1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế giáo án Tổng hợp khối 2 - Tuần học 23 năm 2010

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.. - Đoạn văn nói về nội dung gì?.[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 25 tháng 01 năm 2010

TOÁN: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG

I Mục tiêu:

- Nhận biết được số bị chia - số chia - thương

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

- BT cần làm Bài 1,2

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ thực hành Toán

- HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Luyện tập.

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Giới thiệu tên gọi của

thành phần và kết quả phép chia.

- GV nêu phép chia 6 : 2

- HS tìm kết quả của phép chia?

- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ

trái sang phải) và nêu tên gọi:

Số bị chia Số chia Thương

- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là

thương

- GV có thể ghi lên bảng:

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng

số trong phép chia đó

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào

vở (theo mẫu ở SGK)

Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài 3

- Bạn nhận xét

- Nghe giớii thiệu

6 : 2 = 3

- HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS lập lại

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia Bạn nhận xét

- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở

- HS làm bài Sửa bài

TUẦN 23

Trang 2

tìm kết quả của phép tính rồi viết vào vở

Bài 3: Qua ví dụ mẫu ở SGK cần nêu lại:

8 : 2 = 4

2 x 4 = 8

8 : 4 = 2

- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể lặp

lại hai phép chia tương ứng ( 8 : 2 = 4 và 8 :

4 = 2)

- HS làm tiếp theo mẫu

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảng chia 3

- HS quan sát mẫu

- HS làm bài Sửa bài

TẬP ĐỌC: BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài, đọc trơi chảy từng đoạn, tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, khơng ngờ bị ngựa thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )

- HS khá, giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cò và Cuốc.

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu

đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc

Cò và Cuốc.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Luyện đọc bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng

đọc:

b) Luyện đọc và giải nghĩa từ

* Đọc từng câu.

-Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

- Chủ điểm Muông thú.

- Theo dõi GV giới thiệu

- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2

- HS nối tiếp đọc câu Tìm cách và luyện

Trang 3

* Đọc từng đoạn trước lớp

* Đọc từng đoạn trong nhĩm

* Thi đọc giữa các nhĩm

* Cả lớp đọc đồng thanh 1,2 đoạn.

-Đoạn văn này là lời của ai?

- Để đọc hay đoạn văn này, các em

cần đọc với giọng vui vẻ, tinh

nghịch

- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ:

phát hiện, bình tĩnh, làm phúc.

- Đoạn văn này có nhiều lời đối

thoại giữa Sói và Ngựa, khi đọc lời

của Sói, cần đọc với giọng giả

nhân, giả nghĩa, khi đọc giọng của

Ngựa, cần đọc với giọng lễ phép và

rất bình tĩnh

 Hoạt động 2: Thi đua đọc bài

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc

nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các

cá nhân thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em

đọc tốt

TIẾT 2

 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- GV đọc lại toàn bài một lần

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của

Sói khi thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm

lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa

Ngựa bằng cách nào?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế

nào?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám

chân cho Ngựa?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối

cùng lại bị Ngựa đá cho một cú trời

giáng, em hãy tả lại cảnh Sói bị

ngắt giọng câu

- HS đọc đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm và thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện

- HS đọc lại đoạn 1

- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số

HS đọc lời của Sói và Ngựa

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

- Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầm theo

- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ dãi.

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa

- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy

- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu

Trang 4

Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ hai

câu cuối bài để tả lại cảnh này)

- HS đọc câu hỏi 3

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS

thảo luận với nhau để chọn tên gọi

khác cho câu chuyện và giải thích

vì sao lại chọn tên gọi đó

- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa,

câu chuyện muốn gửi đến chúng ta

bài học gì?

 Hoạt động 4: Luyện đọc lại

truyện

- GV tổ chức cho HS đọc lại bài

theo hình thức phân vai

4 Củng cố – Dặn dò:

- Qua câu chuyện em rút ra được

bài học gì?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai

nhân vật chính của truyện

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa

vì tên này thể hiện nội dung chính của truyện

- Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả khuyên chúng

ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa

- Luyện đọc lại bài

- HS trả lời

- Bạn nhận xét

Thứ Ba ngày 26 tháng 01 năm 2010

THỂ DỤC: ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG, TRÒ CHƠI :”KẾT BẠN”

I.Mục tiêu:

- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông Biết cách chơi và

tham gia đuợc

II.Chuẩn bị: VS an toàn nơi tập, kẻ ô cho TC và vạch kẻ thẳng.

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng Hoạt động của HS

1 Phần mỡ đầu:

- GV phổ biến NDYC giờ học

- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông

- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc

5’ - Nghe GV hướng dẫn và

thực hiện

Trang 5

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn

thân và nhảy

- TC:lớp tự chọn

2 Phần cơ bản:

- Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống hông

+Lần 1: GV điều khiển

+Lần 2: Cán sự điều khiển

+GV sửa động tác sai cho hs

-Đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay dang ngang

+Lần 1: Cán sự điều khiển

+Lần 2: Chia tổ tập

-Trò chơi: Kết bạn

+GV nêu tên trò chơi

+GV giải thích cách chơi, cho 1 tổ làm mẫu

+Cho HS đi thường theo hàng dọc, sau đó hô:

kết 2 hoặc kết 3

nhanh

25’

x x

x x

x x

x x

x x

x x

3 Phần kết thúc:

- Đứng vỗ tay và hát

- Tập một số động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học, giao BTVN

3’

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x 

TOÁN: BẢNG CHIA 3

I Mục tiêu:

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia ( trong bảng chia 3 )

*Bài tập cần làm 1,2

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Số bị chia - Số chia - Thương

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 6

- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia

tương ứng và nêu tên gọi của chúng

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Bảng chia 3.

Hoạt động 1: Lập bảng chia 3.

* Giới thiệu phép chia 3

- Ơn tập phép nhân 3

- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm

có 3 chấm tròn (như SGK)

- Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm

bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?

a) Hình thành phép chia 3

b) Nhận xét:

- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có

phép chia 3 là 12 : 3 = 4

- Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3

* Lập bảng chia 3

- Cho HS lập bảng chia 3

- Hình thành một vài phép tính chia,

sau đó cho HS tự thành lập bảng chia

- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc

bảng chia 3

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm

Có thể gắn phép chia với phép nhân

tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc

bảng chia)

Bài 2:

- HS thực hiện phép chia 24 : 3

- Trình bày bài giải

- GV nhận xét

Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bị chia

đem chia cho số chia thì được “thương”

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một phần ba

- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4

- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

- HS đọc bảng nhân 3

- HS trả lời và viết phép nhân 3 x 4 = 12 Có 12 chấm tròn

-HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có 4 tấm bìa

- HS tự lập bảng chia 3

- HS đọc và học thuộc bảng chia cho 3

- HS tính nhẩm

- HS làm bài.2 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở

- HS sửa bài Bạn nhận xét

- Vài HS lập lại

- HS làm bài Sửa bài

Trang 7

CHÍNH TẢ: BÁC SĨ SÓI

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi

- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cò và Cuốc

- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS

viết các từ sau: riêng lẻ, của riêng,

tháng giêng, giêng hai, con dơi, rơi vãi,…

(MB); ngã rẽ, mở cửa, thịt mỡ, củ cải,

cửa cũ,… (MN).

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Bác sĩ Sói.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần

chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc

lại

- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc

nào?

- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau

các dấu câu nào?

- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

- Những chữ nào trong bài cần phải viết

hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt

- Hát

- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

- Bài Bác sĩ Sói.

-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng

- Đoạn văn có 3 câu

- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên

- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu

- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa

Trang 8

đầu bằng gi, l, ch, tr (MB); các chữ có

dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)

- HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2

HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn

bảng chép

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích

các từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu

HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập.

- HS nhận xét bài làm trên bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ

màu , HS thảo luận cùng nhau tìm từ

theo yêu cầu, đội nào tìm được nhiều từ

hơn là đội thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò:

- Về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3

và làm các bài tập chính tả

- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi

giúp, chân sau, trời giáng,…

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

- Làm bài theo yêu cầu của GV

-HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai

Thứ Tư ngày 27 tháng 01 năm 2010

TẬP VIẾT: Chữ hoa T

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa T ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Thẳng ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ) Thẳng như ruột Ngựa ( 3 lần )

- HS khá, giỏi viết đúng đủ các dịng tập viết ở lớp

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu T Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

Trang 9

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: S Sáo tắm thì mưa.

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ T

- Chữ T cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ T và miêu tả:

+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét

cơ bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

* Treo bảng phụ

- Giới thiệu câu: T– Thẳng như ruột ngựa.

- Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

Thẳng như ruột ngựa

- HS đọc câu

- HS nêu

- Khoảng chữ cái o

Trang 10

- GV viết mẫu chữ: Thẳng lưu ý nối nét T

và h

- HS viết bảng con

* Viết: : T

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa U – Ư Ươm cây gây

rừng

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

TẬP ĐỌC: NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I Mục tiêu:

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành đoạn được từng điều trong bản nội qui

- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)

- HS khá , giỏi trả lời được CH3

- GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: HS hiểu được khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức BVMT.

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Bác sĩ Sói.

- 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói.

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và

cho điểm

3 Bài mới

- Hát

- HS đọcd9 và trả lời câu hỏi

Trang 11

Giới thiệu:

- Khi đến trường, em đã được học bản nội

quy nào?

- Vậy em hiểu thế nào là nội quy?

- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ

được học bài Nội quy Đảo Khỉ.

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện đọc và giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu: Chú ý phát âm đúng các

từ khó Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng

* Đọc đoạn trước lớp

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

* Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, đọc bài trong nhóm

Theo dõi HS đọc bài theo nhóm

d) Thi đọcgiữa các nhóm:

c) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

- Em hiểu những điều quy định nói trên

ntn?

- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS

- 1 HS đọc lại bài tập đọc

- Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại

khoái chí?

- Gợi ý để HS nêu ý nghĩa của bài

4 Củng cố - Dặn dò:

- HS về nhà đọc lại bài

GDMT: Tìm hiểu nôi quy khi tham quan

du lịch Đảo Khỉ chính là nâng cao ý thức

BVMT

- Em được học nội quy của trường

- Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo

- HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong sgk

- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh

các từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,… các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như: Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn,…

- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trong bài

- Lần lượt HS đọc bài trong nhóm, trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi

- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều

- HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này

+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo.

+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.

+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ.

+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo.

- 1 HS đọc lại bài tập đọc

- HS trả lời

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w