Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.. - Đoạn văn nói về nội dung gì?.[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
TOÁN: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I Mục tiêu:
- Nhận biết được số bị chia - số chia - thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
- BT cần làm Bài 1,2
II Chuẩn bị:
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ : Luyện tập.
- Sửa bài 3
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Giới thiệu tên gọi của
thành phần và kết quả phép chia.
- GV nêu phép chia 6 : 2
- HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ
trái sang phải) và nêu tên gọi:
Số bị chia Số chia Thương
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
thương
- GV có thể ghi lên bảng:
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng
số trong phép chia đó
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào
vở (theo mẫu ở SGK)
Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài 3
- Bạn nhận xét
- Nghe giớii thiệu
6 : 2 = 3
- HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia Bạn nhận xét
- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
- HS làm bài Sửa bài
TUẦN 23
Trang 2tìm kết quả của phép tính rồi viết vào vở
Bài 3: Qua ví dụ mẫu ở SGK cần nêu lại:
8 : 2 = 4
2 x 4 = 8
8 : 4 = 2
- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể lặp
lại hai phép chia tương ứng ( 8 : 2 = 4 và 8 :
4 = 2)
- HS làm tiếp theo mẫu
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 3
- HS quan sát mẫu
- HS làm bài Sửa bài
TẬP ĐỌC: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài, đọc trơi chảy từng đoạn, tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Sĩi gian gian bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, khơng ngờ bị ngựa thơng minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,4 )
- HS khá, giỏi biết tả cảnh Sĩi bị Ngựa đá (CH4)
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu
đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc
Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng
đọc:
b) Luyện đọc và giải nghĩa từ
* Đọc từng câu.
-Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2
- HS nối tiếp đọc câu Tìm cách và luyện
Trang 3* Đọc từng đoạn trước lớp
* Đọc từng đoạn trong nhĩm
* Thi đọc giữa các nhĩm
* Cả lớp đọc đồng thanh 1,2 đoạn.
-Đoạn văn này là lời của ai?
- Để đọc hay đoạn văn này, các em
cần đọc với giọng vui vẻ, tinh
nghịch
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ:
phát hiện, bình tĩnh, làm phúc.
- Đoạn văn này có nhiều lời đối
thoại giữa Sói và Ngựa, khi đọc lời
của Sói, cần đọc với giọng giả
nhân, giả nghĩa, khi đọc giọng của
Ngựa, cần đọc với giọng lễ phép và
rất bình tĩnh
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các
cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em
đọc tốt
TIẾT 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sói khi thấy Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm
lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa
Ngựa bằng cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế
nào?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám
chân cho Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối
cùng lại bị Ngựa đá cho một cú trời
giáng, em hãy tả lại cảnh Sói bị
ngắt giọng câu
- HS đọc đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm và thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện
- HS đọc lại đoạn 1
- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số
HS đọc lời của Sói và Ngựa
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầm theo
- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ dãi.
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu
Trang 4Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ hai
câu cuối bài để tả lại cảnh này)
- HS đọc câu hỏi 3
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS
thảo luận với nhau để chọn tên gọi
khác cho câu chuyện và giải thích
vì sao lại chọn tên gọi đó
- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa,
câu chuyện muốn gửi đến chúng ta
bài học gì?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài
theo hình thức phân vai
4 Củng cố – Dặn dò:
- Qua câu chuyện em rút ra được
bài học gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai
nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa
vì tên này thể hiện nội dung chính của truyện
- Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả khuyên chúng
ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
Thứ Ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
THỂ DỤC: ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG, TRÒ CHƠI :”KẾT BẠN”
I.Mục tiêu:
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông Biết cách chơi và
tham gia đuợc
II.Chuẩn bị: VS an toàn nơi tập, kẻ ô cho TC và vạch kẻ thẳng.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng Hoạt động của HS
1 Phần mỡ đầu:
- GV phổ biến NDYC giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc
5’ - Nghe GV hướng dẫn và
thực hiện
Trang 5- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân và nhảy
- TC:lớp tự chọn
2 Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống hông
+Lần 1: GV điều khiển
+Lần 2: Cán sự điều khiển
+GV sửa động tác sai cho hs
-Đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay dang ngang
+Lần 1: Cán sự điều khiển
+Lần 2: Chia tổ tập
-Trò chơi: Kết bạn
+GV nêu tên trò chơi
+GV giải thích cách chơi, cho 1 tổ làm mẫu
+Cho HS đi thường theo hàng dọc, sau đó hô:
kết 2 hoặc kết 3
nhanh
25’
x x
x x
x x
x x
x x
x x
3 Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay và hát
- Tập một số động tác thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN
3’
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
TOÁN: BẢNG CHIA 3
I Mục tiêu:
- Lập được bảng chia 3
- Nhớ được bảng chia 3
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia ( trong bảng chia 3 )
*Bài tập cần làm 1,2
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Số bị chia - Số chia - Thương
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 6- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia
tương ứng và nêu tên gọi của chúng
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: Bảng chia 3.
Hoạt động 1: Lập bảng chia 3.
* Giới thiệu phép chia 3
- Ơn tập phép nhân 3
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm
có 3 chấm tròn (như SGK)
- Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm
bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
a) Hình thành phép chia 3
b) Nhận xét:
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có
phép chia 3 là 12 : 3 = 4
- Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3
* Lập bảng chia 3
- Cho HS lập bảng chia 3
- Hình thành một vài phép tính chia,
sau đó cho HS tự thành lập bảng chia
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc
bảng chia 3
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm
Có thể gắn phép chia với phép nhân
tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc
bảng chia)
Bài 2:
- HS thực hiện phép chia 24 : 3
- Trình bày bài giải
- GV nhận xét
Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bị chia
đem chia cho số chia thì được “thương”
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một phần ba
- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
- HS đọc bảng nhân 3
- HS trả lời và viết phép nhân 3 x 4 = 12 Có 12 chấm tròn
-HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có 4 tấm bìa
- HS tự lập bảng chia 3
- HS đọc và học thuộc bảng chia cho 3
- HS tính nhẩm
- HS làm bài.2 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở
- HS sửa bài Bạn nhận xét
- Vài HS lập lại
- HS làm bài Sửa bài
Trang 7CHÍNH TẢ: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi
- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS
viết các từ sau: riêng lẻ, của riêng,
tháng giêng, giêng hai, con dơi, rơi vãi,…
(MB); ngã rẽ, mở cửa, thịt mỡ, củ cải,
cửa cũ,… (MN).
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Bác sĩ Sói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc
lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau
các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt
- Hát
- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Bài Bác sĩ Sói.
-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu
- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa
Trang 8đầu bằng gi, l, ch, tr (MB); các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2
HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu
HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập.
- HS nhận xét bài làm trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu , HS thảo luận cùng nhau tìm từ
theo yêu cầu, đội nào tìm được nhiều từ
hơn là đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò:
- Về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3
và làm các bài tập chính tả
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi
giúp, chân sau, trời giáng,…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
- Làm bài theo yêu cầu của GV
-HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai
Thứ Tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
TẬP VIẾT: Chữ hoa T
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa T ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng: Thẳng ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ ) Thẳng như ruột Ngựa ( 3 lần )
- HS khá, giỏi viết đúng đủ các dịng tập viết ở lớp
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu T Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
Trang 9- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: S Sáo tắm thì mưa.
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
chúng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ T
- Chữ T cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ T và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét
cơ bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
* Treo bảng phụ
- Giới thiệu câu: T– Thẳng như ruột ngựa.
- Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 1 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
Thẳng như ruột ngựa
- HS đọc câu
- HS nêu
- Khoảng chữ cái o
Trang 10- GV viết mẫu chữ: Thẳng lưu ý nối nét T
và h
- HS viết bảng con
* Viết: : T
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bị: Chữ hoa U – Ư Ươm cây gây
rừng
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
TẬP ĐỌC: NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I Mục tiêu:
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành đoạn được từng điều trong bản nội qui
- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội qui ( trả lời được CH 1,2)
- HS khá , giỏi trả lời được CH3
- GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: HS hiểu được khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức BVMT.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bác sĩ Sói.
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và
cho điểm
3 Bài mới
- Hát
- HS đọcd9 và trả lời câu hỏi
Trang 11Giới thiệu:
- Khi đến trường, em đã được học bản nội
quy nào?
- Vậy em hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được học bài Nội quy Đảo Khỉ.
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
b) Luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu: Chú ý phát âm đúng các
từ khó Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng
* Đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, đọc bài trong nhóm
Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
d) Thi đọcgiữa các nhóm:
c) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Em hiểu những điều quy định nói trên
ntn?
- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS
- 1 HS đọc lại bài tập đọc
- Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?
- Gợi ý để HS nêu ý nghĩa của bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS về nhà đọc lại bài
GDMT: Tìm hiểu nôi quy khi tham quan
du lịch Đảo Khỉ chính là nâng cao ý thức
BVMT
- Em được học nội quy của trường
- Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo
- HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong sgk
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
các từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,… các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như: Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn,…
- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trong bài
- Lần lượt HS đọc bài trong nhóm, trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo.
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ.
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo.
- 1 HS đọc lại bài tập đọc
- HS trả lời