luận văn
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
Hµ néi - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Lý
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn rất nhiệt tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Minh Hiền cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong bộ môn Phát triển nông thôn, khoa kinh tế và phát triển nông thôn, trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng, phòng Thống kê, phòng Lao ñộng thương binh và xã hội, phòng hành chính, Uỷ ban nhân dân các xã Tân Liễu, Cảnh Thụy, Lãng Sơn, ðức Giang, Trí Yên, Yên
Lư, ðồng Sơn, Tư Mại, Tân Mỹ và UBND thị trấn Neo, Hội phụ nữ huyện, hội phụ nữ xã, các cán bộ huyện, cán bộ xã và những người dân ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, Ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Thị Lý
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO
4.1.1 Thực trạng về số lượng lao ñộng ñi xuất khẩu của huyện 58 4.1.2 Thực trạng về ñộ tuổi và giới tính của lao ñộng xuất khẩu 60 4.1.3 Thực trạng về ngành nghề và chất lượng của lao ñộng xuất khẩu
Trang 54.2.1 Các thông tin chung của các nhóm hộ ựiều tra và lao ựộng
4.2.2 Ảnh hưởng của việc XKLđ ựến ựời sống hộ gia ựình huyện
4.3 đánh giá chung ảnh hưởng của XKLđ ựến ựời sống hộ gia ựình
4.4 định hướng và giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu
cực của XKLđ ựến ựời sống hộ gia ựình huyện Yên Dũng 116 4.4.1 Một số ựịnh hướng cho vấn ựề xuất khẩu lao ựộng ở Yên Dũng 116 4.4 2 Giải pháp cho vấn ựề xuất khẩu lao ựộng ở huyện Yên Dũng 118
Trang 6LðTB & XH Lao ñộng thương binh và xã hội
Trang 74.1 Tốc ñộ phát triển xuất khẩu lao ñộng ở huyện Yên Dũng giai
4.2 Một số tỷ lệ về quy mô xuất khẩu lao ñộng của huyện Yên Dũng 60
4.4 Ngành nghề của LðXK Yên Dũng giai ñoạn 2001-2009 62 4.5 Nơi cư trú của LðXK huyện Yên Dũng giai ñoạn 2001-2009 66
4.7 ðộ tuổi và giới tính của lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 70 4.8 Nơi cư trú của lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 70
4.10 Chi phí cho lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ ñiều tra 72 4.11 Trình ñộ học vấn của lao ñộng trước khi tham gia XKLð 74 4.12 Ngành nghề làm việc và mức ñộ ổn ñịnh công việc của lao ñộng
4.13 Tình trạng hôn nhân của lao ñộng tham gia XKLð ở các hộ
Trang 84.16 Kết quả phỏng vấn ảnh hưởng XKLð ñến kinh tế hộ gia ñình ở
4.17 Kết quả phỏng vấn ảnh hưởng XKLð ñến mức sống và nguồn
4.18 Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình 89 4.19 Ảnh hưởng của XKLð ñến chức năng gia ñình và vai trò giới 94 4.20 Kết quả phỏng vấn về công việc của các lao ñộng sau khi về 99
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Xuất khẩu lao ñộng là một chiến lược quan trọng, lâu dài, là một nội dung của Chương trình quốc gia về việc làm, một hoạt ñộng kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, là một bộ phận của hợp tác quốc tế góp phần tăng cường mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa Việt Nam với các nước và củng cố cộng ñồng người Việt Nam ở nước ngoài
Ở các nước ñang phát triển, tỷ lệ tăng dân số hàng năm vẫn còn cao, vấn ñề giải quyết việc làm cho số người ñến ñộ tuổi lao ñộng là một gánh nặng cho các quốc gia Do ñó, xuất khẩu lao ñộng trở thành vấn ñề cấp thiết
có nội dung kinh tế - xã hội sâu sắc và liên quan chặt chẽ với các yếu tố kinh
tế xã hội khác trong việc ñịnh hướng và phát triển nền kinh tế quốc gia
Ở Việt Nam xuất khẩu lao ñộng ñã thực sự trở thành một giải pháp hữu hiệu ñối với công cuộc xóa ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm và cải thiện ñời sống cho một bộ phận người lao ñộng, ñặc biệt ở khu vực nông thôn Nguồn lợi về kinh tế của công tác xuất khẩu lao ñộng là rất lớn ñã tạo ra những chuyển biến cơ bản làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống cho nhiều hộ gia ñình nông dân Bên cạnh tác ñộng tích cực, xuất khẩu lao ñộng cũng bộc lộ những ảnh hưởng tiêu cực không chỉ ñối với bản thân người lao ñộng mà còn ñối với gia ñình và cộng ñồng có người ñi xuất khẩu lao ñộng như: chức năng gia ñình bị biến ñổi, vai trò giới truyền thống bị xáo trộn, mối quan hệ gia ñình trở nên lỏng lẻo ñã dẫn ñến nhiều vấn ñề xã hội như: Tha hoá về ñạo ñức, lối sống, mắc các tệ nạn xã hội, quan hệ tình dục ngoài hôn nhân, gia ñình lục ñục tan vỡ, thiếu quản lý giáo dục con cái, nợ nần…
Trang 10chắnh quyền ựịa phương coi xuất khẩu lao ựộng là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao ựộng, làm giàu chắnh ựáng, tăng nguồn thu ngoại tệ và cũng là một trong những biện pháp xoá ựói giảm nghèo, góp phần không nhỏ thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở ựịa phương
Số lao ựộng của huyện Yên Dũng ựi xuất khẩu ngày càng tăng qua các năm, nhiều hộ gia ựình từng là hộ nghèo nhưng từ khi có lao ựộng ựi xuất khẩu ựã trở thành hộ khá và giàu, xây dựng nhà cửa khang trang, mua sắm ựược các tiện nghi sinh hoạt ựắt tiền và có vốn ổn ựịnh tăng gia sản xuất, kinh doanh nâng cao thu nhập - Yên Dũng trở thành huyện có nhiều người ựi Tây
về xây nhà lầu nhất nước [20] Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng toàn huyện vẫn có 758 lao ựộng ựã xuất cảnh ựi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chủ yếu các thị trường như Nga, đài Loan, Cộng hòa Séc và các nước Trung ựông (nhiều nhất là thị trường Sec), ựưa tổng số lao ựộng của huyện ựi làm việc có thời hạn ở nước ngoài từ trước ựến nay là 6922 người, hàng năm số lao ựộng này chuyển tiền chuyển qua ngân hàng Nông nghiệp và PTNT cho người thân khoảng trên 100 tỷ ựồng; riêng năm 2008, kiều hối chuyển qua Ngân hàng NN&PTNT khoảng 160 tỷ ựồng - báo cáo XKLđ năm 2009 huyện Yên Dũng [36]
Phong trào xuất khẩu lao ựộng ở huyện Yên Dũng ựang lên cao, ựược làm một cách bài bản, kết nối từ huyện ựến xóm thôn nên Yên Dũng trở thành một trong những ựịa phương ựi ựầu cả nước trong việc hỗ trợ người dân tìm ựến con ựường xuất ngoại Tuy nhiên ựể ựánh giá ựúng ựắn mức ựộ ảnh hưởng của việc xuất khẩu lao ựộng ựến ựời sống hộ gia ựình trong huyện thì cần phải có những nghiên cứu nghiêm túc Việc xuất khẩu lao ựộng ựã ựóng góp gì cho phát triển kinh tế xã hội trong huyện? Có nhiều hộ gia ựình có người thân ựi xuất khẩu lao ựộng không? Khi gia ựình có người thân ựi xuất khẩu lao ựộng thì gia ựình ựược gì và mất gì? bản thân người lao ựộng ựược
Trang 11gì và mất gì? Có thuận lợi và khó khăn gì ựối với việc xuất ngoại của họ? họ
có mong muốn nguyện vọng gì? để hạn chế những mất mát và khó khăn mà người lao ựộng xuất khẩu và gia ựình họ gặp phải và ựể phát triển bền vững nguồn lao ựộng xuất khẩu của huyện cần phải làm gì?
để trả lời những câu hỏi ựó, ựể ựánh giá ựúng, mức ựộ ảnh hưởng của xuất khẩu lao ựộng ựến ựời sống hộ gia ựình nên tôi chọn ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của việc xuất khẩu lao ựộng ựến ựời sống hộ gia ựình huyện Yên Dũng tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
* Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xuất khẩu lao ựộng ựến ựời sống kinh
tế - xã hội của các hộ gia ựình thuộc huyện Yên Dũng từ ựó có các ựề xuất, các giải pháp thắch hợp cho vấn ựề XKLđ của huyện
* Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về xuất khẩu lao ựộng, các ảnh hưởng của xuất khẩu lao ựộng tới ựời sống kinh tế - xã hội
- Phân tắch thực trạng xuất khẩu lao ựộng tại huyện Yên Dũng
- đánh giá các ảnh hưởng của xuất khẩu lao ựộng ựến ựời sống hộ gia ựình ở Yên Dũng
- đề xuất các ựịnh hướng và các giải pháp thắch hợp cho vấn ựề xuất khẩu lao ựộng ở Yên Dũng
Trang 121.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các vấn ñề kinh tế xã hội liên quan tới hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng ở huyện Yên Dũng
Các hộ gia ñình có lao ñộng ñang tham gia XKLð và các hộ gia ñình
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU
Như vậy, lao ñộng chính là hoạt ñộng của con người tác ñộng vào giới
tự nhiên, làm biến ñổi tự nhiên theo những mục ñích nhất ñịnh của mình Con người có thể dùng sức mạnh cơ bắp hoặc trí tuệ ñể tác ñộng vào tự nhiên biến chúng thành có ích cho cuộc sống của mình.[6]
Lao ñộng có vai trò quyết ñịnh trong sự tiến hoá của loài người Trong thời ñại kinh tế thị trường ngày nay, cùng với tài nguyên thiên nhiên,
tư bản và năng lực kinh doanh, lao ñộng là yếu tố chủ yếu của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
* Sức lao ñộng
Sức lao ñộng là tổng hợp thể lực và trí lực của con người ñược sử dụng trong quá trình lao ñộng Sức lao ñộng mới chỉ là khả năng của lao ñộng còn lao ñộng là sự tiêu dùng sức lao ñộng trong thực hiện [6]
Trên thị trường lao ñộng, sức lao ñộng ñược coi là hàng hoá – ñó là loại hàng hoá ñặc biệt vì con người có tư duy, tự làm chủ bản thân mình hay nói cách khác con người là chủ thể lao ñộng Thông qua thị trường lao ñộng, sức
Trang 14lao ñộng ñược xác ñịnh giá cả, hàng hoá sức lao ñộng cũng tuân theo quy luật của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường - sức lao ñộng là một loại hàng hoá ñặc biệt ñược trao ñổi mua bán trên thị trường lao ñộng
2.1.1.2 Lao ñộng xuất khẩu
Theo Luật người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài, người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam,
có ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam và pháp luật của
nước tiếp nhận người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài
Lao ñộng xuất khẩu là chỉ những người lao ñộng, chuyên gia Việt Nam (trừ những cán bộ, công chức ñược quy ñịnh tại pháp lệnh cán bộ công chức
ñi thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài do sự phân công của cơ quan tổ chức có thẩm quyền) ñi làm việc ở nước ngoài có thời hạn [32]
2.1.1.3 Xuất khẩu lao ñộng
Có nhiều khái niệm khác nhau về XKLð, dưới ñây là một số khái niệm
cơ bản về XKLð
XKLð là một hình thức ñặc thù của xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế ñối ngoại, hàng hoá ñem xuất khẩu là sức lao ñộng của con người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài Nói cách khác XKLð là một hoạt ñộng kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao ñộng cho người nước ngoài, mà ñối tượng của nó cũng là con người [32]
Trong chỉ thị số 41-CT/TW ngày 29/9/1998 của Bộ Chính trị cũng khẳng ñịnh với chúng ta rằng: “XKLð và chuyên gia là một hoạt ñộng KT-
XH góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, tăng thu ngoại tệ cho ñất nước
và tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước” [43]
Như vậy XKLð là một hoạt ñộng xuất khẩu ñặc biệt trong ñó hàng hoá
Trang 15ñược bán là sức lao ñộng của con người, chính vì vậy nhà nước, doanh nghiệp XKLð cũng như chính bản thân người lao ñộng cần phải hết sức chú ý ñến hoạt ñộng này, nó không chỉ mang lại thu nhập cao cho người lao ñộng mà còn ñóng một vai trò rất lớn trong sự phát triển của mỗi quốc gia
2.1.1.4 Hộ, nông hộ, gia dình, hộ gia ñình
* Hộ: Có rất nhiều khái niệm về “hộ”
Trong một số từ ñiển ngôn ngữ học cũng như trong một số từ ñiển chuyên ngành kinh tế người ta ñịnh nghĩa về “hộ” như sau: “Hộ” là tất cả những người sống chung trong một mái nhà và nhóm người ñó có cùng chung huyết tộc và người làm chung, người cùng ăn chung (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2009)[3]
Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung, làm chung và có cùng chung một ngân quỹ.[3]
Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: Hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế ñộ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn.[3]
Ngoài ra còn nhiều những khái niệm khác về “hộ”
Nhóm “hệ thống thế giới” (các ñại biểu Wallerstan (1982), Wood (1981, 1982), Smith (1985), Martin và BellHel (1987) cho rằng: “Hộ là một nhóm người có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh Hộ là một ñơn vị kinh tế giống như các công ty, xí nghiệp khác”
Giáo sư Mc Gê (1989) – ðại học tổng hợp Colombia (Canada) cho rằng: “Hộ” là một nhóm người cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm
* Hộ nông dân (Nông hộ): Là ñơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế; các nguồn lực (ñất ñai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao ñộng ) ñược góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách, cùng chung
Trang 16sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người ựều hưởng phần thu nhập và mọi quyết ựịnh ựều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là người lớn trong hộ gia ựình[3]
* Gia ựình là một ựơn vị xã hội xác ựịnh với các mối quan hệ họ hàng
có cùng chung huyết tộc Trong nhiều xã hội khác nhau các mối quan hệ họ hàng xây dựng lên một gia ựình rất khác nhau Gia ựình chỉ ựược xem là một
hộ gia ựình khi các thành viên gia ựình có cùng chung một cơ sở kinh tế[3] Theo ựiều 106 của Bộ Luật dân sự, hộ gia ựình là các thành viên có tài sản chung, cùng góp công sức ựể hoạt ựộng kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy ựịnh
2.1.2 đặc ựiểm của xuất khẩu lao ựộng
- XKLđ mang tắnh tất yếu khách quan
XKLđ diễn ra chủ yếu là do giữa các nước trên thế giới có sự chênh lệch về kinh tế - xã hội Những nước giàu có nền kinh tế phát triển mạnh thường có nhiều lao ựộng có tay nghề cao, nhiều chuyên gia giỏi có trình ựộ cao mà lại thiếu những lao ựộng phổ thông, lao ựộng cho những công việc vất
vả, nặng nhọc, ựộc hại hoặc những công việc có thu nhập tương ựối thấp so với thu nhập chung của xã hội điều ngược lại, lại diễn ra tại những quốc gia nghèo ựang phát triển, nơi mà dân số ựông nên rất dồi dào về lao ựộng song
do nền kinh tế chậm phát triển nên trình ựộ lao ựộng còn thấp chủ yếu là lao ựộng giản ựơn thủ công là chắnh cộng thêm với mức thu nhập thấp, thiếu việc làm, thiếu hụt những chuyên gia giỏi trình ựộ chuyên môn kỹ thuật cao Cũng tương tự như quy tắc hai bình thông nhau trong vật lý, vậy ựiều ựương nhiên
sẽ xảy ra là lao ựộng từ chỗ dư thừa sẽ chảy về chỗ thiếu hụt đó cũng chắnh
là nguyên lý chắnh của quy luật cung Ờ cầu trong nền kinh tế thị trường
- XKLđ là một hoạt ựộng xuất nhập khẩu ựặc biệt
Trang 17Trong hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng, người lao ñộng sẽ ñem “bán” sức lao ñộng của mình cho chủ sử dụng lao ñộng ở nước ngoài và nhận về khoản tiền công là tiền lương ñược trả Chính vì sức lao ñộng là một loại hàng hóa ñặc biệt nên tính chất của xuất khẩu lao ñộng không chỉ ñơn thuần như hoạt ñộng xuất nhập khẩu hàng hóa thông thường, tranh chấp về hàng hoá giữa các nước ñã là một việc khó giải quyết bao nhiêu thì tranh chấp và những vi phạm trong việc xuất khẩu lao ñộng giữa các nước lại càng khó giải quyết và xử lý hơn rất nhiều Bởi ñó mà ñòi hỏi phải có sự quản lý và quan tâm ñặc biệt của Nhà nước
- XKL ð mang tính lợi ích cao
ðối với quốc gia hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng mang lại một khoản thu cho ngân sách nhà nước nhờ khoản thuế thu từ hoạt ñộng của các công ty, doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng và khoản ngoại tệ người lao ñộng gửi về nước Hơn nữa, ñối với quốc gia xuất khẩu lao ñộng còn giúp giải quyết việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, thông qua xuất nhập khẩu ñẩy nhanh ñược tiến trình phát triển ñất nước và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
ðối với các doanh nghiệp, công ty xuất khẩu lao ñộng: hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng mang lại lợi nhuận trước hết cho các nhân viên của doanh nghiệp nhờ vào các khoản thu từ chi phí ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài như phí môi giới, phí ñào tạo, sau ñó là mang lại lợi ích cho chủ doanh nghiệp nhờ khoản lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng của doanh nghiệp
ðối với các ñối tượng ñi xuất khẩu lao ñộng và người thân: khoản lợi ích mà họ nhận ñược chính là khoản tiền lương họ ñược nhận và gửi về nước cho người thân Khoản tiền ñó còn có thể trở thành khoản vốn ñầu tư cho những người lao ñộng sau khi họ trở về nước, giúp họ làm giàu và cải thiện cuộc sống của gia ñình và bản thân Một lợi ích vô hình nữa mà họ nhận ñược
từ việc ñi xuất khẩu lao ñộng ñó là ñược nâng cao trình ñộ tay nghề, ý thức
Trang 18lao ñộng, kỷ luật,… cho bản thân họ ñiều mà ở trong nước không thể có ñược
Không chỉ mang lại lợi ích lớn cho các quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu mà ñối với các nước tiếp nhận hoạt ñộng này cũng mang lại những lợi ích không nhỏ Trước tiên là nó bù ñắp ñược một khối lượng lao ñộng ñang
bị thiếu hụt ở những nước này Kế ñến là khoản tiền lương phải trả cho lao ñộng nước ngoài là tương ñối rẻ so với khoản lương phải trả cho lao ñộng trong nước
- XKL ð mang tính xã hội cao
XKLð không chỉ ñơn giản là một hoạt ñộng kinh tế ñơn thuần mà nó còn mang tính xã hội rất cao Việc xuất khẩu lao ñộng giúp cho các quốc gia giải quyết ñược phần nào những hạn chế của thi trường lao ñộng như giải quyết việc làm cho những lao ñộng dư thừa, giảm thiểu thất nghiệp ở những quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu và giải quyết ñược tình trạng thiếu hụt lao ñộng ở những nước tiếp nhận Hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng không chỉ ñơn giản là ñem sức lao ñộng của người lao ñộng từ nước này sang nước kia mà
nó còn ñem theo cả một khối lượng dân cư từ nước ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu tới nước tiếp nhận lao ñộng Biên giới giữa các quốc gia không chỉ là mốc ngăn cách các quốc gia với nhau mà còn ngăn cách cả nền văn hoá, lối sống, tín ngưỡng, của các quốc gia ñó Chính vì lẽ ñó hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng cũng kèm theo nó là một loạt những xáo trộn cho cả xã hội tại nơi tiếp nhận và nơi lao ñộng ñược ñưa ñi
Xuất khẩu lao ñộng cũng góp phần cải thiện ñời sống của nhân dân thông qua khoản thu nhập mà người lao ñộng gửi về cho gia ñình và người thân ðây cũng là một trong những biện pháp hiệu quả ñể thực hiện chương trình xoá ñói giảm nghèo cho nhân dân
- XKLð cũng có tính cạnh tranh
Trang 19Cũng giống như mọi hoạt ựộng kinh tế khác, hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng cũng ựược ựặt trong một môi trường cạnh tranh gay gắt Sự cạnh tranh ựến trước hết là từ phắa những người lao ựộng với nhau Bởi số lượng lao ựộng ựược chọn ựi xuất khẩu lao ựộng sang các nước là có hạn mà dân số ựông, nguồn lao ựộng dư thừa lớn nên họ phải cạnh tranh nhau trên con ựường ựi ựến việc có ựược một xuất ựi lao ựộng nước ngoài
Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa những người lao ựộng mà còn giữa các doanh nghiệp xuất khẩu lao ựộng Họ phải cạnh tranh nhau khi cùng xuất khẩu vào một thị trường, khi cùng hoạt ựộng trên một ựịa bàn
Sự cạnh tranh cũng không chỉ diễn ra trên lãnh thổ của một quốc gia
mà còn vượt ra trên toàn thế giới khi mà có rất nhiều quốc gia cùng cố gắng thúc ựẩy hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng ựó là những quốc gia còn ựang gặp khó khăn và cùng sử dụng biện pháp xuất khẩu lao ựộng làm bàn ựạp cho sự phát triển của nền kinh tế Ta có thể ựơn cử ngay như trong khu vực đông Nam Á, không chỉ có Việt Nam mà còn nhiều nước cũng hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng như Inựônêsia, Philippin,
- XKLđ là hoạt ựộng có tắnh rộng rãi trên toàn thế giới
Nghe nói ựến xuất khẩu lao ựộng có thể người ta chỉ nghĩ rằng việc làm
ựó chỉ dành cho các quốc gia ựang và kém phát triển, nơi mà nguồn lao ựộng dồi dào dẫn ựến dư thừa, còn các quốc gia phát triển sẽ chỉ là nước tiếp nhận lao ựộng Song thực tế không phải như vậy, hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng lại diễn ra trên hầu hết các nước kể cả các nước phát triển đối với các nước có nền kinh tế phát triển họ xuất khẩu lao ựộng của mình sang các nước phát triển khác ựể làm việc hoặc tới các quốc gia ựang và kém phát triển thông qua các chương trình, dự án ựầu tư đặc ựiểm nổi bật của hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng ở các nước phát triển là lao ựộng xuất khẩu của họ là lao ựộng chất xám
có chất lượng cao, trình ựộ và tay nghề cao còn các nước ựang và kém phát
Trang 20triển thì hầu hết là lao ñộng giản ñơn, không lành nghề
- XKLð phụ thuộc nhiều vào chính sách của các quốc gia
Xuất khẩu lao ñộng là một hoạt ñộng có liên quan ñến mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia với nhau bởi thế chính sách của mỗi quốc gia có liên quan mật thiết ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng Chính sách, pháp luật của quốc gia ñưa lao ñộng ñi xuất khẩu có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng của nước
ñó là ñiều ñương nhiên rồi vì nó quyết ñịnh ñến sự khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu của hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng nhưng chính sách, pháp luật của quốc gia tiếp nhận lao ñộng cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng,
ví dụ một quốc gia ñưa ra chính sách hạn chế lượng người nước ngoài nhập cư thì ngay lập tức sẽ hạn chế hoạt ñộng xuất khẩu của những quốc gia có lao ñộng ñi làm việc tại nước ñó và ngược lại [9]
2.1.3 Vai trò của xuất khẩu lao ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội
Xuất khẩu lao ñộng ñóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia ñặc biệt là những nước có nền kinh tế chậm
và ñang phát triển như Việt Nam
Trước hết, XKLð có một vai trò ñặc biệt trong việc giải quyết việc làm
và ổn ñịnh thị trường lao ñộng ðối với các quốc gia có nền kinh tế chưa phát triển khối lượng việc làm tạo ra trong xã hội là rất hạn chế so với khối lượng lao ñộng trong ñộ tuổi rất dồi dào của họ bởi vậy thất nghiệp và giải quyết việc làm luôn là vấn ñề ñau ñầu của các nhà lãnh ñạo quốc gia
Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng trên 500.000 lao ñộng và chuyên gia làm việc tại trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề (báo cáo của Chính phủ, trích dẫn trả lời chất vấn của Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Ngân- Bộ LðTB&XH), mỗi năm tăng thêm khoảng trên dưới 70.000 người riêng năm 2006 Việt Nam ñã ñưa ñược 78.655 lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài, chín tháng ñầu năm 2007 ñưa ñược 62760 lao ñộng ñi làm việc ở nước
Trang 21ngoài và năm 2009 ựưa ựược 96.000 lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài [19] Với những con số ấn tượng trên chúng ta có thể nhận thấy rằng xuất khẩu lao ựộng ựã giải quyết ựược việc làm cho một khối lượng lớn lao ựộng,
tỷ lệ lao ựộng xuất khẩu lao ựộng trong tổng số lao ựộng ựược giải quyết việc làm giai ựoạn 2001 Ờ 2005 khoảng 3,42 % [19]
Tuy chưa phải là một con số cao song con số ựó cũng cho thấy rằng xuất khẩu lao ựộng ựã góp một phần ựáng kể vào việc giải quyết việc làm cho nước ta trong thời gian qua Còn ựối với các quốc gia nhập khẩu lao ựộng thì việc nhận thêm lao ựộng sẽ giúp họ giải quyết ựược tình trạng thiếu hụt lao ựộng trong những ngành nghề mà lao ựộng trong nước không muốn làm như lương thấp, ựộc hại, vất vả nặng nhọc hoặc những công việc cần lao ựộng thủ công hay thiếu hụt lao ựộng do nguồn lao ựộng trong nước ắt
Không chỉ ựơn thuần mang tắnh chất giải quyết việc làm cho số lao ựộng dư thừa mà xuất khẩu lao ựộng còn góp phần rất lớn vào công cuộc xoá ựói giảm nghèo của ựất nước nhờ có khoản thu nhập cao hơn rất nhiều so với mức lương ở trong nước ựiển hình như thu nhập bình quân của lao ựộng tại Malaysia là 2 Ờ 3 triệu ựồng/tháng, tại đài Loan là 300 Ờ 500 USD/tháng, tại Hàn Quốc là 900 - 1.000 USD/ tháng [19]
Với con số ngoại tệ gửi về nước mỗi năm lên ựến 1,5 tỷ USD xuất khẩu lao ựộng ở Việt Nam ựã trở thành một trong những ngành nghề mang lại nguồn thu ngoại tệ cao cho quốc gia Không dừng lại ở ựó, xuất khẩu lao ựộng còn góp phần làm tăng thu ngân sách nhà nước nhờ có những khoản thuế thu từ hoạt ựộng của các doanh nghiệp xuất khẩu lao ựộng và từ khoản ngoại tệ lao ựộng gửi về nước Như vậy, xuất khẩu lao ựộng vừa trực tiếp lẫn gián tiếp góp phần thúc ựẩy sự phát triển và ổn ựịnh xã hội
Xuất khẩu lao ựộng còn là một trong những công cụ hữu hiệu cho việc chuyển giao công nghệ tiên tiến hiện ựại của nước ngoài thông qua quá trình
Trang 22ñào tạo và làm việc ở nước ngoài của người lao ñộng Thông qua ñó quốc gia
có lao ñộng ñi xuất khẩu sẽ có ñược một ñội ngũ lao ñộng có tay nghề trình
ñộ cao, có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cao
Hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng cũng là cầu nối ñể các quốc gia tăng cường quan hệ hợp tác về mọi mặt, giúp cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá trên thế giới ngày càng ñược mở rộng
Xuất khẩu lao ñộng ñã thực sự trở thành một giải pháp hữu hiệu ñối với công cuộc xóa ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm và cải thiện ñời sống cho một bộ phận người lao ñộng, ñặc biệt ở khu vực nông thôn Nguồn lợi về kinh
tế của công tác xuất khẩu lao ñộng là rất lớn ñã tạo ra những chuyển biến cơ bản làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, nâng cao mức sống cho nhiều gia ñình nông dân
Tóm lại công tác xuất khẩu lao ñộng có một vai trò rất lớn ñối với mỗi quốc gia bởi vậy ðảng và Nhà nước ta luôn xác ñịnh ñây là một trong những công tác trọng ñiểm mang tính chiến lược cho quốc gia trong thời gian tới
2.1.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả của hoạt ñộng XKLð
Người ta dùng rất nhiều các tiêu thức khác nhau ñể ñánh giá hiệu quả của hoạt ñộng XKLð Trong ñó có 2 chỉ tiêu chính là hiệu quả về kinh tế và hiệu quả xã hội ThS Lê Hồng Huyên,2008)[14]
* Hiệu quả kinh tế: Là những lợi ích vật chất mà các chủ thể của nước XKLð (Nhà nước, Doanh nghiệp XKLð, người lao ñộng) nhận ñược thông qua hoạt ñộng XKLð Cụ thể như sau: Với người lao ñộng ñó là thu nhập sau thuế và các hàng hóa có giá trị có thể gửi về nước; với doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng ñó là lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng XKLð; với Nhà nước là nguồn ngoại tệ thu về
* Hiệu quả xã hội: Là tất cả những lợi ích phi vật chất có thể có ñược trực tiếp qua hoạt ñộng XKLð hoặc phát sinh từ hiệu quả kinh tế của hoạt
Trang 23ñộng XKLð nhằm ñảm bảo cho xã hội ổn ñịnh, phồn vinh, hạnh phúc thông qua các biểu hiện: Khả năng ñảm bảo cuộc sống cho người lao ñộng; Khả năng giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng; Mối quan hệ giao lưu hợp tác với các nước bạn và một số các khía cạnh khác liên quan ñến phúc lợi
xã hội
2.1.5 Lý thuyết về vấn ñề di cư và xuất khẩu lao ñộng
- Lý thuyết về di cư xuất khẩu lao ñộng
Khi thị trường thế giới ngày càng mở rộng, việc di cư có cơ hội ñược thực hiện dễ dàng thông qua các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia các tổ chức kinh tế, khi ñó di cư lao ñộng quốc tế ngày càng trở thành hiện tượng phổ biến gắn với các hoạt ñộng của các quốc gia thì thuật ngữ XKLð ñược
Di cư lao ñộng không chính thức hay còn gọi là di cư lao ñộng không theo hợp ñồng, là việc lao ñộng bằng con ñường không thông qua Nhà nước của nước lao ñộng ra ñi và nước lao ñộng ñến thực hiện việc di cư Lao ñộng
di cư theo hình thức này ñược thực hiện bằng cách: thông qua các tổ chức buôn lậu người ñể vào nước sử dụng lao ñộng, thông qua hình thức du lịch, thăm thân nhân, sau ñó ở lại nước sử dụng lao ñộng trốn khỏi nơi ñược chỉ ñịnh làm việc ngay cả khi ñang còn thời hạn hợp ñồng hoặc sau quá trình học tập và lao ñộng ở nước ngoài không trở về nước mà ở lại nước xây dựng lao
Trang 24ñộng ðây là hình thức di cư có thể gặp nhiều rủi ro và nảy sinh nhiều vấn ñề tiêu cực
Xem xét hiện tượng di cư lao ñộng quốc tế trong quá trình lịch sử cho
ta thấy có một số nguyên nhân cơ bản sau:
Thứ nhất, sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các quốc gia, giữa
các vùng tạo ra luồng lao ñộng di cư Lịch sử phát triển kinh tế các quốc gia trên thế giới cho thấy việc di cư có thể do chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai nhưng luồng di cư do nguyên nhân kinh tế chiếm nhiều nhất Do quy luật phát triển không ñều giữa các quốc gia, khu vực nên dân cư ở nước này, khu vực này có mức sống cao hơn quốc gia, khu vực kia Từ ñó dẫn ñến việc dân cư ở khu vực có mức sống thấp có xu hướng thích di cư sang những nơi có mức sống cao hơn Về phía các nước nhập cư, sự tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia, các khu vực trên thế giới thường kéo theo sự phát triển và mở rộng sản xuất dịch vụ Khi ñó, nguồn lao ñộng trong nước không ñáp ứng ñược nhu cầu về số lượng chủng loại, gây tình trạng thiếu hụt lao ñộng ðể ñảm bảo sự phát triển các nước này phải tính ñến việc nhập khẩu lao ñộng nước ngoài
Thứ hai, sự mất cân ñối nguồn lao ñộng với số chỗ làm việc trong nước
cũng là nguyên nhân của việc di cư Tại một số nước ñang phát triển có tỉ lệ tăng dân số hàng năm cao, nguồn nhân lực dồi dào trong khi sản xuất trong nước không ñáp ứng ñủ nhu cầu về chỗ làm việc khiến các nước này phải ñương ñầu với sức ép về dân số và việc làm Tình trạng thất nghiệp tăng lên Trong khi ñó,
có những nước ñất rộng người thưa, có nhu cầu khai thác ñất ñai, tài nguyên cho
sự phát triển nên thiếu lao ñộng hoặc có một số nước phát triển thu nhập quốc dân ñầu người cao, trình ñộ dân trí cao, người dân không muốn có con hoặc không muốn có nhiều con tỉ lệ sinh thấp, ñời sống vật chất cao, các ñiều kiện chăm sóc con người ngày càng tốt nên tỉ lệ chết thấp dẫn ñến tỉ lệ phát triển dân
số thấp, dân số ngày càng “già” ñi làm cho dân số trong ñộ tuổi lao ñộng ngày càng giảm cũng dẫn ñến tình trạng thiếu hụt lao ñộng Các nước như ðức, Nhật
Trang 25Bản, Thuỵ Sĩ hiện ñang rơi vào tình trạng này
Thứ ba, sự phân bổ tài nguyên ñịa lý không ñồng ñều giữa các nước
cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên luồng lao ñộng di cư ðối với nhiều nước, khu vực có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, việc khai thác nguồn tài nguyên ngoài việc ñòi hỏi phải có vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý thì lao ñộng là một trong những yếu tố không thể thiếu ñể bù ñắp lượng lao ñộng còn thiếu là cần thiết và hợp lý
- Lý thuyết về di chuyển nguồn lực
Lý thyết của Lewis: Lý thuyết của Lewis ra ñời trong bối cảnh các nước trong thế giới thứ 3 bước vào giai ñoạn công nghiệp hoá, dẫn ñến sự bùng nổ của làn sóng di cư từ nông thôn ra các thành phố công nghiệp và các
ñô thị Theo ông, lí do di cư dân số từ nông thôn ra ñô thị là: Thứ nhất, sự tăng trưởng kinh tế và sự mở rộng của khu vực công nghiệp ñặt ra ñòi hỏi phải có thêm lực lượng lao ñộng ñáp ứng Sự tăng lên không ngừng của dân
số trong khi ñất ñai không tăng ñã làm cho lao ñộng nông nghiệp dư thừa Số lao ñộng dư thừa này có khuynh hướng tìm kiếm các cơ hội làm việc tại các khu công nghiệp và thành phố, nơi có nhu cầu tuyển dụng Lewis coi ñây là
sự ñiều tiết có tính chất tự nhiên, là sự cân bằng lao ñộng giữa các khu vực, các ngành nghề Thứ hai, do sự chênh lệch về mức lương giữa nông thôn và
ñô thị Sự di cư lao ñộng này sẽ dừng lại khi mức lương ở ñô thị cân bằng với mức thu nhập của người dân ở nông thôn Trong thập kỉ 50, khi mà các làn sóng di cư từ nông thôn ra thành thị không ngừng tăng lên ngay cả khi lao ñộng ở ñô thị thất nghiệp nhiều ðiều này làm cho lý thuyết của Lewis ñã ñơn giản hoá nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng di dân từ nông thôn ra ñô thị là
do yếu tố kinh tế quyết ñịnh (Sự phát triển kinh tế ñối với việc cung cấp không giới hạn về lao ñộng, Economic Development with Unlimited Suplies
of Labour, 1954)[16]
Lý thuyết di cư của Lee: Lee ñã tổng kết một số các yếu tố quyết ñịnh
Trang 26ựến việc di cư của người dân từ nông thôn ra thành thị Ông chia thành hai nhóm yếu tố: a/ Nhóm yếu tố tiêu cực - nghèo ựói, sự thiếu thốn các cơ hội kinh tế, thiếu ựất, mức sống thấp ở quê nhà; b/ Nhóm yếu tố tắch cực - sự thịnh vượng, cơ hội, công việc làm ăn, mức sống cao ở nơi ựếnẦ Trong hai nhóm yếu tố này, những yếu tố tiêu cực tác ựộng mạnh hơn buộc người ta phải rời nơi sinh sống của mình còn các yếu tố tắch cực phản ánh sự hấp dẫn của nơi ựến
Ngoài ra, Lee còn phân tắch một số các yếu tố khác ảnh hưởng ựến việc
di dân đó là nhận thức, sự thông minh, hiểu biết của người di cư qua kinh nghiệm bản thân hay qua các kênh thông tin ựại chúng, qua bạn bè, họ hàngẦ đây là ựiều mà các lý thuyết trước ựó ắt ựề cập tới Việc di cư, theo Lee còn phụ thuộc vào tắnh toán và thu nhập mong ựợi trong thời gian nhất ựịnh hơn là tắnh toán về khác biệt thu nhập giữa thành thị và nông thôn (Một học thuyết chung về di cư, A general theory of migration,1966)[16]
Lý thuyết di cư nông thôn - thành thị của Todaro: Lý thuyết của Todaro nghiên cứu dòng người lao ựộng di chuyển từ nông thôn ra thành thị trong các nước ựang phát triển vào thập kỉ 60-70
Trong các công trình nghiên cứu của mình, ông chỉ ra giữa nông thôn
và thành thị luôn có những chênh lệch về tiền lương Chắnh sự khác biệt này ựóng vai trò thúc ựẩy sự di cư để có thể tham gia vào thị trường lao ựộng ở
ựô thị, người lao ựộng chấp nhận tất cả các công việc có thể làm ựược dù là nặng nhọc, ngắn hạn, không ổn ựịnh Những người di cư tiềm năng sẽ tắnh toán và tiếp tục di cư khi mà tiền lương của họ mong ựợi ở thành thị vượt qua thu nhập cơ bản của nông nghiệp
Trong các nguyên nhân chắnh dẫn ựến sự di cư dân số từ nông thôn ra thành thị thì các nguyên nhân về kinh tế cũng chiếm ưu thế, do sự mất cân ựối giữa tiền lương, thu nhập và mức sống, sự mất cân ựối giữa nguồn lao ựộng
và việc làm giữa nông thôn và thành thị dẫn ựến một lực lượng lớn dân số
Trang 27từ nông thôn di cư ra thành thị ựể sinh sống, mong muốn có cuộc sống khá hơn Như vậy có thể thấy rằng xuất khẩu lao ựộng hay di cư từ nông thôn ra thành thị có cùng cơ chế hình thành
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng ở Việt Nam
2.2.1.1 Sự cần thiết của hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng ở Việt Nam
Như ựã phân tắch ở trên hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng có tắnh tất yếu khách quan, chắnh vì vậy mà Việt Nam cũng giống như các nước ựang phát triển khác trên thế giới không thể không triển khai hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng
Với dân số khoảng 85,8 triệu người, trong ựó 49,5% nam giới và 50,5% nữ giới Việt Nam ựược xếp vào hàng ngũ ựông dân thứ 3 trong khu vực đông Nam Á và ựứng thứ 13 trong tổng số các nước ựông dân nhất thế giới Trong ựó có khoảng 60% lao ựộng (nữ chiếm 48,7%), mỗi năm tăng thêm bình quân trên 1 triệu người, tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo nghề khoảng 20%, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 5% nhưng con số thiếu việc làm ở nông thôn thì còn cao hơn rất nhiều, số việc làm ựược tạo ra mới chỉ ựáp ứng ựược khoảng trên dưới 40% số lao ựộng[5] Những con số trên cho thấy tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm ựang là một trong những vấn ựề nổi cộm của nền kinh tế Việt Nam, những biện pháp thu hút ựẩy mạnh ựầu
tư luôn ựược khuyến khắch song chỉ giải quyết ựược một phần nào tình trạng thiếu việc làm, do ựó xuất khẩu lao ựộng là lựa chọn hữu hiệu và cần thiết cho Việt Nam trong giai ựoạn hiện nay không chỉ là vì giải quyết ựược phần nào lao ựộng dư thừa mà còn vì những lợi ắch to lớn mà hoạt ựộng này mang lại cho quốc gia
2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng
ở Việt Nam
Hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng của Việt Nam bắt ựầu diễn ra từ năm
Trang 281980.Trong suốt thời gian này cùng với sự biến ựổi của ựất nước hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng cũng ựã có những bước biến ựổi lớn, cụ thể:
Thời kỳ ựầu từ năm 1980 ựến năm 1990: đây là thời kỳ nước ta vẫn còn áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung do vậy thị trường xuất khẩu của chúng ta chủ yếu là các nước thuộc khối các nước xã hội chủ nghĩa như các nước đông Âu gồm Liên Xô (cũ), Cộng hòa dân chủ đức (cũ), Tiệp Khắc (cũ) và Bungari thông qua việc Nhà nước ký kết các Hiệp ựịnh lao ựộng và ựứng ra trực tiếp thực hiện Thời kỳ này cũng có một bộ phận lao ựộng không nhỏ ựược ựưa sang các nước như Iraq, Libya,Ầ một số chuyên gia trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và giáo dục thì ựược ựưa sang làm việc ở một số nước thuộc Châu Phi Khối lượng lao ựộng ựược ựưa ựi trong thời gian này là 250.000 lao ựộng, khoảng hơn 7.000 lượt chuyên gia ựi làm việc và 23.713 thực tập sinh vừa học vừa làm ở nước ngoài, thu về cho ngân sách khoảng
800 tỷ ựồng, hơn 300 triệu USD và khối lượng hàng hóa người lao ựộng ựưa
về nước với giá trị hàng nghìn tỷ ựồng [8] Tuy thời kỳ này Nhà nước chưa thực sự quan tâm nhiều ựến hoạt ựộng xuất khẩu song ựây cũng là ựiểm khởi ựầu khá tốt cho hoạt ựộng này về sau
Thời kỳ thứ hai là thời kỳ từ năm 1991 ựến nay: Thời kỳ này mở ựầu bằng sự sụp ựổ của Liên Xô và các nước đông Âu dẫn ựến sự tan dã của khối SEV buộc Nhà nước ta phải nhanh chóng ựổi mới chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Kể từ ựó ựến nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế ựất nước, hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng cũng ựược quan tâm một cách ựúng mực Số lượng người ựi làm việc ở nước ngoài tăng lên một cách nhanh chóng, từ con số 1.022 người năm 1991 ựến năm
2000 ựã tăng lên là 31.500 người và năm 2006 là 78.655 người Tắnh ựến nay nước ta ựã có khoảng 400.000 lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài với mức lương trung bình khoảng 400 Ờ 500 USD/tháng tập trung chủ yếu ở các thị trường: Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, đài Loan, Trung đông, Xuất khẩu
Trang 29lao ñộng cũng trở thành một kênh ñem lại nguồn thu nhập quan trọng cho ñất nước Theo tính toán, trung bình mỗi năm số lao ñộng gửi về nước khoảng 1,5
tỷ USD, bình quân mỗi tháng họ gửi về cho gia ñình khoảng 302,5 USD [5] Trong thời gian tới, nước ta chủ trương ñẩy mạnh hơn nữa hoạt ñộng của công tác xuất khẩu lao ñộng Tuy nhiên, hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng của ta còn gặp nhiều hạn chế do trình ñộ và chất lượng của lao ñộng xuất khẩu chưa cao, chưa tìm ñược ñường vào cho những thị trường lớn, có thu nhập cao như
EU, Hoa Kỳ,
Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, những thành tựu mà hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng mang lại cho Việt Nam là rất ñáng kể, bởi vậy ðảng và Nhà nước ta cần phải tập trung, quan tâm hơn nữa ñến công tác này
ñể trong thời gian tới tiếp tục phát triển hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng hơn nữa nhằm ñưa hoạt ñộng này cùng với những hoạt ñộng kinh tế mũi nhọn khác thực sự trở thành bàn ñạp ñưa nền kinh tế nước ta trở thành một nền kinh tế phát triển, hoàn thành mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
Từ thực tế hoạt ñộng XKLð ở Việt Nam trong thời gian qua có thể ñánh giá khái quát như sau:
Về ưu ñiểm:
Lĩnh vực XKLð ñã và ñang từng bước ñổi mới phương thức hoạt ñộng, phát triển nhiều hình thức dịch vụ tiến bộ, ñầu tư có trọng ñiểm và nâng cao năng lực cạnh tranh Lao ñộng và chuyên gia ñang làm việc ở nước ngoài với nhiều ngành nghề ña dạng như xây dựng, cơ khí, ñiện tử, dệt may, chế biến thuỷ sản, dịch vụ, vận tải biển, ñánh bắt chế biến hải sản, chuyên gia y tế, giáo dục, tin học…
Dịch vụ XKLð ñã góp phần làm cho hàng vạn người có việc làm với thu nhập cao; giảm ñược khoản ñầu tư khá lớn cho ñào tạo nghề và giải quyết việc làm trong nước, người lao ñộng ñược nâng cao tay nghề, tiếp thu ñược
Trang 30công nghệ sản xuất mới và phương pháp quản lý tiên tiến, ñược rèn luyện tác phong và kỷ luật lao ñộng công nghiệp
Thị trường xuất khẩu lao ñộng của nước ta từng bước ổn ñịnh và mở rộng, số thị trường nhận lao ñộng Việt Nam ngày càng tăng lên Việc chỉ ñạo khai thác, củng cố và mở rộng thị trường ñã ñược ñịnh hướng: tập trung khai thác, củng cố các thị trường trọng ñiểm, từng bước tiếp cận, thí ñiểm ñể mở rộng sang các khu vực
Các hợp ñồng ký kết với ñối tác nước ngoài ñều phù hợp với luật pháp nước ta và luật pháp nước sử dụng lao ñộng, phù hợp với mặt bằng thị trường và bảo ñảm bảo ñược quyền lợi của Nhà nước, doanh nghiệp và người lao ñộng
Về hạn chế:
Số lượng lao ñộng ñưa ñi của các doanh nghiệp nhìn chung còn thấp so với yêu cầu Một số doanh nghiệp ñã không tích cực ñầu tư, thiếu chủ ñộng trong tìm kiếm, khai thác thị trường ñể ký kết hợp ñồng cung ứng lao ñộng
Chất lượng ñội ngũ lao ñộng xuất khẩu của các doanh nghiệp vẫn còn thấp so với ñòi hỏi của thị trường, nhất là ngoại ngữ, tay nghề chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của công nghệ sản xuất hiện ñại chủ yếu là xuất khẩu lao ñộng phổ thông; một số loại lao ñộng kỹ thuật nước ngoài có nhu cầu nhưng ta chưa
có ñủ ñể ñáp ứng
Nhiều trường hợp người lao ñộng tự bỏ hợp ñồng trốn ra ngoài sống bất hợp pháp gây ảnh hưởng xấu ñến uy tín lao ñộng và thị trường lao ñộng của Việt Nam Tình trạng lao ñộng phải về nước trước hạn cũng xảy ra phố biến, dẫn ñến việc doanh nghiệp mất nguồn thu phí dịch vụ, phát sinh tăng chi phí
ñể giải quyết các vấn ñề phát sinh và làm giảm ñáng kể hiệu quả của dịch vụ xuất khẩu lao ñộng của doanh nghiệp
2.2.1.3 Thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng Việt Nam
Theo thống kê, năm 2009 Việt Nam có hơn 96.000 lao ñộng ñi làm việc
ở nước ngoài Phần lớn người lao ñộng Việt Nam ñi sang các thị trường
Trang 31truyền thống như Hàn Quốc, đài Loan, Nhật Bản, Malaysia, Macau và một số quốc gia Trung đông (95%), số còn lại sang lao ựộng tại một số nước Châu
Âu và Châu Mỹ.[19]
Theo Cục Quản lý lao ựộng ngoài nước, ựể ựạt mục tiêu tăng số lượng lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài mỗi năm, phấn ựấu năm 2010 có hơn 100.000 lao ựộng So với nguồn lao ựộng dồi dào của Việt Nam hiện nay thì việc hoàn thành chỉ tiêu trên không phải là khó Nếu như trong thời gian qua các hoạt ựộng liên quan tới việc XKLđ ựược thực hiện nghiêm túc, có sự quản lý tốt thì chắc chắn con số ựi lao ựộng ở nước ngoài còn lớn hơn nhiều
so với kết quả ựạt ựược
Một thực tế ựáng buồn hiện nay là nguồn lao ựộng của Việt Nam ựang
bị lãng phắ rất lớn Còn rất nhiều người lao ựộng ựang phải chờ ựược ựi XKLđ ở các Trung tâm hay Công ty XKLđ không có ựủ chức năng và cả ở những Trung tâm ỘmaỢ Nguồn lao ựộng này chủ yếu là những người nông dân ựang chờ mong một cơ hội ựể thay ựổi cuộc sống Tuy nhiên, niềm hy vọng ựó của nhiều người ựang ngày càng bị mai một bởi những chiêu thức lừa ựảo quá tinh vi và những khoản nợ chồng chất do ựi vay ựể nộp tiền ựặt cọc Thêm vào ựó là hàng loạt các rủi ro khác như: không XKLđ ựược sau một thời gian dài chờ ựợi và cũng không thể lấy lại ựược số tiền ựã ựặt cọc, hoặc nếu có thì chỉ là một phần nhỏ Theo thống kê năm 2005 có 43 vụ lừa ựảo, năm 2006 là 117 vụ và năm 2008 là 118 vụ Như vậy số vụ lừa ựảo không những ựã tăng lên hàng năm mà còn diễn biến phức tạp với nhiều thủ ựoạn tinh vi [19]
Việc ựưa người lao ựộng ựi XKLđ nước ngoài là một trong những hoạt ựộng hấp dẫn khá nhiều các ựối tượng tham gia Những lợi ắch trước mắt trong việc ựưa người ựi lao ựộng khiến cho nhiều tổ chức tham gia vào hoạt ựộng này Nhưng ựáng tiếc là họ không ựủ khả năng Thị trường lao ựộng nước ngoài mặc
dù ựem lại cho nguồn lao ựộng trong nước cơ hội làm việc với mức thù lao lớn
Trang 32hơn trong nước nhưng nó cũng có rất nhiều vấn ựề pháp lý liên quan Nếu không nắm bắt rõ ựược các quy ựịnh của cả trong nước và nước ngoài thì quyền lợi của người lao ựộng Việt Nam sẽ rất khó ựược ựảm bảo.[25]
Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: Chúng ta chưa tạo ựược một cơ chế thuận lợi ựể người lao ựộng tiếp cận ựước với các nguồn thông tin về hoạt ựộng XKLđ; Việc thành lập các trung tâm, tổ chức có chức năng XKLđ trong thời gian qua tăng nhanh khiến cho công tác quản lý của các cơ quan có chức năng gặp nhiều khó khăn; Các cơ quan quản lý còn tỏ ra thiếu hiệu quả; hệ thống pháp luật ựiều chỉnh nội dung XKLđ còn hạn chế Khủng hoảng kinh tế thế giới toàn cầu ảnh hưởng lớn ựến việc xuất khẩu lao ựộng của Việt Nam và ảnh hưởng lớn ựến người lao ựộng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và lao ựộng xuất khẩu của huyện Yên Dũng nói riêng Các công ty bản ựịa ựang thu hẹp sản xuất, sa thải nhân công, nhất là người nước ngoài Một số lao ựộng Việt Nam ựã phải về nước trước thời hạn
vì ắt việc, lương thấp Thị trường Malaysia là nơi tiếp nhận nhiều nhất lao ựộng Việt Nam từ trước ựến nay nhưng nay các nhà ựầu tư vào Malaysia ựã thu hẹp sản xuất và kết thúc sớm hợp ựồng với lao ựộng Việt Nam Thị trường đài Loan cũng là thị trường tiếp nhận rất nhiều lao ựộng Việt Nam (30.000 người), nhưng do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên cũng bị chững lại Lý do là nhiều doanh nghiệp sản xuất ngưng trệ, ựóng cửa một phần hoặc toàn bộ công xưởng Lao ựộng Việt Nam ựang ựứng trước nguy cơ mất việc làm Tại một số thị trường truyền thống khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, nhu cầu lao ựộng không nhiều và ựang có dấu hiệu tiếp nhận chậm lại
do tác ựộng của suy thoái kinh tế toàn cầu Lao ựộng ựang làm việc tại các quốc gia này thì thu nhập cũng giảm do không có giờ làm thêm.Các thị trường mới mở như Trung đông ựang có nguy cơ bị thu hẹp do các nước này chủ yếu sống nhờ vào dầu mỏ Nay giá dầu thế giới giảm mạnh khiến các công trình ựầu tư, nhất là ngành xây dựng vốn tiếp nhận nhiều lao ựộng Việt Nam,
Trang 33buộc phải giãn tiến ựộ Thêm vào ựó, Qatar lại ựang xem xét không cấp visa cho lao ựộng Việt Nam do một số phát sinh trong lao ựộng như trộm cắp, rượu chè Những thị trường lương cao như Australia, đông Âu vốn ựã khó xâm nhập thì nay cánh cửa ựưa lao ựộng Việt Nam sang càng trở nên hẹp Cộng hòa Czech mới ựây ựã ngừng cấp visa cho lao ựộng Việt Nam khiến hàng nghìn lao ựộng ựã nộp tiền cho các doanh nghiệp ựang khóc dở mếu dở Trong bối cảnh ựó, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu lao ựộng phải hoạt ựộng cầm cự với những ựơn hàng ắt ỏi, thậm chắ phải chuyển qua các lĩnh vực ựầu
tư khác.[34]
2.2.1.4 Tác ựộng của việc xuất khẩu lao ựộng Việt nam ra nước ngoài làm việc
Khi là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), di chuyển quốc tế về lao ựộng có tác ựộng mạnh mẽ ựến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
mở ra cơ hội sử dụng số lao ựộng thất nghiệp vào việc sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ tại nước khác, mang lại thu nhập cho người lao ựộng đồng thời, góp
phần gia tăng thu nhập quốc gia (GNI) Theo thống kê của ngân hàng thế giới,
năm 2006, người Việt Nam ở nước ngoài gửi tiền về nước bằng con ựường chắnh thức là 4,8 tỷ USD, tương ựương với 7,9%GDP năm 2006(ThS Lê Hồng Huyên)[13]
Hai là di chuyển lao ựộng ra làm việc ở nước ngoài làm tăng chi tiêu
Trang 34của gia ñình và tiết kiệm làm tăng ñầu tư tư nhân trong dài hạn:
Khi lao ñộng ra nước ngoài làm việc họ có thu nhập và thu nhập cao hơn làm việc trong nước Thông thường, người Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài có thu nhập ròng cao hơn làm việc ở trong nước khoảng 3 lần (ThS Lê Hồng Huyên)[13] Khoản tiền người lao ñộng gửi về nhà ñược chia làm hai phần: Một phần gia ñình chi tiêu vào việc nâng cao mức sống, chăm sóc sức khỏe của gia ñình ñặc biệt là chi tiêu cho việc học tập của con cái góp phần nâng cao dân trí; một phần lớn dành ñể tiết kiệm nhằm mục ñích ñầu tư trong tương lai, tự ñầu tư hoặc góp vốn sản xuất kinh doanh
Ba là di chuyển lao ñộng ra làm việc ở nước ngoài thúc ñẩy chi tiêu của Chính phủ cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
ðể có thể ra nước ngoài làm việc, người lao ñộng phải có kỹ năng nghề nghiệp và trình ñộ ngoại ngữ nhất ñịnh theo yêu cầu của chủ sử dụng ðể thực hiện ñược việc này có hiệu quả Chính phủ phải ñầu tư và ñào tạo lại người lao ñộng ðiều này sẽ làm tăng chi tiêu của Chính phủ
Bốn là, di chuyển lao ñộng ra làm việc ở nước ngoài tạo ñiều kiện cho chuyển dịch cơ cầu kinh tế trong ngắn hạn và thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện ñại trong dài hạn:
Quy luật tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, sẽ làm cho trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi số lao ñộng ñược sử dụng sẽ giảm ñi ñáng kể Lao ñộng nông nghiệp mất việc làm sẽ tăng lên, di chuyển lao ñộng ra làm việc ở nước ngoài trong ngắn hạn sẽ giải quyết việc làm cho số lao ñộng thất nghiệp, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp ñầu tư chiều sâu; trong dài hạn lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài nâng cao trình ñộ nhờ ñược ñào tạo và ñào tạo lại trong thời gian làm việc ở nước ngoài ðây chính
là ñộng lực của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñáp ứng nhu cầu của nhà ñầu tư theo chiều sâu
Năm là di chuyển lao ñộng ra làm việc ở nước ngoài góp phần trực tiếp
Trang 35nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Dưới tác ựộng của kỹ thuật, quá trình lao ựộng, ựồng thời cũng chắnh là quá trình người lao ựộng tự ựào tạo Sau một thời gian làm việc ở nước ngoài, trình ựộ tay nghề, ý thức kỷ luật, phong cách làm việc hiện ựại và trình ựộ ngoại ngữ ựược nâng cao vượt bậc Thực tế cho thấy, một số lượng lớn người lao ựộng là nông dân, sau khi ựi làm việc ở nước ngoài về nước, họ trở thành người công dân hiện ựại đa số người lao ựộng ựi làm việc tại Liên Xô, đông
Âu trước ựây và Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan sau này ựang là những người lao ựộng có trình ựộ cao trong các nhà máy, xắ nghiệp
Sáu là, di chuyển lao ựộng ra làm việc ở nước ngoài góp phần ựưa nhanh các tiế bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, thúc ựẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ựại hóa theo nguyên lý Ộ3IỢ(Imitation Ờ Bắt chước, Initiative Ờ Cải tiến, Innovation Ờ Sáng tạo)
Trong quá trình làm việc người lao ựộng trực tiếp sử dụng kỹ thuật và công nghệ hiện ựại ựể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ Theo quy luật nhận thức, người lao ựộng từ bắt chước ựể làm theo, sau ựó là cải tiến và cuối cùng
là sáng tạo Kinh nghiệm những người sau khi xuất khẩu lao ựộng ở các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn ựộ họ mang nhưng tri thức tắch lũy ựược áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của họ
Bảy là, di chuyển la ựộng ra làm việc ở nước ngoài góp phần tăng cường ựầu tư và mở rộng thị trường hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam trên thị trường thế giới:
Việc di chuyển lao ựộng theo quy ựịnh của WTO là ựiều kiện quan trọng giúp các nhà ựầu tư lựa chọn phương án sử dụng lao ựộng tối ưu cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Mặt khác, người lao ựộng Việt Nam ra làm việc ở nước ngoài cũng góp phần quảng bá hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam với người tiêu dùng của nước sở tại
Trang 36b) Tác ñộng tiêu cực hay là sự ñánh ñổi
Di chuyển lao ñộng Việt Nam ra làm việc ở nước ngoài có tác ñộng thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Tuy nhiên, nếu xem xét tác ñộng của nó theo từng nhóm ñối tượng, chúng ta dễ dàng nhận thấy một số tác ñộng không như mong muốn:
Một là, phụ nữ ñi làm việc ở nước ngoài không thực hiện ñược thiên chức chăm sóc gia ñình Thực tế cho thấy phần lớn các gia ñình có người vợ
ñi làm việc ở ngước ngoài, con cái họ thường có biểu hiện thiếu hụt tình mẫu
tử, người chồng của họ cũng có những biểu hiện không cân bằng trạng thái tâm, sinh lý Không ít gia ñình khi người vợ ñi làm việc ở nước ngoài thì chồng ở nhà ngoại tình, tiêu dùng xa xỉ khoản tiền vợ gửi về hoặc sa vào các
tệ nạn xã hội khác
Hai là, người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài dễ bị tổn thương về tinh thần do bị phân biệt ñối xử Do trình ñộ ngoại ngữ kém nên hiểu biết, chấp hành pháp luật, văn hóa nước sở tại gặp nhiều khó khăn, vì vậy họ dễ vi phạm pháp luật nước sở tại và cũng không biết vận dụng pháp luật nước sở tại
ñể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình(ThS Lê Hồng Huyên)[13]
2.2.2 Căn cứ pháp lý cho hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng của Việt Nam
Căn cứ pháp lý là toàn bộ hệ thống các văn bản pháp quy, chính sách liên quan ñến XKLð mà Nhà nước ñã ban hành và việc tiến hành triển khai thực hiện chúng như:
- Luật số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Luật người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng của Quốc hội
- Bộ Luật lao ñộng nước CHXHCN Việt Nam (2007), NXB Tài chính,
Hà Nội
- Nghị ñịnh 81/2003/Nð – CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật lao ñộng về người Việt Nam làm việc ở nước ngoài
Trang 37- Nghị ựịnh 126 của Chắnh phủ quy ựịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ựiều của Luật người lao ựộng Việt Nam ựi làm việc ở nước ngoài theo hợp ựồng
- Quyết ựịnh 144/2007/Qđ Ờ TTg ngày 31/8/2007 của thủ tướng chắnh phủ về việc thành lập quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
- Quyết ựịnh 19/2007/Qđ Ờ BLđTBXH Quy ựịnh về tổ chức bộ máy hoạt ựộng ựưa người lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài và bộ máy chuyên trách ựể bồi dưỡng kiến thức cho người lao ựộng trước khi ựi làm việc ở nước ngoài
- Quyết ựịnh 20/2007/Qđ Ờ BLđTBXH Ban hành chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao ựộng trước khi ựi làm việc ở nước ngoài
- Thông tư số 21/2007/TT Ờ BLđTBXH hướng dẫn chi tiết một số ựiều của Luật Người lao ựộng Việt Nam ựi làm việc ở nước ngoài theo hợp ựồng
- Các văn bản Luật, các văn bản dưới Luật có liên quan khác
2.2.3 Các chương trình xuất khẩu lao ựộng của Việt Nam và huyện Yên
Dũng với các nước ngoài
Hiện nay có khoảng trên 500 ngàn lao ựộng Việt Nam ựang làm việc theo hợp ựồng ở hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, hàng năm gửi
về cho gia ựình khoảng gần 2 tỉ USD (số ước tắnh qua các ngân hàng, con số gửi ngoài không quản lý ựược) Phần lớn, người lao ựộng Việt Nam ựi sang các thị trường truyền thống như Hàn Quốc, đài Loan, Malaysia, Nhật Bản, Macau và một số quốc gia Trung đông (95%), số còn lại sang lao ựộng tại một số nước Châu Âu và Châu Mỹ
- Chương trình xuất khẩu lao ựộng của Việt Nam sang Hàn quốc
Chương trình ựi XKLđ theo Luật cấp phép mới (do Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội trực tiếp thực hiện) và chương trình XKLđ theo con
Trang 38ựường tu nghiệp sinh Chương trình ựưa lao ựộng ựi theo Luật cấp phép mới
là chương trình phi lợi nhuận với mục ựắch giảm chi phắ cho người lao ựộng nước ngoài vào làm việc tại Hàn Quốc, vì vậy, Chắnh phủ Hàn Quốc không cho phép các doanh nghiệp tham gia mà yêu cầu Bộ Lao ựộng Thương binh
và Xã hội trực tiếp thực hiện Sau khi chương trình cấp phép lao ựộng ESP thay thế chương trình TNS giúp người lao ựộng Việt Nam sang Hàn Quốc chỉ mất khoảng 700USD thay vì 4000 Ờ 5000USD như trước
- Chương trình xuất khẩu lao ựộng Việt Nam sang đài Loan
đài Loan vẫn là thị trường có ựông lao ựộng Việt Nam sang làm việc nhất Nguồn tin từ Cục Quản lý lao ựộng ngoài nước cho biết, trong 10 tháng ựầu năm 2008, cả nước xuất khẩu ựược 72.522 lao ựộng, ựạt 85,32% kế hoạch năm Trong ựó, có 28.637 người sang đài Loan, chiếm 39,5% tổng số lao ựộng ựưa ựi; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với 13.226 người, Malaysia 6.978 người, Nhật Bản 4.692 người, các thị trường khác chiếm 18.989 lao ựộng Giải thắch vị trắ ựầu bảng cho đài Loan suốt 10 tháng nay, nhiều chuyên gia cho biết, mặc dù có thu nhập không cao như Hàn Quốc, và một số nước đông Âu nhưng ựây là thị trường khá ổn ựịnh và có nhu cầu lớn lao ựộng nhập cư
Ngoài ra, môi trường làm việc, khắ hậu dễ chịu, phong tục, tập quán khá gần gũi với người Việt Nam cũng là thế mạnh của thị trường đài Loan Chắnh quyền đài Loan cũng siết chặt quản lý bằng những quy ựịnh mới áp dụng từ thàng 9/2009, theo ựó buộc các tổ chức cung ứng, tiếp nhận lao ựộng vào đài Loan phải thực hiện ựúng cam kết chi phắ do Việt Nam và đài Loan thống nhất không ựược o ép người lao ựộng ký những khoản vay không có thật ựể thu phắ bất hợp pháp Nếu làm ựúng quy ựịnh thì mức phắ của một lao ựộng sang đài Loan chỉ khoảng 3000 Ờ 4000USD thay vì 6000-7000USD như trước ựây
Trang 39- Chương trình xuất khẩu lao ựộng sang Nhật bản
Bộ trưởng Bộ Lđ-TB&XH Nguyễn Thị Kim Ngân và Chủ tịch Hiệp hội Phát triển nhân lực quốc tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhật Bản (IMM Japan) Kyoei Yanagisawa ngày 4-2/2010 ựã ký lại bản thỏa thuận về chương trình hợp tác ựưa tu nghiệp sinh (TNS) VN sang tu nghiệp và thực tập
kỹ thuật tại Nhật Bản Qua hơn 4 năm triển khai, ựã có 546 lao ựộng sang Nhật Bản theo chương trình TNS của IMM Japan Từ năm 2010 ựến 2011,
VN sẽ ựưa 1.000 lao ựộng sang Nhật Bản theo chương trình này Trung tâm Lao ựộng ngoài nước (Bộ Lđ-TB-XH) ựược giao triển khai chương trình và ựến nay ựã có 81 lao ựộng hoàn thành hợp ựồng trở về nước, thu nhập bình quân khoảng 1.000 USD/tháng Sau khi trở về, mỗi lao ựộng ựược IMM Japan hỗ trợ 600.000 yên (khoảng 6.000 USD) giúp ổn ựịnh và phát triển nghề nghiệp Nhật Bản từ tháng 4/2010 nghiêm cấm việc thu tiền bảo lãnh
và giấy tờ nhà ựất của người lao ựộng nước ngoài vào Nhật Bản Nếu phát hiện có sự trục lợi thu tiền trái quy ựịnh cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản sẽ không cấp visa cho lao ựộng vào Nhật Bản
- Xuất khẩu lao ựộng của huyện Yên Dũng
Mặc dù, năm 2008 và năm 2009 là những năm suy thoái kinh tế toàn cầu tác ựộng mạnh mẽ ựến hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng , nhưng toàn huyện năm 2008 có 1.869 lao ựộng, năm 2009 vẫn có 978 lao ựộng ựã xuất cảnh ựi làm việc có thời hạn ở nước ngoài ựạt 116,8% KH, lao ựộng tham gia chủ yếu các thị trường như Malaisia, Hàn Quốc, Nga, đài Loan, CH Sắp, Nhật và các nước Trung đông, ựưa tổng số lao ựộng của huyện ựi làm việc có thời hạn ở nước ngoài từ trước ựến nay là 6922 người (chưa tắnh số LđXK 6 tháng ựầu năm 2010 là 552lao ựộng [37]), hàng năm số lao ựộng này chuyển tiền chuyển qua ngân hàng nông nghiệp và PTNT cho người thân khoảng trên 100 tỷ ựồng; riêng năm 2008, kiều hối chuyển quan ngân
Trang 40Trong những năm qua số lao ựộng của huyện ựi làm việc ở nước ngoài ngày càng nhiều, năm sau nhiều hơn năm trước và tham gia chủ yếu các nước
có thu nhập cao Nhưng việc người lao ựộng vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc bỏ trốn ra ngoài lao ựộng bất hợp pháp cũng gia tăng Năm 2008, toàn huyện có khoảng 500 lao ựộng bị trục xuất về nước hoặc tự nguyện xin về nước, chủ yếu từ các nước như Hàn Quốc, đài Loan, MalaysiaẦ Số lao ựộng này ựã bỏ trốn ra ngoài làm việc ựã nhiều năm, lý do làm việc bên ngoài có thu nhập cao hơn làm việc trong công ty theo hợp ựồng và do tình hình suy thoái kinh tế tại các quốc gia khiến cho một số công ty phá sản nên lao ựộng phải về nước trước thời hạn.[36]
2.2.4 Các nghiên cứu có liên quan
- Tác ựộng của xuất khẩu lao ựộng tới cuộc sống gia ựình ở tỉnh Thái Bình
Nghiên cứu ỘTác ựộng của xuất khẩu lao ựộng tới cuộc sống gia ựình taị tỉnh Thái BìnhỢ của Trung tâm nghiên cứu Phụ nữ - Trường Cán bộ phụ