Lý do chọn đề tài Những lý do trên khiến tôi trăn trở, tìm tòi là phải làm thế nào để các em kh¾c s©u kiÕn thøc vÒ tÝnh chu vi, diÖn tÝch, thÓ tÝch c¸c h×nh vµ quan hÖ gi÷a c«ng thøcquy [r]
Trang 1A PHụ LụC.
Tên đề tài :
giúp học sinh lớp 5 nhận thấy mối quan hệ giữa quy tắc
(công thức) tính chu vi, diện tích, thể tích các hình trong phần hình học
- Thời gian: Năm học 2008 - 2009
- Đối Học sinh khối 5
B NộI DUNG.
I Đặt vấn đề.
1 Cơ sở lý luận
2 Cơ sở thực tiễn
3 Lý do chọn đề tài
II Thực trạng
III Hướng dẫn học sinh nhận thấy mối quan hệ giữa quy tắc (công thức) tính chu vi, diện tích, thể tích các hình trong phần hình học.
IV ý kiến đánh giá của Hội đồng khoa học.
Trang 2
i đặt vấn đề
1 Cơ sở lý luận.
Hiện nay đất 3 ta đang 43 vào thời kỳ phát triển mới- thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất 3 Chủ 9! của Đảng và chính phủ ta là
nghiệp Đây là nhiệm vụ hàng đầu đảm bảo xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở 3 ta.Nhu cầu của công cuộc đổi mới sâu sắc, nền kinh tế xã hội đang diễn ra trên đất 3 ta ngày nay là cần những con có bản lĩnh, có năng lực, chủ động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, thích ứng - với đời sống xã hội
đang từng ngày từng giờ thay đổi Vậy những nhân tài đó - đào tạo ở đâu?
Đó chính là sản phẩm của giáo dục mà chỉ qua giáo dục mới có
nghị lực, không phải từ trên trời rơi xuống mà phải thông qua giáo dục Vậy thầy, cô cần phải làm gì? Đặc biệt đối với học sinh bậc Tiểu học
rõ ràng chúng ta đứng trứơc nhiệm vụ nặng nề vinh quang đó cần phải suy nghĩ, tìm tòi ra mọi biện pháp thách thức để đáp ứng nhu cầu thiết thực của toàn xã hội Cũng chính vì vậy mà nguời giáo viên tiểu học nói riêng và các thầy cô giáo nói chung cần phải luôn trăn trở tìm ra mọi 7! pháp dạy học tốt nhất để tạo tiền đề về nhân lực, tài năng cho xã hội Điều đó đã - ghi rõ trong Luật giáo dục Bởi vậy việc đổi mới 7! pháp dạy học là một
điều cấp thiết Đặc biệt đối với độ tuổi tiểu học chập chững ngồi trên ghế nhà
9
a Xuất phát từ thực trạng đối tượng học sinh ở địa phương thường khó khăn trong quá trình học mạch kiến thức về hình học:
trong 9 tiểu học mà hầu là cả đời Là thầy giáo, cô giáo phải
có trách nhiệm dạy học trò học giỏi các môn học song không thể coi nhẹ môn toán, đặc biệt là khi các em phần hình học
Cụ thể trong địa 7! tôi đang công tác giảng dạy có rất nhiều học sinh yếu trong việc duy trong các bài toán có yếu tố hình học Nếu chúng ta coi nhẹ vấn đề này là coi chúng ta không hoàn thành nhiệm vụ của dạy học Do địa bàn dân phức tạp, các hộ gia đình mức sống không đồng
đều, trình độ dân có hạn nên ảnh " không nhỏ đến các em trong học tập cũng khi giải bài toán có yếu tố hình học
b Xuất phát từ nhu cầu của bản thân:
Bản thân tôi cũng thấy rằng trong giảng dạy chất # mũi nhọn và chất
# đại trà là hai vấn đề đặt ra và phải thực hiện có hiệu quả trong năm học
Để đạt - điều đó chúng ta cần phải quan tâm đến từng đối học sinh giỏi - khá - trung bình và yếu Mục tiêu 93 mắt là nâng cao chất # dạy
lên học sinh trung bình để cuối năm không có học sinh lu ban Nếu nh chúng ta
Trang 3Phòng, tận Trờng Đồng thời chống lu ban ở trờng tiểu học cũng là góp phần tích cực thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học Đó là một trong những mục tiêu, nhiệm vụ của năm học đề ra cho từng lớp, từng cấp học
Riêng đối với học sinh lớp 5 việc giải toán có yếu tố hình học , giáo viên cần phải chú trọng hơn nữa Bởi lúc này vốn kiến thức về hình học trong thực tế, trong ! trình của các em cần - củng cố và khắc sâu hơn bao giờ hết Bởi vậy bên cạnh chất # đại trà chúng ta cần phải chú trọng đến những học sinh đạt chất # học tập môn toán vào loại yếu Do đó sự giúp
đỡ của giáo viên với học sinh là rất cần thiết, làm sao cho các em từng 43
chúng ta đã biết những học sinh phát triển bình đều có khả năng tiếp thu ! trình và đạt yêu cầu quy định Song thực tế trong một lớp học tại sao lại có học sinh đạt kết qủa thấp trong khi giải toán có yếu tố hình học Đây chính là mấu chốt của vấn đề cần đặt ra mà chúng ta cần phải tập trung giải quyết và càng thôi thúc tôi làm đề tài này
Trong ! trình dạy học lớp 5 mục tiêu ! trình của môn toán
5 là cung cấp cho các em về số và các phép tính, các đại # đo # < hình học, giải toán, các yếu tố thống kê, phát triển ngôn ngữ, duy và góp phần hình thành nhân cách của học sinh Sau khi học xong phần hình học, học sinh cần nhận dạng - một số hình hình thang, hình hộp chữ nhật và nắm - cách tính chu vi, diện tích, thể tích của các hình đó
2 Cơ sở thực tiễn
Từ mục đích, yêu cầu trên , tôi nhận thấy: Ngoài việc cung cấp cho học sinh các quy tắc, công thức tính diện tích, chu vi, thể tích có trong ! trình thì giáo viên cần giúp các em nắm - mối quan hệ giữa các công thức
tích của một số hìnhcác em sẽ suy ra quy tắc và công thức tính các hình còn lại
Đây là một cách giúp các em ghi nhớ có lôgic, có hệ thống các kiến thức về toán trong phần hình học để vận dụng vào việc cắt ghép hình và giải toán có liên quan
Hiện nay theo 3 đổi mới 7! pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh và sự sáng tạo của giáo viên khi thực hiện quá trình dạy học
3 Lý do chọn đề tài
Những lý do trên khiến tôi trăn trở, tìm tòi là phải làm thế nào để các
em khắc sâu kiến thức về tính chu vi, diện tích, thể tích các hình và quan hệ giữa công thức(quy tắc) tính nói trên.Đi sâu tìm hiểu phần hình học trong
! trình toán 5 mà trọng tâm là phần ôn tập về hình học tôi hiểu rằng cần
" Giúp các em nhận thấy mối quan hệ giữa quy tắc (công thức) tính chu vi,
diện tích, thể tích các hình đã học trong phần hình học".Để các em phát triển
duy toán học và áp dụng kiến thức đã học vào các cuộc sống
Trang 4
ii thực trạng.
1.Về học sinh.
Qua tìm hiểu học sinh lớp 5 tôi nhận thấy đa phần các em thích học
toán, trong quá trình thu nhận kiến thức các em đều ghi nhớ một cách
máy móc Đặc biệt là khi học phần ôn tập về chu vi, diện tích, thể tích các
hình khi - hỏi thì các em chỉ nêu các công thức(quy tắc) trong sách
giáo khoa, nếu câu hỏi dạng mở rộng thì đa phần các em không suy luận sáng
tạo -
2 Về giáo viên.
Khi truyền tải kiến thức đến cho học sinh thì hầu hết chúng ta 3
dẫn theo một trình tự có trong ! trình mà SGK thể hiện mà không gợi
mở để các em thấy - mối liên quan giữa cách tính chu vi, diện tích, thể
tích của các hình
iii hướng dẫn học sinh nhận thấy mối quan hệ giữa quy tắc
(công thức) tính chu vi, diện tích, thể tích các hình trong
phần hình học.
Từ thực trạng trên tôi dành nhiều thời gian để nghiên cứu kỹ các quy tắc
(công thức) tính chu vi, diện tích, thể tích của các hình đang học trong !
trình và tìm ra mối quan hệ giữa các hình và công thức tính chu vi, diện tích,
thể tích của các hình cụ thể là:
1 Từ công thức( quy tắc) tính chu vi, diện tích hình chữ nhật suy ra công
thức( quy tắc) tính chu vi, diện tích hình vuông
Câu hỏi: Em hãy nêu công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật ?
Học sinh nêu: P = (a+b) x 2
S = a xb
Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của hình vuông ?
Sau khi học sinh nêu khái niệm đã học về hình vuông tôi chốt lại: Hình
vuông là một hình chữ nhật đặc biệt có chiều dài bằng chiều rộng do đó công
thức (quy tắc) tính chu vi, diện tích hình vuông chỉ là 9 hợp đặc biệt của
công thức tính chu vi , diện tích hình chữ nhật
Vì chiều rộng b của hình chữ nhật khi đến hình vuông sẽ không còn nên chỉ
cò n lại a(số đo một cạnh hình vuông) nên:
P = (a+ a) x 2 = a x 2 + a x 2 hay P = a x 4
S = a x a
2 Từ quy tắc(công thức tính diện tích hình chữ nhật suy ra quy tắc (công
thức) tính diện tích hình tam giác
A B
Nêu câu hỏi: Sau khi có - chéo AC
thì hình chữ nhật ABCD chia ra mấy hình tam giác?
Học sinh trả lời: Có 2 hình tam giác
D C
Trang 51/2 diện tích hình chữ nhật và chỉ cần thay chiều rộng b bằng chiều cao h (b = h) và chia đôi ( S tam giác = 1/2 S hình chữ nhật) ta có công thức tính diện tích hình tam giác :
2
h a
3 Diện tích của hình thang chính là diện tích của hình tam giác
ở trên lớp, tôi sử dụng đồ dùng trực quan là một hình thang cắt từ bìa cacton tôi cắt ghép hình thang thành hình tam giác (thao tác này cần làm chậm và vừa làm vừa đàm thoại gợi mở)
Sau khi các em quan sát và nhận thấy - Diện tích của hình thang chính là diện tích của hình tam giác có chiều cao bằng chiều cao hình thang và có đáy bằng tổng hai đáy của hình thang Từ đó, các em viết - công thức tính diện tích hình thang từ công thức tính diện tích hình tam giác:
2
)
(ab xh
4 Tam giác là một hình thang đặc biệt.
Từ trực quan đã quan sát, các em nhận thấy rằng hình tam giác chính là một hình thang đặc biệt có đáy nhỏ = 0 Do đó công thức : S =
2
) (ab xh
chỉ cần thay b= 0 chúng ta có công thức :
2
h a
S
Tôi nhấn mạnh để học sinh ghi nhớ: Công thức tính diện tích của hình tam giác là trường hợp đặc biệt của công thức tính diện tích hình thang.
5 Hình chữ nhật là hình thang vuông đặc biệt.
Trong tiết học tôi dùng trực quan là một hình chữ nhật - cắt bằng
đây là hình thang vuông đặc biệt mà có đáy lớn bằng đáy bé (a = b) và chiều cao h bằng chiều rộng Gợi ý để các em nhận biết : Từ công thức:
ta thấy b = a ; thay h = b ta có công thức tính diện tích hình chữ 2
)
(a b xh
nhật: S ab xh aa xb ax xb axb
2
2 2
) ( 2
) (
6 Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật suy ra công thức tính diện tích hình bình hành.
Tôi dùng tấm bìa cắt 1 hình bình hành gắn lên bảng, yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của hình bình hành và so sánh đặc điểm của hình bình hành với hình chữ nhật 3 dẫn học sinh nhận thấy hình chữ nhật chính là hình bình hành đặc biệt có 4 góc vuông Từ đó, các em viết - công thức tính diện tích hình bình hành (khi thay chiều rộng b = chiều cao h)
S (hình chữ nhật) = a x b => S (hình bình hành) = a x h
Tóm lại: Từ cách 3 dẫn trên học sinh thấy rằng:
''Trong lòng'' công thức tính diện tích hình thang có chứa tất cả các công thức tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành
Các em biết cách biểu thị quan hệ trên bằng sơ đồ sau:
Trang 6Từ các công thức (quy tắc) tính diện tích xung quanh , diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật suy ra công thức tính diện tích xung quanh , diện tích toàn phần, thể tích của hình lập 7! Tôi vẽ hình hộp chữ nhật và hình lập 7! lên bìa (chuẩn bị 93 ở nhà) Khi lên lớp tôi thực hiện theo các 43 sau:
- Gắn hình hộp chữ nhật lên bảng, yêu cầu học sinh nêu đặc điểm, nêu các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình
- Sau khi học sinh nêu xong hình hộp chữ nhật thì tôi tiếp tục gắn hình lập 7! lên và cho học sinh so sánh đặc điểm của hai hình thì học sinh thấy - rằng hình lập 7! là 9 hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật Vì thế chỉ việc thay chiều rộng b = a, chiều cao c = a có ngay công thức tính của hình lập 7!
S xung quanh = a x 4 x a
S toàn phần = S xung quanh + S 2 đáy
V = a x a x a
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng các 3 dẫn học sinh ôn tập về cách tính chu vi, diện tích, thể tích của các hình trên một cách có hiệu quả, góp phần cho bài dạy có tính hệ thống, chặt chẽ Đồng thời, giúp học sinh biết cách suy đoán, liên kết các kiến thức trong khi học toán Tôi đã thông qua kinh nghiệm trên với các đồng chí trong khối tất cả đều nhất trí
Kết quả khảo sát thông qua các bài trong phần ôn tập về hình học Tổng số lớp
27 em
Số
học
sinh
Các
lần
kiểm
tra
Trang 7Muốn dạy các bài trong phần ôn tập về hình học có hiệu quả, giáo viên cần chú ý:
- Nghiên cứu kỹ về khái niệm của các hình mà học sinh đã - học để tìm ra mối liên quan giữa các hình Từ đó, 3 dẫn học sinh nhớ lại các quy tắc (công thức) của các hình theo một mối quan hệ chặt chẽ
em
VI KếT LUậN
Trên đây là toàn bộ kinh nghiệm của bản thân tôi nhằm mục đích tạo ra các tiết dạy trong phần ôn tập về hình học cho học sinh lớp 5 một cách nhẹ nhàng, tự nhiên và có hiệu quả Làm cho các em có hứng thú trong khi học tập
mong sự góp ý bổ sung của đồng nghiệp để kinh nghiệm của tôi - phong phú hơn, thiết thực và bổ ích với mục đích cao cả là: 'Nâng cao chất # học tập cho học sinh''
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Nhận xét và đánh giá của hội đồng khoa học cấp trường
Nhận xét và đánh giá của hội đồng khoa học cấp huyện
... tính chu vi, diện tích, thể tích hình học !
trình tìm mối quan hệ hình c? ?ng thức tính chu vi, diện tích,
thể tích hình cụ thể là:
1 Từ c? ?ng thức( quy tắc) tính chu vi, diện. ..
" Giúp em nhận thấy mối quan hệ quy tắc (c? ?ng thức) tính chu vi,
diện tích, thể tích hình học phần hình học< /i>".Để em phát triển
tốn học áp d? ?ng kiến thức học. .. data-page="6">
Từ c? ?ng thức (quy tắc) tính diện tích xung quanh , diện tích tồn phần, thể tích hình hộp chữ nhật suy c? ?ng thức tính diện tích xung quanh , diện tích tồn phần, thể tích hình