1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội

175 796 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả Đỗ Thanh Bệnh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Tất Cảnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðỖ THANH BÌNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM CHIẾT XUẤT TỪ THỰC VẬT ðỂ LÀM GIẢM SỰ MẤT ðẠM

SAU KHI BÓN CHO LÚA TẠI GIA LÂM-HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Trồng trọt

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN TẤT CẢNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- ðây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong thời gian từ tháng 6/2009 ñến tháng 7/2010, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tất Cảnh

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa từng ñược ai công bố

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðỗ Thanh Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với PGS TS Nguyễn Tất Cảnh ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ðại học, ñặc biệt là

Bộ môn Canh tác - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều cho việc hoàn thành báo cáo này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả những bạn bè ñồng nghiệp, người thân và gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn này

Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, bạn ñọc và xin trân trọng cảm

ơn

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2010

Tác giả luận văn

ðỗ Thanh Bình

Trang 4

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam 6 2.2 Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và ở Việt Nam 9 2.3 Một số kết quả nghiên cứu phân bón trên thế giới và ở Việt Nam 16

2.6 Nghiên cứu về sự dụng phân viên nén và nghiên cứu sử dụng chê

3.3.1 Thời kỳ ruộng cấy: Theo dõi 1 tuần 1 lần mỗi ô thí nghiệm lấy 5

Trang 5

3.4 Biện pháp kỹ thuật áp dụng 46

4.1 Kết quả nghiên cứu và thảo luận thí nghiệm 1 vụ mùa 2009 48 4.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến thời gian sinh

4.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến ñộng thái tăng

4.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến tốc ñộ tăng

4.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến ñộng thái tăng

4.1.5 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến số nhánh tối ña,

số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa VL24 57 4.1.6 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến chỉ số diện tích lá

4.1.7 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến chỉ số SPAD của

4.1.8 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến khối lượng chất

4.1.9 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến khả năng chống

2.1.11 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến năng suất và các

4.1.12 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến năng suất sinh vật

học, hệ số kinh tế, năng suất tích lũy và hiệu suất sử dụng ñạm

Trang 6

4.1.13 Hiệu quả kinh tế của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến giống lúa

4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến ñộng thái

tăng trưởng chiều cao cây của giống VL24 CT5: 70 N +

4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến ñộng thái

4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến số nhánh

tối ña, số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa

4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến chỉ số

4.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến chỉ số

4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến khối

4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến khả năng

4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến khả năng

4.2.10 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến năng

suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống VL24 91

Trang 7

4.2.11 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến năng suất

sinh vật học, hệ số kinh tế, năng suất tích lũy và hiệu suất sử

4.2.12 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các liều lượng chế phẩm CP3 trộn

4.2.13 Phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân khác

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích năng suất và sản lượng lúa ở nước ta 2000 – 2007 9 2.2 Các nước thâm canh phân bón cao nhất trên thế giới (kg N, P2O5,

2.3 Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020 15

4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến thời gian sinh

4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến ñộng thái tăng

4.3: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến tốc ñộ tăng

4.4 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến ñộng thái tăng

4.5: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến số nhánh tối ña,

số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa VL24 58 4.6: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến chỉ số diện tích lá

4.7: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến chỉ số SPAD của

4.8: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến khối lượng chất

4.9: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến khả năng chống

Trang 10

4.10: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến khả năng chống

4.11 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến năng suất và các

4.12: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến năng suất sinh

vật học, hệ số kinh tế, năng suất tích lũy và hiệu suất sử dụng

4.13: Hiệu quả kinh tế của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến giống lúa

4.14 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến thời gian

4.15 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến ñộng thái

4.16 Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến ñộng thái

4.17: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến số nhánh

4.18: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến chỉ số

diện tích lá (LAI) của giống lúa VL24 (m2 lá/ m2 ñất) 86 4.19: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến chỉ số

4.20: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến khối

lượng chất khô tích lũy(DM) của giống VL24 (g/khóm) 88 4.21: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến khả năng

4.22: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến khả năng

Trang 11

4.23: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến năng suất

4.24: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến năng suất

sinh vật học, hệ số kinh tế, năng suất tích lũy và hiệu suất sử

4.25: Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các liều lượng chế phẩm CP3 trộn

Trang 12

DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ

Hình 2.1: Các con ñường mất N trong ñiều kiện canh tác lúa ngập nước 36

ðồ thị 1: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ñạm ñến ñộng thái tăng

ðồ thị 3: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến ñộng

thái tăng trưởng chiều cao cây của giống VL24 (cm) 80

ðồ thị 4: Ảnh hưởng của liều lượng CP3 trộn với phân ñạm ñến ñộng

Trang 13

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Lương thực thực phẩm cho loài người chủ yếu ñược sản xuất trực tiếp

và gián tiếp từ ñất Một thực trạng mà loài người phải ñối mặt ñó là: Phát triển

về dân số và nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng tăng trong khi diện tích ñất nông nghiệp không tăng mà còn giảm do nhu cầu ngày càng tăng về ñất ở và các công trình hạ tầng cơ sở phục vụ ñời sống bởi vậy con ñường duy nhất ñúng là thâm canh tăng vụ ñể tăng năng suất sản lượng cây trồng nhằm thu ñược nhiều sản phẩm giá trị sản phẩm tăng trên một ñơn vị diện tích ñồng thời ñảm bảo môi trường sinh thái ổn ñịnh bền vững ðặc biệt với việc gia nhập WTO nông nghiệp nước ta ñứng trước một thách thức hết sức to lớn Mặc dù là nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo song giá thành cạnh tranh thấp và chưa mang lại hiệu quả cao cho người nông dân ðiều ñó ñòi hỏi chúng ta phải ngày càng nâng cao chất lượng lúa gạo phục vụ tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu

Hàng năm nhu cầu sử dụng phấn bón trên thế giới khoảng từ 160 triệu tấn NPK nguyên chất trong ñó riêng ñạm sử dụng khoảng 100 triệu tấn Theo Cục trồng trọt ở Việt Nam nhu cầu sử dụng hàng năm khoảng 2 triệu tấn ñạm Nhìn một cách tổng thể ở Việt Nam gần ñây việc bón phân cho cây trồng ñã ñược chú trọng lượng phân bón tăng cũng như tỷ lệ phân bón ñã ñược cải thiện làm cho năng suất cây trồng tăng lên rõ rệt Tuy nhiên cùng với việc chạy ñua làm tăng năng suất cây trồng con người cũng ñã lạm dụng các loại phân bón hóa học Việc bón phân mất cân ñối làm ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất nông nghiệp bền vững làm cho dinh dưỡng ñất bị kiệt quệ môi trường sinh thái bị ô nhiễm Hơn nữa khi giá thành ñang leo thang nhập khẩu nguyên liệu chế biến phân hóa học ñắt ñỏ cũng là yếu tố ảnh hưởng không

Trang 14

nhỏ ñến túi tiền người nông dân khi chi phí cho sản xuất ngày càng tăng

ðối với cây lúa phương pháp bón phân ñạm trực tiếp vào ñất dễ bị mất ñạm dẫn ñến hiệu suất sử dụng ñạm không cao theo nghiên cứu nông hóa bằng nguyên tử ñánh dấu cho thấy trong ñiều kiện ñồng ruộng cây trồng hấp thu > 30-40% lượng ñạm của phân bón và 40-60% lượng ñạm mất ñi từ ñất

cây trồng không sử dụng ñược(nguồn bài giảng ñạm trong ñất và phân

ñạm-TS Nguy ễn Như Hà)

ðạm bị mất ñi khi bón vào ñất do rửa trôi thấm sâu và bay hơi Loại phân ñạm ñang dùng rộng rãi hiện nay trong sản xuất là phân ure Ure khi bón vào ñất dưới tác dụng của men urease bị thủy phân thành(NH4HCO3) amonbicarbonat và từ ñó tạo thành NH3 Bón nông bón sớm với tỷ lệ lớn ñất

có thành phần cơ giới nhẹ NH3 bay hơi càng nhiều Có rất nhiều chế phẩm ñã ñược nghiên cứu ñể trộn với phân ñạm nhằm hạn chế quá trình trên như: Pormaldehuyt, phân ñạm bọc lưu huỳnh…….Tuy nhiên hiệu suất sử dụng ñạm không cao Trong thời gian qua Bộ môn Canh tác ñã nghiên cứu chiết suất một số chế phẩm từ thực vật ñể hạn chế quá trình thủy phân ure khi bón vào ñất Các chế phẩm này nếu ñược ñánh giá ñể tìm ra loại chế phẩm tốt nhất bằng cách so sánh với chế phẩm Agrotain của Mỹ ñang ñược sử dụng hiện nay Các chế phẩm mới do ñược sản xuất ở trong nước chủ yếu từ các loại thực vật có ở Việt Nam chắc chắn chi phí sẽ thấp hơn nhiều ðiều này sẽ tạo ñiều kiện cho nhiều người nông dân có khả năng sử dụng tiết kiệm ñược khá lớn chi phí phân bón trong thâm canh lúa

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu ảnh hưởng

một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật ñể làm giảm sự mất ñạm sau khi bón cho lúa tại Gia Lâm – Hà Nội” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn

Tất Cảnh - Bộ môn Canh tác - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 15

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- Tăng cường hiệu quả sử dụng ựạm

- Tăng hiệu quả kinh tế

- Hạn chế ựược ô nhiễm môi trường

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ảnh hưởng của các chế phẩm trong vụ mùa năm 2009 ựến từng giai ựoạn sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống lúa VL24

- đánh giá các liều lượng của chế phẩm nào tốt nhất trong vụ xuân

2010 ựến từng giai ựoạn sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống lúa VL24

- Tắnh hiệu quả kinh tế giữa các chế phẩm và hiệu quả kinh tế với từng liều lượng khác nhau

1.3 Cơ sở khoa học thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Cơ sở khoa học

Một trong những tác nhân quan trọng làm tăng năng suất lúa là yếu

tố phân bón Những giống lúa mới năng suất cao yêu cầu nhiều dinh dưỡng ựặc biệt là ựạm vì ựạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất Từ trước tới nay có rất nhiều nghiên cứu về bón phân cho lúa và các nghiên cứu này ựều khẳng ựịnh là hiệu quả sử dụng phân ựạm ựối với lúa nước không cao thông thường hiệu quả sử dụng phân ựạm chỉ ựạt xấp xỉ 40% (Peoples et al 1995) Nguyên nhân của hiệu quả sử dụng phân bón thấp là

do ựạm trong ựất lúa bị mất ựi qua các con ựường sau: Do bốc hơi dưới dạng NH3, do rửa trôi bề mặt khi nước tràn bờ, do rửa trôi theo chiều sâu nhất là dạng nitrat (NO3-) bay hơi dưới dạng N2, do hiện tượng phản nitrat

Trang 16

hoá Do vậy cần có một biện pháp bón phân hợp lý nhằm làm giảm ñáng

kể lượng ñạm bị mất ñi Thời gian gần ñây Bộ môn canh tác ñang tiến hành nghiên cứu chiết xuất một số chế phẩm từ thực vật ñể hạn chế quá trình thủy phân urea khi bón vào ñất các chế phẩm này ñang ñược ñánh giá ñể tìm ra chế phẩm tốt nhất, ñể so sánh với các chế phẩm ñang ñược

áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển trên thế giới là sử dụng chế phẩm Agrotain ñây là chế phẩm ñược trộn trực tiếp với ñạm trước khi bón cho lúa, chất này có tác dụng ñiều chỉnh phản ứng thủy phân urea sau khi bón vào ñất thông qua việc tác ñộng ñến enzim urease Phương pháp bón phân viên dúi sâu ñược coi là một trong những phương pháp bón phân mang lại hiệu quả sử dụng phân bón cao do hạn chế thất thoát ñạm trong canh tác lúa Phương pháp này ñã ñược nhiều tổ chức quốc tế ñề nghị áp dụng trên diện rộng ở các nước ñang pháp triển trồng lúa

Kết hợp hai phương pháp trên tiết kiệm ñáng kể lượng ñạm bị thất thoát trong canh tác lúa

Qua kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu sau này nhằm góp phần mở rộng phạm vi sử dụng các chế phẩm ñược chiết suất từ thực vật khi trộn với ñạm ðặc biệt là việc tìm ra các công thức

sử dụng các chế phẩm thực vật kết hợp với ñạm có hiệu quả thâm canh cao ñể tiết kiệm chi phí ñầu tư tăng năng suất cây trồng và giữ ñược cân bằng sinh thái của ruộng lúa

1.3.2 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay chế phẩm bao ñạm ñã ñược áp dụng khá rộng rãi ở nhiều tỉnh thành trong cả nước và ñang là phương pháp bón phân mới ñược nhiều nông dân chấp nhận do những tác dụng mà phương pháp này mang lại như: làm tăng năng suất lúa, giảm chi phí phân bón, hạn chế chi phí bảo vệ thực vật

Trên thế giới cũng như nước ta hiện nay bên cạnh việc áp dụng các

Trang 17

phương pháp bón phân tiết kiệm ñạm thì một vấn ñề cũng ñang chú ý tới ñó là

sử dụng các chế phẩm hữu cơ ñể tiết kiệm lượng ñạm bón Việc sử dụng Agrotain áo urê ñã ñược một số nước như Mỹ, Canada, Úc, Newzealand sử dụng và mang lại kết quả rất khả quan do việc hạn chế thêm ñược 25% lượng ñạm thất thoát do biến thành amoniac bay vào không khí

Trong những năm gần ñây giá cả phân ñạm ngày càng tăng cao nên việc sử dụng chế phẩm tiết kiệm ñạm là một giải pháp ñể hạn chế sử dụng ñạm qua ñó có thể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, vẫn giữ hoặc tăng ñược năng suất lúa cũng như góp phần giảm thiểu ô

nhiễm môi trường

Trang 18

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây lương thực chắnh với

sự tham gia trên 100 nước sản xuất ựảm bảo cung cấp lương thực cho hơn 60% dân số thế giới (có khoảng 70% dân số thế giới sử dụng gạo trong bữa ăn hàng ngày) Từ hàng ngàn năm nay lúa gạo ựã ựi vào mọi khắa cạnh của ựời sống xã hội của các quốc gia trồng lúa Cho ựến nay sản xuất lúa vẫn ựược coi

là một lĩnh vực quan trọng nhất trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1996) [18]

Trên thế giới có khoảng trên 100 nước ựang trồng lúa thì ựa số nằm ở Châu Á Cây lúa gắn bó mật thiết với các quốc gia thuộc đông Nam Á và Nam Á, trải rộng từ Pakistan ựến Nhật Bản Trong số 25 nước sản xuất lúa chắnh của thế giới có 17 nước nằm trong vùng này và 8 nước nằm ngoài vùng (Jay Maclean, 1985) [35] Diện tắch lúa của thế giới vào khoảng 150 triệu ha hàng năm (chiếm 11% ựất gieo trồng của thế giới) (G.S Khush và cộng sự, 1994) [34]

Trong khi nhu cầu lúa gạo của thế giới liên tục tăng mạnh cả về số lượng cũng như chất lượng thì ựã có những tắn hiệu cho thấy sự giảm sút sản lượng lúa gạo Giai ựoạn 1985 Ờ 1994 sự tăng trưởng sản xuất lúa gạo chỉ có 1,7%/năm so với 3,2%/năm giai ựoạn 1975 Ờ 1985 Thời kỳ 1985 Ờ 1994, việc tăng trưởng sản lượng lúa gạo ở một số quốc gia Châu Á ựã thấp hơn sự tăng trưởng dân số Nhiều quốc gia ở Nam và đông Nam Á sẽ khó duy trì ựược khả năng tự túc lúa gạo trong vòng 10-20 năm tới Năng suất lúa thế giới tăng từ 3,0 Ờ 5,8 tấn/ha thời kỳ 1964 Ờ 1990 ở những nơi chủ ựộng tưới

Trang 19

tiêu Những vùng ựất không chủ ựộng tưới tiêu năng suất chỉ từ 1,4 Ờ 1,7 tấn/ha do thiếu giống ựược cải tiến phù hợp (Pingali, M.Hosain và R.V Gerpacio, 1997)

Tuy nhiên, trong những năm gần ựây do việc sử dụng các giống lúa mới cộng với việc áp dụng các biện pháp canh tác và bố trắ cơ cấu các trà lúa hợp lý làm cho sản lượng lúa tăng ựáng kể ở hầu hết các quốc gia trồng lúa Tổng sản lượng lúa trong vòng 30 năm qua ựã tăng gấp ựôi: từ 257 triệu tấn năm 1965 lên tới 535 triệu tấn năm 1994 Cùng với nó, diện tắch trồng lúa cũng tăng lên ựáng kể, năm 1970 diện tắch trồng lúa toàn thế giới là 134.390 triệu ha, ựến năm 1994 con số này ựã lên tới 146.542 triệu ha Trong ựó, các nước Châu Á vẫn giữ vai trò chủ ựạo trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo [29], [45] Trung Quốc, Ấn độ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan, Burma, Philippines, Brazil, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pakistan vẫn là 12 nước ựứng ựầu thế giới về sản xuất lúa gạo, với tổng sản lượng lúa gạo chiếm tới 89% tổng sản lượng lúa gạo của cả thế giới

Năm 2008, Thái Lan, Việt Nam, Ấn độ, Pakistan, Trung Quốc, Ai Cập, Hoa Kỳ vẫn là 7 nước ựược dự báo vẫn ựứng ựầu thế giới về xuất khẩu gạo, với tổng khối lượng gạo xuất khẩu dự kiến ựạt 23,7 triệu tấn, chiếm 82% thị phần của thế giới

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới, Việt Nam có thể coi là cái nôi hình thành cây lúa nước đã từ lâu, cây lúa trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa ựáng kể trong nền kinh tế và xã hội nước ta Với ựịa bàn trải dài trên 15

vĩ ựộ bắc bán cầu, từ bắc vào nam ựã hình thành những vùng ựồng bằng châu thổ trồng lúa phì nhiêu

Trước năm 1945 diện tắch trồng lúa ở hai ựồng bằng Bắc Bộ và Nam

Bộ là 1,8 triệu ha và 2,7 triệu ha với sản lượng thóc tương ứng là 2,4 và 3

Trang 20

triệu tấn Năng suất bình quân ñạt 13 tạ/ha Từ năm 1976 ñến năm 1994 diện tích trồng lúa cả nước liên tục tăng, 123,8% so với năm 1976, trong khi ñó ñồng bằng sông Hồng trồng lúa có chiều hướng giảm thì ñồng bằng sông Cửu Long lại có tốc ñộ tăng nhanh và ñều nhất 149,6% Nguyên nhân này là do miền nam mới ñược giải phóng và chúng ta bắt ñầu vào thời kỳ ñổi mới nên người dân tiến hành trồng cấy ở nhiều nơi, còn ðBSH tuy giảm nhưng miền Bắc vẫn tăng 105,0%, và ñến năm 2000 diện tích trồng lúa ở hai ñồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ ñã tăng lên tới 1212,4 nghìn ha và 3936,1 nghìn ha, năng suất ñạt ñược 42,5 và 42,4 tạ/ha

Trong những năm qua, chính phủ ñã quan tâm cải tạo cơ sở hạ tầng cho các công trình thuỷ lợi, diện tích gieo trồng ñã mở rộng hơn và hệ số luân canh tăng theo Nhiều vùng trước ñây chỉ trồng một vụ lúa nay ñã trồng ñược 2-3 vụ (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1993) [19] Sau khi giống lúa IR8 (Nông nghiệp 8) ñược nhập nội từ IRRI, Việt Nam ñã mở ñầu cuộc cách mạng xanh về cây lúa (Vũ Tuyên Hoàng, 1999) [13] Sản lượng lương thực của Việt Nam những năm gần ñây tăng bình quân trên 1 triệu tấn/năm Từ 1989 Việt Nam ñã tự túc ñược lương thực và duy trì lượng gạo xuất khẩi ngày một tăng Cộng ñồng quốc tế ñánh giá cao những thành tựu của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn ñề an ninh lương thực Sản lượng lúa của Việt Nam từ 24,9 triệu tấn năm

1995 ñã tăng lên 35,9 triệu tấn năm 2007 (Niên giám thống kê, 2007) [21], bình quân tăng 1,1 triệu tấn/năm, ñạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực và trên thế giới

ðiều ñáng chú ý là trong khi diện tích lúa giảm từ 7.666 nghìn ha năm

2000 xuống 7.201 nghìn ha năm 2007 nhưng sản lượng lúa vẫn tăng từ 32.529 ghìn tấn năm 2000 lên 35.927 nghìn tấn năm 2007 (Niên giám thống kê 2007)

Trang 21

Bảng 2.1 Diện tích năng suất và sản lượng lúa ở nước ta 2000 – 2007

(nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

2.2 Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới

Theo Patrich (1968) và cộng sự Kobayashi (1995): Khi nghiên cứu khả năng cạnh tranh của 2 giống lúa Hokuriki 52 và Yamakogame cho biết: Phản ứng với ñiều kiện phân bón khác nhau cho thấy cây có tính thích ứng cao trong ñiều kiện tự nhiên ít phân và tăng số lượng cây con ở mỗi ñối tượng trong khi ñó các giống cạnh tranh yếu bị thất bại nghiêm trọng trong ñiều kiện trồng trọt bình thường ñiều ñó có nghĩa là giống khoẻ (Hokuriki 52) sẽ làm hại nhiều cho giống yếu (Yamakogame) khi có ñủ phân bón

Trang 22

Theo Shi Ờ 1986 và cộng sự cho rằng: phân bón có tác dụng thúc ựẩy hoạt ựộng quang hợp Kết quả nghiên cứu các giống lúa Indica có phản ứng với phân bón là tăng diện tắch lá lớn hơn so với giống lúa Japonica nhưng lại phản ứng yếu hơn khi hàm lượng phân bón tăng Khi bàn về năng suất tác giả cho biết: năng suất là kết quả của những giống có phản ứng tốt với phân bón

và biện pháp kỹ thuật Ở vùng ôn ựới giống Japonica thường cho năng suất cao vì nó phản ứng tốt với phân bón

Theo kết quả nghiên cứu của Sinclair Ờ 1989: Hiệu suất bón ựạm cho lúa rất khác nhau: 1kg N cho từ 31 Ờ 23 kg thóc

Các công trình nghiên cứu của De Datta Ờ 1989 Koyama Ờ 1981 Sinclair Ờ 1989 Vlek Ờ 1986 về ựặc ựiểm bón phân cho các giống lúa ựều ựi ựến kết luận: Giống mới yêu cầu về phân bón nhất là lân cao hơn giống cũ Bón lân làm tăng khả năng hút ựạm và kali Là cơ sở ựể tăng năng suất cây trồng để ựánh giá khả năng cung cấp lân của ựất cho cây trồng người ta dựa vào hàm lượng lân tổng số phân lân bón cho lúa có hiệu quả ựứng thứ 2 sau ựạm nhưng trong một vài trường hợp ở những ựất nghèo màu thì phân lân lại làm tăng năng suất nhiều hơn ựạm Tuy nhiên, bón phân lân cùng với ựạm là ựiều kiện tốt ựể phát huy hiệu quả cao của phân lân Khi cây bị thiếu lân cây non có bộ lá hẹp thường bị cuộn lại sức ựẻ nhánh giảm và ựẻ muộn giai ựoạn

ựẻ nhánh kéo dài Ở thời kỳ lúa ựẻ nhánh và tròn mình phân lân có ảnh hưởng tốt ựối với cây lúa nó làm cho trọng lượng của phần trên mặt ựất của cây lúa tăng khá lớn sau ựó ựến thời kỳ chắn mức tăng của trọng lượng thân cây giảm

Ở những chân ựất tương ựối phì nhiêu hiệu quả của phân lân ựối với năng suất lúa không lớn Bón lân làm cho lúa cứng cây và tăng khả năng chống ựổ

Theo Yang Ờ 1999: ở nhiều nước trên thế giới thường hay bón phân chuồng và phân ủ cho lúa ựể làm tăng ựộ phì nhiêu cho ựất như Trung Quốc

Ấn độ Việt Nam Malaysia và các nước vùng đông Nam Á Trong thời gian

Trang 23

gần ñây phân khoáng ñã ñược dùng phổ biến và phân chuồng ñược dùng bón lót làm tăng năng suất lúa và tăng hiệu quả của phân khoáng Thí nghiệm của Ying – 1998 cho thấy: sự tích luỹ ñạm lân và kali ở các cơ quan trên mặt ñất của cây lúa không kết thúc ở thời kỳ trỗ mà còn ñược tích luỹ tiếp ở các giai ñoạn tiếp theo của cây

Theo Sarker – 2002 khi nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của lân ñối với lúa ñược ñánh giá: “Hiệu suất của lân ñối với hạt ở giai ñoạn ñầu cao hơn giai ñoạn cuối và lượng lân hút ở giai ñoạn ñầu chủ yếu phân phối ở các cơ quan sinh trưởng Do ñó phải bón lót ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây lúa”

Bảng 2.2 Các nước thâm canh phân bón cao nhất trên thế giới (kg N, P 2 O 5, K 2 O/ha ñất canh tác kể cả cây lưu niên)

Ngu ồn: FAO Fertilizer Yearbook Vol 48 - 1998

Theo FAO Fertilizer Yearbook: Trong thời gian từ 1990 ñến 1998 việc

sử dụng phân bón ở Châu Phi ít biến ñộng tăng giảm không ñáng kể; so với

1990 lượng phân bón năm 1998 giảm 14% Việc dùng phân ở Châu Phi rất

Trang 24

không ựều nhau có nước bón rất cao ựã bắt ựầu giảm xuống (Algerie) có nước trong những năm 1960 không bón phân nhưng ựến thập kỷ 80 vào cuộc rất nhanh (Saudi Arabica) năm 1990 nước này bón trên 500kg NPK/ha

Châu Âu ựến thời kỳ 1996-1998 lượng phân bón ựi vào ổn ựịnh so với thời kỳ 1990 giảm 53% Bắc Mỹ thì tăng ựều nhưng không nhiều so với năm

1990 thì niên ựộ 1997-1998 tăng 73% Tăng mạnh là các nước khu vực ựang phát triển: Châu đại Dương tăng 91% Nam Mỹ tăng 645% Châu Á tăng 278%

2.2.2 Tình hình nghiên cứu phân bón ở Việt Nam

Phân bón có từ rất lâu ựời cùng với sự ra ựời của nền nông nghiệp và bắt ựầu bằng việc sử dụng các loại phân hữu cơ Từ trước Công Nguyên con người ựã quan tâm ựến việc bón phân hữu cơ cho ruộng, ở Trung Quốc ựã biết bón phân xanh và phân bón ựã ựược bắt ựầu sử dụng từ các phân của ựộng vật và mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác - Bùi đình Dinh [7]

Nông dân Việt Nam ựã dùng phân hữu cơ từ rất lâu ựời, từ việc phát nương làm rẫy, ựốt rơm rạ trên nương ựể lại lớp tro rồi chọc lỗ bỏ hạt Việc cày vặn ngả dạ (làm dầm) mục ựắch ựể rơm rạ ựược ủ nát thành phân ngay tại ruộng, người nông dân ựã biết tận dụng ngay tại chỗ nguồn phân bón kết hợp với thu gom phân trâu bò, tro bếp ựể bón ruộng Ờ Bùi Huy đáp 1980[8]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân ựạm ựến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa ỘPhân hoá học cung cấp từ 1/3 ựến 1/2 lượng phân ựạm cho lúaỢ Những năm gần ựây việc bón phân chuồng cho lúa không ựáp ứng ựủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây nên con người ựã sử dụng phân ựạm hoá học ựể bón Mỗi giống lúa khác nhau cần một lượng phân bón nhất ựịnh vào các thời kỳ cây ựẻ nhánh, ựẻ nhánh rộ và giảm dần khi lúa ựứng cái Ờ Bùi Huy đáp 1999[9]

Theo Lê Văn Căn (1964) [4], ở ựất phù sa sông Hồng nếu bón ựơn thuần phân ựạm mà không kết hợp với phân lân và kali vẫn phát huy ựược hiệu quả của phân ựạm, lượng phân lân và kali bón thêm không làm tăng năng

Trang 25

suất ựáng kể, nhưng nếu cứ bón liên tục sau 3 Ờ 4 năm thì việc phối hợp bón lân và kali sẽ làm tăng năng suất rõ rệt trên tất cả các loại ựất Phân ựạm là nguyên tố dinh dưỡng cần thiết nhất nên việc sử dụng phân ựạm ựã làm tăng năng suất rất lớn Tuy nhiên phân ựạm có thể tạo lập ựộ phì nhiêu cho ựất nên khi sử dụng không cân ựối giữa ựạm với nguyên tố khác sẽ làm suy thoái ựất Qua nghiên cứu về phân bón cho thấy: ở Việt Nam, trên ựất phèn nếu không bón lân, cây trồng chỉ hút ựược 40 Ờ 50 kg N/ha, nếu bón lân cây trồng sẽ hút

120 Ờ 130 kg N/ha Do vậy, ựể ựảm bảo ựất không bị suy thoái thì về nguyên tắc phải bón trả lại cho ựất một lượng dinh dưỡng tương tự lượng dinh dưỡng

mà cây trồng ựã lấy ựi Tuy nhiên, việc bón phân cho cây trồng lại không chỉ hoàn toàn dựa vào dinh dưỡng cây trồng hút từ ựất và phân bón, mà phải dựa vào lượng dinh dưỡng dự trữ trong ựất và khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây

Lúa yêu cầu ựạm ngay từ lúc nảy mầm và gần như ựến cuối cùng của thời kỳ sinh trưởng sinh thực Tỷ lệ ựạm trong cây so với trọng lượng chất khô ở các thời kỳ như sau: thời kỳ mạ 1,54%, ựẻ nhánh 3,65%, làm ựòng 3.06%, cuối làm ựòng 1,95%, trổ bông 1,17% và chắn 0,4% - Lê Văn Căn

1964 [4]

đối với nhiều loại ựất, ngay từ ựầu cần phải bón ựạm kết hợp với lân mới cho năng suất cao Cũng theo nghiên cứu của Lê Văn Căn (1964) [4]: Sự tắch luỹ ựạm, lân, kali ở các cơ quan trên mặt ựất không kết thúc ở thời kỳ trỗ

mà còn ựược tiến hành ở giai ựoạn tiếp theo của cây Tuy nhiên, từ khi cây bắt ựầu ựẻ nhánh ựến làm ựòng, cây lúa phản ứng mạnh với dinh dưỡng N, K2O ở mức ựộ cao

Theo đào Thế Tuấn Ờ 1970 [26], trong thắ nghiệm 3 vụ liền ở ựất phù

sa Sông Hồng ựã rút ra kết luận: ỘVụ lúa chiêm cũng như vụ lúa mùa, chia ựạm ra bón nhiều lần ựể bón thúc ựẻ nhánh, nếu bón tập trung vào thời kỳ ựầu

ựẻ nhánh thì số nhánh tăng lên rất nhiều về sau lụi ựi cũng nhiều và thiếu dinh

Trang 26

dưỡng Nếu bón tập trung vào cuối thời kỳ ựẻ nhánh thì số nhánh lụi ựi ắt nhưng tổng số nhánh cũng ắt vì vậy cần chú ý cả ai mặt Trong trường hợp ựạm bón tương ựối ắt thì nên bón tập trung vào thời kỳ ựẻ nhánh rộ

Theo các công trình ựã nghiên cứu, muốn ựạt năng suất 50 tạ/ha/vụ cần bón 100 Ờ 120 kg N/ha Lượng ựạm này lấy từ các loại phân vô cơ và hữu cơ bón cho lúa

Cây lúa cần ựạm ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng, nhưng chủ yếu bón vào thời kỳ bón lót, bón thúc khi ựẻ nhánh và bón khi lúa bước vào thời kỳ ựòng Tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng của cây lúa mà bón, khi bón phải dựa vào thời tiết, khắ hậu, mùa vụ Cần tập trung lượng ựạm vào thời kỳ ựẻ nhánh vì ựây là thời kỳ khủng hoảng ựạm lớn nhất của cây lúa Nếu bón ựạm tập trung vào thời kỳ ựẻ nhánh sẽ kắch thắch cây lúa ựẻ nhiều và tập trung, do ựó số nhánh hữu hiệu tăng lên đây chắnh là yếu tố quyết ựịnh năng suất của lúa- Bùi đình Dinh(1995) [6]

Hầu hết các công trình nghiên cứu cho thấy: Nếu chỉ bón ựơn ựộc ựạm cho cây lúa thì cây sinh trưởng quá mạnh và chỉ ựạt ựược năng suất khá trong vài vụ ựầu, dần dần năng suất sẽ bị giảm, nếu bón kết hợp với lân và kali thì cây lúa sinh trưởng cân ựối, cho năng suất cao và ổn ựịnh Trong bón phân, phương pháp bón cũng rất quan trọng Cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong khi bón phân thì hiệu quả mới cao, cây lúa mới hút ựược dinh dưỡng tối

ựa - theo Phạm Tiến Hoàng (1996) [13], Phạm Văn Cường Ờ 2004 [31], Phạm Quang Duy Ờ 2004 [32]

Theo Bùi Huy đáp (1980) [8]: Lân ựược hút chậm hơn ựạm trong thời

kỳ dinh dưỡng ựầu và ựược hút nhanh từ khi phân hoá ựòng ựến lúa vươn lóng Phần lớn lân trong gạo là tắch luỹ trong thân và lá trước khi trỗ rồi chuyển về bông vì sau khi trỗ lúa thường không hút nhiều lân nữa, Khi bón quá nhiều lân, ựất sẽ giữ lân lại, do ựó ruộng ắt bị xẩy ra hiện tượng thừa lân

Trang 27

Ruộng lúa ngập nước sẽ làm tăng ñộ dễ tiêu của lân, tăng hiệu quả của phân bón cho cây lúa Cây lúa hút lân trong suốt thời kỳ sinh trưởng vì vậy có thể bón lót hết lượng lân dành cho cả vụ

Theo Nguyễn Vy (1974) [27], khi bón phân lân với lượng không cao

và không bón ñạm sẽ xúc tiến quá trình ñẻ nhánh ban ñầu nhưng lại kìm hãm quá trình ñẻ nhánh về sau Vì vậy, khi bón phân lân ñơn ñộc, số nhánh không tăng mà lại lụi ñi nhiều, do ñó cần bón kết hợp ñạm, lân và kali

Trong những năm gần ñây Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương ñối cao so với những năm trước ñây, một mặt do vốn ñầu tư ngày càng cao mặt khác do người dân tiếp thu và áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật trong thâm canh Theo Vũ Hữu Yêm 1995 [28]Việt Nam hiện ñang là một trong 20 quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế giới

Bảng 2.3 Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020

ðVT: nghìn tấn

Năm Các loại phân bón

Ngu ồn: Phòng Quản lý ñất và phân bón Cục Trồng trọt Bộ Nông nghiệp và Phát

tri ển nông thôn 5/2007

Trang 28

Theo Nguyễn Văn Bộ 2003[2]: mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn ñạm, 456.000 tấn lân và 402.000 tấn kali Trong ñó sản xuất lúa chiếm 62% ðiều kiện khí hậu ở nước ta còn gặp nhiều bất lợi mặt khác kỹ thuật bón phân của người dân chưa cao nên mới chỉ phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với ñạm

và 50% hiệu quả ñối với lân và kali Tuy nhiên, hiệu quả của việc bón phân ñối với cây trồng tương ñối cao vì vậy người dân ngày càng mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong tương lai nước ta vẫn là nước sử dụng một lượng phân bón rất lớn trong sản xuất nông nghiệp mặc dù chủ yếu vẫn phải nhập khẩu phân bón

2.3 Một số kết quả nghiên cứu phân bón trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu phân bón trên thế giới

Các thí nghiệm của Patrick – 1968 [36] ñều cho thấy kali có vai trò quan trọng trong giai ñoạn trước và sau làm ñòng, thiếu kali ở giai ñoạn này năng suất lúa giảm mạnh

Theo Koyama – 1981 [37], Sarker - 2002 [38]: “ðạm là yếu tố xúc tiến quá trình ñẻ nhánh của cây, lượng ñạm càng cao thì lúa ñẻ nhánh càng nhiều, tốc ñộ ñẻ nhánh lớn nhưng lụi ñi cũng nhiều”

Trên thế giới, vai trò của kali ñã ñược nghiên cứu và khẳng ñịnh Theo Gia-côp khi nghiên cứu về vai trò của kali cho thấy: cường ñộ quang hợp càng mạnh khi hàm lượng kali trong tế bào càng lớn Song muốn có cường ñộ quang hợp cao cần phải có ñủ ánh sáng Khi thiếu kali nồng ñộ sắt trong tế bào hạ thấp, quá trình tổng hợp tinh bột, protein chậm… Do quá trình sinh trưởng chậm lại, nếu thiếu kali sẽ làm giảm sự tổng hợp tinh bột và các hợp chất cấu tạo lên màng

tế bào như xenlulô, làm ñộ cứng của thân - dẫn theo Broadlent [30]

Theo quan ñiểm của Koyama – 1981 [37]: Kali xúc tiến tổng hợp ñạm trong cây Thiếu kali cây lúa dễ bị bệnh tiêm lửa, ñạo ôn, thối rễ, bạc lá, thân cây yếu dễ bị ñổ Lúa ñược bón ñầy ñủ kali, lá chuyển màu xanh vàng, lá dài hơn và

Trang 29

trỗ sớm hơn 2 – 3 ngày Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu, tăng chiều cao cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn

Theo Shi M.S và Deng.J.Y - 1986 [39] khi nghiên cứu về kali cho thấy: kali là nguyên tố dinh dưỡng không ñáp ứng ñược nhu cầu của cây trồng so với Ca và Mg, kali ở trong ñất lại chứa ở dạng khó tiêu nên cây trồng khó hút,

do ñó nhu cầu của cây lúa về bón kali cần nhiều hơn so với Ca và Mg

Kết quả nghiên cứu của Sinclair – 1989 [40] lúa hút kali vào thời kỳ ñẻ nhánh có tác dụng làm tăng số bông, số hạt, ở thời kỳ làm ñòng làm tăng số hạt và tăng trọng lượng nghìn hạt Vì vậy, thiếu kali ở giai ñoạn này làm năng suất giảm mạnh ðây cũng là cơ sở cho biện pháp kỹ thuật bón kali

Thí nghiệm của Kobayashi – 1995 [41] cho thấy: khi bón ñủ kali, giai ñoạn từ bắt ñầu ñẻ nhánh ñến phân hoá ñòng có tốc ñộ hút kali cao nhất sau

ñó giảm Bón kali khi lúa phân hoá ñòng có thể làm tăng số hạt trên bông

Theo Ying – 1998 [42] khi nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng, kỹ thuật bón phân cho lúa lai năng suất cao ở Bắc Kinh cho thấy: ðối với lúa ngắn ngày, giai ñoạn trỗ cây lúa hút 43,1% lượng kali và tổng lượng kali cần

ñể ñạt năng suất cao là 217,7kg/ha Còn ñối với lúa dài ngày, cây hút lượng kali tương ñối ñều ở các giai ñoạn sinh trưởng, giai ñoạn lúa trỗ bông hút 31,9% và tổng lượng cần là 263,75 kg/ha Tác giả cho thấy, bón kali ở giai ñoạn khác nhau cũng cho hiệu quả khác nhau

Theo Yang – 1999 [43], kali ñẩy mạnh sự ñồng hoá cácbon của cây lúa, xúc tiến việc chuyển hoá và vận chuyển sản phẩm quang hợp Thiếu kali hoạt ñộng của sắt bị ảnh hưởng, do ñó ảnh hưởng tới quang hợp dẫn ñến lá bị vàng Bón ñủ kali, diệp lục và các sắc tố ñều tăng (tuy nhiên, kali không phải

là thành phần của sắc tố), việc hình thành gluxit ñược ñẩy mạnh, trọng lượng

lá tăng, kali tham gia vào quá trình chuyển hoá ñường thành gluco Khi ñủ kali thì tỷ lệ saccaroza và tinh bột ñều cao

Trang 30

Khi nghiên cứu về vai trò của kali, Yoshinaga (2001) [44] cho biết ở ñất trũng ít khi bị thiếu kali Hàm lượng kali thấp hoặc thiếu kali thường ñi kèm với ngộ ñộc sắt trong ñất ñỏ, chua, phèn…

Theo kết quả nghiên cứu của Sarker – 2002 [38] từ khi cây bắt ñầu bén

rễ ñến cuối ñẻ nhánh, ñối với vụ sớm và vụ muộn ñều hút một lượng kali tương ñối như nhau Từ khi phân hoá ñòng ñến lúc bắt ñầu trỗ, cây lúa hút kali nhiều nhất và sau ñó lại giảm, nhưng từ khi trỗ ñến thời kỳ hạt chắc và chín thì tỷ lệ hút kali ở vụ muộn lại cao hơn vụ sớm

Cũng theo kết quả nghiên cứu của Sarker – 2002 [38]: ở giai ñoạn ñầu hiệu suất của kali cao sau ñó giảm dần và ñến giai ñoạn cuối lại cao Do lúa cần lượng kali lớn nên cần bón kali bổ sung ñến giai ñoạn trỗ, ñặc biệt ở giai ñoạn hình thành hạt là rất cần thiết

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu phân bón ở Việt Nam

Cây lúa gắn bó từ lâu ñời với nhân dân ta Vấn ñề nghiên cứu về phân bón cho cây lúa từ lâu ñã ñược mọi người quan tâm và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể Kali không những ảnh hưởng tới năng suất mà còn ảnh hưởng tới chất lượng nông sản:

Theo Lê Văn Căn (1964) [4]: Nếu cứ bón ñơn thuần ñạm thì sau 3 – 4

vụ việc phối hợp bón lân và kali sẽ làm tăng năng suất một cách ñáng kể Cũng theo tác giả khi bón một lượng ñạm lớn là 50 – 60 kg, nhất là các giống lúa mới thì hiện tượng thiếu kali xảy ra chủ yếu là khô ñầu lá và hạt bị lép Nếu bón kali trên nền ñạm cao kết hợp kỹ thuật bón lót và bón thúc kali lúc lúa sắp ñứng cái sẽ cho hiệu quá tốt hơn rất nhiều Tại hội nghị khoa học về nghiên cứu phân bón toàn miền Bắc tháng 12/1959 tổng kết nhìn chung ñất Việt Nam giàu kali và sự phục hồi kali khá nhanh chóng Trừ ñất bạc màu nghèo kali còn các loại ñất khác hiệu suất sử dụng kali 3 – 5 kg thóc/1kg K2O

Khi cây lúa ñược bón ñủ ñạm thì nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng

Trang 31

khác như lân và kali ựều tăng - Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) [23] Theo Bùi Huy đáp 1999 [9] , ựạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến năng suất lúa, cây

có ựủ ựạm thì các yếu tố khác mới phát huy hết ựược tác dụng

Hiện nay ở Việt Nam, bón phân kali ựã cho mùa màng bội thu, có trường hợp vượt cả ựạm và lân Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Bộ (2003) [2] cho thấy: Bội thu do có ựạm và lân trên ựất phù sa là 11,7 tạ/ha trên ựất bạc màu với lượng tương tự chỉ cho 1,2 tạ/ha Nguyên nhân ở ựây là

do trong ựất phù sa giàu kali, cây trồng khi ựã ựủ ựạm và lân tự cân ựối nhu cầu về kali trong ựất nên có bón thêm kali bội thu không cao Ngược lại trên ựất bạc màu dự trữ kali ắt nếu không bổ sung kali từ phân bón thì cây trồng không sử dụng ựạm ựược dẫn ựến năng suất thấp Từ kết quả trên ông ựưa ra khuyến cáo, trên ựất phù sa nếu bón dưới 150 N + 4 tấn phân chuồng thì bón kali không có hiệu quả, xong nếu lượng bón trên 12 kg ựạm/sào Bắc Bộ thì nhất thiết phải bón kali Trên ựất bạc màu, nếu không bón kali chỉ nên bón tối

ựa 7 Ờ 9 kg ựạm/sào Bắc Bộ

Theo Phạm Văn Cường (2005) [5] trong giai ựoạn từ ựẻ nhánh ựến ựẻ nhánh rộ, hàm lượng ựạm trong thân lá luôn cao, sau ựó giảm dần Như vậy, cần bón tập trung ựạm vào giai ựoạn này

Khi cây lúa ựược cung cấp lân thoả ựáng sẽ tạo ựiều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ựiều kiện cho sinh trưởng, phát triển, thúc ựẩy sự chắn của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa - Nguyến Hữu Tề (2004) [24]

đào Thế Tuấn, 1963 [25] cho biết: bón lân có ảnh hưởng ựến phẩm chất hạt giống rõ rệt, làm tăng trọng lượng nghìn hạt, tăng tỉ lệ lân trong hạt, tăng số hạt trên bông và cuối cùng là cho năng suất lúa cao hơn

Bùi Huy đáp, 1980 [8] cho rằng: lân có vai trò quan trọng ựối với quá trình tổng hợp ựường, tinh bột trong cây lúa và có ảnh hưởng rõ rệt ựến năng suất

Trang 32

Theo Vũ Hữu Yêm, 1995 [28], cây non rất mẫn cảm với việc thiếu lân Thiếu lân trong thời kỳ cây non cho hiệu quả rất xấu, sau này dù có bón nhiều lân thì cây cũng trỗ không ựều hoặc không thoát Do vậy, cần bón ựủ lân ngay

từ giai ựoạn ựầu và bón lót phân lân là rất có hiệu quả

Kali là một trong ba yếu tố quan trọng cần thiết cho cây trồng Khác với ựạm và lân, kali không phải là phần tử cơ cấu của các sinh chất chắnh nhưng kali cũng rất cần cho quá trình tổng hợp protit, cần thiết khi cây tổng hợp ựường thành tinh bột, thông qua ảnh hưởng ựến quá trình quang hợp mà xúc tiến sự hình thành gluxit, hydratcacbon tổng số và sự vận chuyển các chất vào cơ quan dự trữ - Bùi Huy đáp (1980) [8]

Cây lúa cần kali trong suốt thời kỳ sinh trưởng và cần kali nhiều hơn các yếu tố dinh dưỡng khác: gấp 1.5 lần so với ựạm , gấp 3.5 lần so với lân (Vũ Hữu Yêm - 1995) [28] Thiếu kali lá có màu xanh ựậm, cây thấp, lúa trỗ sớm hơn, năng suất giảm Thiếu kali quá trình tổng hợp protein bị trở ngại, ựạm amin và ựạm hoà tan trong cây tăng lên, sức chống chịu của cây bị giảm

- Phạm Thị Láng (1995) [15]

Võ Minh Kha (1996) [14] khi nghiên cứu quan hệ giữa năng suất với lượng kali bón cho thấy: hiệu lực của kali còn phụ thuộc rất lớn vào năng suất, trên ựất phù sa Sông Hồng khi năng suất dưới 2.5 tấn/ha hiệu lực của kali thường không rõ; năng suất từ 2,5 Ờ 4,5 tấn/ha, bón 20 Ờ 30 kg K2O có hiệu lực rõ; năng suất lớn hơn 4,5 tấn/ha nhất thiết phải bón kali

Cũng theo Võ Minh Kha [14], trên ruộng lúa năng suất 8 tấn/ha số lượng kali lấy ựi trong hạt thóc khoảng 40 Ờ 45 K2O Nếu vùi trả lại rơm rạ và bón 10 tấn phân chuồng thì sự thâm hụt về kali không lớn, vì vậy nước tưới

có thể là nguồn kali chắnh cho lúa Hàm lượng kali trong nước tưới ựạt 40ppm

có thể ựáp ứng nhu cầu kali cho lúa ở mức năng suất 10 tấn/ha

Nguyễn Như Hà 1998 [10] ựưa ra kết luận: khi năng suất lúa vượt

Trang 33

trên 5 tấn/ha (vụ mùa) và trên 6 tấn/ha (vụ xuân), lượng kali cây hút vượt quá khả năng tối ña của ñất có thể cung cấp, nhất thiết phải bón kali sẽ có hiệu quả cao

Khi nghiên cứu về lúa lai các nhà khoa học Trung Quốc kết luận rằng:

“ Với cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng ñạm và lân thấp hơn lúa thuần, ở mức 75 tạ/ha lúa lai hấp thu thấp hơn lúa thuần 4,8% về ñạm, hấp thu

P2O5 thấp hơn 18,2% nhưng hấp thu K2O cao hơn 4,5 % - dẫn theo Trần Thúc Sơn, (1999) [22]

Thực tế sản xuất ñã có nhiều khuyến cáo về mức bón phân kali cho lúa

Ở Việt Nam liều lượng phân kali khuyến cáo sử dụng cho lúa ở ðồng bằng sông Hồng còn chưa ñược thống nhất, thường dao ñộng từ 60 – 120 K2O/ha ñối với lúa thường, 90 – 120 K2O/ha ñối với lúa lai, tùy theo mức ñộ ñạm bón

và lượng phân chuồng ñược sử dụng - Nguyến Văn Luật (1998) [16], Nguyễn Văn Bộ (2003) [2], Võ Minh Kha (1996) [14]

Như vậy muốn tăng năng suất cây trồng, ñặc biệt là cây lúa thì cần phải

có một lượng phân bón thích hợp trên từng loại ñất Phải biết phối hợp cân ñối giữa các loại phân bón theo ñúng tỷ lệ ñể cho hiệu quả kinh tế cao nhất

2.4 Vai trò của phân bón ñối với cây lúa

Cũng như các loại cây trồng khác cây lúa cần dinh dưỡng ñể sinh trưởng

và phát triển Các yếu tố dinh dưỡng ña lượng như ñạm lân kali cần thiết cho cây lúa trong toàn bộ ñời sống của nó số lượng chênh lệch nhau tương ñối nhiều tuỳ thuộc vào giống ñất ñai khí hậu chế ñộ canh tác và cách bón phân Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của ñất là nhân tố quyết ñịnh việc cần bón nguyên tố nào số lượng bao nhiêu cho cây Những năm gần ñây do diện tích sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp các biện pháp canh tác chưa hợp lý nên ñã dẫn ñến hiện tượng rửa trôi xói mòn ñất làm giảm ñộ màu mỡ của ñất nhanh chóng ñặc biệt là ở vùng ñồi núi Do vậy ñể ñảm bảo năng suất lúa cần phải hiểu rõ tính chất của

Trang 34

ựất Hiện nay nhờ thành tựu ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác chọn lọc và chọn tạo giống cho nên các giống lúa mới chịu thâm canh năng suất chất lượng cao hơn các giống lúa cũ ựã ựược ựưa vào sản xuất Vì vậy dựa vào ựặc ựiểm của giống ựể cung cấp phân bón cho lúa là cần thiết Tuy nhiên các giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau thì xác ựịnh thời kỳ bón lượng phân bón cũng khác nhau

2.4.1 Nhu cầu về ựạm của cây lúa

đạm là yếu tố quan trọng hàng ựầu ựối với cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng là thành phần cơ bản của protein đạm nằm trong nhiều hợp chất

cơ bản cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các enzym Các bazơ

có ựạm thành phần cơ bản của axit Nuclêic trong các AND ARN của nhân bào nơi chứa các thông tin di truyền ựóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein Do vậy ựạm là một yếu tố cơ bản của quá trình ựồng hoá cácbon kắch thắch sự phát triển của bộ rễ ảnh hưởng tắch cực ựến việc hút các yếu tố dinh dưỡng khác Cây trồng ựược bón ựủ ựạm lá có màu xanh tươi sinh trưởng khỏe

và cho năng suất cao tuy nhiên trong sản xuất không nên bón thừa ựạm -Trần Thúc Sơn (1999) [22]

Lúa là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón ựạm Nếu giai ựoạn ựẻ nhánh mà thiếu ựạm sẽ làm năng suất lúa giảm do ựẻ nhánh ắt dẫn ựến số bông ắt Nếu bón không ựủ ựạm cây lúa sinh trưởng chậm thấp cây ựẻ nhánh kém phiến lá nhỏ lá sớm chuyển thành màu vàng ựòng nhỏ từ ựó làm cho năng suất giảm Nếu bón thừa ựạm lại làm cho cây lúa có lá to dài phiến lá mỏng dễ bị sâu bệnh dễ lốp ựổ ựẻ nhánh vô hiệu nhiều; ngoài ra chiều cao cây phát triển mạnh trỗ muộn năng suất giảm Theo Lê Văn Tiềm (1974) (1986) nghiên cứu về sự cân ựối ựạm trong ựất lúa: cây lúa ựược bón ựủ ựạm thì nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và kali ựều tăng Theo Bùi Huy đáp ựạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến năng suất lúa cây có ựủ ựạm thì

Trang 35

các yếu tố khác mới phát huy hết ñược tác dụng

ðạm ñóng vai trò hết sức quan trọng trong ñời sống của cây lúa giữ vị trí quan trọng trong việc tăng năng suất Trong các vật chất khô của cây trồng

có từ 1 – 5% ñạm tổng số Người ta thấy trong các bộ phận non của cây hàm lượng ñạm nhiều hơn trong các bộ phận già ñạm có trong các protit các acid nucleic của các cơ quan trong cây

ðạm có vai trò quan trọng trong việc phát triển bộ rễ thân lá chiều cao

và ñẻ nhánh của cây lúa Việc cung cấp ñạm ñủ và ñúng lúc làm cho lúa vừa

ñẻ nhánh nhanh lại tập trung tạo ñược nhiều dảnh hữu hiệu là yếu tố cấu thành năng suất có vai trò quan trọng nhất ñối với năng suất lúa ðạm còn có vai trò quan trọng trong việc hình thành ñòng và các yếu tố cấu thành năng suất khác: số hạt trên bông trọng lượng 1000 hạt và tỷ lệ hạt chắc ðạm còn làm tăng hàm lượng protein trong gạo nên làm tăng chất lượng gạo Lượng ñạm cần thiết ñể tạo ra 1 tấn thóc từ 17 ñến 25 kgN trung bình cần 222 kgN Ở các mức năng suất cao lượng ñạm cần thiết ñể tạo ra một tấn thóc càng cao- Nguyễn Như Hà(2006) [11]

2.4.2 Nhu cầu về lân của cây lúa

Lân là một trong những chất cần thiết cho quá trình trao ñổi chất của cây lân có mặt trong các chất hữu cơ quan trọng nhất ñối với cây Các hợp chất này ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phân chia tế bào qua quá trình trao ñổi chất béo protein cụ thể là Glyxerophotphat ATP ADN ARN có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và hô hấp của cây Lân làm tăng khả năng hút ñạm cho cây và hấp phụ Fe làm giảm nồng ñộ Fe trong ñất có thể làm giảm nồng ñộ ñộc trong ñất – Lê Văn Căn(1964) [4] Trong thời kỳ chín của cây lúa hàm lượng lân vô cơ giảm nhanh và hoạt ñộng của enzym photphorilara tăng ñến 16 ngày sau khi thụ tinh của hạt sau ñó giảm xuống Từ ñó ta có thể thấy lân là một thành phần dinh dưỡng rất cần thiết ñối với cây trồng

Trang 36

Lân là thành phần chủ yếu của acid nucleic là chất chủ yếu của nhân tế bào trong vật chất khô của cây có chứa hàm lượng lân từ 0.1 - 0.5% Lân có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục protein và sự di chuyển tinh bột Cây lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn Cùng với ñạm lân xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh ñẻ ñồng thời cũng làm cho lúa trỗ và chín sớm hơn - Nguyễn Ngọc Nông – 1999[20]

Lân có vai trò quan trọng trong thời gian sinh trưởng ñầu của cây lúa xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và số dảnh lúa ảnh hưởng tới tốc ñộ ñẻ nhánh của cây lúa Lân còn làm cho lúa trỗ bông ñều chín sớm hơn tăng năng suất và phẩm chất hạt ðể tạo ra 1 tấn thóc cây lúa cần hút khoảng 71kg P2O5 trong

ñó tích luỹ chủ yếu vào hạt Cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh

và thời kỳ làm ñòng nhưng xét về cường ñộ thì cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh – Nguyễn Như Hà(2006)[11]

Thiếu lân lá có màu xanh ñậm phiển lá nhỏ hẹp mềm yếu mép lá có màu vàng thân mềm dễ ñổ Thiếu lân ở thời kỳ ñẻ nhánh làm cho lúa ñẻ ít tỷ

lệ nhánh hữu hiệu thấp thời kỳ trỗ và chín kéo dài nên hạt lép nhiều hơn ñộ dinh dưỡng hạt thấp bông nhỏ và năng suất không cao Lân ñối với lúa là một yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển ảnh hưởng ñến năng suất và sản lượng một cách rõ rệt – Nguyễn Như Hà(2006)[11]

2.4.3 Nhu cầu về kali của cây lúa

Kali ñược cây hút dưới dạng ion K+ kali ñược hút nhiều như ñạm nếu thừa kali lúa bị hại Vai trò của kali là xúc tiến sự di chuyển của các chất ñồng hoá và gluxit trong cây vì vậy nếu lúa thiếu kali thì hàm lượng tinh bột trong hạt sẽ giảm hàm lượng ñạm sẽ tăng Trong ñiều kiện thời tiết xấu trời âm u ánh sáng yếu thì kali có vai trò như ánh sáng mặt trời xúc tiến sự hình thành gluxit cho nên ñể chống rét cho mạ xuân ở miền Bắc người ta thường bón một

Trang 37

lượng kali - Theo Nguyễn Vi Trần Khải (1974) [27] Ngoài những vai trò như trên kali còn cần thiết cho sự tổng hợp prôtein có quan hệ mật thiết với quá trình phân chia tế bào cho nên ở gần ñỉnh sinh trưởng của cây hàm lượng kali tương ñối nhiều Kali còn làm cho sự di ñộng của sắt (Fe) trong cây ñược tốt do ñó ảnh hưởng gián tiếp ñến quá trình hô hấp của cây

Theo Nguyễn Như Hà (2006): kali có ảnh hưởng rõ ñến sự phân chia tế bào và phát triển của bộ rễ lúa trong ñiều kiện ngập nước nên có ảnh hưởng rõ ñến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa Kali có ảnh hưởng lớn ñến quá trình quang hợp tổng hợp các chất gluxit ngoài ra còn tham gia vào quá trình tổng hợp protein ở trong cây lúa nhất là trong ñiều kiện ánh sáng yếu Ngoài

ra còn ảnh hưởng tới các yếu tố cấu thành năng suất như: số hạt tỷ lệ hạt chắc trọng lượng 1000 hạt Vì vậy kali là yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ tới năng suất và chất lượng lúa Kali còn thúc ñẩy hình thành linine xelulo làm cho cây cứng cáp hơn chống ñổ và chống chịu sâu bệnh tốt hơn Cây lúa thiếu kali ít ảnh hưởng ñến ñẻ nhánh nhưng làm cây lúa thấp có lá hẹp mềm yếu và

rũ xuống hàm lượng diệp lục thấp màu xanh tối Khi thiếu kali mặt phiến lá của những lá phía dưới có những ñốm màu nâu ñỏ lá khô dần từ dưới lên trên Lúa thiếu kali dễ bị lốp ñổ sâu bệnh dễ tấn công (nhất là khi ñược cung cấp nhiều ñạm) số hạt ít nhiều hạt xanh hạt lép và hạt bạc bụng phẩm chất gạo giảm ðể tạo ra 1 tấn thóc trung bình cây lúa hút 316 kg K2O trong ñó chủ yếu tích luỹ trong rơm rạ 284 kg

2.5 Phương pháp bón phân cho lúa

2.5.1 Các loại và dạng phân bón sử dụng cho lúa

Lúa là cây trồng có phản ứng cao với phân khoáng nên bón các yếu tố dinh dưỡng ña lượng cho lúa có hiệu quả cao Trong thâm canh lúa, bón phân hữu cơ chủ yếu nhằm ổn ñịnh hàm lượng mùn cho ñất, cho nên có thể sử dụng các loại phân hữu cơ khác nhau, kể cả rơm rạ sau khi thu hoạch

Trang 38

Các loại phân ñạm thích hợp cho lúa là phân ñạm sunfat amôn (SA), urê Urê ñang trở thành dạng phân ñạm phổ biến ñối với lúa nước vì có tỷ lệ ñạm cao, lại rất thích hợp ñể bón trên các loại ñất lúa thoái hoá Phân ñạm có chứa gốc nitrat có thể dùng ñể bón thúc ở thời kỳ ñòng, ñặc biệt hiệu quả khi bón trên ñất chua mặn

ðất chua trồng lúa, bón phân lân nung chảy thường cho kết quả ngang phân supe lân hay có thể cao hơn do trong ñiều kiện ngập nước cũng dễ cung cấp cho lúa mà lại ít bị rửa trôi và còn cung cấp cả Silic, là yếu tố dinh dưỡng

có nhu cầu cao ở cây lúa Tuy nhiên nếu cần bón thúc lân và trồng lúa trên ñất nghèo lưu huỳnh (ñất bạc màu bón ít phân hữu cơ) thì phải dùng phân lân supe

Loại phân kali thích hợp bón cho lúa là kali clorua (KCl), kali sunphát (K2SO4) Gần ñây, các loại phân NPK phối trộn với các tỷ lệ khác nhau ñược

sử dụng ngày càng phổ biến, ñặc biệt là sử dụng các loại phân chuyên dùng cho lúa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng ñất trồng, với nhu cầu của từng giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa

Ngoài ra, còn thường sử dụng các loại phân NPK, ñặc biệt tốt là các loại phân chuyên dùng cho lúa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng ñất

2.5.2 Lượng phân bón cho lúa ở các vùng trồng lúa chính

Liều lượng phân chuồng thường bón 7-10 tấn/ha, vụ mùa nên bón nhiều hơn Liều lượng phân ñạm, lân, kali bón cho lúa phụ thuộc vào năng suất dự tính cần ñạt ñược, tuỳ thuộc ñặc ñiểm của giống, loại hình cây, ñộ phì của ñất, lượng rơm rạ, tàn dư thực vật, còn lại của các vụ trước, các ñiều kiện khí hậu (mùa vụ) và khả năng cân ñối với các loại phân khác Giống năng suất cao cần bón nhiều hơn so với các giống lúa thường, lúa ñịa phương, lúa vụ xuân thường bón nhiều hơn lúa vụ mùa, trồng lúa trên ñất có ñộ phì cao cần giảm lượng phân bón

Do hệ số sử dụng phân ñạm của cây lúa không cao nên lượng ñạm cần

Trang 39

bón phải cao hơn nhiều so với nhu cầu Tuỳ theo chân ñất, mùa vụ, giống lúa, hiện nay lượng ñạm bón thường dao ñộng từ 60-160 kg N/ha Với trình ñộ thâm canh hiện tại, ñể ñạt năng suất 5 tấn/ha thường bón 80-120 kg N/ha Tuy nhiên, trên ñất có ñộ phì trung bình, ñể ñạt năng suất 6 tấn thóc/ha cần bón

160 kg N/ha Trên ñất phù sa sông Hồng, ñể ñạt năng suất trên 7 tấn/ha cần bón 180-200 kg N/ha Các nước có năng suất lúa bình quân cao trên thế giới (5-7 tấn thóc/ha) thường bón 150-200 kg N/ha

Lượng phân lân bón cho lúa dao ñộng từ 30-100 kg P2O5, thường bón

60 kg P2O5/ha ðối với ñất xám bạc màu có thể bón 80 - 90 kg P2O5/ha, ñất phèn có thể bón 90 - 150 kg P2O5/ha - Nguyễn Hữu Nghĩa (1996) [18]

Lượng phân kali bón cho lúa phụ thuộc chủ yếu vào mức năng suất và khả năng cung cấp kali của ñất Các mức bón trong thâm canh lúa trung bình

là 30-90 kg K2O/ha, và mức bón trong thâm canh lúa cao là 100-150 kg

K2O/ha, trong ñó kali của phân chuồng và rơm rạ có hiệu suất không kém kali trong phân hóa học Trên ñất phù sa sông Hồng khi ñã bón 8-10 tấn phân chuồng/ha thì chỉ nên bón 30-90 kg/ha phân kali khoáng, ngay cả trong ñiều kiện thâm canh lúa cao - Nguyễn Như Hà (1998) [10]

Trang 40

Bảng 2.4 Lượng phân bón cho lúa

Ngu ồn: Nguyễn Xuân Trường - Dẫn theo Nguyễn Như Hà 2006

2.5.3 Phương pháp bón phân cho lúa

Thời kỳ bón ñạm ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng và năng suất lúa Thời

kỳ bón ñạm phụ thuộc vào ñặc ñiểm giống lúa, mùa vụ, thành phần cơ giới ñất và trình ñộ thâm canh Không thể có một hướng dẫn chung về thời kỳ bón ñạm cho tất cả các giống, mùa vụ và ñất trồng Bón ñạm sớm tạo nhiều bông, bón ñạm muộn tăng hạt là chủ yếu, bón ñạm vào giai ñoạn ñòng làm tăng tỷ lệ protein trong hạt Thời kỳ bón phân ñạm cho lúa thường gồm: bón lót và bón thúc ñẻ nhánh, thúc ñòng, ngoài ra có thể có bón nuôi hạt

* Bón phân lót cho lúa

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích năng suất và sản lượng lúa ở nước ta 2000 – 2007 - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 2.1. Diện tích năng suất và sản lượng lúa ở nước ta 2000 – 2007 (Trang 21)
Bảng 2.2. Các nước thâm canh phân bón cao nhất trên thế giới  (kg N, P 2 O 5,  K 2 O/ha ủất canh tỏc kể cả cõy lưu niờn) - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 2.2. Các nước thâm canh phân bón cao nhất trên thế giới (kg N, P 2 O 5, K 2 O/ha ủất canh tỏc kể cả cõy lưu niờn) (Trang 23)
Bảng 2.3. Nhu cầu và cõn ủối phõn bún ở Việt Nam ủến năm 2020 - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 2.3. Nhu cầu và cõn ủối phõn bún ở Việt Nam ủến năm 2020 (Trang 27)
Bảng 2.4. Lượng phân bón cho lúa - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 2.4. Lượng phân bón cho lúa (Trang 40)
Hỡnh 2.1: Cỏc con ủường mất N trong ủiều kiện canh tỏc lỳa ngập nước. - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
nh 2.1: Cỏc con ủường mất N trong ủiều kiện canh tỏc lỳa ngập nước (Trang 48)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến thời gian sinh  trưởng của giống lúa VL24 - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến thời gian sinh trưởng của giống lúa VL24 (Trang 61)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến ủộng thỏi tăng  trưởng chiều cao cây của giống VL24 (cm) - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây của giống VL24 (cm) (Trang 63)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến tốc ủộ tăng  trưởng chiều cao cây của giống VL24  (cm/tuần) - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến tốc ủộ tăng trưởng chiều cao cây của giống VL24 (cm/tuần) (Trang 66)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến ủộng thỏi tăng  trưởng số nhánh của giống VL24 - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến ủộng thỏi tăng trưởng số nhánh của giống VL24 (Trang 68)
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến số nhỏnh tối - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến số nhỏnh tối (Trang 70)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến chỉ số diện tớch  lá (LAI) của giống lúa VL24 (m 2  lá/ m 2  ủất) - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến chỉ số diện tớch lá (LAI) của giống lúa VL24 (m 2 lá/ m 2 ủất) (Trang 72)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến khối lượng  chất khô tích lũy(DM) của giống VL24 (g/khóm) - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến khối lượng chất khô tích lũy(DM) của giống VL24 (g/khóm) (Trang 75)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến khả năng  chống chịu sõu bệnh hại của VL24(ủiểm) - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến khả năng chống chịu sõu bệnh hại của VL24(ủiểm) (Trang 76)
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến năng suất và  các yếu tố cấu thành năng suất - Nghiên cứu ảnh hưởng một số chế phẩm chiết xuất từ thực vật để làm giảm sự mất đạm sau khi bón cho lúa tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chế phẩm khi trộn với ủạm ủến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm