc
*PP: Trình bày ý kiến cá nhân Thảo luận nhóm Hỏi đáp trước lớp
2/- Kể chuyện :
- Dựa vào tranh minh họa và mẫu, HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS khá giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Ngựa Con
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi : đoạn luyện đọc, nội dung bài.
III/- Lên lớp :
3’
25’
15’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu lại các chủ đề đã học từ cuối kì
I đến giữa học kỳ II
* Hoạt động 1: Luyện đọc :
- HS luyện đọc nối tiếp câu
- HS đọc đoạn
- HS hiểu nghĩa từ : nguyệt quế, móng,
đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ
quan,…
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS đọc ĐT toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
+ Tìm những chi tiết cho thấy sự chuẩn
bị tham gia hội thi của Ngựa Con ?
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra được bài học gì ?
- HS nêu được nội dung bài
- theo dõi sửa lỗi phát âm
- HD nghắt nghỉ hơi
- Đọc chú giải SGK
- Nêu được 1 chi tiết
- GV treo bảng phụ ghi nội dung trắc nghiệm
a/ Vì Ngựa con chạy chậm
b/ Vì Ngựa con bị bệnh
c/ Vì Ngựa con chủ quan
Tuần 28
Trang 310 * Hoạt động 3: Luyện đọc lại :
- HD HS luyện đọc diễn cảm theo HD trên bảng phụ
- HS thi đọc đoạn 1 trước lớp
- Yêu cầu HS đọc đúng, trôi chảy,…
- HS đọc yêu cầu kể chuyện
- Đọc đoạn kể mẫu 25’
2’
* Hoạt động 4: Kể chuyện :
- GV ghi yêu cầu kể chuyện lên bảng, HD HS hiểu rõ
yêu cầu
- HS đọc đoạn kể mẫu trước lớp, gợi ý HS nhận xét
đoạn kể mẫu :
+ Ngựa Con tự xưng mình là gì ?
- HD HS dựa vào nội dung từng tranh để kể lại câu
chuyện, GV kể mẫu đoạn 1
- HS tập kể chuyện theo nhóm đôi
- HS thi kể chuyện trước lớp
* Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem bài hôm
sau
- GV quan sát hướng dẫn
hs xác định được ý chính của đoạn
Trang 4Toán Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
Thời gian: (45’) I/- Mục tiêu : Giúp HS :
-Ôn luyện những qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các sốlà số có 5 chữ số
- Làm bài 1,2,3,4a
II/- Đồ dùng dạy học:
- 3 bảng phụ
III/- Lên lớp :
3’
40’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng tìm số liền trước, số liền sau theo yêu cầu
* Hoạt động 1: Củng cố qui tắc so sánh :
- GV ghi bảng : 999 … 1012
- HS so sánh, tìm xem số nào lớn hơn.
- GV ghi bảng : 9790 … 9786
- Gợi ý HS nêu :
+ Chữ số hàng nghìn đều là số 9
+ Chữ số hàng trăm đều là số 7
+ Chữ số hàng chục có 9 > 8
Vậy 9790 > 9786
- GV thực hiện tương tự đối với hai số 3772 … 3605
- HS thảo luận nhóm đôi :
* So sánh các số trong phạm vi 100 000 :
- GV ghi bảng : 100 000 … 99 999
- HD HS đếm số chữ số của từng số, so sánh và nêu kết quả :
100 000 > 99 999
- HS tự thực hiện và lên bảng điền dấu với các cặp số :
* Hoạt động 2: Bài tập :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu.
- HS nêu lại 2 qui tắc so sánh các số, HD HS áp dụng làm bài.
- HS làm bài vào SGK, 2 HS làm bài vào bảng phụ.
Bài 2 : HS nêu yêu cầu.
- HD, tổ chức cho HS làm bài như BT1.
- 2 đội thi làm bài tiếp sức.
Bài 3 : HS nêu yêu cầu.
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- HD HS so sánh, khoanh tròn số trong SGK, 2 HS làm bài vào
- Nêu 999 < 1012
- HS nêu 9790 > 9786
- Làm 2 bài đầu
- Gợi ý : + Số 100 000 có mấy chữ số
? + Số 99 999 có mấy chữ số ? + Vậy số nào lớn hơn ?
- GV hướng dẫn kĩ yêu cầu
để hs phân biệt sự khác nhau giữa 2 câu a và b
Trang 5Đạo đức Tiết 28: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Tiết 1)
(Tích hợp: CẦN ,KIỆM, LIÊM ,CHÍNH- BỘ PHẬN)
Thời gian: (30’) I/- Mục tiêu :
+ Biết cần phải sử dụng và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
- Nêu được các cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- HS biết sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương không bị ô nhiễm
- HS khá giỏi biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
*KNS: Kĩ năng lắng nghe các bạn Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọncác giải pháp tốt nhất để tiết kiệm bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
*PP: Dự án, thảo luận
II/- Đồ dùng dạy học:
- Các tư liệu về sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nguôn nước một số địa phương.
- Phiếu học tập hoạt động 2
III/- Lên lớp :
Trang 615’
5’
5’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi bài “Tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác”
* Hoạt động 1: Vẽ tranh :
- GV nêu yêu cầu vẽ tranh, HD HS chọn nội
dung để vẽ tranh nhằm thể hiện sự quan trọng
của nước đối với đời sống con người và tất cả
những sinh vật khác
- Tổ chức cho lớp thảo luận theo gợi ý : Nếu
không có nước thì cuộc sống sẽ ra sao ?
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm- giáo dục
- GV giao việc cho các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận theo yêu cầu để đánh giá các
hành vi khi sử dụng nước.
- Sau khi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận, GV nhận xét và kết luận : Chúng ta cần
sử dụng hợp lí nguồn nước và giữ cho nguồn
nước không bị ô nhiễm.
- Ai là tấm gương tiêu biểu trong việc tiết
kiệm?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi :
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu thực tế
nguồn nước nơi mình đang sống
- Các nhóm trình bày kết quả
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Tham gia phát biểu ý kiến
- HS nhắc lại kết luận của GV
- Tham gia nêu kết quả
Trang 7Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010
Chính tả (nghe – viết) Tiết 55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
Thời gian(45’) I/- Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng 1 đoạn trong bài rước đèn ông sao Trình bày đúng hình thức văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn bài (2) a/b : hỏi/ ngã Hoặc bài tập phương ngữ do gv soạn
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, 1 bảng phụ.
III/- Lên lớp :
3’
30’
10’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nhận diện cặp từ:
a/ Thơm ngậy b/ Thơm ngặy
c/ bay quẩn d/ bay quẫn
- Cả lớp viết từ theo yêu cầu của GV
* Hoạt động 1: HD HS nghe – viết :
- HD HS nhận xét đoạn văn :
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn phải viết
hoa ?
- HS luyện viết những từ khó : Ngựa Con,
chuẩn bị, khỏe, nguyệt quế, chẳng, thợ rèn,…
- HS tìm và luyện viết bảng con các từ khó
* Hoạt động 2: Bài tập
2/b : HS nêu yêu cầu
- HS hiểu yêu cầu bài tập
- Gợi ý HS điền đúng dấu hỏi/ngã vào những
chữ in đậm sao cho đúng chính tả
- GV HD sơ lược nghĩa các từ in đậm trước
khi cho HS điền
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài vào
bảng phụ
- HS trình bày kết quả
- GV chốt lại ý đúng
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Tham gia nhận xét đoạn văn
- Được phân tích cấu tạo các từ khó
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm 3 câu đầu
- HS đọc lại
Trang 8
Tập viết Tiết 28 : ÔN CHỮ HOA T Thời gian: (40’) I/- Mục tiêu :
-Viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng) , Th, L( 1 dòng) Viết đúng tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng Thể dục…( 1ần) bằng chữ nhỏ
II/- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa T, bảng con
III/- Lên lớp :
3’
15’
20’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra những bài ôn tập ở nhà của HS
* Hoạt động 1: HD HS luyện viết bảng con :
- HS tìm và nêu các chữ hoa có trong bài
+ GV treo mẫu chữ hoa T lên bảng, viết mẫu
kết hợp nhắc lại cách viết các chữ hoa trên
- HS đọc từ ứng dụng : Thăng Long
+ GV giải nghĩa từ ứng dụng, HD cách viết và
viết mẫu, cho HS luyện viết bảng con
- HS đọc câu ứng dụng trong bài :
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên
thuốc bổ
+ GV giải nghĩa câu ứng dụng, cho HS luyện
viết bảng con các từ : Thể, xuyên, nghìn
* Hoạt động 2: HD HS luyện viết vào VTV :
- GV nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Th : 1 dòng
+ Viết chữ L : 1 dòng
+ Viết tên riêng : 2 dòng
+ Câu ứng dụng : 5 lần
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Tìm và nêu các chữ hoa : T (Th), L
- HS đọc từ ứng dụng, sau đó phân tích cấu tạo từ đó
- HS đọc câu ứng dụng
- GV giảm yêu cầu viết :
- Khi HS viết GV uốn nắn
+ Tên riêng : 1 dòng + Câu ứng dụng : 3 lần
Trang 9Toán Tiết 137: LUYỆN TẬP Thời gian: (40’) I/- Mục tiêu : Giúp HS :
- Đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm,…
- Luyện tập so sánh các số
- Luyện tính viết và tính nhẩm với các số trong phạm vi 100000
- Làm bài 1,2b,3,4,5
II/- Đồ dùng dạy học:
- 4 bảng phụ
III/- Lên lớp :
3’
35’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng so sánh các số theo yêu cầu
GV
* Hoạt động 1: Luyện tập :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu
- HD HS hiểu được qui luật của từng dãy số,
từ đó HD HS áp dụng qui luật để làm bài
Bài 2 : HS nêu yêu cầu
- GV làm mẫu mỗi câu 1 bài :
a) 8357 > 8257 b) 3000 + 2 < 3200
- HS làm bài vào SGK, 2 HS làm bài vào
bảng phụ
Bài 3 : HS nêu yêu cầu
- HD HS tính nhẩm kết quả, điền kết quả vào
sau dấu bằng Lưu ý HS những bài dạng biểu
thức thì phải áp dụng qui tắc tính giá trị biểu
thức để làm bài
- HS làm bài vào vở,1 HS làm bài vào bảng
phụ
Bài 4 : HS nêu yêu cầu
- Gợi ý HS nhắc lại số lớn nhất và bé nhất có
4 chữ số, từ đó liên hệ làm bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi, ghi kết quả ra
nháp, 2 nhóm làm bài vào bảng phụ
Bài 5 : HS nêu yêu cầu
- HSHS làm bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào bảng
phụ
* Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Làm chung
- Làm câu b, Hướng dẫn hs tìm kết quả rồi so sánh
- Làm mỗi câu 2 bài
- Nhắc lại nhiều lần số lớn nhất
và bé nhất có 4 chữ số
Trang 10Tự nhiên – Xã hội Tiết 55: THÚ (TT) Thời gian: (35’) I/- Mục tiêu : HS biết :
- Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người
- Nói tên và bộ phận bên ngoài của thú trên hình vẽ hoặc vật thật
- HS khá giỏi biết động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
*KNS: Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm và lựa chọn, các cách làm
để tuyên truyên, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương
*PP: Thảo luận nhóm, thu thập và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bút chì, màu sáp,…
III/- Lên lớp :
3’
15’
15’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài
học trước
* Hoạt động 1: Quan sát – thảo luận :
+ Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận
cơ thể các loài thú rừng được quan sát
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm quan sát các hình SGK, thảo luận
theo các gợi ý :
+ Kể tên các loại thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của các loài thú
được quan sát ?
+ Nêu được sự khác nhau giữa thú rừng và thú
nhà ?
- Bước 2: Đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp :
+ Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo
- HS nêu tên các con thú trong hình
- Làm việc theo 2 gợi ý đầu
- HS nêu lại các đặc điểm khác nhau giữa thú ăn thịt và thú ăn cỏ
- Được trình bày trước lớp
Trang 11III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu
cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân
- Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”
- Theo dõi nhắc nhở cách phối hợp tay, chân
20’ PHẦN CƠ BẢN
+ Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ và
hoa
- GV triển khai đội hình hàng đồng diễn, sau
đó gv cho hs ôn bài thể dục 2-3 lần, mỗi lần
liên hoàn 3x8 nhịp
- Gv chỉ huy cán sự hô nhịp tập theo tổ
- Trò chơi “ Hoàng anh- hoàng yến”
+ Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và
chơi thử để hs hiểu và nhớ cách chơi
- Thi đua chơi đảm bảo an toàn, đội nào thua
phải nhảy lò cò 1 vòng
- GV theo dõi nhắc hs tập cho đúng nhịp, đều nhịp nhàng
-Đi chậm theo vòng tròn , hít thở sâu
+ Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học ,
nhận xét tiết học
+ Về nhà ôn bài thể dục
THỂ DỤC TIẾT 55: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “ HOÀNG ANH- HOÀNG YẾN”
Thời gian: 30 phút
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện bài thể dục phát triển chung với cờ và hoa.
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “ Hoàng anh- hoàng yến”
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Còi, dây nhảy, kẻ sân chơi trò chơi
Chuẩn bị còi, dụng cụ, một số vật để ném như bóng cao su, kẻ sẵn vạch chuẩn bị cho tập luyện
Trang 12Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tập đọc CÙNG VUI CHƠI Thời gian: (45’) I/- Mục tiêu :
-Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy, biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nghĩa các từ được chú giải, hiểu nội dung bài : Miêu tả các bạn chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên hs chăm chỉ chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơ để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn.Trả lời các câu hỏi SGK, thuộc cả bài thơ
- HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi : Nội dung bài, đoạn luyện đọc
III/- Lên lớp :
3’
15’
15’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc và TLCH bài “Cuộc chạy đua trong
rừng:
* Hoạt động 1: Luyện đọc :
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS hiểu nghĩa từ : quả cầu giấy, vòng
quanh, dẻo chân, tinh mắt,…
- HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm đôi
- HS đọc ĐT toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
+ Bài thơ tả trò chơi gì của HS ?
+ Các bạn chơi đá cầu vào lúc nào ?
+ HS chơi đá cầu vui như thế nào ?
+ HS chơi đá cầu khéo léo như thế nào ?
+ Thế nào là “Chơi vui học càng vui” ?
- HS nêu được nội dung bài, GV treo bảng
phụ ghi nội dung, cho vài HS đọc lại
- Theo dõi sửa lỗi phát âm
- HD HS ngắt nghỉ hơi
- HS đọc chú giải SGK
+ Chơi vui thì tinh thần các em
sẽ như thế nào ?
- HS đọc lại nội dung bài
Trang 13Luyện từ và câu Tiết 28: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH “ĐỂ LÀM GÌ ?”
DẤU CHẤM – DẤU CHẤM HỎI – DẤU CHẤM THAN
Thời gian: (45’) I/- Mục tiêu :
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa(BT1)
- Ôn luyện về cách đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì ?”(BT2)
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than (BT3)
II/- Đồ dùng dạy học:
- 2 bảng phụ
III/- Lên lớp :
3’
40’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- KT ôn tập tiết trước
* Hoạt động 1: Bài tập :
Bài 1 : HS đọc yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- Gợi ý HS tìm hiểu xem “bèo lục bình” và “xe
lu” tự xưng là gì ? Cách xưng hô ấy có tác dụng
như thế nào ?
- HS thảo luận, làm bài theo nhóm đôi, nêu
miệng kết quả
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- Gợi ý HS tìm và gạch chân bộ phận trả lời câu
hỏi “Để làm gì ?” GV làm mẫu câu (a) :
a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Để làm gì ?
- HS làm các câu còn lại vào vở, 2 HS làm bài
vào bảng phụ
Bài 3 : HS đọc yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- GơÏi ý HS điền dấu : chấm, chấm hỏi, chấm
than vào từng ô vuông thích hợp
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm đôi vào vở
BT, 2 nhóm làm bài vào bảng phụ
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem bài
hôm sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Con phải đến bác thợ rèn để làm gì ?
+ Đây là bộ phận trả lời câu hỏi
gì ?
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gợi ý HS xác định kiểu câu của từng câu
- Chọn và làm bài theo 3 ô vuông